wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật (Phần 1)

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nước và muối khoáng ở mạch gỗ được vận chuyển đến

a)

Thân và lá cây.

b)

Rễ và lá cây.

c)

Thân và rễ cây.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

2.

Mạch rây vận chuyển

a)

Dịch cây.

b)

Nước và muối khoáng.

c)

Chất hữu cơ.

d)

Chất vô cơ.

3.

Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là

a)

Không xác định được.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Đi xuống.

d)

Đi lên.

4.

Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu

a)

Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.

b)

Trong phân bón.

c)

Được tổng hợp ở lá.

d)

Được tổng hợp ở rễ.

5.

Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến

a)

Cả C và D đều sai.

b)

Nơi dự trữ.

c)

Cả C và D đều đúng.

d)

Nơi cần dùng.

6.

Ý nghĩa của sự thoát hơi nước là

a)

Giúp khí CO2 đi vào trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.

b)

Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.

c)

Góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây.

d)

Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

7.

Để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao, cần bón phân và tưới nước cho cây một cách

a)

Hợp lí

b)

Càng nhiều càng tốt

c)

Nhiều vào buổi sáng và ít vào buổi tối

d)

Như thế nào cũng được

8.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Nước và các ion khoáng

b)

Dịch nhựa sống

c)

Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ

d)

Các ion khoáng

9.

Đối với các loài thực vật thủy sinh, nước được hấp thụ qua

a)

Thân

b)

Lông hút của rễ

c)

Toàn bộ bề mặt cơ thể

d)

10.

Trong thân cây, mạch rây có vai trò

a)

Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân cây, đến lá và các thành phần khác của cây

b)

Vận chuyển nước và muối khoáng được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây

c)

Vận chuyển chất hữu cơ từ rễ lên thân, đến lá và các bộ phận khác của cây

d)

Vận chuyển chất hữu cơ được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây

11.

Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua

a)

Ngọn cây

b)

Thân cây

c)

Lá cây

d)

Rễ cây

12.

Đâu không phải vai trò của quá trình thoát hơi nước

a)

Điều hòa nhiệt độ cơ thể

b)

Tạo điều kiện để khí CO2 đi vào bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường

c)

Giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gỗ lên thân đến lá và các thành phần khác của cây

d)

Hơi nước nóng thoát ra đồng thời hơi nước trong không khí đi vào bên trong lá, cung cấp nước cho cây

13.

Phát biểu đúng khi nói về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

a)

(1), (2), (3), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (3), (5), (6)

d)

(1), (3), (5)

14.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng

a)

Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây

b)

Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp

c)

Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn

d)

Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường

15.

Nối cột A và cột B sao cho phù hợp: A: (1) Cường độ ánh sáng tăng; (2) Cường độ ánh sáng giảm; (3) Nhiệt độ tăng; (4) Đất tơi xốp, thoáng khí; (5) Độ ẩm cao; (6) Nhiệt độ giảm. B: a. Quá trình hút nước và muối khoáng tăng; b. Quá trình hút nước và muối khoáng giảm.

a)

a- 1, 3, 4, 5; b- 2, 6

b)

a- 2, 5, 6; b- 1, 3, 4

c)

a- 2, 3, 4, 5; b- 1, 6

d)

a- 1, 3, 5; b- 2, 4, 6

16.

Cân bằng nước trong cây là

a)

Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây

b)

Sự cân bằng giữa nước sử dụng và nước lấy vào

c)

Sự cân bằng giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước của cây

d)

Sự cân bằng giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước

17.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “(1)…… là sử dụng lượng phân, loại phân và cách bón phân thích hợp bón cho cây đảm bảo tăng (2)…… với hiệu quả kinh tế cao, không để lại các hậu quả tiêu cực đối với nông sản và (3)…….”

a)

(1) Bón phân đúng cách; (2) sản lượng nông sản; (3) môi trường

b)

(1) Bón phân hợp lí; (2) năng suất cây trồng; (3) cây trồng

c)

(1) Bón phân hợp lí; (2) năng suất cây trồng; (3) môi trường

d)

(1) Bón phân đúng cách; (2) năng suất cây trồng; (3) cây trồng

18.

Trong điều kiện thiếu nước, khí khổng sẽ có xu hướng

a)

Mở rộng để tăng quang hợp

b)

Đóng lại để giảm thoát hơi

c)

Mở rộng vì CO2 giảm

d)

Không thay đổi kích thước

19.

Cây thủy sinh hấp thụ muối khoáng chủ yếu qua

a)

Lá và thân tiếp xúc nước

b)

Miệng hút đặc biệt

c)

Rễ lông hút

d)

Khí khổng ở lá

20.

Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10–20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây

a)

Vitamin và muối khoáng.

b)

Protein.

c)

Lipid.

d)

Sacarozơ.

21.

Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống thân và xuống rễ là

a)

Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

b)

Cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.

22.

Sự trao đổi nước giữa cây xanh với môi trường gồm bao nhiêu quá trình sau đây: (1) Thoát hơi nước. (2) Vận chuyển nước. (3) Hút nước. (4) Sử dụng nước cho các phản ứng của cơ thể. (5) Chia sẻ nước với những cây khác nhờ sự liên kết rễ phụ.

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

5.

23.

Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của lá có tác dụng nào sau đây

a)

Giảm sự thoát hơi nước ở của cây.

b)

Tăng số lượng khí khổng dưới mặt lá.

c)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.

d)

Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá.

24.

Cho biết thế nước là thế năng hóa học của nước. Hiểu một cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thế nước cao và ngược lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thế nước thấp. Trong các cơ quan sau đây của cây xanh, cơ quan nào có thế nước thấp nhất

a)

Các lông hút ở rễ.

b)

Lá cây.

c)

Các mạch gỗ ở thân.

d)

Cành cây.

25.

Cho biết thế nước là thế năng hóa học của nước. Hiểu một cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thế nước cao và ngược lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thế nước thấp. Ở thực vật trên cạn, trong 4 bộ phận sau đây, bộ phận nào thường có thế nước cao nhất

a)

Quả chín.

b)

Các mạch gỗ ở rễ.

c)

Lá cây.

d)

Các mạch gỗ ở thân.

26.

Trong nghề trồng lúa nước, việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân là vì

a)

Bố trí được thời gian thích hợp để cấy.

b)

Tiết kiệm được giấy giống vì không phải bới cây con.

c)

Kích thích ra rễ con, tăng cường hấp thụ nước và muối khoáng.

d)

Tận dụng đất khi chưa gieo cây.

27.

Ở một số loài cây ăn côn trùng như cây nắp ấm thì chúng hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu bằng cách

a)

Lá của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

b)

Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất và không khí.

c)

Thân của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

d)

Rễ cây sẽ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất.

28.

Đâu là nguyên nhân chính làm cho những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ cao

a)

Hàm lượng oxi trong đất thấp.

b)

Thế nước của đất thấp (nồng độ chất tan trong đất cao hơn so với rễ cây).

c)

Các ion khoáng gây độc đối với cây.

29.

Trong cơ thể người, nơi hấp thụ nhiều nước nhất là

a)

Ruột non

b)

Ruột già

c)

Tim

d)

Da

30.

Mỗi loài động vật có nhu cầu sử dụng nước khác nhau, phụ thuộc vào

a)

Môi trường sống

b)

Đặc điểm sinh học

c)

Tuổi

d)

Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng

31.

Ở người, các chất được vận chuyển theo bao nhiêu vòng tuần hoàn

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

32.

Vòng tuần hoàn nhỏ đi từ cơ quan nào đến cơ quan nào

a)

Từ tim đến não, rồi trở về tim

b)

Từ tim đến các bộ phận trên cơ thể, rồi trở về tim

c)

Từ tim đến phổi, rồi trở về tim

d)

Từ tim đến dạ dày, rồi trở về tim

33.

Máu đưa đi của vòng tuần hoàn lớn có đặc điểm

a)

Giàu O2

b)

Máu đỏ tươi

c)

Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng

d)

Giàu các chất dinh dưỡng

34.

Ăn quá nhiều chất béo và carbohydrate có thể mắc bệnh

a)

Tiểu đường

b)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

c)

Suy giảm trí nhớ

d)

Béo phì

35.

Sự sắp xếp hợp lý các hoạt động của con đường trao đổi chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa ở động vật là

a)

Ăn, thải phân, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng

b)

Ăn, tiêu hóa, thải phân, hấp thụ chất dinh dưỡng

c)

Ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng, tiêu hóa, thải phân

d)

Ăn, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải phân

36.

Trong thức ăn, những chất dinh dưỡng nào cần được biến đổi thành các chất đơn giản hơn để cơ thể dễ hấp thụ

a)

Protein, lipid, vitamin

b)

Cacbohydrate, protein, lipid

c)

Vitamin, Carbohydrate, muối khoáng

d)

Nước, muối khoáng, vitamin

37.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vòng tuần hoàn lớn

a)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí CO2 trở về tim

b)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất dinh dưỡng và khí CO2 trở về tim

c)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa khí CO2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận máu giàu khí O2 và các chất dinh dưỡng trở về tim

d)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu khí CO2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí O2 trở về tim

38.

Nguyên nhân dẫn tới sâu răng là do

a)

Ăn thức ăn chứa nhiều canxi, mỗi ngày đánh răng 1 lần

b)

Ăn thức ăn chứa nhiều đường và vệ sinh răng miệng không đúng cách

c)

Ăn nhiều thịt, vệ sinh răng miệng thường xuyên

d)

Ăn thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, mỗi ngày đánh răng 2 lần

39.

Phát biểu không đúng là

a)

Oxygen được lấy từ phổi còn chất dinh dưỡng do cơ quan tiêu hóa cung cấp sẽ được máu vận chuyển đến từng tế bào trong cơ thể

b)

Hệ tuần hoàn giúp đưa máu đi khắp cơ thể

c)

Chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ ở dạ dày là chủ yếu

d)

Chất thải (trong đó có carbon dioxide) từ hoạt động sống của tế bào sẽ được máu vận chuyển đến phổi và cơ quan bài tiết để thải ra ngoài

40.

Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hoá sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua

a)

Thành dạ dày

b)

Máu

c)

Ruột già

d)

Dịch tiêu hoá

41.

Cơ quan nào trong ống tiêu hoá ở người là nơi thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn?

a)

Dạ dày

b)

Miệng

c)

Ruột non

d)

Ruột già

42.

Hệ tuần hoàn nhận những chất nào từ hệ hô hấp và hệ tiêu hoá?

a)

Oxygen và các chất khoáng

b)

Oxygen và các chất dinh dưỡng

c)

Carbon dioxide và các chất dinh dưỡng

d)

Carbon dioxide và các chất thải

43.

Phát biểu nào dưới đây đúng

a)

Thiếu vitamin A dẫn đến suy giảm trí nhớ

b)

Các chất dinh dưỡng không được cơ thể hấp thụ sẽ thải ra ngoài qua hậu môn

c)

Thiếu tinh bột, cơ thể sẽ thiếu năng lượng để hoạt động

d)

Chỉ thiếu chất dinh dưỡng mới gây ra những hậu quả nghiêm trọng, còn thừa thì không sao

44.

Đâu không phải tác nhân gây hại cho các cơ quan trong ống tiêu hoá và cơ thể

a)

Vi khuẩn có trong sữa chưa uống

b)

Giun, sán sống kí sinh trong ruột

c)

Hàm lượng thuốc trừ sâu có trong rau xanh

d)

Vi khuẩn, nấm có trong thức ăn bị hôi thiu

45.

Rửa tay trước khi ăn có tác dụng

a)

Nâng cao hiệu suất thu nhận và hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn

b)

Giúp tay sạch sẽ, có thể cầm thức ăn

c)

Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và kí sinh trùng gây ô nhiễm trong thức ăn, nước uống

d)

Loại bỏ vi trùng gây bệnh còn bám dính trên tay, tránh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá

46.

Quá trình tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người không được thực hiện thông qua hoạt động

a)

Đưa chất dinh dưỡng đến các tế bào, cơ quan trong cơ thể

b)

Thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn

c)

Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Thải phân

47.

Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng

a)

Tưới nhiều nước cho cây

b)

Bón phân đạm cho cây với nồng độ cao

c)

Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối

d)

Đưa cây từ trong tối ra ngoài sáng

48.

Thừa chất dinh dưỡng có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?

a)

Tiểu đường

b)

Huyết áp cao

c)

Béo phì

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

49.

Số thời điểm uống nước hợp lí là: (1) Sau khi ngủ dậy. (2) Ngay trước khi đi ngủ. (3) Ngay sau khi vận động. (4) Sau các bữa ăn. (5) Khi ngồi trong phòng điều hoà. (6) Khi đã ăn no. (7) Trong bữa ăn. (8) Trong lúc học tập, làm việc. (9) Trước khi đi ngủ 30 phút.

a)

4

b)

6

c)

7

d)

5

50.

Dự đoán nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai, giải thích:

a)

Tất cả các đáp án đều không đúng

b)

Nhu cầu thấp vì mệt mỏi, ốm nghén khiến người mẹ không ăn được nhiều

c)

Nhu cầu thấp vì nếu con quá lớn sẽ nguy hiểm cho người mẹ khi sinh

d)

Nhu cầu cao vì dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc hoàn toàn vào dinh dưỡng của mẹ

51.

Hậu quả của các loại thực phẩm bị ô nhiễm đối với người sử dụng là:

a)

Có thể dẫn đến tử vong nếu bị ngộ độc nặng, không cấp cứu kịp thời hoặc hậu quả của nhiễm độc tiềm ẩn kéo dài dẫn đến bệnh hiểm nghèo không chữa khỏi

b)

Gây các bệnh cấp tính như rối loạn tiêu hoá, rối loạn thần kinh

c)

Là nguyên nhân dẫn đến ung thư, rối loạn chức năng không rõ nguyên nhân, vô sinh, quái thai

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

52.

Bạn An nặng 30 kg. Dựa theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia, thể tích nước bạn An cần cung cấp cho bản thân mỗi ngày là:

a)

800 ml

b)

1200 ml

c)

2000 ml

d)

1000 ml

53.

Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến thoát hơi nước và hấp thụ ở rễ ra sao?

a)

Chỉ tác động đến thân, không ảnh hưởng lá

b)

Giảm thoát hơi và giảm hấp thụ

c)

Tăng thoát hơi nước, tăng trao đổi

d)

Không đổi với mọi cây

54.

Bề mặt lông hút rễ có vai trò gì trong hấp thụ nước?

a)

Tăng diện tích thấm hút nước

b)

Chỉ cố định rễ vào đá

c)

Giảm tiếp xúc với đất

d)

Ngăn đất lọt vào thân rễ

55.

Rễ cây lan rộng và đâm sâu tạo thành mạng lưới nhằm mục đích gì?

a)

Hạn chế mất nước ở lá

b)

Không lo tìm kiếm nguồn nước

c)

Tăng khả năng tìm nước và dinh dưỡng

d)

Chỉ để giữ cây đứng vững

56.

Vai trò chính của mạch rây là vận chuyển gì?

a)

Chất hữu cơ từ quang hợp

b)

Nước từ rễ lên lá

c)

Khí oxy từ lá

d)

Chất khoáng từ đất

57.

Phần lớn nước thoát ra khỏi cây bằng con đường nào?

a)

Qua thân và cành

b)

Qua khí khổng trên lá

c)

Qua lỗ nở trên quả

d)

Qua đầu rễ

58.

Hơi nước thoát ra không mang theo điều gì?

a)

Đường sucrose hòa tan

b)

Nhiệt độ ra ngoài cao hơn ngoài trời

c)

Nước mang theo ion khoáng

d)

Khí CO2 từ mô lá

59.

Phát biểu đúng về mối quan hệ hấp thụ nước, trường nước và chiếu sáng?

a)

Chiếu sáng không liên quan trường nước

b)

Chiếu sáng làm trường nước đóng

c)

Hút nước giảm khi trường nước mở

d)

Hút nước tăng khi trường nước mở

60.

Ngày nắng nóng, cây thoát hơi mạnh dễ dẫn tới hiện tượng gì nếu thiếu nước?

a)

Lá vàng rụng ngay

b)

Cây tươi tốt hơn

c)

Sinh trưởng vượt mức

d)

Cây héo do mất nước

61.

Điều kiện nào KHÔNG nằm trong nhóm giúp tăng hấp thụ và trao đổi nước?

a)

Độ ẩm không khí quá thấp

b)

Đất tơi xốp, ấm, ẩm

c)

Nhiệt độ tăng trong giới hạn

d)

Ánh sáng tăng vừa phải

62.

Bón phân hợp lý giúp tăng năng suất và bảo vệ điều gì?

a)

Khối lượng rễ

b)

Khả năng chống sâu

c)

Môi trường sinh thái

d)

Chu kỳ ra hoa

63.

Dịch mạch gỗ vận chuyển từ rễ theo hướng nào?

a)

Chỉ trong mô tủy

b)

Đi vòng quanh thân

c)

Xuống rễ theo dòng đi xuống

d)

Lên lá theo dòng đi lên

64.

Đưa vào phòng lạnh làm rễ giảm khả năng hút nước vì sao?

a)

Độ ẩm tăng làm giảm hấp thụ

b)

Nhiệt độ thấp làm giảm hô hấp rễ

c)

Ánh sáng mạnh ức chế rễ

d)

Gió mạnh làm khô đất

65.

Phát biểu sai về lớp cutin mỏng trên lá non là gì?

a)

Lớp cutin mỏng dễ tổn thương

b)

Lá non luôn không thoát hơi

c)

Lá già mới có lớp cutin dày

d)

Chưa phát triển hết nên thoát hơi mạnh

66.

Cây nắp ấm sống nơi đất thiếu đạm thường biến dạng để làm gì?

a)

Tăng quang hợp tối đa

b)

Bắt mồi tiêu hóa côn trùng

c)

Tự tổng hợp đạm từ khí

d)

Giảm thoát hơi hoàn toàn

67.

Tiêu hóa biến đổi chất như thế nào?

a)

Chất lỏng thành rắn cố định

b)

Chất phức tạp thành chất đơn giản

c)

Chất đơn giản thành chất phức tạp

d)

Chất rắn thành khí hoàn toàn

68.

Chất cặn bã thải ra qua hậu môn thuộc quá trình nào?

a)

Hô hấp loại CO2

b)

Bài tiết mồ hôi

c)

Bài tiết qua thận

d)

Thải phân cuối tiêu hóa

69.

Ruột già tái hấp thu nước mạnh nhất ở phần nào?

a)

Manh tràng và kết tràng

b)

Dạ dày và thực quản

c)

Gan và mật đạo

d)

Tá tràng và hỗng tràng

70.

Nhu cầu nước phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Tuổi, loài, môi trường

b)

Thực phẩm, màu da, tóc

c)

Mùa, đạo cụ, thói quen

d)

Chiều cao, giới tính, nhóm máu

71.

Tế bào cần chất nào để đốt cháy tạo năng lượng?

a)

N2 và muối khoáng

b)

H2 và vitamin

c)

CO2 và nước

d)

O2 và chất dinh dưỡng

72.

Thứ tự máu đi trong vòng nhỏ là gì?

a)

Tim → phổi → tim

b)

Tim → ruột → tim

c)

Tim → não → tim

d)

Tim → gan → tim

73.

Thiếu chất dinh dưỡng gây hậu quả nào?

a)

Tăng miễn dịch mạnh

b)

Tăng sinh cơ nhanh

c)

Rối loạn hoạt động sống

d)

Giảm nguy cơ bệnh răng

74.

Ăn thừa chất béo/đường dẫn đến điều gì?

a)

Tích lũy năng lượng gây béo phì

b)

Tăng độ dẻo dai cơ bắp

c)

Giảm dự trữ năng lượng

d)

Loãng xương tiến triển

75.

Chức năng chính của hệ tuần hoàn là gì?

a)

Lưu trữ và cô đặc

b)

Lọc và hấp thụ khí

c)

Nhận và vận chuyển

d)

Phân hủy và tái tạo

76.

Dinh dưỡng hợp lý gồm các đặc tính nào?

a)

Chỉ ăn rau quả mỗi bữa

b)

Chỉ kiêng hoàn toàn chất béo

c)

Chỉ giàu protein động vật

d)

Đủ chất, đa dạng, vệ sinh

77.

Nước mất đi qua những con đường nào?

a)

Bài tiết, da, hô hấp

b)

Chỉ qua phổi

c)

Chỉ tiểu tiện

d)

Chỉ mồ hôi

78.

Mỗi hệ trong cơ thể liên kết, trung chuyển vật chất bởi hệ nào?

a)

Hệ xương nâng đỡ

b)

Hệ hô hấp cung cấp

c)

Hệ tuần hoàn kết nối

d)

Hệ thần kinh điều khiển

79.

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho hoạt động nào?

a)

Chỉ hoạt động thần kinh

b)

Hoạt động cơ thể nói chung

c)

Chỉ hoạt động hô hấp

d)

Chỉ hoạt động miễn dịch

80.

Ăn chậm nhai kĩ có lợi gì?

a)

Giảm tiết nước bọt hoàn toàn

b)

Tăng tiết acid bất thường

c)

Làm thức ăn khó nuốt

d)

Giúp nghiền nhỏ, giảm tải dạ dày

81.

Rửa tay ngăn bệnh lây theo con đường nào?

a)

Thực phẩm đóng hộp

b)

Không khí phòng kín

c)

Tay vào miệng trực tiếp

d)

Nước uống đun sôi

82.

Thoái mái khi đi vệ sinh có lợi gì?

a)

Gây đau bụng kéo dài

b)

Giúp cơ bắp co bóp, tiết tốt hơn

c)

Giảm khả năng bài tiết

d)

Tăng nguy cơ táo bón

83.

Nhu cầu năng lượng theo giới khác nhau: sắp xếp đúng?

a)

Thân lớn > Bò > Lạc đà > Lợn

b)

Mẹo > Lợn > Bò > Lạc đà

c)

Bò < Lạc đà < Lợn < Mẹo

d)

Thân lớn < Mẹo < Lợn < Lạc đà < Bò

84.

Thứ tự đường đi của thức ăn trong tiêu hóa?

a)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → hậu môn

b)

Miệng → dạ dày → thực quản → ruột già → ruột non → hậu môn

c)

Miệng → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn

d)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn

85.

Vận chuyển chất dinh dưỡng thuộc chức năng chính của hệ nào?

a)

Hệ tuần hoàn của cơ thể

b)

Hệ hô hấp của phổi

c)

Hệ tiêu hóa của ruột

d)

Hệ thần kinh trung ương

86.

Trong tối khi không có ánh sáng, khí khổng có xu hướng gì?

a)

Phồng lên do nước

b)

Đóng lại hạn chế thoát hơi

c)

Mở ra tăng thoát hơi

d)

Không đổi như ban ngày

87.

Thiếu canxi hay vitamin D có thể dẫn đến hậu quả nào?

a)

Còi xương ở trẻ em

b)

Tăng huyết áp cao

c)

Thừa cân béo phì

d)

Loét dạ dày nặng

88.

Thừa chất dinh dưỡng kéo dài dễ gây bệnh nào sau đây?

a)

Béo phì và tiểu đường

b)

Thoái hóa đốt sống

c)

Suy dinh dưỡng nặng

d)

Thiếu máu nhược sắc

89.

Chọn thời điểm phù hợp để uống nước trong ngày theo khuyến nghị.

a)

Chỉ trước khi đi ngủ

b)

Sau ăn khoảng ba mươi phút

c)

Ngay trước khi ăn nhiều

d)

Chỉ sau khi tập nặng

90.

Tính thể tích: 30 kg nhân 40 ml bằng bao nhiêu ml?

a)

1200 mililit

b)

3000 mililit

c)

900 mililit

d)

1600 mililit