WorksheetsBài 4 NNPLDC
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Năng lực hành vi của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
Cả ba nhận định trên đều sai.
Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Khái niệm quyền chủ thể được hiểu là:
Cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật.
Là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
Là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định.
"Năng lực pháp luật" của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
Cả ba nhận định trên đều sai.
Áp dụng pháp luật là gì?
Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm.
Là hình thức pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm.
Quy phạm "bắt buộc" là quy phạm như thế nào?
Là loại đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó.
Là loại đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó.
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
Cả ba nhận định trên đều sai.
Sử dụng pháp luật là gì?
Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm.
Loại quy tắc xử sự nào sau đây là quy phạm pháp luật?
Những quy tắc tôn giáo.
Các chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
Những quy tắc xử sự được Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Những thói quen được hình thành từ lâu đời, được cộng đồng thừa nhận.
Quy phạm pháp luật gồm những loại nào?
Chỉ có một loại là "quy phạm lựa chọn".
Có thể bao gồm tất cả các loại quy phạm nêu trên (Bắt buộc, cấm đoán, lựa chọn).
Chỉ có một loại là "quy phạm cấm đoán".
Chỉ có một loại là "quy phạm bắt buộc".
Chấp hành pháp luật được hiểu là:
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật phải làm bằng hành động tích cực.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép.
Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm.
Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền.
Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?
Là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật.
Là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật.
Bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật.
Chủ thể của một quan hệ pháp luật có thể là:
Một trí tuệ nhân tạo.
Cá nhân và pháp nhân (tổ chức).
Động vật nuôi (chó, mèo,..).
Chỉ có thể là cá nhân.
Năng lực chủ thể của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
Chỉ cần có năng lực pháp luật hoặc có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể.
Chỉ cần có năng lực pháp luật là có năng lực chủ thể.
Chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể.
Phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể.
Quy phạm pháp luật là:
Quy tắc của một tổ chức.
Quy tắc của một nhóm người.
Quy tắc xử sự trong xã hội.
Quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Các hình thức thực hiện pháp luật là:
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Cả ba đáp án trên (và bao gồm cả Chấp hành pháp luật).
Mối quan hệ giữa quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội là:
Cả ba nhận định trên đều sai.
Quan hệ xã hội là một loại quan hệ pháp luật.
Mọi quan hệ pháp luật đều là quan hệ xã hội.
Không phải quan hệ pháp luật nào cũng là quan hệ xã hội.
Quy phạm pháp luật đầy đủ được cấu thành bởi các bộ phận nào?
Chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là "giả định" và "quy định".
Chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là "giả định" và "chế tài".
Gồm 3 bộ phận là: giả định, quy định và chế tài.
Chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là "quy định" và "chế tài".
"Quy phạm cấm đoán" là quy phạm thế nào?
Cả ba nhận định trên đều sai.
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó.
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó.
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì?
Phải có đủ cả ba điều kiện trên (Quy phạm pháp luật, Chủ thể có năng lực, Sự kiện pháp lý).
Chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể.
Chỉ cần có sự kiện pháp lý.
Chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh.
"Năng lực pháp luật" của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Phụ thuộc vào phong tục, tập quán.
Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia.
Phụ thuộc vào trình độ văn hóa.
Phụ thuộc vào quan điểm đạo đức.
Năng lực hành vi của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Phụ thuộc vào truyền thống văn hóa dân tộc của từng quốc gia.
Phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của chủ thể.
Phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ nhận thức của chủ thể.
Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia.
