Font size
WorksheetsChương 1 và Hệ thần kinh – Câu hỏi trắc nghiệm (lớp 10)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Dấu hiệu “nổi da gà” của cơ thể khi trời lạnh thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể và môi trường
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Sau quá trình lao động mồ hôi ra nhiều hơn, thành phần nước tiểu thay đổi thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể và môi trường
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Lao động và ngôn ngữ đã quyết định cấu tạo con người khác với khỉ hình người thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể và môi trường
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Lao động và ngôn ngữ đã quyết định cấu tạo con người khác với khỉ hình người thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể và môi trường
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là đặc điểm của sự sinh trưởng:
Tăng cân nặng
Tăng chiều cao
Phân hóa các cơ quan
Tăng số đo vòng đầu
Trong cơ thể, cơ quan làm việc như một máy tính là:
Tiêu hóa
Nội tiết
Tuần hoàn
Thần kinh
Ở động vật, mô máu thuộc loại:
Mô liên kết
Mô thần kinh
Biểu mô
Mô cơ
Ở động vật, tuyến mồ hôi thuộc loại:
Mô liên kết
Mô thần kinh
Biểu mô
Mô cơ
Sự thích nghi của cơ thể đối với sự thay đổi đột ngột của môi trường và điều kiện sống thể hiện rõ nhất ở giai đoạn:
Phát triển trong bụng mẹ
Sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Bú mẹ (kéo dài đến hết năm đầu)
Dậy thì (12 tuổi đến 18 tuổi)
Quá trình hoàn thiện hóa hệ tiêu hóa diễn ra chủ yếu ở giai đoạn:
Sơ sinh
Bú mẹ
Răng sữa (12 tháng đến 60 tháng)
Dậy thì (12 tuổi đến 18 tuổi)
Chức năng của cột sống là gì:
Đảm bảo cho cơ thể vận động dễ dàng
Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động
Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía trên khoang bụng
Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành lồng ngực
Nơi tiếp giáp sợi trục ở noron thần kinh này với noron thần kinh khác được gọi là:
Chất trắng
Chất xám
Sợi nhánh
Cúc xinap
Tuyến có vai trò cực kì quan trọng, không chỉ đối với các tuyến nội tiết mà cả với hệ thần kinh trung ương:
Tuyến yên
Tuyến sinh dục
Tuyến tùng
Tuyến giáp
Mỗi tế bào thần kinh điển hình gồm:
1 thân và 1 nhánh thần kinh
1 thân, 1 nhánh dài và nhiều sợi trục
1 thân, 1 đuôi gai và nhiều sợi trục
1 thân, 1 sợi trục và nhiều sợi nhánh
Xương sống vận động và uốn cong nhờ vào:
Các đĩa sụn
Ống xương sống
Các đốt sống
Các dây thần kinh
Ví dụ nào dưới đây thể hiện phản xạ có điều kiện:
Da đỏ lên khi đi ngoài nắng
Tiết nước bọt khi thức ăn chạm vào lưỡi
Gà nhàn rạ hạt thóc và mổ
Mắt nheo lại khi có ánh sáng chiếu vào
Ví dụ nào dưới đây thể hiện phản xạ không điều kiện:
Ca sĩ biểu diễn bài hát trên sân khấu
Dừng lại khi thấy đèn giao thông bật đỏ
Trẻ em diễn vui khi thấy ba mẹ
Tay co giật khi bị kim châm
Hiện tượng càng cho em bé bú mẹ thì sữa mẹ tiết càng nhiều ra thể hiện:
Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật lan tỏa và tập trung
Hiện tượng em bé chạy theo quả bóng, không nghe tiếng còi xe ô tô thể hiện:
Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật lan tỏa và tập trung
Hiện tượng tiếng ru nhẹ nhẹ, kéo dài của mẹ sẽ làm em bé ngủ thể hiện:
Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật lan tỏa và tập trung
Cơ quan Cooc-ti làm nhiệm vụ thu cảm âm thanh nằm ở phần:
Tai ngoài
Tai giữa
Tai trong
Dây thần kinh
Bộ phận có lòng đen, có thể co giãn để mở rộng hay thu hẹp con ngươi, điều tiết lượng ánh sáng vào mắt là:
Màng cứng
Màng mạch
Màng lưới
Thể thủy tinh
Bộ phận điều tiết và đưa ảnh của một vật rơi đúng trên màng lưới:
Màng
Màng mạch
Màng lưới
Thể thủy tinh
Bộ phận tiếp nhận kích thích tạo xung thần kinh:
Màng lưới
Màng mạch
Màng cứng
Thể thủy tinh
Chứng say sóng, chóng mặt khi đi ô tô, máy bay,... là biểu hiện của sự tăng cường hưng phấn của cơ quan:
Thần kinh
Tiền đình
Vận động
Tiêu hóa
Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số từ:
16→20,000Hz
20→25,000Hz
20→20,000Hz
30→30,000Hz
Màng nhĩ nằm ở phần:
Tai ngoài
Tai giữa
Tai trong
Dây thần kinh
Phần vòi thông với họng để đảm bảo cân bằng áp lực hai bên của màng nhĩ thuộc phần:
Tai ngoài
Tai giữa
Tai trong
Dây thần kinh
Màng giác có cấu tạo trong suốt, nằm ở phần trước của:
Màng cứng
Màng mạch
Màng lưới
Thể thủy tinh
Tuyến nội tiết là tuyến;
có ống dẫn
Tiết thẳng sp vào máu
tiết sp ra ngoài
tiết sp vào ruột
Hoocmon nào dưới đây do tuyến giáp tiết ra:
adrenalin
parathormon
insulin
thyroxin
Chất tiết bài tiết ra ngoài qua một ống dẫn có ở:
Tuyến nước bọt
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến tiền thận
Chất nào tiết ra ngấm vào mạch có ở:
Tuyến ruột
tuyến mồ hôi
tuyến dạ dày
tuyến cận thận
Hệ cơ quan có chức năng cùng với hệ thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan:
Hệ tuần hoàn
Hệ nội tiết
hệ hô hấp
hệ tiêu hóa
Các hoocmon nào sau đây là hoocmon của tuyến tiền liệt
Ôxytoxin
Thyroxin
Glucagon
Insulin
Các hoocmon nào sau đây là hoocmon của tuyến tiền trên thận:
Thyroxin
Oestrogen
Prolactin
Adrenalin
Hoocmon làm biến đổi lượng đường Glucozo trong máu thành đường Glycogen dự trữ trong gan và cơ:
Ôxytoxin
Thyroxin
Glucagon
Insulin
Hoocmon làm biến đổi lượng đường Glycogen dự trữ trong gan và cơ thành đường glucozo để đưa vào máu:
Ôxytoxin
Thyroxin
Glucagon
Insulin
Hoocmon kích thích tuyến sữa bài tiết sữa:
Thyroxin
Oestrogen
Prolactin
Adrenalin
Hoocmon kích thích sự co bóp tử cung:
Oxitoxin
Oestrogen
Prolactin
Adrenalin
Hoocmon kích thích quá trình tạo xương và tăng trưởng cơ thể:
FSH
LH
GH
TSH
Hoocmon kích thích sự tăng trưởng và pt trí não:
Adrenalin
Parathormon
Insulin
Thyroxin
Tuyến vừa hoạt động nội tiết vừa hoạt động ngoại tiết là:
tuyến dạ dày
tuyến tụy
tuyến gan
tuyến ruột
Hoocmon nào dưới đây do tuyến tụy tiết ra:
Adrenalin
Parathormon
Insulin
Thyroxin
Bộ phận nào kh thuộc cơ quan sinh dục nam:
tinh hoàn
tuyến trên thận
túi tinh
tuyến tiền liệt
Bộ phận nào kh thuộc cơ quan sinh dục nữ:
cổ tử cung
âm đạo
ống dẫn trứng
niệu đạo
Quá trình thụ tinh diễn ra ở đâu:
buồng trứng
tử cung
ống dẫn trứng
âm đạo
Nơi sản xuất tinh trùng là:
mào tinh hoàn
bìu
tinh hoàn
túi tinh
Nơi tinh trùng tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo:
mào tinh hoàn
bìu
tinh hoàn
túi tinh
Ở nữ, hai buồng trứng bắt đầu hoạt động từ gđ:
pt trong bụng mẹ
sơ sinh (từ lọt lòng đến 1t tuổi)
bú mẹ
dậy thì
Nang trứng vỡ ra để giải phóng trứng ra ngoài là do tác dụng của:
hoocmon Oestrogen
hoocmon Progesteron
kích tố thể vàng (LH)
kích tố FSH
Sau khi trứng rụng, vỏ nang trứng sẽ:
thoái hóa và được đưa ra ngoài qua đường âm đạo
trở thành thể vàng, tiết hoocmon progesteron
rụng trứng theo và được đưa vào tử cung
pt thành nang trứng mới
Nơi xảy ra trao đổi chất giữa thai với cơ thể mẹ là:
dây rốn
tử cung
nhau thai
nước ối
Phát biểu nào dưới đây là kh chính xác;;
trẻ đồng sinh cùng trứng có thể khác giới hoặc cùng giới
trẻ đồng sinh cùng trứng được sinh ra từ một trứng
trẻ đồng sinh cùng trứng có chất liệu di truyền giống nhau
trẻ đồng sinh cùng trứng điều kiện mt trong quá trình pt phôi thai
Đường niệu đạo làm nhiệm vụ:
dẫn tinh trùng sau khi được sx đến dự trữ ở túi tinh
dự trữ và nuôi dưỡng tinh trùng
dẫn tinh trùng ra ngoài khi phóng tinh
tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo nên tinh dịch
Ống dẫn tinh làm nhiệm vụ:
dẫn tinh trùng sau khi được sx đến dự trữ ở túi tinh
dự trữ và nuôi dưỡng tinh trùng
dẫn tinh trùng ra ngoài khi phóng tinh
tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo nên tinh dịch
Nơi để trứng đã thụ tinh làm tổ và pt thành thai:
vòi trứng
cổ tử cung
tử cung
âm đạo
Sự xuất tinh ngoài âm đạo là một biện pháp tránh thai nhằm:
kh cho trứng rụng
kh cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung
kh cho tinh trùng gặp trứng
kh cho tinh trùng được đưa ra ngoài cơ thể
Dùng thuốc ngừa thai dạng uống là một biện pháp tránh thai nhằm:
kh cho trứng rụng
kh cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung
kh cho tinh trùng gặp trứng
kh cho tinh trùng được đưa ra ngoài cơ thể
Đặt vòng tránh thai là một biện pháp tránh thai nhằm:
kh cho trứng rụng
kh cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung
kh cho tinh trùng gặp trứng
kh cho tinh trùng được đưa ra ngoài cơ thể
Postinor là một loại thuốc:
ngừa thai dạng uống
ngừa thai dạng viên
ngừa thai dạng cấy dưới da
hủy thai
Marvolon (vi 21 viên) là một loại thuốc:
ngừa thai dạng uống
ngừa thai dạng viên
ngừa thai dạng cấy dưới da
hủy thai
Nếu thời gian hành kinh đều, giai đoạn an toàn tuyệt đối (không sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ nhưng vẫn không có thai) là:
một tuần trong khoảng thời gian rụng trứng
một tuần sau thời gian hành kinh
một tuần trước thời gian hành kinh
một tuần sau thời gian rụng trứng
Ở cột sống, đoạn có 12 khớp bán động thuộc:
đoạn cổ
đoạn ngực
đoạn lưng
đoạn cùng
Ở cột sống có 5 khớp bán động thuộc:
đoạn cổ
đoạn ngực
đoạn lưng
đoạn cùng
Bộ phận nào giúp xương phát triển bề ngang:
sụn tăng trưởng
màng xương
sụn bọc đầu xương
mô xương xốp và nang xương
Bộ phận nào giúp xương phát triển bề dài:
sụn tăng trưởng
màng xương
sụn bọc đầu xương
mô xương xốp và nang xương
Chất có vai trò tạo ra tính đàn hồi và dẻo dai cho xương:
chất hữu cơ (cốt giao)
chất vô cơ (khoáng)
chất canxi
chất phốt pho
Chất có vai trò tạo nên tính rắn chắc cho xương:
chất hữu cơ
chất vô cơ
chất đạm
chất đường
Quá trình co cơ thải ra chất sau:
nhiệt
axit lactic
khí cacbonic
khí ôxi
Số lượng cơ của cơ thể khoảng:
200 cơ
300 cơ
500 cơ
600 cơ
Loại cơ tham gia cấu tạo các nội quan:
cơ trơn
cơ vân
cơ tim
cơ hoành
Nơi sinh hồng cầu:
nang xương
khoang xương
màng xương
sụn tăng trưởng
Bộ xương người có khoảng:
200 chiếc xương
300 chiếc xương
500 chiếc xương
600 chiếc xương
Cơ mông, cơ ngực, cơ bụng… là tên các cơ gọi theo:
hình dáng bắp cơ
điểm bám của cơ
cấu tạo của cơ
vị trí của cơ
Cơ đen-ta là một cơ lớn ở:
lớp nông vùng cánh tay
lớp nông vùng cẳng tay
lớp nông vùng ngực
lớp nông vùng đai vai
Cơ vân hoạt động:
chậm chạp và không theo ý muốn con người
chậm chạp và tuân theo ý muốn con người
nhanh và theo ý muốn con người
nhanh và không theo ý muốn con người
Cơ tim hoạt động:
đều đặn và theo ý muốn con người
đều đặn và không theo ý muốn con người
nhanh và theo ý muốn con người
nhanh và không theo ý muốn con người
Nếu một chu kỳ tim có 0.8s thì giai đoạn tâm nhĩ co chiếm thời gian là
0.1s
0.2s
0.3s
0.4s
Dạng hình đĩa, lõm hai mặt là một trong những đặc điểm cấu tạo của:
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
tế bào động vật
Ý nào sau đây không phải là chức năng của hồng cầu?
vận chuyển O2
cân bằng axit và bazơ trong máu
vận chuyển CO2
tiết ra kháng thể
Khi máu từ tâm thất vào động mạch thì:
van nhĩ thất mở, van động mạch đóng
van nhĩ thất đóng, van động mạch mở
van nhĩ thất đóng, van động mạch đóng
van nhĩ thất mở, van động mạch mở
Ở người trưởng thành, khỏe mạnh, số lượng tiểu cầu có ở 1mm3 máu là:
6.200 – 7.000
3.800.000 – 4.200.000
200.000 – 400.000
4.200.000 – 5.000.000
Máu nhóm AB có thể truyền cho máu nhóm nào?
AB
A
B
O
Trong máu, thành phần tham gia việc bảo vệ cơ thể là:
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
hoocmon
Nhận máu đỏ thẫm (giàu CO2) trực tiếp từ tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch vành tim là:
tâm thất phải
tâm thất trái
tâm nhĩ phải
tâm nhĩ trái
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ được tóm tắt như sau:
Máu từ TNP -> ĐMP -> Phổi -> TMP -> TNP
Máu từ TTP -> ĐMP -> Phổi -> TMP -> TNP
Máu từ TTP -> ĐMP -> Phổi -> TMP -> TNT
Máu từ TNP -> ĐMP -> Phổi -> TMP -> TNP
Đường đi của vòng tuần hoàn lớn được tóm tắt như sau:
TTP -> ĐMC -> cơ quan -> TMC -> TNT
TTT -> ĐMC -> các cơ quan -> TMC -> TNP
TTT -> ĐMC -> phổi -> TMC -> TNT
TTT -> ĐMC -> các cơ quan -> TMC -> TNT
Huyết áp lớn nhất ở đâu:
cung động mạch
động mạch vừa
tĩnh mạch
mao mạch
Máu chảy trong động mạch nhờ yếu tố:
sức đẩy của tim
sức hút của lồng ngực
tác dụng của lực trọng trường
tác dụng của van tổ chim
Trong các câu sau đây, câu nào sai? Bình thường, trong cơ thể, máu chảy theo chiều:
từ tĩnh mạch về tâm nhĩ
từ tâm thất vào động mạch
từ tâm nhĩ xuống tâm thất
từ động mạch về tâm nhĩ
Thành của mạch máu nào chỉ có 1 tế bào:
động mạch lớn
tĩnh mạch
động mạch nhỏ
mao mạch
Quá trình biến đổi hoá học thức ăn không xảy ra ở
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Thực quản
Loại thức ăn được biến đổi hoá học ở dạ dày:
Gluxit
Protein
Lipit
Glixerin
Nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam là:
Mạng lưới y tế chưa tốt, chưa kiểm soát được dịch bệnh
Chương trình phòng và chữa bệnh cho trẻ chưa đúng mức
Thiếu kiến thức nuôi con và chế độ dinh dưỡng của trẻ chưa tốt
Chương trình tiêm chủng mở rộng không phủ đầy đủ trẻ
Chất dinh dưỡng được hấp thu nhiều nhất ở:
Ruột non
Ruột thừa
Dạ dày
Ruột già
Răng sữa của trẻ em có bao nhiêu cái
32
28
20
15
Môn vị là một thành phần của dạ dày nằm ở:
Nơi tiếp giáp giữa thực quản và dạ dày
Nơi tiếp giáp giữa dạ dày và ruột non
ở phần giữa dạ dày
ở chỗ phình to nhất của dạ dày
Dịch mật theo ống mật đổ vào
Trực tràng
Hồi tràng
Hồng tràng
Tá tràng
Loại thức ăn có nhiều chất nào dưới đây giúp cho việc tiêu hoá được tốt:
Chất đạm
Chất béo
Chất đường
Chất xơ
Tuyến nào dưới đây không thuộc tuyến nước bọt:
Tuyến mang tai
Tuyến dưới lưỡi
Tuyến nước mắt
Tuyến dưới hàm
Ống tiêu hoá không có chức năng nào dưới đây:
Thực hiện quá trình biến đổi lí học thức ăn
Tiết dịch tiêu hoá có chứa men (enzim)
Vận chuyển thức ăn qua các giai đoạn khác nhau và thải chất bã sau quá trình tiêu hoá
Hấp thụ chất dinh dưỡng được tạo ra từ quá trình tiêu hoá
Đơn vị hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột non là
Tá tràng
Hồng tràng
Hồi tràng
Lông ruột
Chất dinh dưỡng nào dưới đây được vận chuyển theo đường bạch huyết
Vitamin tan trong dầu
Vitamin tan trong nước
Chất khoáng
Axit amin
Ở trong khoang miệng, tinh bột chín có thể biến thành đường, do tác dụng của enzim nào?
Amylaza
Maltaza
Saccaraza
Lactaza
Các tuyến nào không phải là tuyến tiêu hoá?
Tuyến nước bọt
Tuyến tuỵ
Gan
Tuyến giáp trạng
Dịch mật có vai trò quan trọng trong nhũ hoá chất nào?
Protein
Tinh bột chín
Lipit
Tinh bột sống
Sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài diễn ra ở
Khoang mũi
Thanh quản
Phế quản
Phế nang
Thành phế nang được cấu tạo bởi
1 lớp màng mỏng
2 lớp màng mỏng
3 lớp màng mỏng
4 lớp màng mỏng
Đặc điểm cấu tạo nào đúng?
Lá phổi bên phải cao, có 3 thùy; lá phổi bên trái thấp, có 2 thùy
Lá phổi bên trái cao, có 3 thùy; lá phổi bên phải thấp, có 2 thùy
Lá phổi bên phải cao, có 2 thùy; lá phổi bên trái thấp, có 3 thùy
Lá phổi bên trái cao, có 2 thùy; lá phổi bên phải thấp, có 3 thùy
Động tác thở bình thường do các cơ nào
Cơ liên sườn và cơ hoành
Cơ bụng và cơ ngực
Cơ hoành và cơ bụng
Cơ liên sườn và cơ bụng
Lượng không khí tối đa có thể trao đổi qua phổi trong một lần thở (lượng khí sau khi đã hít vào hết sức và thở ra tận lực) được gọi là
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Bình thường mỗi lần hít vào thở ra 0.5l gọi là
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Sau khi hít vào bình thường, nếu cố gắng hít vào hết sức sẽ đưa thêm vào phổi khoảng 1.5l khí nữa gọi là
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Nếu sau khi đã thở ra bình thường, cố gắng thở ra thật lực, sẽ đẩy thêm ra khỏi phổi khoảng 1.5l khí gọi là
Khí lưu thông
Khsi bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Dù đã thở ra tận lực thì phổi cũng không xẹp xuống hoàn toàn, trong phổi vẫn còn chứa khoảng 1.5l gọi là
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Khí cặn
Khí dự trữ
Câu nào dưới đây không đúng
Máu đến phổi có nồng độ O2 thấp và nồng độ CO2 cao hơn so với ở phế nang
Máu từ phổi về tim giàu O2, nghèo CO2 theo động mạch chủ phân phối đến các tế bào của cơ thể
Ở tế bào của cơ thể có nồng độ O2 thấp và nồng độ CO2 cao hơn so với máu đến tế bào
Máu từ các tế bào của cơ thể trở về tim giàu O2, nghèo CO2 theo động mạch phổi lên phổi
Ngã tư hai đường giao nhau: miệng – thực quản và mũi – khí quản là
Thanh quản
Khoang miệng
Hầu
Khoang mũi
Mặt trong phế nang có lớp tế bào biểu bì dẹp, có khả năng tiêu diệt bụi và vật lạ bằng cơ chế:
Khuếch tán
Ẩm bào
Thực bào
Thấm thấu
Cấu tạo bởi 16 – 20 vòng sụn hình móng ngựa chồng lên nhau dài khaonrg 12cm
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Các dây thanh âm nằm ở phần
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Sự trao đổi khí giữa phế nang và máu theo cơ chế
Khuếch tán
Thấm thấu
Ẩm bào
Bộ phận nào không thuộc đơn vị thận
Nang Bowman
Ống thận
Quản cầu Malpighi
Niệu quản
Khoảng 90% chất thải có trong máu được bài tiết nhờ
Da
Thận
Phổi
Ruột già
Chất nào không có trong nước tiểu chính thức
Axit amin
Phốtat
Axit uric
Ion K
Tuyến nào không được dẫn xuất qua da
Tuyến nhờn
Tuyến mồ hôi
Tuyến sữa
Tuyến nước bọt
Lượng khí cacbonic tạo ra từ hoạt động của tế bào
Da
Thận
Phổi
Ruột già
Ở trẻ em, tuyến mồ hôi hoạt động vào giai đoạn
Phát triển trong bụng mẹ
Sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Bú mẹ (kéo dài đến hết năm đầu)
Dậy thì (12–18t)
Bộ phận dẫn nước tiểu từ bóng đái ra môi trường
Đơn vị thận
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái
Đơn vị thận
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Nơi tập trung nước tiểu được tạo ra từ các đơn vị thận
Bóng đái
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Giai đoạn lọc máu xảy ra ở
Nang Bowman
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống góp
Cấu trúc do sự kết tinh của các chất vô cơ và chất hữu cơ có trong đường dẫn tiểu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Sỏi
Bã
Sản phẩm tạo ra sau giai đoạn lọc máu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Axit uric
Chất bã
Bệnh có thể xảy ra cho thận nếu bị viêm tai, mũi, họng
Sỏi thận
Sỏi bàng quang
Viêm cầu thận
Viêm đường tiết niệu
Lưu lượng máu qua thận mỗi ngày khoảng
180 lít
200 lít
600 lít
800 lít
Nếu trẻ có biểu hiện biếng ăn, tiêu hoá không tốt, hay đau bụng đi ngoài, thể trọng giảm sút, có thể là do nguyên nhân
Thiếu vitamin C
Thiếu kẽm
Thiếu vitamin B1
Thiếu canxi
Năng lượng được chứa trong các chất dự trữ glycogen được gọi là
Động năng
Hoá năng
Nhiệt năng
Điện năng
Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào theo cơ chế
Khuếch tán
Thẩm thấu
Ẩm bào
Thực bào
Trong các câu sau câu nào sai? Các điều kiện chuẩn để đo chuyển hoá cơ bản là
Nghỉ ngơi
Nhịn đói
Nhiệt độ bằng 18–20 độ C
Nhiệt độ bằng 37 độ C
Vitamin B12 có tác dụng gì
Chống khô mắt
Chống thiếu máu
Chống bệnh phù
Chống còi xương
Trong cơ thể nước không có chức năng nào
Vận chuyển các chất
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Là môi trường của các phản ứng
Cung cấp năng lượng
Trong các câu sau câu nào sai
Vitamin D chống còi xương
Vitamin E chống sảy thai
Vitamin K chống bệnh tê phù
Vitamin C chống chảy máu
Vitamin A có tác dụng gì
Chống khô mắt
Chống thiếu máu
Chống bệnh tê phù
Chống còi xương
Trong cơ thể protein không có vai trò nào
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Bảo vệ cách nhiệt
Cung cấp năng lượng
Chuyển hoá thành gluxit
Trong cơ thể lipit không có vai trò nào
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Bảo vệ cách nhiệt
Cung cấp năng lượng
Chuyển hoá thành protein
Trong cơ thể gluxit không có vai trò nào
Là thành phần cấu tạo của máu
Là thành phần cấu tạo của axit nucleic
Cung cấp năng lượng
Chuyển hoá thành protein
Điều kiện nào dưới đây không đúng
Phản xạ không điều kiện là cơ sở hình thành phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện có cung phản xạ đơn giản
Phản xạ có điều kiện trả lời kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
Phản xạ có điều kiện có tính chất di truyền và mang tính chủng loại
Vị trí 1, 3, 5 ở hình dưới đây lần lượt là. Hình là sơ đồ hệ tiêu hoá với các bộ phận được đánh số 1 đến 6, trong đó 1 ở thực quản, 3 ở tuyến tụy, 5 ở túi mật
Thực quản, tuyến tụy, túi mật
Thực quản, tuyến gan, túi mật
Thực quản, túi mật, tuyến tụy
Thực quản, lá lách, túi mật
Enzim (men) nào sau đây có vai trò tiêu hoá protein của sữa
Pepsin
Prezua
Lipaza
Tripsin
