Font size
WorksheetsCâu hỏi về Vi sinh vật
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 35mins
Căn cứ vào hình thể, vi khuẩn được chia thành 3 loại:
Song cầu, trực khuẩn, xoắn khuẩn.
Não mô cầu, trực khuẩn, xoắn khuẩn.
Cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn.
Cầu khuẩn, xoắn khuẩn, phảy khuẩn tả.
Bốn thành phần cấu trúc cơ bản của vi khuẩn là:
Nhân, bào tương, vách, vỏ.
Nhân, bào tương, màng bào tương, vách.
Nhân, màng bào tương, vách, lông.
Nhân, bào tương, màng bào tương, pily.
Bốn thành phần cấu trúc riêng của vi khuẩn là:
Vỏ, lông, pily, nhân.
Vỏ, lông, pily, bào tương.
Vỏ, lông, pily, vách.
Vỏ, lông, pily, nha bào.
Hai loại pyli của vi khuẩn là:
Pyli chung, pyli bám.
Pyli chung, pyli giới tính.
Pyli chung, pyli vận chuyển.
Pyli chung, pyli di truyền.
Ba hình thức chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn là:
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí, hô hấp cần oxy.
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí, hô hấp không cần oxy.
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí, hô hấp lên men.
Hô hấp hiếu khí, lên men, hô hấp hiếu kỵ khí tùy tiện.
Vi khuẩn có hình thể ổn định là nhờ:
Màng bào tương.
Vỏ.
Vách.
Bào tương.
Một trong những chức năng chính của vách tế bào vi khuẩn:
Giữ cho vi khuẩn có hình thể nhất định.
Nơi chứa đựng kháng nguyên vỏ.
Chức năng của màng bào tương vi khuẩn là:
Hấp thu và đào thải chọn lọc các chất.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và là nơi tập trung của enzym cấu trúc và sao chép ngược.
Nơi gắn các enzym nội bào.
Nơi tác động của kháng sinh cephalecine.
Hai thành phần cơ bản trong bào tương của vi khuẩn là:
Chất hòa tan và protein.
Ribosom và enzyeme.
Chất hòa tan và các hạt vùi.
Sản phẩm chuyển hóa và ARN.
Bốn giai đoạn phát triển của vi khuẩn trên môi trường lỏng là:
Bốn giai đoạn phát triển của vi khuẩn trên môi trường lỏng là:
Thích ứng, tăng theo hàm số mũ, dừng tối đa, tan rã.
Thích ứng, tăng theo hàm số mũ, dừng tối đa, lụi tàn.
Thích ứng, tăng theo hàm số mũ, dừng tối đa, ly giải.
Thích ứng, tăng theo hàm số mũ, dừng tối đa, suy tàn.
Bốn thành phần thức ăn vi khuẩn cần là:
Khí CO2, nước, muối khoáng và yếu tố phát triển.
Oxy, đường, vitamin và muối khoáng.
Protein, glucid, vitamin và yếu tố phát triển.
Acid amin, đường, muối khoáng và nước.
Chức năng của lông vi khuẩn là:
Bám vào tế bào.
Gây bệnh.
Vận chuyển di truyền.
Di động.
Bốnyếutốảnhhưởngđếnsựthẩmthấuquamàngbàotươngvikhuẩn là:
Chủng loại vi khuẩn, tuổi vi khuẩn, nồng độ thức ăn, độ hòa tan thức ăn.
Chủng loại vi khuẩn, tuổi vi khuẩn, nồng độ thức ăn, số lượng thức ăn.
Chủng loại vi khuẩn, tuổi vi khuẩn, nồng độ thức ăn, loại thức ăn.
Chủng loại vi khuẩn, tuổi vi khuẩn, nồng độ thức ăn, nhu cầu thức ăn.
Tế bào của mọi vi khuẩn đều có:
Ty thể.
Lạp thể.
Ribosom.
Bộ máy phân bào.
Tế bào của mọi vi khuẩn đều không có:
Nhiễm sắc thể.
Vách.
Lưới nội bào.
Màng bào tương.
Nha bào vi khuẩn có đặc điểm:
Luôn sinh sản và phát triển.
Đề kháng cao với ngoại cảnh.
Bị tiêu diệt ở 1000C trong 3 phút.
Luôn trao đổi chất với môi trường.
Một số vi khuẩn phát triển ở môi trường lỏng tạo ra:
Màu đen.
Màu đỏ.
Màu nâu.
Màu xanh.
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus là:
Acid nucleic, capsid.
Acid nucleic, envelop.
Acid nucleic, enzyme cấu trúc.
Acid nucleic, enzyme ngoại bào.
Hai thành phần cấu trúc riêng của virus là:
Envelop, enzyme nội bào.
Envelop, enzyme gồm enzyme cấu trúc và enzyme sao chép ngược.
Envelop, enzyme ngoại bào.
Envelop, enzyme chuyển hóa.
Hai thành phần kháng nguyên của virus là:
Lõi acid nucleic, vỏ capsid.
Lõi acid nucleic, vỏ envelop.
Hai thành phần kháng nguyên của virus là:
Lõi acid nucleic, vỏ capsid.
Lõi acid nucleic, vỏ envelop.
Lõi acid nucleic, vỏ bao trong.
Lõi acid nucleic, vỏ bao ngoài.
Hai cơ chế giải phóng virus ra khỏi tế bào là:
Phá vỡ tế bào, nảy chồi.
Phá vỡ tế bào, thẩm thấu.
Phá vỡ tế bào, thông qua phage.
Phá vỡ tế bào, thông qua receptor.
Chức năng vỏ envelope của virus:
Tạo nên các kháng nguyên đặc hiệu trên bề mặt virus.
Tổng hợp các chất cần thiết cấu tạo virus.
Quyết định sự nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ.
Mang các enzyme chuyển hóa.
Virus có hình thể ổn định nhờ:
Acid nucleic.
Vỏ capsid.
Enzyme chuyển hoá.
Enzyme cấu trúc.
Vỏ capsid của virus được cấu tạo bởi:
Lipid.
Glucid.
Protein.
Hydratcacbon.
Ba thành phần hóa học của vỏ envelope virus là:
Protein, acid amin và hydratcarbon.
Lipid, acid amin và muối khoáng.
Protein, lipid và hydratcarbon.
Acid amin, muối khoáng và protein.
Hạt virus không hoàn chỉnh:
Chỉ có vỏ enverlope mà không có acid nucleic.
Chỉ có enzyme cấu trúc mà không có acid nucleic.
Chỉ có vỏ capsid mà không có acid nucleic.
Chỉ có enzyme sao chép ngược mà không có acid nucleic.
Trong thành phần cấu trúc virus có:
Enzyme nội bào.
Enzyme ngoại bào.
Enzyme sao mã.
Enzyme cấu trúc.
Bốn chức năng của vỏ capsid virus là:
Bảovệacidnucleic,giúpchoquátrìnhbám,mangkhángnguyênđặchiệu, chống lại yếu tố bảo vệ của cơ thể.
Bảovệacidnucleic,giúpchoquátrìnhbám,mangkhángnguyênđặchiệu, chống lại yếu tố thực bào.
Bảovệacidnucleic,giúpchoquátrìnhbám,mangkhángnguyênđặchiệu, giữ cho hình thể ổn định.
Bảovệacidnucleic,giúpchoquátrìnhbám,mangkhángnguyênđặchiệu, chống lại sự bão hòa opsonin hóa.
Các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào sống cảm thụ theo thứ tự là:
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng.
Xâm nhập, hấp phụ, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng.
Các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào sống cảm thụ là:
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng.
Xâm nhập, hấp phụ, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng.
Hấp phụ, xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp, giải phóng.
Xâm nhập, hấp phụ, tổng hợp, giải phóng, lắp ráp.
Ba hậu quả sự nhân lên của virus ở tế bào sống cảm thụ là:
Phá vỡ tế bào, sai lạc nhễm sắc thể, tạo tế bào ung thư.
Phá vỡ tế bào, sai lạc nhễm sắc thể, tạo tế bào đích.
Phá hủy tế bào, sai lạc nhễm sắc thể, tạo tiểu thể nội bào.
Phá vỡ tế bào, sai lạc nhễm sắc thể, tạo tế bào khổng lồ.
Vỏ envelop của virus có tác dụng:
Mang kháng nguyên đặc hiệu type.
Mang mật mã di truyền.
Gây bệnh cho tế bào.
Giữ cho hình thể ổn định.
Bốn chức năng của vỏ envelope virus là:
Tham gia quá trình bám, lắp ráp, giữ hình thể ổn định và tạo kháng nguyên đặc hiệu.
Tham gia quá trình bám, lắp ráp, giữ hình thể ổn định và tạo kháng nguyên thân.
Tham gia quá trình bám, lắp ráp, giữ hình thể ổn định và tạo kháng nguyên vỏ.
Tham gia quá trình bám, lắp ráp, giữ hình thể ổn định và tạo kháng nguyên lông.
Virus xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh được vận chuyển trong:
Dịch vị.
Dịch gian bào.
Dịch ruột.
Dịch mật.
Hai cơ chế xâm nhập của virus vào trong tế bào là:
Hòa màng, thẩm thấu.
Hòa màng, vận chuyển tích cực.
Hòa màng, vận chuyển bằng phage.
Hòa màng, thực bào.
Quá trình nhân lên của virus phụ thuộc vào:
Enzyme cấu trúc.
Enzyme sao chép ngược.
Capsid.
Acid nucleic.
Ba hậu quả của sự sai lạc nhiễm sắc thể ở phụ nữ có thai là:
Xảy thai, thai lưu, rau bong non.
Xảy thai, thai lưu, rau tiền đạo.
Xảy thai, thai lưu, rau quấn cổ.
Xảy thai, thai lưu, đẻ non.
Hai hướng chính điều trị các bệnh virus hiện nay là:
Ức chế sự nhân lên của virus, tăng cường miễn dịch.
Ức chế sự nhân lên của virus, tăng cường chế độ ăn.
Ức chế sự nhân lên của virus, tăng cường vitamin.
Ức chế sự nhân lên của virus, tăng cường luyện tập.
Interferon tiêu diệt virus bằng cách:
Interferon tiêu diệt virus bằng cách:
Ức chế hoạt động của mARN.
Ức chế hoạt động của ADN.
Ức chế hoạt động của ARN.
Ức chế hoạt động của RT.
Ba hình thức tồn tại của vi sinh vật trong đất là:
Vi sinh vật gây bệnh, vi sinh vật tự dinh, vi sinh vật dị dinh.
Vi sinh vật gây bệnh, vi sinh vật tự dinh, vi sinh vật lên men.
Vi sinh vật gây bệnh, vi sinh vật tự dinh, vi sinh vật hiếu khí.
Vi sinh vật gây bệnh, vi sinh vật tự dinh, vi sinh vật kỵ khí.
Hai đường truyền bệnh của vi sinh vật sang người là:
Trực tiếp, thức ăn.
Trực tiếp, nước uống.
Trực tiếp, không khí.
Trực tiếp, gián tiếp.
Thời gian sau sinh họng của trẻ có đủ thành phần vi sinh vật giống như người lớn:
3 ngày.
4 ngày.
5 ngày.
6 ngày.
Vi sinh vật gây bệnh qua đường hô hấp là:
Virus viêm gan A.
Virus viêm gan B.
Vi khuẩn phế cầu.
Vi khuẩn lậu cầu.
Vi khuẩn chỉ tìm thấy ở người, không tìm thấy trên động vật và thiên nhiên; lây bệnh qua đường trực tiếp là:
Vi khuẩn lậu.
Vi khuẩn thương hàn.
Vi khuẩn mủ xanh.
Vi khuẩn uốn ván.
Vi sinh vật không phát triển được ở dạ dày do:
pH = 2.
pH = 3.
pH = 4.
pH = 5.
Virus lây bệnh qua côn trùng tiết túc là:
Virus cúm.
Virus sốt xuất huyết.
Virus dại.
Virus sởi.
Bốn hình thái nhiễm trùng do vi sinh vật là:
Bệnh nhiễm trùng, nhiễm trùng mạn tính, nhiễm trùng tiềm tàng, nhiễm trùng chậm.
Bệnh nhiễm trùng, nhiễm trùng cấp tính, nhiễm trùng tiềm tàng, nhiễm trùng chậm.
Bệnh nhiễm trùng, nhiễm trùng thể ẩn, nhiễm trùng tiềm tàng, nhiễm trùng chậm.
Bệnh nhiễm trùng, nhiễm trùng mạn tính, nhiễm trùng cấp tính, nhiễm trùng chậm.
Bốn loại enzyme ngoại bào của vi khuẩn để gây bệnh là:
Hyaluronidase, lipase, Fibrinolyzin, hemolyzin.
Hyaluronidase, coagulase, proteinase, hemolyzin.
Hyaluronidase, coagulase, Fibrinolyzin, transaminase.
Hyaluronidase, coagulase, Fibrinolyzin, hemolyzin.
Nhiễm trùng bệnh viện là:
Nhiễm trùng mà người bệnh mắc phải trong thời gian nằm viện.
Nhiễm trùng mà người bệnh mắc phải trong thời gian vào viện.
Nhiễm trùng mà người bệnh mắc phải trong thời gian ra viện.
Nhiễm trùng mà người bệnh mắc phải trong thời gian chuyển viện.
Hai nguồn gây nhiễm trùng bệnh viện là:
Nhiễm trùng nội sinh và nhiễm virus.
Nhiễm trùng nội sinh và nhiễm trùng ngoại sinh.
Nhiễm trùng nội sinh và nhiễm vi khuẩn.
Nhiễm trùng nội sinh và nhiễm trùng nấm.
Ba biện pháp dự phòng nhiễm trùng bệnh viện là:
Tiêu diệt vi sinh vật, sử dụng vắc xin và thực hiện vô trùng.
Tiêu diệt vi sinh vật, nâng cao thể trạng và sử dụng kháng sinh.
Tiêu diệt vi sinh vật, nâng cao thể trạng và thực hiện vô trùng.
Tiêu diệt vi sinh vật, sử dụng huyết thanh và thực hiện vô trùng.
Đường xâm nhập căn nguyên nội sinh gây nhiễm trùng bệnh viện:
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Da và niêm mạc, vết mổ.
Tiết niệu.
Đường xâm nhập của căn nguyên ngoại sinh gây nhiễm trùng bệnh viện:
Da lành.
Niêm mạc.
Tiêu hóa.
Tiết niệu
Hai tính chất cơ bản của kháng nguyên là:
Tính sinh miễn dịch và tính đơn giá.
Tính sinh miễn dịch và tính đặc hiệu.
Tính sinh miễn dịch và tính đa giá.
Tính sinh miễn dịch và tính kết hợp chéo.
Ba cơ chế bảo vệ của hệ thống da và niêm mạc là:
Vật lý, hóa học và hòa tan.
Vật lý, hóa học và cạnh tranh.
Vật lý, hóa học và ngưng kết.
Vật lý, hóa học và ức chế.
Hai loại tế bào lympho T trong hệ thống miễn dịch đặc hiệu là:
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T sản xuất lympho kin.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T sản xuất chất hóa học.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T gây hại tế bào.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T độc sát tế bào.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T sản xuất chất hóa học.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T sản xuất chất hóa học.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T gây hại tế bào.
Lympho T gây quá mẫn muộn và lympho T độc sát tế bào.
Hai tính chất cơ bản của kháng thể là:
Do cơ thể tạo ra và có khả năng hòa tan kháng nguyên.
Do cơ thể tạo ra và có khả năng trung hòa kháng nguyên.
Do cơ thể tạo ra và kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên.
Do cơ thể tạo ra và có khả năng ngưng kết kháng nguyên.
Hai loại phản ứng trong nhóm phản ứng tạo thành hạt là:
Phản ứng ngưng kết và phản ứng hòa tan.
Phản ứng ngưng kết và phản ứng kết tủa.
Phản ứng ngưng kết và phản ứng trung hòa.
Phản ứng ngưng kết và phản ứng ức chế.
Phản ứng trung hòa thuộc nhóm phản ứng:
Dựa vào kháng thể hoặc kháng nguyên đánh dấu.
Dựa vào hoạt tính sinh học của kháng thể.
Dựa vào hoạt tính sinh học của kháng nguyên.
Dựa vào sự kết hợp kháng nguyên, kháng thể.
Ba hàng rào miễn dịch của hệ thống miễn dịch tự nhiên là:
Da và niêm mạc, đại thực bào, yếu tố thể dịch.
Da và niêm mạc, tế bào thực bào, bạch cầu trung tính.
Da và niêm mạc, bạch cầu hạt, yếu tố thể dịch.
Da và niêm mạc, tế bào thực bào, yếu tố thể dịch.
Ba thành phần kháng nguyên của vi khuẩn là:
Kháng nguyên vách, kháng nguyên vỏ và kháng nguyên lông.
Kháng nguyên vách, kháng nguyên vỏ và kháng nguyên enzyme.
Kháng nguyên vách, kháng nguyên vỏ và kháng nguyên ngoại độc tố.
Kháng nguyên vách, kháng nguyên vỏ và kháng nguyên nội độc tố.
Hai loại miễn dịch trong hệ thống miễn dịch đặc hiệu là:
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch chủng loài.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch chủ động nhân tạo là:
Miễn dịch có được sau khi mắc nhiễm trùng khỏi.
Miễn dịch có được sau khi tiêm vắc xin.
Miễn dịch có được do mẹ truyền cho con.
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh.
Điều kiện sinh miễn dịch của kháng nguyên là:
Trọng lượng phân tử nhỏ.
Trọng lượng phân tử đủ lớn.
Trọng lượng phân tử tương đối lớn.
Trọng lượng phân tử rất lớn.
Miễn dịch thụ động nhân tạo là:
Miễn dịch có được sau khi mắc nhiễm trùng khỏi.
Miễn dịch có được do mẹ truyền cho con.
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh.
Miễn dịch có được sau khi tiêm vắc xin.
Ba nhóm phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể là:
Tạothànhhạt,dựavàohoạtđộngsinhhọckhángthể,dùngkhángthểhoặc kháng nguyên đánh dấu.
Tạo thành hạt, dựa vào hoạt động sinh học kháng thể, dùng chất đánh dấu.
Tạo thành hạt, dựa vào hoạt động sinh học kháng thể, dùng chất chỉ thị màu.
Tạothànhhạt,dựavàohoạtđộngsinhhọckhángthể,dựavàokếtquảphản ứng.
Hiệu giá kháng thể là:
Nồngđộkhángnguyênphaloãngnhất,màsựkếthợpkhángnguyênkháng thể còn xảy ra.
Nồngđộhuyếttươngphaloãngnhất,màsựkếthợpkhángnguyênkhángthể còn xảy ra.
Nồngđộhuyếtthanhphaloãngnhất,màsựkếthợpkhángnguyênkhángthể còn xảy ra.
Nồngđộkhángthểphaloãngnhất,màsựkếthợpkhángnguyênkhángthể còn xảy ra.
Động lực kháng thể là:
Sự gia tăng hiệu giá kháng nguyên lần 2 so với lần 1.
Sự gia tăng hiệu giá huyết thanh lần 2 so với lần 1.
Sự gia tăng hiệu giá huyết tương lần 2 so với lần 1.
Sự gia tăng hiệu giá kháng thể lần 2 so với lần 1.
Globulin có nhiều nhất trong cơ thể và truyền qua rau thai là:
IgA.
IgD.
IgG.
IgM.
Trong phản ứng ELISA nhất thiết phải có:
Hồng cầu.
Cơ chất.
Huyết thanh.
Enzyme.
Ba dấu hiệu hay gặp sau khi tiêm vắc xin là:
Sưng đau, mẩn đỏ và sốt.
Sưng đau, rét run và sốt.
Mẩn đỏ, sốt và sốc phản vệ.
Sưng đau, sốt và sốc phản vệ.
Không tiêm cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu:
Vắc xin chết.
Vắc xin sống.
Vắc xin tinh chế.
Vắc xin toàn tế bào.
Không tiêm cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu:
Vắc xin chết.
Vắc xin sống.
Vắc xin tinh chế.
Vắc xin toàn tế bào.
Khoảng cách thích hợp giữa 2 lần tiêm vắc xin là:
2 tuần.
3 tuần.
4 tuần.
5 tuần.
Năm nguyên tắc cơ bản khi sử dụng huyết thanh là:
Đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng đường dùng, chống sốc và kết hợp vắc xin.
Đúngđốitượng,đúngliềulượng,đúngthờigian,phòngphảnứngvàkếthợp vắc xin.
Đúngđốitượng,đúngliềulượng,đúngđườngdùng,phòngphảnứngvàkết hợp vắc xin.
Đúngđốitượng,đúngliềulượng,đúngđườngdùng,phòngphảnứngvàkết hợp kháng sinh.
Hai nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất huyết thanh là:
Huyết thanh người và bò.
Huyết thanh người và trâu.
Huyết thanh người và cừu.
Huyết thanh người và ngựa.
Vắc xin cần tiêm cho đối tượng:
Trẻ em.
Người lớn.
Người già.
Người có nguy cơ mắc nhiễm trùng.
Để phòng ngừa dịch bệnh xảy ra, tỷ lệ tiêm chủng đạt ít nhất là:
60%.
70%.
80%.
90%.
Tiêu chuẩn của vắc xin là:
Hiệu quả và thuận tiện.
Hiệu quả và kinh tế.
An toàn và kinh tế.
An toàn và hiệu quả.
Ba biện pháp để hạn chế sốc phản vệ do sử dụng huyết thanh là:
Hỏi tiền sử, chia nhỏ liều khi tiêm và theo dõi liên tục trong khi tiêm.
Hỏi tiền sử, tiêm thử liều nhỏ và theo dõi liên tục trong khi tiêm.
Hỏi tiền sử, làm phản ứng thoát mẫn và theo dõi liên tục trong khi tiêm.
Hỏi tiền sử, tiêm chậm và theo dõi liên tục trong khi tiêm.
Liều lượng huyết thanh sử dụng cho người bệnh dựa vào:
Tuổi, cân nặng và mức độ bệnh.
Tuổi, mức độ bệnh và đường tiêm.
Cân nặng, mức độ bệnh và đường tiêm.
Tuổi, cân nặng và đường tiêm.
Đường đưa huyết thanh tốt nhất vào cơ thể là:
Tiêm trong da.
Tiêm dưới da.
Tiêm tĩnh mạch.
Tiêm bắp.
Hai phổ tác dụng của kháng sinh là:
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ tương đối.
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ đặc hiệu.
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ đặc trưng.
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ hẹp.
Hai phổ tác dụng của kháng sinh là:
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ tương đối.
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ đặc hiệu.
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ đặc trưng.
Hoạt phổ rộng và hoạt phổ hẹp.
Hai biện pháp vật lý sử dụng trong khử trùng là:
Hơi nước nóng và base.
Hơi nước nóng và tia cực tím.
Hơi nước nóng và acid.
Hơi nước nóng và cồn.
Tiệt trùng bằng lò hấp, duy trì 0,5atm/30 phút ở nhiệt độ:
100 0 C.
110 0 C.
120 0 C.
130 0 C.
Năm biện pháp kỹ thuật sử dụng trong tiệt trùng là:
Khí nóng khô, hơi nước căng, tia gama, ethylenoxid và lọc vô trùng.
Khí nóng khô, hơi nước căng, tia gama, halogien và lọc vô trùng.
Khí nóng khô, hơi nước căng, tia gama, phenol và lọc vô trùng.
Khí nóng khô, hơi nước căng, tia gama, aldehyd và lọc vô trùng.
Tia cực tím sử dụng để khử trùng:
Không khí.
Đồ thủy tinh.
Đồ vải và cao su.
Dụng cụ kim loại.
Nhóm kháng sinh có hoạt phổ chọn lọc là:
Tetraxyclin.
Chloramphenicol.
Polymyxin.
Aminosid.
Nhóm kháng sinh tác dụng lên sự tổng hợp vách là:
Macrolid.
Aminosid.
Beta - lactam.
Chloramphenicol.
Ba kỹ thuật kháng sinh đồ đang sử dụng là:
Khoanh giấy đặc hiệu, pha loãng và E-test.
Khoanh giấy khuyếch tán, pha loãng và E-test.
Khoanh giấy đặc trưng, pha loãng và E-test.
Khoanh giấy ức chế, pha loãng và E-test.
Bốn cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn là:
Làm giảm tính thấm, làm thay đổi bề mặt, tạo isoenzym và tạo enzym.
Làm giảm tính thấm, làm thay đổi đích, tạo isoenzym và tạo enzym.
Làm giảm tính thấm, làm thay đổi hình dạng, tạo isoenzym và tạo enzym.
Làm giảm tính thấm, thay đổi kích thước, tạo isoenzym và tạo enzym.
Biện pháp hạn chế vi khuẩn kháng kháng sinh là:
Sử dụng kháng sinh ngay khi có sốt.
Sử dụng đồng thời nhiều loại kháng sinh.
Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Sử dụng kháng sinh hết sốt thì dừng.
Tụ cầu vàng là cầu khuẩn bắt màu Gram dương xếp thành:
Từng đôi.
Từng chuỗi.
Từng chùm.
Từng đơn.
Tụ cầu vàng là cầu khuẩn bắt màu Gram dương xếp thành:
Từng đôi.
Từng chuỗi.
Từng tế bào.
Từng đám.
Ba môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng là:
Canh thang, thạch thường và thạch máu.
Canh thang, thạch kiềm và thạch máu.
Canh thang, thạch sợi và thạch máu.
Canh thang, thạch mềm và thạch máu.
Ba tính chất sinh vật hóa học của tụ cầu vàng là:
Manitol dương tính, protease dương tính và catalase dương tính.
Manitol dương tính, coagulase dương tính và catalase dương tính.
Manitol dương tính, lipase dương tính và catalase dương tính.
Manitol dương tính, oxydase dương tính và catalase dương tính.
Tụ cầu vàng là loại vi khuẩn:
Hiếu khí.
Kỵ khí.
Hoại thư sinh hơi.
Hiếu, kỵ khí tùy tiện.
Ba nhóm bệnh hay gặp ở người do tụ cầu vàng là:
Viêm da, viêm phổi và ngộ độc thức ăn.
Viêm da, viêm đường tiết niệu và ngộ độc thức ăn.
Viêm da, viêm ruột và ngộ độc thức ăn.
Viêm da, nhiễm khuẩn huyết và ngộ độc thức ăn.
Bệnh phẩm là máu để phân lập tụ cầu vàng cần được cấy vào:
Môi trường thạch thường
Môi trường Chapman
Bình canh thang
Môi trường KIA
Phòng bệnh đặc hiệu do tụ cầu vàng bằng:
Vắc xin chết.
Vắc xin giải độc tố.
Vắc xin tinh chế.
Vắc xin tái tổ hợp.
Liên cầu là cầu khuẩn bắt màu Gram dương, xếp thành:
Từng chuỗi.
Từng đám.
Từng đôi.
Từng tế bào.
Ba tính chất sinh vật hóa học của liên cầu là:
Coagulase âm tính, bacitracin dương tính và thủy phân muối mật.
Catalase âm tính, bacitracin dương tính và thủy phân muối mật.
Protease âm tính, bacitracin dương tính và thủy phân muối mật.
Lipase âm tính, bacitracin dương tính và thủy phân muối mật.
Bốn bệnh do liên cầu nhóm D gây ra là:
Viêm tiết niệu, viêm phổi, viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết.
Viêm tai giữa, viêm màng não, viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết.
Bốn bệnh do liên cầu nhóm D gây ra là:
Viêm tiết niệu, viêm phổi, viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết.
Viêm tai giữa, viêm màng não, viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết.
Viêm tiết niệu, viêm màng não, viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết.
Viêm xương, viêm màng não, viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết.
Liên cầu nhóm A lây bệnh qua đường:
Hô hấp.
Tiêu hóa.
Tình dục.
Mẹ sang con.
Điều trị bệnh do liên cầu nhóm D và liên cầu viridans tốt nhất là:
Dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng.
Dùng kháng sinh có hoạt phổ hẹp.
Dùng kháng sinh ở dạng kết hợp.
Dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
Phản ứng ASLO dương tính khẳng định người bệnh bị nhiễm:
Tụ cầu.
Phế cầu.
Lậu cầu.
Liên cầu.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán liên cầu là:
Dịch họng mũi.
Dịch não tủy.
Dịch tuỷ xương.
Dịch họng miệng.
Hai môi trường dùng để nuôi cấy lậu cầu là:
Mueller-Hinton và chocolate.
Thayer-Martin và chocolate.
Thạch máu và chocolate.
Thạch thường và chocolate.
Hai đường xâm nhập của vi khuẩn lậu để gây bệnh là:
Đường tiêu hóa và đường tình dục.
Đường hô hấp và đường tình dục.
Đường máu và đường tình dục.
Da, niêm mạc và đường tình dục.
Lậu cầu là song cầu hình hạt cafe bắt màu Gram âm xếp thành:
Từng đám.
Từng chuỗi.
Từng tế bào.
Từng đôi.
Ba loại song cầu gây bệnh ở người là:
Phế cầu, não mô cầu và lậu cầu.
Phế cầu, tụ cầu và lậu cầu.
Liên cầu, não mô cầu và lậu cầu.
Đơn cầu, não mô cầu và lậu cầu.
Ba tính chất sinh vật hóa học của lậu cầu là:
Catalase dương tính, oxydase dương tính và maltose dương tính.
Protease dương tính, oxydase dương tính và maltose âm tính.
Catalase dương tính, oxydase dương tính và maltose âm tính.
Lipase dương tính, oxydase dương tính và maltose âm tính.
Vi khuẩn chỉ gây bệnh khi xâm nhập qua đường tiết niệu, sinh dục là:
Bạch hầu.
Lao.
Lậu.
Uốn ván.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán lậu cầu là:
Dịch họng miệng.
Dịch họng mũi.
Vi khuẩn chỉ gây bệnh khi xâm nhập qua đường tiết niệu, sinh dục là:
Bạch hầu.
Lao.
Lậu.
Uốn ván.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán lậu cầu là:
Dịch họng miệng.
Dịch họng mũi.
Dịch phế quản.
Dịch âm đạo.
Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu áp dụng tốt nhất cho:
Uốn ván.
Lao.
Lậu cầu.
Phế cầu.
Hai bệnh nặng hay gặp ở người do phế cầu là:
Viêm màng não và viêm phổi.
Viêm màng bụng và viêm phổi.
Viêm tai giữa và viêm phổi.
Viêm tinh hoàn và viêm phổi.
Phế cầu là cầu khuẩn bắt màu Gram dương xếp thành:
Từng chuỗi.
Từng đám.
Từng đôi.
Từng tế bào.
Phế cầu xâm nhập để gây bệnh qua đường:
Tiêm truyền.
Tiêu hóa.
Tình dục.
Hô hấp.
Phế cầu thường cư trú ở tỵ hầu và gây bệnh cho người bằng:
Nội độc tố.
Vỏ phế cầu.
Ngoại độc tố.
Kháng nguyên thân.
Hai tiêu chuẩn để xác định phế cầu là:
Coagulase dương tính và khuẩn lạc dạng S có chóp, tan máu.
Oxydase dương tính và khuẩn lạc dạng S có chóp, tan máu.
Catalase dương tính và khuẩn lạc dạng S có chóp, tan máu.
Optochin dương tính và khuẩn lạc dạng S có chóp, tan máu.
Hai tiêu chuẩn để xác định không phải phế cầu là:
Oxydase âm tính và khuẩn lạc dạng S không tan máu.
Catalase âm tính và khuẩn lạc dạng S không tan máu.
Coagulase âm tính và khuẩn lạc dạng S không tan máu.
Optochin âm tính và khuẩn lạc dạng S không tan máu.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán phế cầu là:
Dịch não tủy.
Dịch họng mũi.
Dịch họng miệng.
Dịch kết mạc mắt.
Vắc xin là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh do:
Liên cầu.
Lậu cầu.
Phế cầu.
Mủ xanh.
H. influenzae là cầu trực khuẩn bắt màu Gram âm và có hình thể:
To nhỏ không đều.
Đều đầu đều đuôi.
To không đồng nhất.
Nhỏ không đồng nhất.
Hai môi trường dùng để phân lập H. influenzae là:
Thạch thường và chocolate có bacitracin.
Thạch máu và chocolate có bacitracin.
Chocolate thường và chocolate có bacitracin.
Canh thang và chocolate có bacitracin.
lập H. influenzae là:
Thạch thường và chocolate có bacitracin.
Thạch máu và chocolate có bacitracin.
Chocolate thường và chocolate có bacitracin.
Canh thang và chocolate có bacitracin.
Hai yếu tố cần thiết cho sự phát triển của H. influenzae là:
X và indol.
X và V.
X và ornithin.
V và urease.
Ba tiêu chuẩn để xác định H. influenzae là:
Trực khuẩn nhỏ bắt màu Gram(-), phát triển cần yếu tố X và V, định type bằng ODC, URE, IND.
Trực khuẩn lớn bắt màu Gram(-), phát triển cần yếu tố X và V, định type bằng ODC, URE, IND.
Cần trực khuẩn lớn bắt màu Gram(-), phát triển cần yếu tố X và V, định type bằng ODC, URE, IND.
Cần trực khuẩn nhỏ bắt màu Gram(-), phát triển cần yếu tố X và V, định type bằng ODC, URE, IND.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán H. influenzae là:
Dịch mũi họng.
Dịch não tuỷ.
Dịch tuỷ xương.
Dịch màng phổi.
H. influenzae xâm nhập để gây bệnh qua đường:
Truyền máu.
Tiêu hóa.
Tình dục.
Hô hấp.
Phòng đặc hiệu bệnh do H. influenzae bằng:
Vắc xin chết.
Vắc xin cộng hợp.
Vắc xin tái tổ hợp.
Vắc xin tinh chế.
M. catarrhalis là căn nguyên gây bệnh chủ yếu cho:
Trẻ em.
Người trưởng thành.
Người cao tuổi.
Phụ nữ.
M. catarrhalis là song cầu Gram âm và xếp thành:
Từng tế bào.
Từng đôi.
Từng đám.
Từng chuỗi.
M. catarrhalis xâm nhập để gây bệnh qua đường:
Hô hấp.
Tiêu hóa.
Truyền máu.
Tình dục.
Ba tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định M. catarrhalis là:
Song cầu bắt màu Gram dương, oxydase(+), không mọc trên môi trường Mac Conkey.
Song cầu bắt màu Gram âm, catalase(+), không mọc trên môi trường Mac Conkey.
Song cầu bắt màu Gram âm, oxydase(+), không mọc trên môi trường Mac Conkey.
Song cầu bắt màu Gram dương, coagulase(+), không mọc trên môi trường Mac Conkey.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán M. catarrhalis là:
Dịch màng phổi.
Dịch màng bụng.
Dịch não tuỷ.
Dịch mũi họng.
Trực khuẩn thương hàn xâm nhập để gây bệnh qua đường:
Tiêm truyền.
Hô hấp.
Tình dục.
Tiêu hóa.
Trực khuẩn thương hàn xâm nhập để gây bệnh qua đường:
Tiêm truyền.
Hô hấp.
Tình dục.
Tiêu hóa.
Kiểu chuyển hóa năng lượng ( hô hấp) của trực khuẩn thương hàn:
Hiếu khí.
Kỵ khí.
Hiếu, kỵ khí tùy tiện.
Hoại thư sinh hơi.
Trực khuẩn thương hàn gây bệnh cho người bằng:
Nội độc tố.
Ngoại độc tố.
Độc tố ruột.
Độc tố enzyme.
Ba phương pháp chẩn đoán trực tiếp bệnh thương hàn là:
Soi tươi, cấy máu và cấy phân.
Nhuộm Gram, cấy máu và cấy phân.
Nhuộm Ziehl-Neelsen, cấy máu và cấy phân.
Nhuộm Albert, cấy máu và cấy phân.
Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố là:
Phảy khuẩn tả.
Thương hàn.
Mủ xanh.
Uốn ván.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán thương hàn là:
Đờm.
Máu.
Phân.
Mủ.
Trực khuẩn lỵ có dạng hình que mảnh bắt màu Gram âm là vi khuẩn:
Hiếu khí.
Kỵ khí.
Hiếu, kỵ khí tùy tiện.
Kỵ khí có nha bào.
Trực khuẩn lỵ xâm nhập để gây bệnh qua đường:
Tiêm truyền.
Tình dục.
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Bốn type huyết thanh của trực khuẩn lỵ là:
S. dysenteriae, S. flexneri, S. boydii, S. sonnei.
S. ogawa, S. flexneri, S. boydii, S. sonnei.
S. dysenteriae, S. inaba, S. boydii, S. sonnei.
S. dysenteriae, S. flexneri, S. hikojima, S. sonnei.
Phương pháp tốt nhất để chẩn đoán trực tiếp bệnh lỵ trực khuẩn là:
Cấy máu.
Cấy dịch tủy xương.
Cấy phân.
Nhuộm Gram.
Vi khuẩn gây bệnh cho người bằng cả nội và ngoại độc tố là:
Uốn ván.
Lao.
Thương hàn.
Lỵ trực khuẩn.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh lỵ trực khuẩn là:
Máu.
Mủ.
Phân.
Nước tiểu.
Ba môi trường dùng để nuôi cấy phảy khuẩn tả là:
Peptol kiềm, thạch kiềm và TCBS.
Peptol kiềm, canh thang và TCBS.
Peptol kiềm, thạch thường và TCBS.
Peptol kiềm, thạch máu và TCBS.
Khi có dịch tả xảy ra bắt buộc phải:
Sử dụng kháng sinh và triển khai dập tắt ổ dịch.
Bù nước điện giải và triển khai dập tắt ổ dịch.
Khai báo và triển khai dập tắt ổ dịch.
Treo cờ báo hiệu và
Khi có dịch tả xảy ra bắt buộc phải:
Sử dụng kháng sinh và triển khai dập tắt ổ dịch.
Bù nước điện giải và triển khai dập tắt ổ dịch.
Khai báo và triển khai dập tắt ổ dịch.
Treo cờ báo hiệu và triển khai dập tắt ổ dịch.
Thực hiện ăn chín, uống chín là biện pháp tốt nhất phòng bệnh do:
Liên cầu.
Phảy khuẩn tả.
Tụ cầu.
Bạch hầu.
Vi khuẩn gây bệnh bằng ngoại độc tố là:
Tụ cầu.
Lậu cầu.
Phảy khuẩn tả.
Thương hàn.
Ba type huyết thanh của phảy khuẩn tả là:
V. cholerae dysenteriae, V. cholerae inaba và V. cholerae hikojima.
V. cholerae ogawa, V. cholerae inaba và V. cholerae hikojima.
V. cholerae ogawa, V. cholerae flexneri và V. cholerae hikojima.
V. cholerae ogawa, V. cholerae inaba và V. cholerae sonnei.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh tả là:
Đờm.
Máu.
Mủ.
Phân.
Phòng bệnh tả đặc hiệu bằng:
Vắc xin chết.
Vắc xin tinh chế.
Vắc xin sống giảm độc lực.
Vắc xin tái tổ hợp.
Trực khuẩn bạch hầu có dạng hình chùy bắt màu Gram dương xếp thành:
Từng đôi.
Từng chuỗi.
Từng đám.
Từng tế bào.
Trực khuẩn bạch hầu lây bệnh qua đường:
Truyền máu.
Hô hấp.
Tình dục.
Mẹ sang con.
Ba môi trường dùng trong nuôi cấy trực khuẩn bạch hầu là:
Môi trường trứng, Loffler và Schroer.
Môi trường canh thang, Loffler và Schroer.
Môi trường thạch thường, Loffler và Schroer.
Môi trường thạch máu, Loffler và Schroer.
Ba phương pháp nhuộm soi tìm trực khuẩn bạch hầu là:
Gram, Neisser và xanh methylen kiềm.
Albert, Neisser và xanh methylen kiềm.
Albert, nhuộm đơn và xanh methylen kiềm.
Ziehl-Neelsen, Neisser và xanh methylen kiềm.
Bốn nguyên tắc điều trị bệnh bạch hầu là:
Chống sốc, chống khó thở, chống suy tim và chống nhiễm khuẩn.
Chống nhiễm độc, chống sốc, chống suy tim và chống nhiễm khuẩn.
Chống nhiễm độc, chống khó thở, chống suy tim và chống nhiễm khuẩn.
Chống nhiễm độc, chống khó thở, chống chảy máu và chống nhiễm khuẩn.
Vi khuẩn có nhiều đường xâm nhập để gây bệnh là:
Bạch hầu.
Uốn ván.
Mủ xanh.
Thương hàn.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh bạch hầu là:
Dịch não tuỷ.
Dịch màng phổi.
Dịch màng bụng.
Dịch họng miệng.
Trực khuẩn uốn ván lây truyền qua đường:
Ăn uống.
Vết thương.
Hô hấp.
Truyền máu.
Hai triệu chứng thường gặp trong uốn ván là:
Co cứng và co giật cơ.
Khó há miệng và khó nuốt.
Ngừng thở và ngừng tim.
Khó thở và cứng hàm.
Hai môi trường dùng để nuôi cấy trực khuẩn uốn ván là:
Canh thang có glucose và Veillon.
Canh thang thường và Veillon.
Canh thang có glucose và chocolate.
Canh thang có glucose và thạch máu.
Hai nguyên tắc phòng vết thương có nguy cơ mắc uốn ván là:
Xử lý ngoại khoa và tiêm Vac xin.
Xử lý ngoại khoa và tiêm SAT.
Khâu kín vết thương và tiêm kháng sinh.
Khâu kín vết thương và tiêm SAT.
Bốn nguyên tắc điều trị bệnh uốn ván là:
Xử trí vết thương, chống sốc, chống nhiễm khuẩn và chăm sóc đặc biệt.
Xử trí vết thương, chống suy tim, chống sốc và chăm sóc đặc biệt.
Xử trí vết thương, tiêm SAT, chống nhiễm khuẩn và chăm sóc đặc biệt.
Xử trí vết thương, chống co giật, chống nhiễm khuẩn và chăm sóc đặc biệt.
Vi khuẩn gây bệnh qua đường vết thương là:
Uốn ván.
Lao.
Thương hàn.
Bạch hầu.
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh uốn ván là:
Dịch mũi họng.
Dịch họng miệng.
Dịch não tuỷ.
Dịch vết thương.
Trực khuẩn lao là vi khuẩn mảnh bắt màu đỏ khi nhuộm Ziehl-neelsen và xếp thành:
Từng tế bào.
Từng đôi.
Từng chuỗi.
Từng đám.
