Font size
WorksheetsPart 1: Semi-colloidal Systems - Basics
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Trong hệ bán keo, pha phân tán thường tồn tại dưới dạng nào?
Ion tự do hoặc phân tử trung hòa
Hạt nano kim loại bền vững
Gel rắn có cấu trúc tinh thể
Micelle hoặc phân tử trung hòa
Khái niệm cân bằng động trong hệ bán keo mô tả điều gì xảy ra giữa các trạng thái?
Bay hơi dung môi làm thay đổi nồng độ
Chuyển hóa một chiều không đảo
Trao đổi liên tục giữa ion, phân tử và micelle
Kết tinh nhanh tạo cấu trúc gel bền
Yếu tố nào thường ảnh hưởng mạnh đến vị trí cân bằng động của hệ bán keo?
Áp suất khí quyển xung quanh
Độ cứng cơ học của thành bình
Nhiệt độ của môi trường phân tán
Bức xạ tia cực tím liên tục
Nhận định nào sai về hệ bán keo khi xem xét môi trường phân tán?
Môi trường phân tán luôn là nước tinh khiết
Môi trường phân tán là rắn do hình thành gel
Môi trường phân tán có thể là khí
Môi trường phân tán có thể là lỏng
Khi tăng nồng độ pha phân tán, cân bằng động trong hệ bán keo thường dịch chuyển như thế nào?
Sang phía hoàn toàn ion hóa
Không thay đổi vị trí cân bằng
Sang phía giảm kích thước hạt
Sang phía tạo nhiều micelle hơn
Cấu trúc cơ bản của chất hoạt động bề mặt gồm các phần nào?
Chuỗi polymer và nhóm carboxyl
Nhóm kim loại và vòng thơm lớn
Đầu thân nước và đuôi kỵ nước
Hai đầu kỵ nước đối xứng
Trong hệ hai pha khí–nước, chất hoạt động bề mặt định hướng ra sao?
Đầu thân nước hướng vào pha nước
Đầu thân nước hướng vào pha khí
Đuôi kỵ nước hướng vào pha nước
Cả đầu và đuôi đều vào pha nước
Nhận định nào sai về độ tan của chất hoạt động bề mặt?
Độ tan không liên quan đến môi trường phân tán
Độ tan ảnh hưởng đến khả năng tạo micelle
Độ tan phụ thuộc vào cấu trúc đầu–đuôi
Độ tan lớn nên dễ hòa tan vào chất lỏng
Phân loại nào không thuộc nhóm chất hoạt động bề mặt phổ biến?
Không ion hóa
Anion hoạt tính
Cation hoạt tính
Phân cực mạnh
Chất diện hoạt loại lưỡng tính thường có đặc điểm gì?
Chỉ tan tốt trong dầu
Gây kích ứng mạnh nên hạn chế dùng
Hiền dịu với da và màng nhầy
Không tạo bọt trong nước
Trong hệ nhũ tương dầu trong nước (O/W), chất nhũ hóa có HLB thường như thế nào?
HLB cực cao trên 20
HLB cao khoảng 8–18
HLB trung bình khoảng 6–9
HLB thấp khoảng 3–6
Trong hệ nhũ tương nước trong dầu (W/O), nhóm chất điện hoạt nào thường phù hợp hơn?
Muối vô cơ không có mạch C dài
Chất có HLB cao 12–18
Chất không ion HLB trung bình
Chất có HLB thấp 3–6
Chọn phát biểu đúng về chất điện hoạt anion:
Luôn tạo W/O bất kể nồng độ
Mang điện tích âm ở đầu phân cực
Mang điện tích dương ở đầu phân cực
Không có đầu phân cực ion hóa
Chất điện hoạt cation thường có đặc điểm nào?
Đầu phân cực mang điện âm
Không tạo micelle ở mọi nồng độ
Đầu phân cực mang điện dương
Hai đầu đều không phân cực
HLB là gì trong bối cảnh chất nhũ hóa?
Chỉ số tỉ trọng pha dầu
Thang đo cân bằng ưa nước–ưa dầu
Độ nhớt của nhũ tương
Điểm chảy của chất điện hoạt
Một chất có HLB = 4 sẽ có xu hướng dùng cho hệ nào?
Cả O/W và W/O như nhau
Không phù hợp làm nhũ hóa
O/W vì ưa nước mạnh
W/O vì ưa dầu hơn
Trong O/W, vì sao Tween (polyoxyethylene sorbitan) hay được dùng?
HLB cao, ưa nước
Là chất không phân cực hoàn toàn
Là muối canxi, kết tủa
HLB thấp, ưa dầu
Nhũ tương W/O thường dùng loại chất nhũ hóa nào để ổn định màng liên pha?
Chất ưa dầu tạo màng kỵ nước
Chất ưa nước tạo màng hydrat hóa
Muối vô cơ hòa tan mạnh
Polyme chỉ tan trong nước
Điều gì xảy ra khi chọn chất nhũ hóa có HLB không phù hợp với hệ mong muốn?
Kích thước giọt giảm và bền hơn
Nhũ tương dễ đảo pha hoặc tách lớp
Không ảnh hưởng đáng kể đến ổn định
Tăng độ dẫn điện của pha dầu
Trong công thức O/W, lựa chọn nhầm chất nhũ hóa ưa dầu sẽ dẫn tới kết quả nào?
Giảm sức căng bề mặt nước
Tăng độ đục nhưng bền hơn
Tăng độ tan của nước trong dầu
Tạo W/O hoặc phá nhũ nhanh
Anionic vs cationic có thể tương kỵ khi phối hợp vì lý do nào?
Tạo phức trung hòa mất hoạt tính
Làm dầu tan hoàn toàn trong nước
Tăng HLB quá mức đồng thời
Giảm độ nhớt của cả hai pha
Khi thiết kế nhũ tương O/W cho dược phẩm tiêm, ưu tiên chất nhũ hóa nào?
Anionic tạo bọt mạnh
HLB thấp, cationic mạnh
Muối kim loại hai hóa trị
HLB cao, không ion, ít độc tính
Khi nào cấu trúc micelle hình cầu bắt đầu hình thành trong dung dịch chất diện hoạt?
Khi nồng độ chất diện hoạt thấp hơn CMC
Khi nồng độ chất diện hoạt bằng CMC
Khi nồng độ chất diện hoạt gấp đôi CMC
Khi nồng độ chất diện hoạt lớn hơn CMC
Phát biểu nào đúng về vai trò của CMC đối với sự tạo micelle?
CMC là nồng độ tối đa tạo micelle
CMC là áp suất tạo micelle
CMC là nồng độ tối thiểu xuất hiện micelle
CMC là nhiệt độ tạo micelle
Đối với chất diện hoạt ion hóa, điều kiện nhiệt độ nào thuận lợi để hình thành micelle?
Nhiệt độ lớn hơn Kraft point
Nhiệt độ nhỏ hơn Cloud point
Nhiệt độ bằng Cloud point
Nhiệt độ nhỏ hơn Kraft point
Đối với chất diện hoạt không ion hóa, micelle hình thành khi thỏa điều kiện nào?
Nhiệt độ lớn hơn Kraft point và nồng độ bằng CMC
Nhiệt độ nhỏ hơn Cloud point và nồng độ lớn hơn CMC
Nhiệt độ lớn hơn Cloud point và nồng độ bằng CMC
Nhiệt độ nhỏ hơn Kraft point và nồng độ nhỏ hơn CMC
Cloud point mô tả điều gì đối với chất diện hoạt không ion hóa?
Nhiệt độ làm sức căng bề mặt tăng
Nhiệt độ làm HLB tăng nhanh
Nhiệt độ làm độ tan giảm đột ngột
Nhiệt độ làm độ tan tăng đột ngột
Kraft point mô tả điều gì đối với chất diện hoạt ion hóa?
Nhiệt độ làm CMC tăng mạnh
Nhiệt độ làm độ tan giảm đột ngột
Nhiệt độ làm micelle bị phá vỡ
Nhiệt độ làm độ tan tăng đột ngột
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của chất diện hoạt ion hóa thường thay đổi như thế nào?
Độ tan dao động ngẫu nhiên
Độ tan không đổi
Độ tan tăng dần
Độ tan giảm từ từ
HLB phản ánh gì trong cấu trúc chất diện hoạt?
Tương quan thân nước–thân dầu
Áp suất hơi của dung dịch
Kích thước micelle trung bình
Giới hạn CMC chính xác
Phát biểu nào đúng về chất diện hoạt có HLB rất thấp (<1)?
Cân bằng nước–dầu, tạo gel tốt
Rất thân nước, dễ tạo micelle
Rất thân dầu, không dùng làm chất nhũ hóa nước
Không ảnh hưởng đến CMC của hệ
Tất cả chất diện hoạt đều tạo micelle là nhận định đúng hay sai?
Đúng khi nhiệt độ bằng Cloud point
Sai vì còn phụ thuộc HLB và điều kiện
Đúng trong mọi điều kiện
Đúng khi nồng độ bằng Kraft point
Điều nào có thể làm phá vỡ cấu trúc micelle đã hình thành?
Giữ nồng độ ổn định trên CMC
Pha loãng hệ vượt xa CMC
Giảm nhẹ nhiệt độ dưới CP
Tăng nhẹ nhiệt độ trên KP
Trong nhũ tương O/W, pha liên tục là gì?
Pha rắn liên tục
Pha khí liên tục
Pha nước liên tục
Pha dầu liên tục
Nhũ tương W/O/W mô tả cấu trúc nào đúng nhất?
Nước bao dầu bao nước
Dầu bao nước bao dầu
Dầu và nước không tiếp xúc
Nước trộn dầu đồng nhất
Thử nghiệm nhuộm màu giúp nhận biết kiểu nhũ tương dựa trên điều gì?
Độ tan của thuốc nhuộm
Độ nhớt thay đổi theo nhiệt
Kích thước giọt giảm dần
Mùi đặc trưng của pha
Trong thử dẫn điện, nhũ tương nào thường dẫn điện tốt hơn?
Không hệ nào dẫn điện
O/W dẫn điện tốt hơn
Cả hai như nhau
W/O dẫn điện tốt hơn
Thử huỳnh quang với dầu quan sát hiệu ứng viền sáng rõ rệt ở loại nào?
Nhũ tương O/W/O
Nhũ tương O/W
Nhũ tương W/O
Nhũ tương W/O/W
Nhũ tương kép W/O/W có pha phân tán gần nhất là gì?
Giọt khí chứa giọt dầu nhỏ
Giọt rắn chứa giọt nước nhỏ
Giọt dầu chứa giọt nước nhỏ
Giọt nước chứa giọt dầu nhỏ
Khi dùng thuốc nhuộm tan trong nước, màu lan chủ yếu ở hệ nào?
W/O/W vì dầu là pha liên tục
O/W/O vì dầu là pha phân tán
W/O vì nước là pha phân tán
O/W vì nước là pha liên tục
Nếu điện cực cho tín hiệu liên tục, suy ra kiểu nhũ tương nào?
Pha liên tục là dầu
Pha liên tục là nước
Pha phân tán là rắn
Pha phân tán là khí
Trong nhũ tương O/W/O, lớp ngoài cùng là gì?
Lớp ngoài là nước
Lớp ngoài là dầu
Lớp ngoài là rắn
Lớp ngoài là khí
Phép thử huỳnh quang không phù hợp để phân biệt khi nào?
Khi cả hai phát huỳnh quang
Khi nước phát huỳnh quang
Khi dầu không phát huỳnh quang
Khi dầu có chất phát quang
Phương pháp nào kết hợp tốt để xác định kiểu nhũ tương phức?
Chỉ quan sát bằng mắt
Kết hợp màu và dẫn điện
Chỉ đo dẫn điện
Chỉ dùng thử màu
Nhũ tương kép D/N/D được điều chế bằng cách nào?
Phân tán nhũ tương D/N vào pha dầu
Phân tán nhũ tương D/N vào pha nước
Phân tán nhũ tương N/D vào pha dầu
Phân tán nhũ tương N/D vào pha nước
Phương pháp nào không dùng để nhận biết kiểu nhũ tương?
Đo độ dẫn điện trực tiếp
Đo điện trở dung dịch mẫu
Nhuộm và soi kính hiển vi
Pha loãng bằng nước
Phương pháp nào sau đây không dùng để nhận biết kiểu nhũ tương?
Pha loãng với nước
Nhuộm và soi kính hiển vi
Test huỳnh quang tia cực tím
Đo điện trở bằng thiết bị
Nhuộm nhũ tương với Sudan III, thấy giọt hình cầu màu cam trên nền trong suốt. Kết luận đúng là gì?
Nhũ tương kiểu D/D
Nhũ tương kiểu N/D
Nhũ tương kiểu D/N
Nhũ tương kép kiểu D/N/D
Nhuộm nhũ tương với Sudan III, thấy giọt hình cầu trong suốt trên nền màu cam. Kết luận đúng là gì?
Nhũ tương kép kiểu D/N/D
Nhũ tương kiểu N/D
Nhũ tương kiểu D/N
Nhũ tương kiểu D/D
Nhuộm nhũ tương với xanh methylene, thấy giọt hình cầu màu xanh trên nền trong suốt. Kết luận đúng là gì?
Nhũ tương kép kiểu D/N/D
Nhũ tương kiểu D/N
Nhũ tương kiểu D/D
Nhũ tương kiểu N/D
Nhuộm nhũ tương với xanh methylene, thấy giọt hình cầu trong suốt trên nền màu xanh. Kết luận đúng là gì?
Nhũ tương kép kiểu D/N/D
Nhũ tương kiểu N/D
Nhũ tương kiểu D/N
Nhũ tương kiểu D/D
Nhuộm nhũ tương với đỏ erythrosin, thấy giọt hình cầu màu đỏ trên nền trong suốt. Kết luận đúng là gì?
Nhũ tương kiểu D/D
Nhũ tương kiểu D/N
Nhũ tương kép kiểu D/N/D
Nhũ tương kiểu N/D
Nhuộm nhũ tương với đỏ erythrosin, thấy giọt hình cầu trong suốt trên nền màu đỏ. Kết luận đúng là gì?
Nhũ tương kép kiểu D/N/D
Nhũ tương kiểu N/D
Nhũ tương kiểu D/N
Nhũ tương kiểu D/D
Chọn phát biểu sai về nhũ tương kiểu D/N.
Trộn lẫn dễ dàng với nước
Nhuộm erythrosin cho giọt không màu trên nền đỏ
Dẫn điện tốt trong hệ phân tán
Điện trở lớn khi đo trong mẫu
Chọn phát biểu sai về nhũ tương kiểu N/D.
Điện trở lớn khi đo bằng ohm kế
Trộn lẫn dễ dàng với dầu
Nhuộm methylene thấy giọt xanh trên nền không màu
Dẫn điện tốt trong hệ không dẫn điện
Nhũ tương kiểu N/D không có đặc điểm nào sau đây?
Trộn lẫn dễ dàng với dầu
Nhuộm Sudan III thấy giọt không màu trên nền cam
Test huỳnh quang cho giọt phát sáng phổ biến
Điện trở lớn khi đo mẫu hệ dầu
Hiện tượng nào không phải biểu hiện kém bền ở nhũ tương?
Đảo pha giữa hai môi trường
Nổi kem trong hệ lỏng phân tán
Đông bánh tạo khối hỗn hợp
Tách pha hình thành hợp giọt
Hiện tượng nào không phải biểu hiện kém bền ở hỗn dịch?
Kết bông giảm ổn định hệ
Đảo pha chuyển môi phân tán
Đông bánh do sa lắng kéo dài
Sa lắng theo thời gian
Chọn phát biểu sai: Quá trình kết bông là quá trình thuận nghịch.
Kết bông luôn là quá trình thuận nghịch
Kết bông làm giọt tập hợp lớn hơn
Hợp giọt là hiện tượng không thuận nghịch
Nổi kem có thể dẫn tới tách pha
Chọn phát biểu sai về nhũ tương: Pha dầu và nước tan hoàn toàn vào nhau.
Pha nào tan nhiều hơn là pha ngoại
Pha nước và dầu không tan nhau
Chất nhũ hóa quyết định kiểu nhũ
Độ tan phụ thuộc chất nhũ hóa
Nội dung đúng của quy tắc Bancroft là gì?
Chất nhũ hóa tan nhiều ở pha nào thì pha đó là ngoại
Chất nhũ hóa chỉ giúp hình thành nhũ tương
Chất nhũ hóa quyết định độ nhớt môi trường
Chất nhũ hóa tan nhiều ở pha nào thì pha đó là nội
Chọn câu sai: Biện pháp giảm tốc độ nổi kem dựa trên phương trình Stokes.
Giảm chênh lệch tỷ trọng giữa hai pha
Giảm kích thước giọt phân tán
Giảm sức căng bề mặt bằng chất hoạt hóa
Tăng độ nhớt môi trường liên tục
Trong điều chế nhũ tương, cách hiệu quả nhất để giảm chênh lệch tỷ trọng giữa hai pha là?
Giảm tỷ trọng pha nặng để tiệm cận
Tăng tỷ trọng pha nhẹ cho cân bằng
Thay môi trường phân tán sang loại khác
Thay hoạt chất chính trong công thức
Chọn câu sai về cơ chế hoạt động của chất nhũ hóa.
Làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha
Tạo màng bao bền vững quanh giọt
Làm bề mặt giọt tích điện ổn định
Làm chất dược chất hòa tan vào môi
Cơ chế hoạt động của các chất nhũ hóa gồm những tác động nào?
Tất cả các đáp án đều đúng
Tăng độ nhớt môi trường liên tục
Giảm sức căng bề mặt hai pha
Tạo màng bao bền quanh giọt nhỏ
Chọn phát biểu đúng về RHLB (HLB).
Giá trị biểu thị thân dầu thân nước của chất hoạt hóa
Đặc trưng riêng cho từng loại pha dầu cụ thể
RHLB càng lớn thì chất hoạt hóa càng thân nước
RHLB càng bé thì chất hoạt hóa càng thân nước
Chất nhũ hóa nào dùng để tạo nhũ tương kiểu D/N?
Canxi stearat kém phân tán
Cholesterol ít tan pha nước
Protein thân dầu nước D/N
Sterol không tan trong nước
Chất nhũ hóa nào phù hợp để tạo nhũ tương kiểu D/N?
Cholesterol dạng N/D truyền thống
Bentonite tạo gel thân nước dầu
Lanolin cho hệ nước trong dầu
Glyceryl dioleate thân dầu mạnh
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất nhũ hóa nhóm diện hoạt?
Tạo màng đa phân tử quanh giọt
Giảm sức căng bề mặt đáng kể
Gây phân tán tạo giọt bền vững
Gồm loại ion hóa và không ion hóa
Chất nhũ hóa nhóm chất cao phân tử thường có đặc điểm nào?
Độ nhớt cao khi dùng
Tạo màng đa phân tử quanh giọt
Tất cả đều đúng
Gọi là chất nhũ hóa ổn định
Đặc điểm của chất nhũ hóa nhóm hạt rắn phân tán nhỏ là gì?
Tất cả đều đúng
Bentonite tạo nhũ D/N và N/D
Keo Mg Al silicate nhũ hóa D/N
Tạo màng hạt rắn trên bề mặt giọt
Điều kiện quan trọng nhất để sự đảo pha xảy ra ở nhũ tương là?
Tăng nhiệt độ nhẹ nhàng
Khuấy với lực cơ học mạnh
Thêm môi trường phân tán nhiều
Chất nhũ hóa bị thay đổi đáng kể
Để hiện tượng đảo pha xảy ra cần có yếu tố nào?
Thay đổi chất nhũ hóa thích hợp
Thêm môi trường phân tán phù hợp
Tất cả đều đúng
Khuấy tạo chuyển động mạnh
Cho CaCl2 vào nhũ tương kiểu D/N đã nhũ hóa bởi natri stearate. Kết quả phù hợp nhất là?
Thu được nhũ tương kiểu N/D
Chất nhũ hóa mới là CaCl2
Tạo thêm chất nhũ hóa mới khác
Tất cả đều đúng
Cho CaCl2 vào nhũ tương đã nhũ hóa bởi natri oleate. Phát biểu đúng là?
Nhũ tương mới đổi từ D/N sang N/D
Thêm chất nhũ hóa mới cho chuyển
Chất nhũ hóa cho nhũ mới là CaCl2
Cần điều chỉnh lượng pha dầu và khuấy
Nhũ tương kiểu N/D sử dụng được cho đường tiêm truyền?
Đúng trong thực hành lâm sàng
Sai vì chỉ dùng đường uống
Đúng với mọi đường tiêm
Sai vì chỉ tiêm bắp và dưới da
Chọn phát biểu sai về đường dùng của nhũ tương kiểu D/N.
Dùng làm thuốc dùng ngoài hoặc uống
Dùng cho tiêm truyền nội mạch
Dùng được cho mọi đường tiêm
Dùng cho tiêm bắp và tiêm dưới da
Chọn câu sai khi nói về hỗn dịch trong ngành dược.
Luôn cần chất gây thấm bắt buộc
Không dùng để tiêm truyền tĩnh mạch
Là hệ dị thể gồm pha rắn phân tán
Còn gọi là huyền phù hoặc huyền trọc
Chất diện hoạt nào không sử dụng để tạo hỗn dịch tiêm?
Tweens có chuỗi polyoxyethylene
Pluronic dạng block copolymer
Natri dodecyl sulphate dùng ngoài
Lecithin phospholipid tự nhiên
Chọn phát biểu sai về thành phần của hỗn dịch.
Gồm pha rắn, pha lỏng hoặc bán rắn
Hỗn dịch hầu như chỉ dùng tiêm bắp
Không dùng tiêm dưới da và tĩnh mạch
Có chất gây thấm hoặc chất gây treo
Bao bì đóng gói thuốc có cấu trúc hỗn dịch uống cần đáp ứng yêu cầu nào?
Thể tích bao bì lớn hơn thể tích hỗn dịch
Ghi nhãn hướng dẫn lắc kỹ trước khi dùng
Tất cả các yêu cầu đều cần thiết
Có dụng cụ phân chia liều chính xác
Khí dung là hệ phân tán với môi trường phân tán là khí. Pha phân tán của khí dung có thể ở dạng nào?
Chỉ dạng lỏng trong không khí
Có thể là lỏng hoặc rắn trong khí
Chỉ dạng rắn trong không khí
Chỉ dạng keo có độ nhớt cao
Chọn phát biểu sai về khí dung:
Gọi là thuốc phun keo nếu pha phân tán dạng keo nhớt cao
Môi trường phân tán là lỏng, pha phân tán dạng rắn
Gọi là thuốc phun sương nếu pha phân tán dạng lỏng
Gọi là thuốc phun mù nếu pha phân tán dạng hạt rắn
HLB của hỗn hợp gồm 0.4g Tween 80 (HLB 15) và 0.6g Span 80 (HLB 4.3) có giá trị gần nhất là:
Đáp án khác
10.8
8.58
9.65
HLB của hỗn hợp gồm 4g Tween 80 (HLB 15) và 6g Span 80 (HLB 4.3) có giá trị:
8.58
10.8
9.65
Đáp án khác
HLB của hỗn hợp gồm 40% Tween 80 (HLB 15) và 60% Span 80 (HLB 4.3) có giá trị:
8.58
10.8
9.65
Đáp án khác
HLB của hỗn hợp gồm 1g Tween 80 (HLB 15) và 3g Span 80 (HLB 4.3) có giá trị:
Đáp án khác
13.95
6.975
9.65
HLB của hỗn hợp gồm 25% Tween 80 (HLB 15) và 75% Span 80 (HLB 4.3) có giá trị:
6.975
Đáp án khác
13.95
9.65
Tỷ lệ Span 80 (HLB 4.3) và Tween 80 (HLB 15) cần trộn để đạt HLB yêu cầu là 12:
35.8% Tween 80 : 64.2% Span 80
72% Tween 80 : 28% Span 80
72% Span 80 : 28% Tween 80
35.8% Span 80 : 64.2% Tween 80
Tỷ lệ Span 80 (HLB 4.3) và Tween 80 (HLB 15) cần trộn để đạt HLB yêu cầu là 14:
30.7% Tween 80 : 69.3% Span 80
30.7% Span 80 : 69.3% Tween 80
9.3% Span 80 : 90.7% Tween 80
9.3% Tween 80 : 90.7% Span 80
Tỷ lệ Span 80 (HLB 4.3) và Tween 80 (HLB 15) cần trộn để 5g hỗn hợp EA có khả năng nhũ hóa tốt 50g dầu paraffin (RHLB 10.5) thành 100g nhũ tương:
58% Tween 80 : 42% Span 80
40.9% Tween 80 : 59.1% Span 80
59.1% Tween 80 : 40.9% Span 80
42% Tween 80 : 58% Span 80
Khối lượng Span 80 và Tween 80 cần dùng để tạo 5g hỗn hợp EA nhũ hóa tốt 50g dầu paraffin (RHLB 10.5) thành 100g nhũ tương:
2g Tween 80 và 3g Span 80
2.1g Tween 80 và 2.9g Span 80
2.9g Tween 80 và 2.1g Span 80
3g Tween 80 và 2g Span 80
Khi tính HLB hỗn hợp của hai chất hoạt diện, công thức tỉ trọng theo phần trăm khối lượng áp dụng như thế nào?
HLB hỗn hợp bằng tổng HLB chia số lượng chất
HLB hỗn hợp bằng trung bình cộng không trọng số
HLB hỗn hợp bằng HLB1×%1 + HLB2×%2, chia 100%
HLB hỗn hợp bằng HLB lớn hơn của hai chất
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được điều gì?
Chu kỳ bán hủy thuốc
Thời hạn sử dụng thuốc
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc
Tất cả đều đúng
Theo Van’t Hoff, khi tăng nhiệt độ lên 10°C, tốc độ phản ứng tăng trung bình 3 lần. Nếu tăng lên 20°C, tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
12 lần
9 lần
11 lần
10 lần
Phản ứng phân hủy acetaldehyde thực hiện ở 518°C có dữ liệu T1/2 thay đổi theo áp suất ban đầu như bảng. Bậc của phản ứng trên là bậc mấy?
Tất cả đều sai
2
1
0
Tuổi thọ của thuốc tại 333 K là 30 ngày, tuổi thọ của thuốc tại 308 K là bao nhiêu?
322 ngày
200 ngày
289 ngày
468 ngày
Phản ứng thử nghiệm tuổi thọ của thuốc có hệ số nhiệt độ γ=2. Nếu nhiệt độ tăng lên thêm 45°C, tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
22.6 lần
15.5 lần
17 lần
30 lần
Khi tăng 10°C, tốc độ một phản ứng hóa học tăng lên 2 lần. Vậy khi tăng nhiệt độ phản ứng từ 25°C đến 75°C thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
10 lần
16 lần
8 lần
32 lần
Hạn sử dụng của thuốc là thời gian hàm lượng thuốc còn lại bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
99%
90%
10%
50%
Từ giá trị hằng số tốc độ một phản ứng phân hủy thuốc bậc 1, ta có thể xác định được điều gì?
Chu kỳ bán hủy của thuốc
Thời hạn sử dụng thuốc
Tuổi thọ của thuốc
Tất cả đều đúng
Ở điều kiện bảo quản, sau 24 tháng hàm lượng của một loại thuốc sẽ giảm đi 10% so với ban đầu. Hạn sử dụng của thuốc ở điều kiện này là bao lâu?
2 tháng
1 năm
20 tháng
2 năm
Tốc độ của một phản ứng đơn giản phụ thuộc vào nồng độ như: v=k·[Y]. Phản ứng hóa học đó là?
X ⊔ Y
X + Y ⊔ Z
Z ⊔ Y
Y ⊔ X + Z
Tuổi thọ của thuốc tại 35°C là 1010 ngày, tuổi thọ của thuốc tại 50°C là bao nhiêu ngày?
194 ngày
320 ngày
120 ngày
200 ngày
Khái niệm đúng về bậc của phản ứng hóa học là gì?
Tổng số các số lũy thừa nồng độ trong phương trình tốc độ
Mức độ ảnh hưởng nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
Tổng hệ số tỷ lượng của chất tham gia phản ứng
Đại lượng cho biết phản ứng nhanh hay chậm
Tuổi thọ của thuốc là thời gian hàm lượng bị phân hủy còn lại bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
99 phần trăm so với ban đầu
90 phần trăm so với ban đầu
50 phần trăm so với ban đầu
10 phần trăm so với ban đầu
Hằng số tốc độ có thứ nguyên là [thời gian]⁻¹. Bậc phản ứng tương ứng là gì?
Bậc 2 với đơn vị thời gian⁻¹ nồng độ⁻¹
Bậc 1 với đơn vị thời gian⁻¹
Bậc 0 với đơn vị thời gian⁻¹
Bậc 3 với đơn vị thời gian⁻¹ nồng độ⁻²
Đối với phân hủy bậc nhất, thời gian để thuốc còn lại 90% được tính bằng biểu thức nào?
T₉/₁₀ = ln 10 divided by k
T₉/₁₀ = 0.105 divided by k
T₁₀/₉ = 0.303 divided by k
T₉/₁₀ = ln 9 divided by k
Xét phản ứng đơn giản X + Z → Y. Vận tốc phụ thuộc nồng độ theo phương trình nào?
v = k·[X]·[Z] với hai chất phản ứng
v = k·[Z]·[Y] với hai chất phản ứng
v = k·[X]·[Y] với hai chất phản ứng
v = k·[Z] với một chất phản ứng
Đối với phản ứng A → B, biểu thức tốc độ đúng là gì?
v = − d[B]/dt bằng hằng số k
v = k·[A] = − d[A]/dt trong bậc nhất
v = k·[A][B] cho phản ứng một chất
v = d[A]/dt không đổi theo thời gian
Chọn phát biểu sai về hằng số tốc độ k và vận tốc phản ứng v
Khi nồng độ ban đầu tăng, vận tốc phản ứng bậc nhất tăng
Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng thường tăng
k là hằng số tốc độ tại một nhiệt độ xác định
Khi tăng nồng độ thì k tăng theo bậc phản ứng
Trong động học bậc 0, phương trình tốc độ có dạng nào?
v = k·[A] cho phụ thuộc tuyến tính
v = k với tốc độ độc lập nồng độ
v = k/[A] giảm khi nồng độ tăng
v = k·[A]² cho phụ thuộc bình phương
Chu kỳ bán rã của phản ứng bậc nhất phụ thuộc như thế nào vào nồng độ ban đầu?
Tỷ lệ thuận với nồng độ ban đầu
Không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu
Phụ thuộc logarit của nồng độ ban đầu
Tỷ lệ nghịch với nồng độ ban đầu
Với phản ứng bậc hai dạng 2A → sản phẩm, biểu thức tốc độ thích hợp là gì?
v = k·[A]/[B] với phụ thuộc tỉ lệ
v = k·[A]² với phụ thuộc bình phương
v = k không phụ thuộc nồng độ
v = k·[A] với phụ thuộc tuyến tính
