wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ ôn vòng cấp huyện – Tiếng Việt lớp 4

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tiếng "quá" có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành tính từ?

a)

thành

b)

hoa

c)

cẩm

d)

cân

2.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (đã, sẽ, đang) 1. Từ sớm tinh mơ, chú trâu …… theo bác nông dân đi cày ruộng. 2. Ngày mai, gia đình gấu trúc ………… được trở về rừng.

a)

đã ở câu 1; sẽ ở câu 2

b)

đang ở câu 1; đã ở câu 2

c)

sẽ ở câu 1; đang ở câu 2

3.

Các từ in đậm trong câu: "Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non" thuộc từ loại gì?

a)

động từ

b)

tính từ

c)

danh từ

4.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Trong các câu sau, câu văn ở vị trí số nào có tính từ? 1. Bà đan cho bé Na một chiếc khăn len. 2. Sáng sáng, bà ngồi chải tóc cho em. 3. Mái tóc của chị Thanh thật mượt mà.

a)

1

b)

2

c)

3

5.

Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Việt Nam dẹp khắp trăm miền / Bốn mùa một sắc trời riêng đất này. (Lê Anh Xuân)

b)

Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió / Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay. (Vũ Quần Phương)

c)

Em cầm chiếc bút màu vàng / Vẽ dòng nắng ở cầu thang chảy dài. (Nguyễn Thế Hoàng Linh)

6.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh mô tả bức tranh: Con sông (dục ngầu/ trắng xóa/ trong xanh) ………………… như một dải lụa biếc nằm giữa cánh đồng bao la.

a)

dục ngầu

b)

trắng xóa

c)

trong xanh

7.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Trong đoạn văn đánh số (1) đến (5), câu văn có cả biện pháp so sánh và nhân hóa là câu ở vị trí số nào? (1) Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. (2) Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. (3) Những anh chuồn chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. (4) Những cô chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. (5) Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

8.

Chọn vế so sánh thích hợp cho câu: "Bầu trời đêm đầy sao ……." Các lựa chọn vế so sánh: a) như một quả bóng lửa. b) như chiếc kẹo bông trôi lơ lửng trên nền trời trong xanh. c) như một tấm thảm nhung đen đính kim tuyến lấp lánh.

a)

a

b)

b

c)

c

9.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Cả nước cùng chung tay giúp đỡ đồng bào miền Trung sau trận bão lớn.

b)

Hôm nay em được học giải bài toán trung bình cộng của các số.

c)

Sang tuần sau, gia đình Nam sẽ chuyển đến sống ở căn hộ trung cư.

10.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ: Lửa thử vàng, gian nan thử ………..

a)

sức

b)

tài

c)

lòng

d)

trí

11.

Trong các câu dưới đây, câu ở vị trí số nào nói về tinh thần đoàn kết? 1. Người có chí thì nên / Nhà có nền thì vững. 2. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. 3. Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

12.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong …………. chảy ra.

a)

nguồn

b)

suối

c)

sông

d)

biển

13.

Ghép vế để tạo thành câu tục ngữ hoàn chỉnh: 1) Nhà sạch thì mát, …

a)

bát sạch ngon cơm

b)

rách cho thơm

c)

tay quai miệng trễ

d)

vẻ vang cha mẹ

14.

Ghép vế để tạo thành câu tục ngữ hoàn chỉnh: 2) Con cái khôn ngoan, …

a)

bát sạch ngon cơm

b)

vẻ vang cha mẹ

c)

tay quai miệng trễ

d)

rách cho thơm

15.

Ghép vế để tạo thành câu tục ngữ hoàn chỉnh: 3) Tay làm hàm nhai, …

a)

tay quai miệng trễ

b)

vẻ vang cha mẹ

c)

bát sạch ngon cơm

d)

rách cho thơm

16.

Ghép vế để tạo thành câu tục ngữ hoàn chỉnh: 4) Đói cho sạch, …

a)

bát sạch ngon cơm

b)

tay quai miệng trễ

c)

rách cho thơm

d)

vẻ vang cha mẹ

17.

Chọn các câu trong danh sách 1–9 dưới đây khuyên chúng ta có ý chí, nghị lực: 1. Thắng không kiêu, bại không nản. 2. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. 3. Cây ngay không sợ chết đứng. 4. Lá lành đùm lá rách. 5. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 6. Thương người như thể thương thân. 7. Thất bại là mẹ thành công. 8. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. 9. Có chí thì nên.

a)

1. Thắng không kiêu, bại không nản.

b)

5. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

c)

7. Thất bại là mẹ thành công.

d)

9. Có chí thì nên.

18.

Chọn các câu trong danh sách 1–9 dưới đây khuyên chúng ta phải có lòng nhân hậu: 1. Thắng không kiêu, bại không nản. 2. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. 3. Cây ngay không sợ chết đứng. 4. Lá lành đùm lá rách. 5. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 6. Thương người như thể thương thân. 7. Thất bại là mẹ thành công. 8. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. 9. Có chí thì nên.

a)

2. Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

b)

4. Lá lành đùm lá rách.

c)

6. Thương người như thể thương thân.

d)

8. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.

19.

Hình ảnh nào có thể minh hoạ cho đoạn thơ: “Chớp bỗng loè chói mắt / Soi sáng khắp ruộng vườn / Ơ! Ông trời bật lửa / Xem lúa vừa trổ bông.” (Đỗ Xuân Thanh)

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

20.

Danh từ trong câu “Mưa đang rơi tí tách.” là từ nào?

a)

Mưa

b)

đang

c)

rơi

d)

tí tách

21.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết bạn nhỏ có phẩm chất gì đáng quý? “Ngỡ từ quả thị bước ra / Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim / Thổi cơm, nấu nước, bế em / Mẹ về khen bé: ‘Cô tiên xuống trần’.” (Theo Lê Hồng Thiện)

a)

rất hiền lành, hoà đồng

b)

rất dũng cảm, gan dạ

c)

rất khiêm tốn và đoàn kết với bạn bè

22.

Hình ảnh dưới đây có thể minh hoạ cho đoạn thơ nào?

a)

A. Mưa bay như khói qua chiều… (Trần Đăng Khoa)

b)

B. Mùa xuân em đi trồng cây… (Nguyễn Lâm Thắng)

c)

C. Đêm qua hoa rụng cánh rồi… (Trần Đăng Khoa)

23.

Đâu là màu sắc đặc trưng của khu rừng được miêu tả trong đoạn văn: “Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh với nhiều góc độ đậm nhạt… xanh rờn như một thứ lụa xanh ngọc thạch…” (Theo Ngô Quân Miện)

a)

màu đỏ

b)

màu vàng

c)

màu xanh

d)

màu trắng

24.

Trong các câu văn miêu tả cây gạo của nhà văn Vũ Tú Nam dưới đây, câu nào nên đứng đầu đoạn?

a)

Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.

b)

Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.

c)

Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

d)

Hàng ngàn búp nón là hàng ngàn ánh nến trong xanh.

25.

Trong đoạn thơ: “Tiếng ngọc trong veo / Chim gieo từng chuỗi / Lòng chim vui nhiều / Hót không biết mỏi.” (Huy Cận), tác giả dùng loại từ gì để miêu tả tiếng chim hót?

a)

từ láy

b)

từ ghép

c)

đại từ

d)

quan hệ từ

26.

Đoạn văn sau miêu tả khung cảnh thiên nhiên vào mùa nào? (Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.) “Cây phượng trước sân trường tôi… dưới cái nắng như thiêu, rủ nhau chuyển sang màu rơm rạ…” (Nguyễn Nhật Ánh)

a)

mùa xuân

b)

mùa hạ

c)

mùa thu

d)

mùa đông

27.

Nối hai vế để được câu văn thích hợp: 1) Buổi sáng, …

a)

phố dịu dàng nghiêng bóng râm che mát cho mọi người.

b)

phố mờ mộng bởi ánh đèn đường mờ ảo và những khuôn cửa sổ hé mở.

28.

Nối hai vế để được câu văn thích hợp: 2) Buổi tối, …

a)

phố dịu dàng nghiêng bóng râm che mát cho mọi người.

b)

phố mờ mộng bởi ánh đèn đường mờ ảo và những khuôn cửa sổ hé mở.

29.

Giải câu đố sau: Cây gì lá nhỏ, cành mềm; hoa như đốm lửa thắp bên thềm nhà; hè về, cây đỏ rực hoa; thu sang quả chín như là sơn son?

a)

cây táo

b)

cây gấc

c)

cây lựu

d)

cây roi

30.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

thịt nạc

b)

quạt lan

c)

kẹo lạc

d)

lan can

31.

Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn hoàn chỉnh: 1) Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. 2) Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. 3) Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. 4) Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. 5) Mùa xuân, lá bàng mới này trông như những ngọn lửa xanh.

a)

5–2–4–1–3

b)

2–5–4–1–3

c)

5–4–2–1–3

d)

4–2–5–3–1

32.

Những loài hoa nào xuất hiện trong đoạn thơ sau? “Xuân đến mai vàng nở / Hè lại phượng khoe hồng / Thu sang cúc vàng rộ / Điên điển rợp ngày đông.” (Nguyễn Lãm Thắng)

a)

hoa đào, hoa phượng, hoa cau, hoa cúc

b)

hoa cúc, hoa mai, hoa phượng, hoa điên điển

c)

hoa xoan, hoa cúc, hoa huệ, hoa nhài

d)

hoa điên điển, hoa nhài, hoa sen, hoa xoan

33.

Sự vật trong khổ thơ dưới đây được nhân hoá bằng cách nào? “Mẹ làm đồng đã mệt / Con nắng rát da người / Gió lau khô mồ hôi / Trên trán gầy của mẹ.” (Nguyễn Lãm Thắng)

a)

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người để tả về vật

b)

Gọi sự vật bằng những từ chỉ người

c)

Trò chuyện với sự vật như với người

d)

Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của bà người để tả về vật

34.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Ăn có nhai, nói có nghĩ.

b)

Ăn có ngon, nói có nghĩ.

c)

Ăn có no, nói có nghĩ.

d)

Ăn có nhà, nói có tiếng.

35.

Câu nào dưới đây không phải câu giới thiệu?

a)

Ông nội em là tổ trưởng tổ dân phố.

b)

Minh Hoa là lớp trưởng lớp 4A.

c)

Mẹ đang là quản áo cho cả nhà.

d)

Bố của Hùng là kĩ sư xây dựng.

36.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

chung cư

b)

chung tâm

c)

chung cuộc

d)

chung kết

37.

Những hoạt động nào có trong bức tranh sau?

a)

ca hát, nhảy múa

b)

khiêu vũ, nhảy dây

c)

đá bóng, đọc sách

d)

đá cầu, bán bi

38.

Người bố trong khổ thơ dưới đây làm nghề gì? “Còn con đường của bố / Đi trên giàn giáo cao / Những khung sắt nối nhau / Dựng nên bao nhà mới.” (Thanh Thảo)

a)

thợ mỏ

b)

thợ mộc

c)

thợ xây

d)

thợ may

39.

Đoạn thơ dưới đây có những tính từ nào? “Tôi là con suối nhỏ / Bước chân không biết dừng / Mang niềm vui bày tỏ / Với dòng sông mênh mông.” (Theo Nguyễn Lãm Thắng)

a)

nhỏ, mênh mông

b)

dòng sông, bày tỏ

c)

mang, bày tỏ

d)

nhỏ, dừng

40.

Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

thuyền nan

b)

có nau

c)

cù nạc

d)

quả nụ

41.

Đoạn văn dưới đây miêu tả cơn mưa vào mùa nào? “Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi cong mọc lá xuống mặt ao. Mùa đông xám xịt và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bưng thức dậy, ấu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành.” (Theo Nguyễn Thị Như Trang)

a)

mùa đông

b)

mùa thu

c)

mùa hạ

d)

mùa xuân

42.

Câu nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian?

a)

Những chiếc lá ngõa non to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ mờ.

b)

Tàu lá đà liệng xuống như cánh diều, phủ vàng mặt đất.

c)

Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.

d)

Những cây dầu con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già rụng xuống.

43.

Từ nào dưới đây là danh từ?

a)

nồng nhiệt

b)

náo nhiệt

c)

nhiệt kế

d)

nhiệt liệt

44.

Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Biển đen màu mực ai mài / Thoáng bay vệt nắng ban mai phớt hồng. (Trần Đăng Khoa)

b)

Sân trường phượng đã đơm hoa / Tiếng ve xanh mướt bài ca gọi hè. (Nguyễn Trọng Hoàn)

c)

Một con thuyền nan nho nhỏ / Chở mùa xuân về mênh mang. (Nguyễn Lãm Thắng)

d)

Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu / Thắp mùa đông ấm những đêm thâu. (Phạm Tiến Duật)

45.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về truyền thống tôn sư trọng đạo?

a)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

b)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

c)

Học thầy không tày học bạn.

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

46.

Quan sát bức ảnh đàn chim hải âu ngoài khơi và chọn bộ từ thích hợp điền vào chỗ trống để câu văn mạch lạc: "Phía xa xa, đàn chim hải âu ... cánh ... trên bầu trời trong tiếng sóng ... rì rào vào bờ cát."

a)

dáng - tim - đập

b)

lao - đậu - trôi

c)

tung - liệng - chao

d)

dang - bay - vỗ

47.

Sắp xếp các tiếng đã cho để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh: "bông. / kẹo / tựa / Đám / xốp / mây / như / trắng / chiếc". Chọn đáp án đúng.

a)

Đám mây tựa như chiếc kẹo bông trắng xốp.

b)

Đám mây trắng xốp tựa những chiếc kẹo bông.

c)

Đám mây trắng xốp tựa như chiếc kẹo bông.

d)

Đám mây trắng xốp tựa như những kẹo bông.

48.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

thành thật

b)

thật thà

c)

trung thực

d)

thành thị

49.

Giải câu đố: "Đê nguyên bố đọc hằng ngày / Thay huyền làm gỗ mỏng dày nhẵn trơn." Từ cần tìm là gì?

a)

truyện

b)

thơ

c)

báo

d)

sách

50.

Điền dấu câu thích hợp vào ba câu sau theo đúng ý nghĩa (theo thứ tự các chỗ trống): "Tớ vẫn chưa biết tên của cậu đâu ...."; "Cậu tên đầy đủ là gì ...."; "Tên của cậu đặc biệt quá ....". Chọn bộ dấu câu đúng.

a)

chấm, chấm hỏi, chấm

b)

chấm hỏi, chấm, chấm than

c)

chấm, chấm hỏi, chấm than

d)

chấm than, chấm hỏi, chấm

51.

Hoàn thành câu có biện pháp so sánh kèm theo ảnh mây: "Những đám mây trắng xốp như [...]". Chọn đáp án phù hợp.

a)

dải lụa mềm mại

b)

đàn cừu dạo chơi trên bầu trời

c)

bông hoa rực rỡ sắc màu

d)

những tia nắng vàng ươm

52.

Điền chữ "s" hoặc "x" vào các chỗ trống để tạo từ đúng chính tả (theo thứ tự): "nhăn ....ầm ; ....ào nấu". Chọn cặp chữ phù hợp.

a)

s, x

b)

x, s

c)

s, s

d)

x, x

53.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào ba câu sau (theo thứ tự các chỗ trống): (đã, sẽ, đang) "Bố hứa Chủ nhật tuần này ............ đưa em đi công viên Thủ Lệ." "Mẹ ............ dạy em học bài thì có tiếng chuông cửa." "Em ............ làm xong bài tập vào tối hôm qua."

a)

sẽ, đang, đã

b)

đã, sẽ, đang

c)

đang, sẽ, đã

d)

sẽ, đã, đang

54.

Điền các từ thích hợp trong ngoặc vào hai chỗ trống của khổ thơ (chọn một cặp đúng theo thứ tự): (suối, đồng, cau, xoan) "Mưa giăng trên ............ Uốn mềm ngọn lúa Hoa ............ theo gió Rải tím mặt đường." (Theo Nguyễn Bao)

a)

suối, cau

b)

đồng, xoan

c)

cau, suối

d)

đồng, cau

55.

Điền vào chỗ trống tên loài cá nước ngọt có vần "ươn" hoặc "ương": "... có thân tròn và dài như rắn, mắt nhỏ, da trơn có nhớt, màu nâu vàng, sống chui rúc trong bùn."

a)

lươn

b)

lương

c)

lườn

d)

luồn

56.

Những dòng thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Đèo sương ngậm ánh trăng tà / Rừng vàng ngan ngát ngàn hoa khoe màu.

b)

Lá không một phút ngủ yên / Bông hoa ru trái hết đêm lại ngày.

c)

Nghe trời trở gió heo may / Sáng ra vại nước rụng đầy hoa cau…

d)

Hồn tôi là một vườn hoa lá / Rất đậm hương và rộn tiếng chim.

57.

Điền tính từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn miêu tả hoa giấy: (mỏng manh, kín, dày dặn, rực rỡ) "Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắc ............... . Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng liền tan mất bay đi mất." (Theo Trần Hoài Dương)

a)

mỏng manh

b)

kín

c)

dày dặn

d)

rực rỡ

58.

Điền "ch" hoặc "tr" vào ba chỗ trống trong khổ thơ (theo thứ tự): "Rừng xanh hoa tươi ....uối đỏ Đèo cao nắng ánh dao gái thắt lưng Ngày xuân mơ nở ....ắng rừng Nhớ người đan nón ....uốt từng sợi giang." (Theo Tố Hữu)

a)

ch, tr, ch

b)

tr, ch, tr

c)

ch, ch, tr

d)

tr, tr, ch

59.

Điền dấu câu thích hợp vào các chỗ trống của đoạn hội thoại sau (theo đúng thứ tự): "Hôm nay là sinh nhật mẹ ... bạn Mai tự tay vào bếp nấu ăn cùng bố ... Mẹ vừa về đã hỏi: - Mùi gì mà thơm thế nhỉ ... Mai chạy ra ôm chầm lấy mẹ: - Con và bố đang nấu ăn chúc mừng sinh nhật mẹ đấy! Mẹ âu yếm: Con gái mẹ giỏi quá ..." Chọn bộ dấu câu đúng.

a)

phẩy, chấm, chấm hỏi, chấm than

b)

chấm, phẩy, chấm hỏi, chấm

c)

phẩy, chấm, chấm than, chấm hỏi

d)

phẩy, chấm, chấm, chấm than

60.

Điền cặp từ có nghĩa trái ngược để hoàn thành câu tục ngữ: ".......... không kiêu, .......... không nản."

a)

Thua; thắng

b)

Thắng; bại

c)

Giỏi; kém

d)

Vui; buồn

61.

Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?

a)

Mưa rào gió bão

b)

Mưa to gió lốc

c)

Mưa thuận gió hoà

d)

Mưa phùn gió lạnh

62.

Câu văn nào sau đây sử dụng đúng dấu phẩy?

a)

Các loài, vật trong rừng vội, vã tìm nơi ẩn nấp.

b)

Hoa mai cũng có nấm, cánh như hoa, đào nhưng cánh hoa mai to hơn một chút.

c)

Hàng, cây xanh toả, bóng mát.

d)

Hoa lan, hoa huệ, hoa hồng toả hương thơm ngát trong vườn.

63.

Đoạn văn miêu tả hoa mai đang bị đảo lộn trật tự. Hãy chọn phương án sắp xếp đúng thứ tự bốn câu sau (ghi theo số thứ tự hiện tại 1–4): 1. Khi nở, cánh hoa mai xoè ra mịn màng như lụa. 2. Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng mướt, mượt mà. 3. Những nụ mai không phô hồng như hoa đào mà ngời xanh màu ngọc bích. 4. Sắp nở, nụ mai mới phớ vàng.

a)

1-2-3-4

b)

3-4-1-2

c)

4-3-1-2

d)

3-1-4-2

64.

Ghép để tìm từ đồng nghĩa cho nhanh nhẹn. Chọn phương án đúng.

a)

bạn bè

b)

thật thà

c)

nhẫn nại

d)

tàu hoả

e)

hoạt bát

65.

Ghép để tìm từ đồng nghĩa cho bằng hữu. Chọn phương án đúng.

a)

bạn bè

b)

thật thà

c)

nhẫn nại

d)

tàu hoả

e)

hoạt bát

66.

Ghép để tìm từ đồng nghĩa cho kiên trì. Chọn phương án đúng.

a)

bạn bè

b)

thật thà

c)

nhẫn nại

d)

tàu hoả

e)

hoạt bát

67.

Ghép để tìm từ đồng nghĩa cho trung thực. Chọn phương án đúng.

a)

bạn bè

b)

thật thà

c)

nhẫn nại

d)

tàu hoả

e)

hoạt bát

68.

Ghép để tìm từ đồng nghĩa cho xe lửa. Chọn phương án đúng.

a)

bạn bè

b)

thật thà

c)

nhẫn nại

d)

tàu hoả

e)

hoạt bát

69.

Ghép để tìm từ trái nghĩa cho lạc quan. Chọn phương án đúng.

a)

bi quan

b)

lưu loát

c)

nguy hiểm

d)

nhanh nhẹn

e)

khô ráo

70.

Ghép để tìm từ trái nghĩa cho ẩm ướt. Chọn phương án đúng.

a)

bi quan

b)

lưu loát

c)

nguy hiểm

d)

nhanh nhẹn

e)

khô ráo

71.

Ghép để tìm từ trái nghĩa cho ấp úng. Chọn phương án đúng.

a)

bi quan

b)

lưu loát

c)

nguy hiểm

d)

nhanh nhẹn

e)

khô ráo

72.

Ghép để tìm từ trái nghĩa cho an toàn. Chọn phương án đúng.

a)

bi quan

b)

lưu loát

c)

nguy hiểm

d)

nhanh nhẹn

e)

khô ráo

73.

Ghép để tìm từ trái nghĩa cho chậm chạp. Chọn phương án đúng.

a)

bi quan

b)

lưu loát

c)

nguy hiểm

d)

nhanh nhẹn

e)

khô ráo

74.

Giải câu đố: “Để nguyên thành luỹ làng ta / Thêm hỏi trái nghĩa với giả bạn ơi.” Từ để nguyên là từ nào?

a)

thành

b)

luỹ

c)

làng

d)

ta

75.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Giấy đẹp phải giữ lấy lề.

b)

Giấy cũ phải giữ lấy lề.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Giấy mới phải giữ lấy lề.

76.

Ghép để tạo câu hoàn chỉnh cho Tiếng sóng vỗ. Chọn phương án đúng.

a)

vo ve trong đêm tối.

b)

tí tách bên hiên nhà.

c)

ríu rít trong vòm lá.

d)

ì oạp bên mạn thuyền.

e)

vi vu như tiếng sáo.

77.

Ghép để tạo câu hoàn chỉnh cho Tiếng chim. Chọn phương án đúng.

a)

vo ve trong đêm tối.

b)

tí tách bên hiên nhà.

c)

ríu rít trong vòm lá.

d)

ì oạp bên mạn thuyền.

e)

vi vu như tiếng sáo.

78.

Ghép để tạo câu hoàn chỉnh cho Tiếng mưa. Chọn phương án đúng.

a)

vo ve trong đêm tối.

b)

tí tách bên hiên nhà.

c)

ríu rít trong vòm lá.

d)

ì oạp bên mạn thuyền.

e)

vi vu như tiếng sáo.

79.

Ghép để tạo câu hoàn chỉnh cho Tiếng gió. Chọn phương án đúng.

a)

vo ve trong đêm tối.

b)

tí tách bên hiên nhà.

c)

ríu rít trong vòm lá.

d)

ì oạp bên mạn thuyền.

e)

vi vu như tiếng sáo.

80.

Ghép để tạo câu hoàn chỉnh cho Tiếng muỗi. Chọn phương án đúng.

a)

vo ve trong đêm tối.

b)

tí tách bên hiên nhà.

c)

ríu rít trong vòm lá.

d)

ì oạp bên mạn thuyền.

e)

vi vu như tiếng sáo.

81.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm động từ?

a)

đề phòng, đề cập

b)

kế thừa, nhiệt kế

c)

ủng hộ, căn hộ

d)

tụ hội, lễ hội

82.

Những loài vật nào xuất hiện trong đoạn thơ: “Chẳng đâu bằng chính nhà em / Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo / Có nàng gà mái hoa mơ / Cục ta cục tác khi vừa đẻ xong.”

a)

chim sáo, gà trống

b)

chim sẻ, gà mái

c)

chim sâu, chim ri

d)

chim hoạ mi, gà mái

83.

Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Sau lần mưa bụi tháng Ba – Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu. (Trần Đăng Khoa)

b)

Tiếng chim ánh ỏi cành cao – Lung linh nắng mật ngọt vào không gian. (Nguyễn Trọng Hoàn)

c)

Trường em ngói mới đỏ hồng – Mọc lên tươi thắm giữa đồng lúa xanh. (Nguyễn Bùi Vợi)

d)

Vườn hoa nhỏ trước cổng trường – Tháng năm xanh mướt, sắc hương nồng nàn. (Nguyễn Lâm Thắng)

84.

Ghép để tạo thành từ với tre. Chọn phương án đúng.

a)

ngà

b)

chở

c)

gian

d)

trở

e)

85.

Ghép để tạo thành từ với che. Chọn phương án đúng.

a)

ngà

b)

chở

c)

gian

d)

trở

e)

86.

Ghép để tạo thành từ với cản. Chọn phương án đúng.

a)

ngà

b)

chở

c)

gian

d)

trở

e)

87.

Ghép để tạo thành từ với chung. Chọn phương án đúng.

a)

ngà

b)

chở

c)

gian

d)

trở

e)

88.

Ghép để tạo thành từ với trung. Chọn phương án đúng.

a)

ngà

b)

chở

c)

gian

d)

trở

e)

89.

Xếp nhóm từ thích hợp cho: văn phòng, phố xá, thành phố. Chọn loại từ đúng.

a)

Tính từ

b)

Động từ

c)

Danh từ

90.

Xếp nhóm từ thích hợp cho: hài hước, trung thực, thẳng thắn. Chọn loại từ đúng.

a)

Tính từ

b)

Động từ

c)

Danh từ

91.

Xếp nhóm từ thích hợp cho: tìm tòi, khám phá, ngao du. Chọn loại từ đúng.

a)

Tính từ

b)

Động từ

c)

Danh từ

92.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

lan can

b)

tính lết

c)

liềm lò

d)

lức lờ

93.

Đoạn thơ: “Đôi bàn tay be bé / Nhanh nhẹn ai biết không? / Chiều tưới cây cho ông / Tối chép thơ tặng bố.” Chứa những tính từ nào?

a)

bàn tay, cây

b)

tưới, chép

c)

be bé, nhanh nhẹn

d)

ông, bố

94.

Trong đoạn thơ sau, mẹ của bạn nhỏ làm nghề gì? “Và con đường của mẹ / Là ở trên cánh đồng / Cỏ ruộng dâu xanh tốt / Thảm lúa vàng ngát hương.”

a)

nông dân

b)

bác sĩ

c)

giáo viên

d)

y tá

95.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Ăn kĩ no nhanh, cây sâu tốt lúa.

b)

Ăn kĩ no nhanh, cày sâu cuốc bẫm.

c)

Ăn kĩ no nê, cây sâu tốt lúa.

d)

Ăn kĩ no lâu, cây sâu tốt lúa.

96.

Câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Những đêm lấp ló trăng lên – Vườn em dậy tiếng dịu hiền gần xa. (Trần Đăng Khoa)

b)

Bà như quả ngọt chín rồi – Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng. (Võ Thanh An)

c)

Đôi cánh cò trắng vẫy mênh mông – Ôi Tổ quốc! Đơn sơ mà lộng lẫy. (Tố Hữu)

d)

Ngỡ từ quá thì bước ra – Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim. (Lê Hồng Thiện)

97.

Hình ảnh “giọt sương” trong đoạn thơ: “Giọt sương đêm long lanh / Nằm nghiêng trên phiến lá / Lắng tai nghe tiếng đêm / Của làng quê êm ả.” được nhân hoá bằng cách nào?

a)

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động đặc điểm của con người để miêu tả vật

b)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

c)

Gọi vật bằng những từ ngữ chỉ người

98.

Từ nào sau đây có nghĩa là “vận động mọi người góp tiền của để làm việc nghĩa hay việc chung”?

a)

khắc phục

b)

quyên góp

c)

cố gắng

d)

dũng cảm

99.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các danh từ?

a)

cuộc sống, yên bình

b)

mưa bão, bầu trời

c)

dũng sĩ, dũng cảm

d)

học tập, bạn bè

100.

Từ nào sau đây có nghĩa trái ngược với “nhân từ”?

a)

nhân ái

b)

độc ác

c)

hiền hậu

d)

đôn hậu

101.

Đọc khổ thơ: "Buổi chiều trôi thật chậm / Mặt trời mải rong chơi / Đứng đỉnh mái chân trời / Mà vẫn chưa lặn xuống." (Theo Nguyễn Quỳnh Mai). Sự vật được nhân hoá trong khổ thơ trên là gì?

a)

Mặt trời

b)

Buổi chiều

c)

Chân trời

d)

Mái nhà

102.

Đọc khổ thơ: "Nhớ hình Bác giữa bóng cờ / Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu / Mắt nhìn sáng tựa vì sao / Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời." (Theo Thanh Hải). Từ dùng để so sánh trong khổ thơ trên là từ nào?

a)

tựa

b)

giữa

c)

nhìn

d)

tận

103.

Quan sát tranh: các bạn nhỏ chăn trâu thả diều ở cánh đồng làng. Những hoạt động nào có trong bức tranh sau?

a)

Thả diều, chạy nhảy

b)

Múa hát, bơi lội

c)

Ăn uống, vẽ tranh

d)

Đạp xe, đọc sách

104.

Đọc khổ thơ: "Gió sớm từ đâu tới / Lá thức giấc lao xao / Xoan vươn mình hít thở / Bưởi soi gương bờ ao." (Nguyễn Trọng Hoàn). Những sự vật trong khổ thơ được nhân hoá bằng cách nào?

a)

Gọi vật bằng những từ ngữ chỉ người

b)

Trò chuyện với vật như với người

c)

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật

105.

Thành ngữ, tục ngữ nào nói về vẻ đẹp thiên nhiên?

a)

Sáng nắng chiều mưa

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Non xanh nước biếc

d)

Lên thác xuống ghềnh

106.

Bức tranh nào dưới đây có thể dùng để minh hoạ cho khổ thơ: "Tiếng dừa làm dịu nắng trưa / Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo / Trời trong đầy tiếng rì rào / Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra..." (Trần Đăng Khoa)?

a)

Cảnh bãi biển với hàng dừa nghiêng gió

b)

Cảnh nông trại có suối nhỏ trong rừng

c)

Cảnh cây lớn bên bờ hồ mùa hạ

d)

Cảnh hồ sen nở rộ

107.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm với các từ còn lại?

a)

kính yêu

b)

kính trọng

c)

kính mến

d)

kính mắt

108.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu có biện pháp so sánh: "Những giọt sương sớm như [...]"

a)

tấm gương khổng lồ

b)

những hạt na đen nhánh

c)

những hạt pha lê lấp lánh

d)

chiếc khăn voan mỏng manh

109.

Bức tranh nào dưới đây có thể dùng để minh hoạ cho khổ thơ: "Những trưa hè đầy nắng / Trâu nằm nhai bóng râm / Tre bần thần nhớ gió / Chợt về đầy tiếng chim." (Nguyễn Công Dương)?

a)

Cảnh cánh đồng nắng với mây lớn

b)

Chuồng trâu tối mát có bóng râm

c)

Cánh đồng làng có trâu đi qua

d)

Cảnh hoàng hôn trên cánh đồng

110.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu có biện pháp so sánh: "Hè về, từng chùm phượng đỏ rực rỡ như [...]"

a)

chiếc khăn voan mỏng manh

b)

những tia nắng mai

c)

những đám mây bồng bềnh

d)

những ngọn đuốc

111.

Câu văn nào sử dụng biện pháp nhân hoá để miêu tả bức tranh đầm sen?

a)

Nhìn từ xa, đầm sen nở rộ tựa như một tấm vải hoa gấm đẹp tuyệt.

b)

Những đóa sen hé nở hồng thắm, nổi bật trên nền lá xanh.

c)

Cánh hoa sen hồng tươi, mềm mại như lụa.

d)

Những đóa sen đua nhau tỏa hương thơm ngát trong đầm.

112.

Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh: tia / nắng / ong. / Những / mùa / ươm / thu / như / vàng / mật

a)

Những tia nắng mùa thu vàng tươi như mật ong.

b)

Những tia nắng mùa thu vàng như mật ong.

c)

Những tia nắng mùa thu vàng hoe như mật ong.

d)

Những tia nắng mùa thu vàng ươm như mật ong.

113.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá để miêu tả bức tranh núi non mây phủ?

a)

Mây trắng ôm ấp những sườn núi xanh.

b)

Thung lũng rộng mênh mông dưới chân núi.

c)

Dãy núi cao nối tiếp nhau như sóng.

d)

Sáng sớm mây mù làm cảnh vật mờ ảo.