wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” là câu nói của nhà triết học nào?

a)

C.Mác

b)

Hêghen

c)

Ph.Ăngghen

d)

V.I.Lênin

2.

Đâu là học thuyết triết học cuối cùng thể hiện tham vọng của triết học muốn đóng vai trò là “khoa học của mọi khoa học”?

a)

Triết học của Platon

b)

Triết học Hegel

c)

Triết học thời Trung cổ

d)

Triết học của V.I.Lênin

3.

Lịch sử phép biện chứng tuần tự trải qua những hình thức nào?

a)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy vật, phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật, phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

4.

Lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật tuần tự trải qua những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình

5.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa …….”?

a)

Thực tại khách quan

b)

Tư duy với tồn tại

c)

Vật chất và ý thức

d)

Tinh thần với thế giới tự nhiên

6.

Theo quan niệm của người Hy Lạp cổ đại, triết học (philosophia) mang nghĩa là…

a)

Cả A, B, C

b)

Khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

c)

Yêu mến sự thông thái

d)

Giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi

7.

Ở Trung Quốc, triết học với nghĩa…

a)

Là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm

c)

Là yêu mến sự thông thái

d)

Khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

8.

Ở Ấn Độ, triết học với nghĩa…

a)

Khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

b)

Là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

c)

Là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

d)

Là yêu mến sự thông thái

9.

Tục ngữ Việt Nam: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, thuộc lập trường triết học nào?

a)

Không có phương án đúng

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

10.

Chọn đáp án đúng: Thành phần chủ yếu của thế giới quan

a)

Chính trị

b)

Xã hội

c)

Tri thức

d)

Kinh tế

11.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?

a)

Triết học Trung Hoa cổ đại

b)

Triết học Mác – Lênin

c)

Triết học cổ Hy Lạp

d)

Triết học Ấn Độ cổ đại

12.

Luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy được gắn với truyền thống triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Hy Lạp cổ đại

c)

Triết học Mác–Lênin

d)

Triết học cổ điển Đức

13.

Triết học ra đời ở đâu?

a)

Cả A,B,C đều sai

b)

Cả phương Đông và phương Tây

c)

Chỉ ở phương Tây

d)

Chỉ ở phương Đông

14.

Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Cả A,B,C

15.

Hình thức vận động nào đặc trưng cho xã hội loài người?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hoá học

16.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác–Lênin?

a)

Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của nó

b)

Coi vật chất lệ thuộc hoàn toàn vào ý thức

c)

Không đồng nhất vật chất với vật thể

d)

Coi vật chất tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất

17.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học được hiểu như thế nào?

a)

Vật chất vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại

b)

Vật chất được đồng nhất với vật thể

c)

Vật chất được sinh ra và bị mất đi

d)

Vật chất có giới hạn

18.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

b)

Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ, chuyển hoá lẫn nhau

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi

d)

Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau

19.

Phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) là gì?

a)

Là hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh

b)

Là hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh

c)

Là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người

d)

Cả A, B, C

20.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là gì?

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động, sáng tạo

b)

Là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

c)

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

d)

Cả A, B, C

21.

Chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất?

a)

Tính bị quy định bởi thế giới tự nhiên

b)

Tính sai lệch với vật phản ánh

c)

Tính tích cực, sáng tạo

d)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

22.

Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, Lênin đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề gì?

a)

Cả A, B, C

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

c)

Phương pháp định nghĩa

d)

Kế thừa các quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác

23.

Theo câu hỏi: “thực khách quan làm căn cứ?” chọn đáp án đúng.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

24.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin về cái chung và cái riêng.

a)

Cái riêng rộng hơn cái chung

b)

Cái đơn nhất và cái chung chuyển hoá cho nhau

c)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

d)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

25.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

a)

Cái chung tồn tại trong những cái riêng; thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại

b)

Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận

c)

Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau

26.

Chọn đáp án đúng: Quan niệm chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

27.

Chọn đáp án đúng: V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hoá mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác (sự vật, hiện tượng, quá trình)”

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

28.

Chọn đáp án đúng: V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung”

a)

Cái đặc thù

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái chung

29.

Chọn đáp án đúng: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra …”

a)

Trước khi hiện tượng này xuất hiện

b)

Sau khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

c)

Đồng thời với hiện tượng này

d)

Trong khi hiện tượng này xuất hiện

30.

Chọn đáp án đúng: Quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả.

a)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau

b)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra; một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.

c)

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

d)

Một nguyên nhân chi sinh ra một kết quả

31.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin về nhận thức nguyên nhân cơ bản.

a)

Để nhận thức được sự vật thì phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện của nó

b)

Muốn loại bỏ một sự vật thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật không cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

d)

Trong quá trình phân tích kết quả, cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

32.

Chọn đáp án đúng: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khi nhận thức về sự vật cần chú ý điều nào về nguyên nhân?

a)

Phải tìm nguyên nhân của sự vật bằng cách xét các hiện tượng xảy ra sau đó

b)

Chỉ cần dựa vào kết quả để suy ra nguyên nhân sự vật

c)

Phải tìm nguyên nhân ở mối liên hệ đã xảy ra trước khi sự vật xuất hiện

d)

Không cần quan tâm tới nguyên nhân cơ bản, chỉ xem xét nguyên nhân ngẫu nhiên

33.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm triết học Mác–Lênin về chất và lượng?

a)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

b)

Tính quy định về chất không có tính ổn định

c)

Tính quy định về chất có tính ổn định

d)

Sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng

34.

Chọn đáp án sai: Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa chất và lượng là gì?

a)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối

c)

Trong giới hạn độ, lượng đổi nhưng chưa dẫn tới biến đổi cơ bản về chất

d)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối

35.

Chọn đáp án đúng: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối phân biệt giữa lượng và chất mang tính gì?

a)

Tương đối phụ thuộc vào điều kiện cụ thể

b)

Hoàn toàn tuỳ ý theo ý chí chủ thể

c)

Tuyệt đối không thay đổi theo thời gian

d)

Không liên quan đến giới hạn độ của sự vật

36.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?

a)

Cả A, B, C

b)

Xã hội

c)

Tư duy

d)

Tự nhiên

37.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến, Cách mạng Tháng Tám 1945 thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy tức thời

b)

Bước nhảy cục bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy toàn bộ

38.

Quy luật chuyển hoá từ lượng sang chất và ngược lại yêu cầu trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần làm gì?

a)

Tuân theo khuynh hướng tả khuynh

b)

Chú trọng cả lượng và chất

c)

Chỉ chú trọng về mặt chất

d)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

39.

Trong giai đoạn 1975–1986, những sai lầm chủ quan, nóng vội, bảo thủ cho thấy không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

40.

Giai đoạn 1975–1986, bệnh chủ quan nóng vội muốn bỏ qua những bước đi cần thiết. Theo quy luật chuyển hoá lượng–chất, đó là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Tôn trọng khách quan

b)

Chiết trung, phiến diện

c)

Tả khuynh

d)

Hữu khuynh

41.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” phản ánh nội dung chính của quy luật nào?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Không thuộc về quy luật nào

c)

Chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

42.

Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện nội dung của quy luật nào về mối quan hệ lượng–chất?

a)

Lượng và chất hoàn toàn độc lập không liên hệ

b)

Bước nhảy về chất xảy ra không cần quá trình tích luỹ lượng

c)

Sự thay đổi chất tạo ra biến thiên lượng không đáng kể

d)

Tích luỹ lượng trong giới hạn độ dẫn đến bước nhảy về chất

43.

Câu tục ngữ “Mưa dầm thấm lâu” gợi đúng nội dung của quy luật nào trong phép biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Không liên quan đến một quy luật biện chứng

44.

Trong học tập, áp dụng quy luật chuyển hóa lượng–chất, sinh viên nên ưu tiên hành động nào?

a)

Bỏ qua các môn học phụ hoàn toàn

b)

Đợi đến cuối kỳ mới tập trung học

c)

Chỉ chú trọng vào các môn chính thôi

d)

Phải chăm chỉ tích lũy kiến thức đều đặn

45.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa kinh tế còn thấp với mục tiêu phát triển cao được xem là loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn cơ bản nội tại

b)

Mâu thuẫn bên ngoài chủ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng tuyệt đối

d)

Mâu thuẫn thứ yếu tạm thời

46.

Câu nói của C.Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” nhấn mạnh quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Quy luật tự nhiên thuần túy

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật lượng biến đổi thành chất và ngược lại

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

47.

Quan điểm xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Cả ba quy luật trên

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật lượng–chất trong chuyển hóa

48.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn nhận định đúng về “phủ định biện chứng”.

a)

Xóa bỏ hoàn toàn tất cả cái cũ

b)

Không xóa bỏ bất cứ yếu tố cũ nào

c)

Loại bỏ yếu tố không thích hợp của cái cũ

d)

Giữ nguyên toàn bộ cái cũ không biến đổi

49.

Ph.Ăngghen nhấn mạnh: trước khi làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo, con người phải ăn, uống, ở, mặc… Ý này đề cao vai trò của hình thức hoạt động nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất nền tảng

b)

Hoạt động chính trị–xã hội trung tâm

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học cốt lõi

d)

Hoạt động nghệ thuật chủ yếu

50.

Theo Mác–Lênin, nhận thức là gì?

a)

Sao chép nguyên xi hiện thực vào não người

b)

Sự hồi tưởng lại linh hồn bất tử

c)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc người

d)

Hoạt động mang tính tự phát của con người

51.

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính được hiểu đúng như thế nào?

a)

Hai giai đoạn khác nhau, không liên hệ bổ sung

b)

Hai giai đoạn đồng nhất hoàn toàn về bản chất

c)

Lý tính làm sâu sắc nhưng tách rời cảm tính

d)

Cảm tính là cơ sở cho lý tính phát triển

52.

Chọn phương án sai về nội dung của nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức.

a)

Xem xét sự vật luôn gắn với nhu cầu thực tiễn

b)

Coi trọng tổng kết thực tiễn để hiểu đúng

c)

Gắn lý luận với thực tiễn ở mọi bước

d)

Tách lý luận khỏi thực tiễn để khách quan

53.

Chọn đáp án đúng về nội dung thuộc về nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức.

a)

Coi trọng lý luận hơn thực tiễn

b)

Cần tách rời lý luận với thực tiễn

c)

Coi trọng thực tiễn hơn lý luận

d)

Gắn lý luận với thực tiễn

54.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, cần rút ra nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc phát triển

b)

Nguyên tắc kế thừa

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc toàn diện

55.

Câu nói: “Mọi lý thuyết đều là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tươi” nhấn mạnh đến phạm trù nào?

a)

Phạm trù vật chất

b)

Phạm trù ý thức

c)

Phạm trù thực tiễn

d)

Không gian, thời gian

56.

Theo V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là … của lý luận nhận thức”. Điền vào chỗ trống.

a)

Quan điểm đầu tiên

b)

Quan điểm thứ yếu

c)

Quan điểm thứ nhất và cơ bản

d)

Quan điểm không cơ bản

57.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nhận thức suy lý có đặc điểm gì?

a)

Phản ánh trực tiếp sự vật

b)

Liên kết các phán đoán để đưa ra kết luận

c)

Đưa lại thông tin trực tiếp, đơn giản về một thuộc tính riêng lẻ

d)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức

58.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nhận thức phán đoán có đặc điểm gì?

a)

Phản ánh trực tiếp sự vật

b)

Là hình thức liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào đó

c)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức

d)

Đưa lại thông tin trực tiếp, đơn giản về một thuộc tính riêng lẻ

59.

Giai đoạn nhận thức cảm tính phân biệt được điều gì?

a)

Nguyên nhân và kết quả của sự vật

b)

Cái riêng và cái chung của sự vật

c)

Đặc điểm bề ngoài của sự vật

d)

Bản chất và hiện tượng của sự vật

60.

Điền thêm từ còn thiếu và xác định tác giả: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm, còn người lại …?”.

a)

Biết sáng tạo/Ph.Ăngghen

b)

Sản xuất/Ph.Ăngghen

c)

Tư duy/V.I.Lênin

d)

Tiến hành lao động/C.Mác

61.

C.Mác viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng máy hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp”. Câu này nhằm chỉ ra điều nào?

a)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

c)

Cả A, B, C

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập với nhau

62.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có đặc điểm gì?

a)

Nhiều khi tách rời nhau

b)

Luôn luôn thống nhất với nhau

c)

Ít liên hệ với nhau

d)

Thường xuyên mâu thuẫn nhau

63.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng kinh tế giữ vai trò gì đối với kiến trúc thượng tầng?

a)

Không liên hệ với cấu trúc xã hội

b)

Chỉ ảnh hưởng gián tiếp không đáng kể

c)

Quy định sự hình thành và biến đổi tương ứng

d)

Quyết định trực tiếp mọi yếu tố tinh thần

64.

Thành phần cơ bản của cơ sở hạ tầng trong một hình thái kinh tế – xã hội là gì?

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Nhà nước và ý thức hệ xã hội

c)

Văn hóa và khoa học kỹ thuật

d)

Tôn giáo và đạo đức cộng đồng

65.

Khi lực lượng sản xuất phát triển vượt trình độ quan hệ sản xuất, hệ quả quy luật thường dẫn đến điều nào?

a)

Tăng cường quyền lực của kiến trúc thượng tầng

b)

Mâu thuẫn gay gắt đòi hỏi cải biến quan hệ

c)

Suy giảm năng suất lao động toàn xã hội

d)

Ổn định xã hội và duy trì trật tự cũ

66.

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong phát triển xã hội phản ánh điều nào sau đây?

a)

Chính trị luôn quyết định tuyệt đối kinh tế

b)

Kinh tế quyết định cuối cùng đối với chính trị

c)

Hai mặt độc lập, không tác động qua lại

d)

Chỉ liên hệ ở giai đoạn khủng hoảng

67.

Trong cải cách xã hội, nhân tố nào cần được ưu tiên để xóa bỏ quan hệ sản xuất lỗi thời?

a)

Mệnh lệnh hành chính tức thời

b)

Nâng cao trình độ lực lượng sản xuất

c)

Thay đổi hệ tư tưởng cá nhân

d)

Gia tăng thuế và phí quản lý

68.

Một hình thái kinh tế – xã hội bao gồm cấu trúc cơ bản nào?

a)

Kinh tế, chính trị, văn hóa một cách rời rạc

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

69.

Quá trình lịch sử – tự nhiên của phát triển xã hội thể hiện đặc điểm nào?

a)

Bị chi phối bởi nhà nước hiện thời

b)

Diễn ra theo các quy luật khách quan

c)

Không có tính tất yếu lịch sử

d)

Phụ thuộc ý chí chủ quan con người

70.

Theo quy luật phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, điều kiện ra đời quan hệ sản xuất mới là gì?

a)

Thị trường quốc tế mở cửa hoàn toàn

b)

Ý thức hệ thay đổi toàn diện trước

c)

Lực lượng sản xuất đạt trình độ mới

d)

Kiến trúc thượng tầng được cải tổ mạnh

71.

Trong công cuộc đổi mới kinh tế, việc vận dụng đúng quy luật cơ bản nào giúp định hướng cải cách?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp độc tôn

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp lực lượng sản xuất

c)

Quy luật kiến trúc thượng tầng quyết định hạ tầng

d)

Quy luật ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

72.

Nhà nước trong kiến trúc thượng tầng có chức năng gì đối với cơ sở hạ tầng?

a)

Phản ánh và bảo vệ quan hệ kinh tế

b)

Tự tạo ra lực lượng sản xuất mới

c)

Không liên can đến cấu trúc xã hội

d)

Xóa bỏ mọi mâu thuẫn kinh tế ngay

73.

Từ mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cho thấy trong việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Không được tuyệt đối hóa kinh tế và hạ thấp vai trò của chính trị

b)

Phủ nhận vai trò của chính trị đối với sự phát triển của xã hội

c)

Tuyệt đối hóa chính trị và phủ nhận vai trò của yếu tố kinh tế

d)

Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị

74.

Chọn đáp án sai: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị?

a)

Không tuyệt đối hóa vai trò duy nhất của kinh tế và không phủ nhận, hạ thấp vai trò của chính trị

b)

Giai cấp nào nắm giữ phần lớn tư liệu sản xuất của xã hội thì sẽ nắm giữ vai trò lãnh đạo, quản lý về chính trị

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của chính trị và hạ thấp vai trò của kinh tế

d)

Kinh tế là nền tảng và chính trị có sự tác động trở lại đối với kinh tế

75.

Chọn đáp án đúng về thực chất của quan hệ giai cấp trong xã hội?

a)

Là quan hệ giữa những người cùng bị bóc lột với nhau

b)

Là quan hệ giữa người giàu và người nghèo

c)

Là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột

d)

Là quan hệ giữa những người đi bóc lột với nhau

76.

Học thuyết nào quan niệm tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng đồng thời ý thức xã hội lại có tính độc lập tương đối của nó?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả A, B, C

77.

Chọn đáp án đúng: Điều kiện cơ bản nhất để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội?

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Ý thức xã hội phải vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội phải lạc hậu so với tồn tại xã hội

78.

Chọn đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Tồn tại xã hội quyết định xu hướng vận động, phát triển của ý thức xã hội

b)

Tồn tại xã hội có mối quan hệ biện chứng với ý thức xã hội

c)

Ý thức xã hội hoàn toàn thụ động trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội

79.

Chọn đáp án sai theo quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính kế thừa

80.

Hiện nay ở nước ta còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, điều đó thể hiện tính chất gì của ý thức xã hội?

a)

Tính lạc hậu

b)

Tính kế thừa

c)

Tính vượt trước

d)

Tính độc lập

81.

Chọn đáp án sai theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về hệ tư tưởng:

a)

Tồn tại xã hội độc lập với tâm lý xã hội

b)

Là kết quả của sự tổng kết, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, tư tưởng…

c)

Có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội

d)

Là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội

82.

V.I.Lênin nói rằng: “Sức mạnh của tập quán ở hàng triệu và hàng chục triệu người là sức mạnh ghê gớm nhất” là muốn khẳng định điều gì?

a)

Tính vượt trước của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

b)

Tính tác động qua lại của các hình thức ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

d)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

83.

Chọn đáp án sai về nhiệm vụ trọng xây dựng xã hội mới ở Việt Nam?

a)

Phát triển những giá trị tư tưởng tiến bộ, nhân văn

b)

Từng bước xóa bỏ những tàn dư, ý thức xã hội cũ

c)

Giữ nguyên mọi phong tục, tập quán truyền thống

d)

Đấu tranh với các hệ tư tưởng lạc hậu, phản động

84.

Ở Việt Nam, muốn xây dựng xã hội mới thì chúng ta phải làm gì?

a)

Từng bước xóa bỏ những tàn dư, lạc hậu của ý thức xã hội cũ

b)

Xây dựng hoàn toàn ý thức xã hội mới

c)

Chủ quan trong việc xóa bỏ tàn dư trong ý thức xã hội cũ và kế thừa tất cả ý thức xã hội mới

d)

Xóa bỏ tất cả những sản phẩm thuộc về ý thức xã hội cũ

85.

Theo quan niệm của C.Mác, hình thái ý thức xã hội nào trở thành linh hồn sống của văn hóa?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức triết học

86.

C.Mác dự báo “tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp” đang trở thành sự thật trong xã hội của thế kỷ XXI, minh chứng cho điều gì?

a)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

b)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

c)

Tính vượt trước của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

d)

Tính tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

87.

Ở Việt Nam hiện nay, để xây dựng đời sống tinh thần tiến bộ, khoa học chúng ta cần làm gì?

a)

Coi giáo dục đạo đức, văn hóa là nhiệm vụ thứ yếu

b)

Kế thừa và duy trì các giá trị tốt đẹp của đạo đức truyền thống của dân tộc

c)

Duy trì tất cả văn hóa truyền thống của dân tộc

d)

Tiếp thu tất cả văn hóa của nhân loại

88.

Ở Việt Nam hiện nay, để xây dựng đời sống tinh thần tiến bộ, khoa học chúng ta cần làm gì?

a)

Xóa bỏ dần những tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hậu

b)

Chủ quan, nóng vội trong việc xóa bỏ những tư tưởng, tập quán lạc hậu

c)

Tiếp thu tất cả các văn hóa của nhân loại

d)

Coi văn hóa là lĩnh vực thứ yếu

89.

Chọn đáp án sai về biện pháp xây dựng đời sống tinh thần ở Việt Nam hiện nay?

a)

Không chủ quan, nóng vội trong việc xóa bỏ những tư tưởng lạc hậu

b)

Xóa bỏ tất cả các giá trị văn hóa truyền thống

c)

Đề cao nhiệm vụ giáo dục các giá trị đạo đức lành mạnh

d)

Xóa bỏ dần những tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hậu

90.

Ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại tư tưởng: “Một người làm quan cả họ được nhờ” thể hiện điều gì?

a)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

b)

Tính tác động qua lại của các hình thái ý thức xã hội

c)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội

d)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

91.

Những tư tưởng trọng nam khinh nữ, đề cao tính gia trưởng thể hiện điều gì?

a)

Là bộ phận ý thức xã hội tàn dư của xã hội cũ và cần phải xóa bỏ

b)

Là bộ phận ý thức xã hội đại diện cho tư tưởng của xã hội mới

c)

Là bộ phận ý thức xã hội không cần phải xóa bỏ bởi không ảnh hưởng nhiều đến đời sống xã hội

d)

Là bộ phận ý thức xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội

92.

Chọn đáp án sai về giải pháp đối với việc phát huy vai trò của nhân tố con người ở Việt Nam hiện nay?

a)

Con người được đặt ở vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế và xã hội

b)

Chú trọng tuyên truyền giáo dục, động viên kịp thời các hiện tượng tích cực của con người trong xã hội

c)

Kết hợp giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần

d)

Phải đề cao chủ nghĩa cá nhân

93.

Chọn đáp án đúng: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ

b)

Kết hợp hài hòa, khoa học vai trò quần chúng nhân dân và lãnh tụ

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân

d)

Tách rời mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân

94.

Sai lầm khi tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ là gì?

a)

Coi trọng quần chúng nhân dân

b)

Tệ sùng bái cá nhân

c)

Coi trọng quần chúng nhân dân và phát huy được sự sáng tạo của họ

d)

Phát huy được tính năng động, sáng tạo của quần chúng nhân dân

95.

Sai lầm khi tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân là gì?

a)

Xem nhẹ vai trò của các cá nhân và lãnh tụ

b)

Phát huy được vai trò và tính sáng tạo của các lực lượng cách mạng

c)

Phát huy được tính sáng tạo của cá nhân và lãnh tụ

d)

Tệ sùng bái cá nhân