wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 167

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Độc quyền mua nguyên liệu đầu vào, độc quyền phương tiện vận tải, tín dụng... là một số biện pháp cạnh tranh mà tổ chức độc quyền thường áp dụng đối với các doanh nghiệp

a)

ngoài độc quyền.

b)

độc quyền tư nhân.

c)

độc quyền nhà nước.

d)

ngoài nhà nước.

2.

Sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy thúc đẩy tập trung sản xuất, tạo tiền đề cho sự ra đời của

a)

các tổ chức tài chính.

b)

các tổ chức độc quyền.

c)

độc quyền nhà nước.

d)

độc quyền ngân hàng.

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là

a)

sự cạnh tranh gay gắt.

b)

xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế.

c)

sự phát triển của hệ thống tín dụng.

d)

khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.

4.

Độc quyền không có tác động nào sau đây đối với nền kinh tế?

a)

Tăng năng suất lao động.

b)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức độc quyền.

c)

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại.

d)

Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

5.

Một trong những tác động tích cực của độc quyền đối với nền kinh tế là

a)

bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

b)

giảm bớt sự cạnh tranh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.

c)

thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại.

d)

giảm sự phân hóa giàu nghèo.

6.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là

a)

sự cạnh tranh gay gắt.

b)

sự phát triển của phân công lao động xã hội.

c)

sự phát triển của hệ thống tín dụng.

d)

khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.

7.

Sự hình thành độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản nhằm mục đích phục vụ lợi ích của

a)

chủ nghĩa tư bản.

b)

các tổ chức độc quyền nhà nước và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản.

c)

nhà nước tư sản.

d)

các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản.

8.

Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là kiểu độc quyền trong đó nhà nước

a)

tách biệt với độc quyền tư nhân.

b)

chi phối độc quyền tư nhân.

c)

cạnh tranh với độc quyền tư nhân trong các ngành thuộc kết cấu hạ tầng.

d)

nắm giữ vị thế độc quyền.

9.

Để ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn là một trong những nguyên nhân hình thành

a)

độc quyền.

b)

lợi nhuận độc quyền.

c)

giá cả độc quyền.

d)

độc quyền nhà nước.

10.

Cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp bị phá sản hoặc suy yếu. Để tiếp tục phát triển, các doanh nghiệp còn tồn tại phải tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất, liên kết với nhau thành các doanh nghiệp với quy mô ngày càng lớn. Đó là một trong những nguyên nhân

a)

lợi nhuận độc quyền.

b)

giá cả độc quyền.

c)

độc quyền nhà nước.

d)

độc quyền.

11.

Hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức là

a)

đầu tư trực tiếp.

b)

đầu tư gián tiếp.

c)

đầu tư tư nhân.

d)

đầu tư nhà nước.

12.

Nhà kinh điển chủ nghĩa Mác – Lênin nào sau đây đã khẳng định: “từ do cạnh tranh dẫn ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn đến độc quyền”?

a)

C.Mác.

b)

Ph.Ăngghen.

c)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

d)

V.I.Lênin.

13.

Lao động của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền là một trong những nguồn gốc của

a)

giá trị thặng dư.

b)

giá trị thặng dư siêu ngạch.

c)

lợi nhuận độc quyền cao.

d)

lợi nhuận siêu ngạch.

14.

Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền là một trong những nguồn gốc của

a)

giá trị thặng dư.

b)

lợi nhuận độc quyền cao.

c)

giá trị thặng dư siêu ngạch.

d)

lợi nhuận siêu ngạch.

15.

Giá cả độc quyền gồm có giá cả độc quyền cao và

a)

giá cả độc quyền thấp.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá cả độc quyền trung bình.

d)

giá cả sản xuất.

16.

Do chiếm được địa vị độc quyền, các tổ chức độc quyền áp đặt

a)

giá cả thị trường.

b)

giá cả sản xuất.

c)

giá cả độc quyền.

d)

giá cả hàng hóa.

17.

Mục đích của xuất khẩu tư bản là để thu được giá trị thặng dư và

a)

giải quyết lượng “tư bản thừa” trong nước.

b)

giải quyết lượng hàng hóa thừa trong nước.

c)

các nguồn lợi nhuận khác ở nước nhập khẩu tư bản.

d)

hỗ trợ nguồn lực cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển.

18.

Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là hình thức vận động mới của

a)

nền kinh tế thị trường.

b)

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

lực lượng sản xuất.

d)

chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do.

19.

Sở hữu trong độc quyền nhà nước là sự kết hợp

a)

sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước.

b)

sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân.

c)

sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân.

d)

sở hữu của các tổ chức độc quyền quốc tế.

20.

Đối với các tập đoàn độc quyền, thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở nước nhập khẩu tư bản là mục đích của

a)

xuất khẩu hàng hóa.

b)

xuất khẩu tư bản.

c)

nhập khẩu hàng hóa.

d)

nhập khẩu tư bản.

21.

Ngày nay, nhà nước tư sản không chỉ can thiệp vào nền sản xuất xã hội bằng thuế, luật pháp mà còn điều tiết bằng

a)

cơ chế thị trường.

b)

các đòn bẩy kinh tế.

c)

lực lượng quân sự.

d)

hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.

22.

Lý luận về độc quyền trong nền kinh tế thị trường là nghiên cứu của

a)

V.I.Lênin.

b)

Ph.Ăngghen.

c)

C.Mác.

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

23.

Các tổ chức độc quyền trong nền kinh tế thị trường các nước tư bản chủ nghĩa xuất hiện vào khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII.

b)

Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.

c)

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

d)

Những năm giữa thế kỷ XX.

24.

Một trong những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là

a)

sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối.

b)

sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

c)

sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước.

d)

sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.

25.

Một trong những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là

a)

sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

b)

các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn.

c)

sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước.

d)

sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.

26.

Một trong những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là

a)

sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

b)

sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước.

c)

xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến.

d)

sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.

27.

Một trong những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là

a)

sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

b)

sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước.

c)

sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.

d)

cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là rất yếu giữa các tập đoàn độc quyền.

28.

Một trong những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là

a)

lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền.

b)

sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

c)

sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước.

d)

sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.

29.

Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn là một trong những đặc điểm của

a)

độc quyền trong chủ nghĩa tư bản.

b)

độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản.

c)

độc quyền tự nhiên.

d)

độc quyền doanh nghiệp.

30.

Xét về hình thức, xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là

a)

xuất khẩu tư bản tư nhân và xuất khẩu tư bản nhà nước.

b)

xuất khẩu hàng hóa hữu hình và xuất khẩu hàng hóa vô hình.

c)

đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

d)

đầu tư theo hình thức góp vốn và đầu tư thông qua việc cho vay.

31.

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước là một trong những đặc trưng kinh tế chủ yếu của

a)

độc quyền trong chủ nghĩa tư bản.

b)

độc quyền doanh nghiệp.

c)

độc quyền tự nhiên.

d)

độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản.

32.

Về mặt lịch sử, các hình thức tổ chức độc quyền cơ bản phát triển từ thấp đến cao theo thứ tự

a)

Cartel - Syndicate - Trust - Consortium.

b)

Syndicate - Trust - Cartel - Consortium.

c)

Trust - Cartel - Syndicate - Consortium.

d)

Cartel - Trust - Syndicate - Consortium.

33.

Đặc điểm của các xí nghiệp tư bản tham gia Cartel là

a)

độc lập về sản xuất và lưu thông.

b)

độc lập về sản xuất, phụ thuộc về lưu thông.

c)

phụ thuộc về sản xuất và lưu thông.

d)

phụ thuộc về sản xuất, độc lập về lưu thông.

34.

Đặc điểm của các xí nghiệp tư bản tham gia Syndicate là

a)

độc lập về sản xuất và lưu thông.

b)

độc lập về sản xuất, phụ thuộc về lưu thông.

c)

phụ thuộc về sản xuất và lưu thông.

d)

phụ thuộc về sản xuất, độc lập về lưu thông.

35.

Đặc điểm của các xí nghiệp tư bản tham gia Trust là

a)

độc lập về sản xuất và lưu thông.

b)

độc lập về sản xuất, phụ thuộc về lưu thông.

c)

phụ thuộc về sản xuất và lưu thông.

d)

phụ thuộc về sản xuất, độc lập về lưu thông.

36.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa

a)

độc quyền công nghiệp và độc quyền thương nghiệp.

b)

độc quyền ngân hàng và độc quyền tài chính.

c)

độc quyền thương nghiệp và độc quyền ngân hàng.

d)

độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.

37.

Sự xuất hiện, phát triển của các tổ chức độc quyền trong ngân hàng đã làm thay đổi quan hệ giữa các ngân hàng và doanh nghiệp công nghiệp, làm cho ngân hàng có vai trò mới là

a)

xuất khẩu tư bản.

b)

phát triển hoạt động đầu tư trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

trở thành trung tâm thanh toán và tín dụng.

d)

khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội.

38.

Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách thức

a)

thi hành chính sách thực dân mới.

b)

để bảo vệ lợi ích nhà nước.

c)

để bảo vệ lợi ích độc quyền.

d)

thi hành chính sách kinh tế mới.

39.

Các tài phiệt thực hiện sự thống trị của mình thông qua

a)

cơ chế thị trường.

b)

thị trường chứng khoán.

c)

“chế độ ủy quyền”.

d)

“chế độ tham dự”.

40.

Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế sẽ dẫn đến xu hướng

a)

thỏa hiệp với nhau hình thành các liên minh độc quyền quốc tế.

b)

thôn tính nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

đấu tranh không khoan nhượng.

d)

một số tổ chức độc quyền bị phá sản.

41.

Cơ chế điều tiết kinh tế độc quyền nhà nước là sự vận dụng hợp của những cơ chế nào sau đây?

a)

Thị trường, độc quyền tư nhân và điều tiết của nhà nước.

b)

Thị trường và độc quyền tư nhân.

c)

Thị trường, độc quyền nhà nước và điều tiết của nhà nước.

d)

Độc quyền tư nhân và độc quyền nhà nước.

42.

Nhà nước tư sản đã dùng các chính sách để âm thầm phát triển các ngành

a)

vốn đầu tư nhỏ, thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao.

b)

vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và lợi nhuận cao.

c)

vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh và ít lợi nhuận.

d)

vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận.

43.

Trong những thập kỷ gần đây, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng

a)

các nước tư bản phát triển xuất khẩu qua lại lẫn nhau.

b)

nước tư bản phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.

c)

các nước kém phát triển xuất khẩu qua lại lẫn nhau.

d)

nước tư bản phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển và sang một số nước tư bản phát triển.

44.

Từ cuối thế kỷ XX đến nay, cơ chế thống trị của tư bản tài chính được thực hiện thông qua “chế độ tham dự” bổ sung thêm

a)

sự điều tiết của nhà nước tư sản.

b)

sự tham gia của các tổ chức tài chính

c)

“chế độ ủy nhiệm”.

d)

“chế độ giao nhận”.

45.

Ngày nay, sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền có biểu hiện mới là theo xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế ngày càng tăng bên cạnh xu hướng

a)

khu vực hóa nền kinh tế.

b)

hợp tác hóa kinh tế.

c)

đa dạng hóa quan hệ kinh tế.

d)

đa phương hóa quan hệ kinh tế.

46.

Ở các nước tư bản phát triển hiện nay, bên cạnh các tổ chức độc quyền lớn ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp

a)

nhà nước.

b)

vừa và nhỏ.

c)

tư nhân.

d)

nước ngoài.

47.

Hiện nay, sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc tư bản

a)

đã chấm dứt.

b)

đang dần mất đi.

c)

vẫn tiếp tục dưới những hình thức phân chia mới.

d)

vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới.

48.

Sự phát triển của trình độ dân trí và quy luật cạnh tranh trong xã hội tư bản ngày nay dẫn tới sự thay đổi về

a)

hoạt động xuất khẩu tư bản của nhà nước.

b)

cạnh tranh kinh tế giữa nhà nước và độc quyền tư nhân.

c)

quan hệ nhân sự trong bộ máy chính quyền nhà nước.

d)

chính sách giáo dục của nhà nước.

49.

Nguyên tắc nào sau đây được đề cao trong biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản hiện nay?

a)

Cùng có lợi trong đầu tư.

b)

Tôn trọng lẫn nhau.

c)

Hợp tác đa phương.

d)

Hợp tác bình đẳng.

50.

Kết quả hoạt động của các tập đoàn tài chính quốc tế trong chủ nghĩa tư bản hiện đại dẫn tới sự ra đời của các

a)

nhà tài phiệt quốc tế.

b)

công ty xuyên quốc gia.

c)

ngân hàng quốc tế.

d)

trung tâm tài chính của thế giới.

51.

Một trong những hình thức hình thành sở hữu nhà nước của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là

a)

nhân viên trợ cấp của nước ngoài.

b)

nhà nước mua cổ phần của các doanh nghiệp tư nhân.

c)

thu hồi tài sản của doanh nghiệp tư nhân.

d)

đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp tư nhân.

52.

“Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo” là khái niệm về

a)

kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

c)

kinh tế thị trường hiện đại.

d)

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

53.

Quan điểm: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta” được khẳng định trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

VIII.

b)

IX.

c)

X.

d)

XI.

54.

Quan điểm: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam” được khẳng định trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

VIII

b)

IX

c)

X

d)

XI

55.

Nội dung nào sau đây không thể hiện tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan.

b)

Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển.

c)

Mô hình kinh tế thị trường phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

d)

Mô hình kinh tế này đã và đang là mục tiêu của nhân loại.

56.

Một trong những tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là vì mô hình kinh tế này

a)

phù hợp với sự phát triển của quan hệ sản xuất.

b)

được nhiều nước trên thế giới lựa chọn.

c)

phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

d)

đang được thử nghiệm theo mô hình kinh tế mới.

57.

Một trong những tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là vì mô hình kinh tế này

a)

phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan.

b)

phù hợp với sự phát triển của quan hệ sản xuất.

c)

được nhiều nước trên thế giới lựa chọn.

d)

đang được thử nghiệm theo mô hình kinh tế mới.

58.

Một trong những tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là do

a)

phát triển theo mô hình kinh tế mới của thế giới.

b)

tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển.

c)

đây là mô hình kinh tế nhiều nước trên thế giới lựa chọn.

d)

thử nghiệm theo mô hình kinh tế mới.

59.

Nội dung nào sau đây không luận giải về tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phù hợp với quy luật phát triển khách quan.

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường mang lại.

c)

Mô hình kinh tế này phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

d)

Mô hình này đã và đang là mục tiêu của nhân loại.

60.

Quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động.

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.

d)

Quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân.

61.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế

a)

bền vững.

b)

độc lập, tự chủ.

c)

tiến bộ.

d)

tiên tiến, hiện đại.

62.

Nội dung nào sau đây không phải là lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ.

b)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không phù hợp.

c)

Hệ thống thể chế chưa đầy đủ.

d)

Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

63.

Một trong những lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a)

còn chưa đồng bộ.

b)

không phù hợp.

c)

khác với các nước trên thế giới.

d)

còn mới mẻ.

64.

Một trong những lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hệ thống thể chế

a)

không phù hợp.

b)

chưa đầy đủ.

c)

khác với các nước trên thế giới.

d)

còn mới mẻ.

65.

Một trong những lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hệ thống thể chế

a)

không phù hợp với điều kiện của đất nước.

b)

khác với các nước trên thế giới.

c)

còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

d)

còn mới mẻ, chưa thật sự phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.

b)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

c)

Hoàn thiện thể chế mới cho phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước.

d)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị.

67.

Một trong những nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hoàn thiện thể chế

a)

để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

b)

cho phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước.

c)

để tăng trưởng kinh tế.

d)

để phát triển văn hóa.

68.

Một trong những nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, thúc đẩy

a)

mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

b)

nền sản xuất phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.

b)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

c)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị.

d)

Hoàn thiện thể chế kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.

70.

Một trong những nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hoàn thiện thể chế

a)

nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

thúc đẩy sản xuất phát triển.

c)

nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị.

71.

Một trong những nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hoàn thiện thể chế về

a)

sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.

b)

bảo đảm tạo việc làm cho người lao động.

c)

mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

d)

nâng cao năng lực cạnh tranh.

72.

Trong điều kiện cơ chế thị trường, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta xác định vai trò của lợi ích kinh tế là

a)

nguyện vọng của các chủ thể kinh tế.

b)

động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội.

c)

trách nhiệm của các chủ thể kinh tế.

d)

quyền lợi của các chủ thể kinh tế.

73.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là

a)

tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.

b)

có sự điều tiết của Nhà nước.

c)

tồn tại nhiều hình thức phân phối.

d)

xây dựng trên nền tảng chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu.

74.

Lý do trực tiếp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay tồn tại nhiều thành phần kinh tế vì

a)

tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.

b)

tồn tại nhiều hình thức phân phối.

c)

sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

sự phát triển của quan hệ sản xuất.

75.

Vai trò của lợi ích kinh tế là

a)

động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế và hoạt động kinh tế - xã hội.

b)

nguyện vọng của các chủ thể kinh tế.

c)

trách nhiệm trực tiếp của các chủ thể kinh tế.

d)

quyền lợi của các chủ thể kinh tế.

76.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, sở hữu nhà nước giữ vai trò

a)

thống trị.

b)

nền tảng.

c)

chủ đạo.

d)

quan trọng.

77.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, sở hữu tư nhân

a)

bị xem nhẹ và bị hạn chế phát triển.

b)

có vai trò quan trọng.

c)

đóng vai trò chủ đạo.

d)

là hình thức sở hữu thống trị.

78.

Đặc trưng nào sau đây phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu.

b)

Về sở hữu các thành phần kinh tế.

c)

Về quan hệ quản lý nền kinh tế và quan hệ phân phối.

d)

Về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

79.

Những hình thức phân phối nào sau đây phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Phân phối công bằng các yếu tố sản xuất.

b)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.

c)

Phân phối theo vốn và tài sản.

d)

Phân phối công bằng việc tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế.

80.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Kinh tế nhà nước nắm giữ hầu hết các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.

c)

Kinh tế nhà nước hướng dẫn, mở đường, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển.

d)

Là lực lượng vật chất để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế.

81.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Kinh tế nhà nước hướng dẫn, mở đường, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển.

c)

Là lực lượng vật chất để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế.

d)

Sự tăng nhanh về quy mô, số lượng các doanh nghiệp nhà nước.

82.

Về mặt lịch sử, cho đến nay, loài người đã và đang trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

83.

Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C. Mác đã khái quát quy luật của cách mạng công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển là

a)

đại công nghiệp, công trường thủ công và hiệp tác giản đơn.

b)

hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp.

c)

công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và công nghiệp.

d)

hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công.

84.

Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất là đặc trưng của cách mạng công nghiệp

a)

lần thứ nhất.

b)

lần thứ hai.

c)

lần thứ ba.

d)

lần thứ tư.

85.

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất là đặc trưng của cách mạng công nghiệp

a)

lần thứ nhất.

b)

lần thứ hai.

c)

lần thứ ba.

d)

lần thứ tư.

86.

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt là đặc trưng của cách mạng công nghiệp

a)

lần thứ nhất.

b)

lần thứ hai.

c)

lần thứ ba.

d)

lần thứ tư.

87.

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất là đặc trưng của cách mạng công nghiệp

a)

lần thứ nhất.

b)

lần thứ hai.

c)

lần thứ ba.

d)

lần thứ tư.

88.

“Những bước phát triển nhảy vọt về chất lượng độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại, kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội, cũng như tạo ra bước phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những thành tựu mới trong kỹ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội” là khái niệm về

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

phát triển bền vững.

c)

cách mạng công nghiệp.

d)

hội nhập kinh tế quốc tế.

89.

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công thành sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm

a)

xây dựng nền kinh tế hiện đại.

b)

thúc đẩy nền kinh tế phát triển cao.

c)

tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

90.

“Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng công nghiệp là chính dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao” là khái niệm về

a)

cách mạng công nghiệp.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

phát triển bền vững.

d)

phát triển theo chiều sâu.

91.

“Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao” là khái niệm về

a)

hiện đại hóa.

b)

công nghiệp hóa.

c)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

cơ khí hóa, điện khí hóa.

92.

Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu

a)

“dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh, dân chủ, bình đẳng”.

b)

“dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh, bình đẳng, công bằng”.

c)

“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

d)

“dân giàu, nước mạnh, bình đẳng, công bằng, dân chủ”.

93.

Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường

a)

định hướng phát triển bền vững.

b)

định hướng tăng trưởng bền vững.

c)

định hướng phát triển theo chiều sâu.

d)

định hướng xã hội chủ nghĩa.

94.

Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

a)

tăng trưởng xanh.

b)

tăng trưởng bền vững.

c)

phát triển kinh tế tri thức.

d)

phát triển nền kinh tế mới.

95.

Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội như Việt Nam, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phải thực hiện từ đầu thông qua

a)

hợp tác quốc tế.

b)

phát triển kinh tế tri thức.

c)

cơ khí hóa, điện khí hóa.

d)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

96.

Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang

a)

nền sản xuất – xã hội tiến bộ.

b)

nền sản xuất – xã hội hiện đại.

c)

nền kinh tế thị trường.

d)

nền kinh tế tri thức.

97.

Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang

a)

nền kinh tế thị trường.

b)

nền sản xuất - xã hội tiến bộ.

c)

nền sản xuất - xã hội hiện đại.

d)

nền kinh tế tri thức.

98.

Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại là từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của

a)

nền sản xuất.

b)

lực lượng sản xuất.

c)

phương thức sản xuất.

d)

tư liệu sản xuất.

99.

Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

a)

các nước đang phát triển.

b)

phát triển bền vững.

c)

các nước phát triển.

d)

hiện đại, hợp lý và hiệu quả.

100.

Để công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thích ứng với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, một trong những nội dung cần thực hiện là hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng

a)

của các nước đi trước.

b)

của các nước phát triển.

c)

đổi mới, sáng tạo.

d)

phát triển.

101.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ cần thực hiện để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.

d)

Phát triển các loại hình du lịch và dịch vụ.

102.

Một trong những điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế là sự tương đồng giữa các nước về

a)

chế độ kinh tế.

b)

thể chế kinh tế.

c)

chế độ chính trị.

d)

thể chế chính trị.

103.

Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là

a)

cơ chế thị trường chưa hoàn thiện.

b)

cơ chế thị trường chưa ổn định.

c)

kinh tế thị trường ở trình độ sơ khai.

d)

kinh tế thị trường còn chưa đầy đủ.

104.

Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách

a)

chưa phù hợp.

b)

chưa đồng bộ.

c)

chưa đầy đủ.

d)

chưa ổn định.

105.

Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là

a)

môi trường kinh tế còn hạn chế.

b)

môi trường xã hội còn phức tạp.

c)

môi trường cạnh tranh còn nhiều hạn chế.

d)

môi trường chính trị còn nhiều bất ổn.

106.

Một trong những biện pháp đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và

a)

đường lối chính trị, xây dựng và phát triển đất nước.

b)

các chính sách ưu tiên phát triển kinh tế.

c)

các chính sách ưu tiên hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.

107.

Một trong những biện pháp đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đẩy mạnh

a)

xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

b)

phát triển kinh tế thị trường.

c)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

phát triển kinh tế tri thức.

108.

Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, một trong những biện pháp cần tập trung là đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo

a)

chiều rộng.

b)

bền vững.

c)

hướng hiện đại.

d)

chiều sâu.

109.

Một trong những giải pháp để Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách có hiệu quả là huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công ba đột phá chiến lược

a)

cải cách thể chế, phát triển hạ tầng cơ sở, phát triển nguồn nhân lực.

b)

cải cách thể chế, phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển văn hóa.

c)

phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển văn hóa.

d)

cải cách thể chế kinh tế; cải cách thể chế chính trị; cải cách thể chế văn hóa.

110.

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ thấp đến cao là

a)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung.

b)

Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA).

c)

Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA).

d)

Thị trường chung, Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU).

111.

Quan điểm xây dựng nền kinh tế tự chủ phải dựa trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế được nêu trong

a)

Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.

b)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010.

c)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.

d)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030.

112.

Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng nông?

a)

Montchretien.

b)

Jacques Turgot.

c)

Smith.

d)

Ricardo.

113.

Nhà kinh tế học Pierre Boisguillebert là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương.

b)

Chủ nghĩa trọng nông.

c)

Kinh tế chính trị tầm thường.

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

114.

C. Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của học thuyết kinh tế nào sau đây để phát triển lý luận kinh tế chính trị về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Chủ nghĩa trọng thương.

b)

Chủ nghĩa trọng nông.

c)

Kinh tế chính trị tầm thường.

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

115.

Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi là mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của

a)

Chủ nghĩa trọng thương.

b)

Chủ nghĩa trọng nông.

c)

Kinh tế chính trị tầm thường.

d)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin.

116.

Phát hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ logic giữa con người với con người trong sản xuất và trao đổi là giá trị khoa học của học thuyết kinh tế nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa trọng thương.

b)

Chủ nghĩa trọng nông.

c)

Kinh tế chính trị tầm thường.

d)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin.

117.

Chức năng thực tiễn của Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với

a)

thói quen cá nhân.

b)

xu hướng chung của thế giới.

c)

quy luật khách quan.

d)

sự quản lý của nhà nước.

118.

Nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển khi có các điều kiện là phân công lao động xã hội và

a)

sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.

b)

sự phát triển của khoa học, kỹ thuật.

c)

sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

d)

sự phát triển của lực lượng sản xuất.

119.

Giá trị hàng hoá biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hoá và là phạm trù có tính

a)

lịch sử.

b)

phổ biến.

c)

đặc thù.

d)

vĩnh viễn.

120.

Theo C. Mác, sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động

a)

giản đơn.

b)

phức tạp.

c)

trừu tượng.

d)

cần thiết.

121.

Cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau là lao động

a)

trừu tượng.

b)

cụ thể.

c)

giản đơn.

d)

phức tạp.

122.

Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra không phù hợp với

a)

nhu cầu cá nhân.

b)

nhu cầu xã hội.

c)

thói quen tiêu dùng.

d)

thị hiếu cá nhân.

123.

Theo yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

nhu cầu cá nhân.

d)

lưu thông hàng hoá.

124.

Quy luật kinh tế nào sau đây điều tiết quan hệ giữa bên bán và bên mua hàng hoá trên thị trường?

a)

Giá trị.

b)

Cung - cầu.

c)

Cạnh tranh.

d)

Lưu thông tiền tệ.

125.

Quy luật kinh tế nào sau đây điều tiết mối quan hệ cạnh tranh giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá?

a)

Giá trị.

b)

Cung - cầu.

c)

Cạnh tranh.

d)

Lưu thông tiền tệ.

126.

Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành

a)

giá trị thị trường.

b)

giá trị sử dụng.

c)

giá trị.

d)

giá trị trao đổi.

127.

Thực hiện quản trị phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo lập môi trường kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ là vai trò của

a)

nhà nước.

b)

người tiêu dùng.

c)

người sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

128.

Tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức

a)

H - H - T.

b)

T - H - T.

c)

T - H - T’.

d)

H - T - H’.

129.

Tiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị.

c)

giá trị thặng dư.

d)

giá trị trao đổi.

130.

Một trong những điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là người lao động

a)

muốn bán sức lao động.

b)

có sức lao động.

c)

được tự do về thân thể.

d)

có sức khỏe và trí tuệ.

131.

Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ

a)

xã hội.

b)

trao đổi.

c)

lợi ích.

d)

giai cấp.

132.

Xí nghiệp A có lượng tư bản đầu tư 200.000.000200{.}000{.}000 đồng, cấu tạo hữu cơ của tư bản 4/14/1 , tỷ suất giá trị thặng dư 100%100\% . Vậy lượng giá trị mới là bao nhiêu?

a)

30.000.00030{.}000{.}000 đồng.

b)

25.000.00025{.}000{.}000 đồng.

c)

80.000.00080{.}000{.}000 đồng.

d)

40.000.00040{.}000{.}000 đồng.

133.

Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình

a)

tái sản xuất mở rộng.

b)

tái sản xuất giản đơn.

c)

lưu thông hàng hoá.

d)

lưu thông tiền tệ.

134.

Một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là

a)

lao động cụ thể.

b)

năng suất lao động xã hội.

c)

phân công lao động xã hội.

d)

lao động trừu tượng.

135.

Xí nghiệp A có chi phí tư bản 100.000.000100{.}000{.}000 đồng, cấu tạo hữu cơ của tư bản 7/37/3 , tỷ suất giá trị thặng dư 50%50\% . Vậy giá trị là bao nhiêu?

a)

70.000.00070{.}000{.}000 đồng.

b)

45.000.00045{.}000{.}000 đồng.

c)

15.000.00015{.}000{.}000 đồng.

d)

30.000.00030{.}000{.}000 đồng.

136.

Phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy gọi là

a)

chi phí sản xuất.

b)

chi phí hàng hóa.

c)

tư bản bất biến.

d)

tư bản khả biến.

137.

Tiết kiệm tư bản bất biến là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến

a)

lợi nhuận bình quân.

b)

tỷ suất lợi nhuận bình quân.

c)

tỷ suất lợi nhuận.

d)

tỷ suất lợi tức.

138.

Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian là đặc điểm của

a)

tư bản cho vay.

b)

tư bản hàng hoá.

c)

tư bản sản xuất.

d)

tư bản thương nghiệp.

139.

Cuộc khủng hoảng kinh tế nào sau đây dẫn tới hình thành các doanh nghiệp độc quyền?

a)

1914.

b)

1873.

c)

1997.

d)

2008.

140.

Trong cơ cấu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, nhà nước đã trở thành

a)

một tập thể tư bản khổng lồ.

b)

một doanh nghiệp độc quyền.

c)

một nhà tư bản lớn.

d)

một tổ chức xã hội.

141.

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền và các xi nghiệp ngoài độc quyền nhằm

a)

thôn tính, loại bỏ các xi nghiệp độc quyền.

b)

hỗ trợ cho các xi nghiệp ngoài độc quyền phát triển.

c)

mở rộng thị trường cho các xi nghiệp ngoài độc quyền.

d)

thôn tính, loại bỏ các xi nghiệp ngoài độc quyền.

142.

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua

a)

thị trường.

b)

hội đồng quản trị.

c)

các đảng phái.

d)

doanh nghiệp.

143.

Các nhà tài phiệt sử dụng nhiều thủ đoạn như lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ chứng khoán, đầu cơ ruộng đất để

a)

thu lợi nhuận độc quyền cao.

b)

thu lợi nhuận độc quyền.

c)

thu lợi nhuận siêu ngạch.

d)

thu giá trị thặng dư siêu ngạch.

144.

Quá tr ình hình thành những sự liên kết giữa các độc quyền theo cả hai chiều dọc và ngang, ở cả trong và ngoài nước dẫn đến sự ra đời của các


a)

cartel và các syndicate

b)

syndicate và các trus

c)

trust và các cartel

d)

concern và các conglomerate

145.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực

a)

quyết định

b)

cơ bản

c)

chủ đạo

d)

quan trọng

146.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành
nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản
xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế gọi là

a)

thể chế kinh tế

b)

chế độ kinh tế

c)

quy luật kinh tế

d)

hệ thống kinh

147.

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối
với sự phát triển xã hội là vai trò của chủ thể nào sau đây trong bảo
đảm hài hoà các quan hệ lợi ích?

a)

người sản xuất

b)

người tiêu dùng

c)

nhà nước

d)

chủ thể trung gian

148.

Nền kinh tế trong đó sự sản sinhra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ
vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải,
nâng cao chất lượng cuộc sống là

a)

kinh tế thị trường

b)

kinh tế tự cung tự cấp

c)

kinh tế hàng hóa

d)

kinh tế tri thức

149.

Mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh
tế gọi là

a)

thể chê kinh tế

b)

chế độ kinh tế

c)

cơ cấu kinh tế

d)

hệ thống kinh

150.

Sự hình thành các liên kết kinh tếquốc tế và khu vực để tạo ra sân
chơi chung cho các nước là một trong những đặc trưng của

a)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

b)

kinh tế thị trường

c)

kinh tế tri thức

d)

hội nhập kinh tế quốc tế

151.

Tới thế kỷ XVIII, kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với
các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện hệ thống lý
luận của nhà kinh tế học

a)

A. Smith

b)

D. Ricardo.

c)

W. Petty

d)

A. Montchretien.

152.

Lý luận của trường phái nào sau đây không vượt qua được hạn chế
lịch sử khi cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông.

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

153.

C. Mác đã tạo ra được bước nhảy
vọt về lý luận khoa học so với D.
Ricardo khi phát hiện ra tính hai
mặt của

a)

hàng hóa

b)

lao động

c)

lao động sản xuất
hàng hoá

d)

kinh tế thị trường

154.

Các hiện tượng kinh tế đều bị chi
phối bởi những lực lượng khách quan, đó là

a)

các quy luật kinh tế

b)

các chính sách kinh tế.

c)

chế độ chính trị.

d)

thể chế kinh tế

155.

Chính sách kinh tế cũng tác động vào các quan hệ lợi ích, nhưng sự
tác động đó mang tính

a)

khách quan

b)

chủ quan.

c)

đối lập

d)

đối kháng

156.

Cung cấp hệ thống tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát
triển của sản xuất và trao đổi gắn với phương thức sản xuất, về lịch
sử phát triển các quan hệ của sản xuất và trao đổi của nhân loại nói
chung là chức năng nào sau đây của kinh tế chính trị Mác - Lênin?

a)

Nhận thức

b)

Thực tiễn

c)

Tư tưởng

d)

Phương pháp luận

157.

Để nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển, C. Mác
cho rằng cần có ph ân cô ng lao động xã hội và

a)

cường độ lao động

b)

năng lực lao động

c)

năng suất lao động

d)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

158.

Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các

a)

giá trị khác nhau.

b)

giá cả khác nhau

c)

giá trị thị trường khác nhau

d)

giá trị sử dụng khác nhau

159.

Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
xuất hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về

a)

tổ chức sản xuất.

b)

sở hữu

c)

quản lý sản xuất

d)

phân phối.

160.

Khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra
không phù hợp với nhu cầu xã hội dẫn đến xuất hiện mâu thuẫn giữa
lao động cụ thể và lao động

a)

giản đơn.

b)

phức tạp.

c)

sản xuất hàng hoá

d)

trừu tượng

161.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các
cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là

a)

thể chế kinh tế

b)

chế độ chính trị

c)

cơ chế thị trường.

d)

chế độ xã hội

162.

Quy luật cung - cầu điều tiết quan hệ giữa

a)

bên bán và bên
mua hàng hoá trên
thị trường

b)

các nền kinh tế

c)

những người sản
xuất hàng hoá

d)

những người tiêu
dùng hàng hoá

163.

Quy luật cạnh tranh điều tiết một cách khách quan mối quan h ệ ganh đua kinh tế giữa

a)

các nền kinh tế trên thế giới

b)

các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá.

c)

các chế độ kinh tế

d)

các chế độ xã hội

164.

Sự hình thành giá trị thị trường là kết quả của cạnh tranh

a)

giữa các nền kinh tế

b)

giữa các ngành.

c)

trong nội bộ ngành

d)

trong từng doanh

165.

Vai trò của người tiêu dùng là

a)

định hướng sản xuất.

b)

quản trị phát triển nền kinh tế.

c)

tăng hiện giá trị của cơ hội thực hàng hoá.

d)

khắc phục các khuyết tật của nền kinh tế

166.

Tư bản vận động theo công thức

a)

H - H - T

b)

T - H - T

c)

T - H - T’.

d)

H - T - H’.

167.

Lưu thông (mua, bán thông thường) không tạo ra giá trị tăng thêm xét trên phạm vi

a)

xã hội

b)

cá nhân.

c)

doanh nghiệp.

d)

tư nhân