Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 13mins
Vàng thường có ứng dụng trong:
làm lói dây điện.
làm đồ trang sức.
làm xoong, nồi, chảo.
làm cầu.
Đồng thường có ứng dụng trong
làm lói dây điện.
làm đồ trang sức.
làm xoong, nồi, chảo.
làm cầu.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Ag
Au
Ca
Hg
Chất có ánh kim là
thủy tinh.
bạc.
gỗ.
giấy.
Các kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Au, Mg.
Al, Fe.
Zn, Ag.
Cu, Na.
Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
tính ăn mòn.
tính dẻo.
tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
ánh kim.
Kim loại dùng làm dụng cụ nấu ăn nhờ
tác dụng được với acid.
tính dẫn nhiệt.
không bị oxi hóa trong không khí.
có khả năng phản ứng với oxygen.
Vàng thường được sử dụng làm
lói dây điện.
tranh sơn dầu.
trang sức.
vật dụng xây dựng.
Một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện nhờ
tính dẫn điện.
tính dẻo.
tính ánh kim.
tính cứng.
Kim loại có bề mặt sáng lấp lánh là do
tạo oxide bền.
tạo muối khí dễ trong không khí.
tác dụng với các khí gây ô nhiễm như SO2 , NO2 .
ánh kim.
Kim loại có thể dát mỏng, kéo thành sợi nhờ
tính dẫn điện.
tính dẻo.
tính dẫn nhiệt.
ánh kim.
Kim loại dẫn điện tốt thường
dẫn nhiệt tốt.
tính ánh kim cao.
có độ cứng cao.
có khả năng phản ứng hóa học với tất cả các chất.
Kim loại không bị hòa tan trong dung dịch HCl, H2SO4 là
Au.
Al.
Zn.
Mg.
Nhiều kim loại phản ứng với lưu huỳnh tạo thành
oxide sulfate.
vàng.
muối sulfate.
base.
Kim loại tác dụng với ______ tạo thành muối chlorine.
Al.
S.
H2SO4 .
Cl2 .
Trong hợp chất oxide của kim loại A thì oxygen chiếm 17,02% theo khối lượng. Kim loại A là
Cu.
Zn.
K.
Na.
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, kim loại mạnh nhất là
K.
Cu.
Na.
Au.
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có mức độ hoạt động mạnh nhất là
Cu.
Mg.
Fe.
Al.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Cu.
Fe.
Na.
Al.
Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối CuSO4 là
1
2
3
4
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2 .
NaCl .
MgCl2 .
CuCl2 .
Chọn phương án trả lời sai. Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:
Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2 .
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) giải phóng khí H2 .
Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Cho dây nhôm vào trong ống nghiệm chứa dung dịch nào sẽ có phản ứng hóa học xảy ra?
CuSO4 .
Na2SO4 .
MgSO4 .
K2SO4 .
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với H2O ?
Fe.
Ba.
Cu.
Mg.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là:
Ag, Fe, Zn, Al, Mg, K.
K, Mg, Al, Zn, Fe, Ag.
Ag, Al, Zn, Fe, Mg, K.
K, Mg, Fe, Zn, Al, Ag.
Cho hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu vào dung dịch Cu(NO3)2 dư, chất rắn thu được sau phản ứng là
Fe.
Al.
Cu.
Al và Cu.
Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 để tạo ra kim loại đồng là
Zn, Al, Fe, Cu.
Zn, Al, Fe, Ag.
Zn, Mg, Al, Fe.
Cu, Fe, Al.
Cho các cặp chất dưới đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng?
ZnSO4 và Mg.
CuSO4 và Ag.
CuCl2 và Al.
CuSO4 và Fe.
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 . Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 ?
Fe.
Zn.
Cu.
Mg.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3 , Cu(NO3)2 , AgNO3 , MgCl2 . Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
4
3
1
2
Có các cặp chất sau: (1) Ag và H2SO4 loãng; (2) Al và HCl; (3) Zn và MgCl2 ; (4) Fe và H2SO4 đặc, nguội; (5) Cu và AgNO3 ; (6) Cu và H2SO4 đặc, nóng. Những cặp nào không có phản ứng xảy ra?
(1), (4), (6).
(2), (3), (5), (6).
(1), (3), (4).
(4), (5), (6).
Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl là:
Na, Al, Cu, Mg.
K, Na, Al, Ag.
Na, Fe, Cu, Mg.
Zn, Mg, Na, Al.
Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch CuSO4 tạo thành Cu kim loại:
Al, Zn, Fe.
Zn, Pb, Au.
Mg, Fe, Ag.
Na, Mg, Al.
Dung dịch ZnCl2 có lẫn tạp chất CuCl2 , kim loại làm sạch dung dịch ZnCl2 là:
Na.
Mg.
Zn.
Cu.
Hiện tượng gì xảy ra khi cho 1 thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
Thanh đồng tan dần, khí không màu thoát ra.
Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Không hiện tượng.
Có kết tủa trắng.
Cho 1 viên Sodium vào dung dịch CuSO4 , hiện tượng xảy ra:
Viên Sodium tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu.
Viên Sodium tan dần, không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam.
Viên Sodium tan, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Không có hiện tượng.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
Au.
Cu.
Fe.
Ag.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2 .
NaCl .
MgCl2 .
CuCl2 .
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
3
4
1
2
Các kim loại tác dụng được với dung dịch AgNO3 tạo thành Ag là
Al, Zn, Cu.
Mg, Fe, Ag.
Zn, Pb, Au.
Na, Mg, Al.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na+2H2O→2NaOH+H2 .
Ca+2HCl→CaCl2+H2 .
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu .
Cu+H2SO4→CuSO4+H2 .
Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen là
K, Ca.
Zn, Ag.
Mg, Ag.
Cu, Ba.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
Na, Mg, Zn.
Al, Zn, Na.
Mg, Al, Na.
Pb, Al, Mg.
Kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại:
Ag.
Au.
Mg.
Hg.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
K, Al, Mg, Cu, Fe.
Cu, Fe, Mg, Al, K.
Cu, Fe, Al, Mg, K.
K, Cu, Al, Mg, Fe.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với
Dung dịch NaOH dư.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch HCl dư.
Dung dịch HNO3 loãng.
Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy lá đồng ra cân lại khối lượng lá đồng thay đổi như thế nào?
Tăng so với ban đầu.
Giảm so với ban đầu.
Không tăng, không giảm so với ban đầu.
Giảm một nửa so với ban đầu.
Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl, Z đẩy được T trong dung dịch muối T; X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hoá học của kim loại tăng dần như sau:
T, Z, X, Y.
Z, T, X, Y.
Y, X, T, Z.
Z, T, Y, X.
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho K vào nước. (b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (c) Cho Zn vào dung dịch HCl. (d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2. (e) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
2.
3.
4.
5.
Thành phần chính của khí đồng hành (hay khí mỏ dầu) là
H2.
CH4.
C2H4.
C2H2.
Thành phần chính của dầu mỏ là
dẫn xuất hydrocarbon.
hydrocarbon.
carbon.
NaCl.
Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxygen:
Vừa đủ.
Thiếu.
Dư.
Không xác định.
Những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng được gọi là
nguyên liệu.
nhiên liệu.
vật liệu.
điện năng.
Những tính chất sau, tính chất nào không phải là của dầu mỏ?
Có nhiệt độ sôi thấp và xác định.
Chất lỏng.
Nhẹ hơn nước.
Không tan trong nước.
Khi chế biến dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng người ta dùng phương pháp
chưng cất dầu mỏ.
chưng cất không khí lỏng.
chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
cracking dầu mỏ.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
phun nước vào ngọn lửa.
phủ cát vào ngọn lửa.
thổi oxygen vào ngọn lửa.
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Nhiên liệu rắn là
Xăng.
Dầu mỏ.
Than đá.
Gas.
Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.
Vì than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín.
Vì than không cháy được trong phòng kín.
Vì giá thành than khá cao.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hydrocarbon.
Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong đời sống và sản xuất.
Cracking dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
Khí thiên nhiên là do cây quang hợp sinh ra.
Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây? 1. Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen cho quá trình cháy. 2. Tăng lượng nhiên liệu đến tối đa. 3. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxygen. 4. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3.
1, 3, 4.
Sự cố tràn dầu do chim tàu chở dầu là thảm hoạ môi trường vì:
Do dầu không tan trong nước.
Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau.
Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hoà tan của khí oxygen làm các sinh vật dưới nước bị chết.
Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.
Dãy nào sau đây gồm các nhiên liệu:
xăng, khí gas, dầu hỏa.
xăng, đá vôi, dầu hỏa.
dầu hỏa, quặng, khí gas.
dầu hỏa, gỗ, quặng.
Để dập tắt xăng dầu cháy người ta sẽ: (1) Phun nước vào ngọn lửa. (2) Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa. (3) Phủ cát lên ngọn lửa. Phương án phù hợp là:
(1) và (2).
(3) và (2).
(1) và (3).
(1).
Dầu mỏ không có nhiệt độ sôi xác định vì:
Dầu mỏ không tan trong nước.
Dầu mỏ là hỗn hợp phức tạp nhiều hydrocarbon.
Dầu mỏ nổi trên mặt nước.
Dầu mỏ là chất sánh lỏng.
Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ
giống nhau hoàn toàn.
khác nhau hoàn toàn.
hàm lượng methane giống nhau.
giống nhau đều có chứa methane.
Cho các câu sau: a) Dầu mỏ là một đơn chất. b) Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp. c) Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hydrocarbon. d) Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ xác định. e) Dầu mỏ sôi ở những nhiệt độ khác nhau. Số câu đúng là
1.
2.
3.
4.
Từ dầu mỏ, để thu được nhiều xăng, dầu hơn thì người ta đã dùng những phương pháp nào?
Hoá rắn.
Đốt cháy.
Lắng lọc.
Cracking nhiệt.
Để dập tắt xăng dầu cháy người ta sẽ: 1. Phun nước vào ngọn lửa. 2. Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa. 3. Phủ cát lên ngọn lửa. 4. Dùng quạt gió để thổi vào ngọn lửa. Số đáp án đúng là
1.
2.
3.
4.
Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?
Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.
Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và chất lỏng.
Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí lớn hơn.
Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn và lỏng.
Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 394 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon.
147750 kJ.
147570 kJ.
145770 kJ.
174750 kJ.
Một mol ethylene cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt 1423 kJ. Vậy 0,2 mol ethylene cháy tỏa ra một lượng nhiệt Q là bao nhiêu kJ?
715 kJ.
246,8 kJ.
264,8 kJ.
284,6 kJ.
Dầu mỏ là
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
rắn, lỏng, khí.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dầu mỏ là một đơn chất.
Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp.
Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hydrocarbon.
Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ xác định.
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
Methane.
Ethane.
Butane.
Propane.
Phương pháp dùng để thu được các sản phẩm từ dầu mỏ là
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp đốt cháy.
Phương pháp lọc.
Phương pháp sắc ký cột.
Loại khí nào sau đây được gọi là khí đồng hành?
Khí thiên nhiên.
Khí dầu mỏ.
Khí lò cao.
Khí núi lửa.
Mỏ dầu thường có bao nhiêu lớp?
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
Không xác định được.
Nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu lỏng?
Củi.
Cồn.
Biogas.
Than đá.
Tính chất chung của nhiên liệu là
dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt.
dễ tan trong nước.
Loại nhiên liệu nào dưới đây là nhiên liệu rắn?
Dầu hỏa
Dầu diesel
Xăng
Than đá
Để sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả, cần điều chỉnh lượng gas khi đun nấu như thế nào?
Không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng
Luôn ở mức nhỏ nhất có thể
Luôn ở mức lớn nhất có thể
Phù hợp với nhu cầu sử dụng
Ethylic alcohol tác dụng được với chất nào sau đây?
Na
NaOH
NaCl
Na2CO3
Chất nào sau đây tác dụng được với Na?
CH3–CH3
CH3–CH2–OH
C6H6
CH3–O–CH3
Ethylic alcohol không tác dụng với chất nào sau đây?
Na
O2
CH3COOH
Cu(OH)2
Nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là
78,3ºC
87,3ºC
73,8ºC
83,7ºC
Độ cồn là
số ml ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 ml dung dịch
số ml nước có trong 100 ml dung dịch
số gam ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 ml dung dịch
số gam nước có trong 100 gam dung dịch
Trong phân tử, ethylic alcohol gồm
nhóm ethyl (C2H5) liên kết với nhóm –OH
nhóm methyl (CH3) liên kết với nhóm –OH
nhóm hydrocarbon liên kết với nhóm –OH
nhóm methyl (CH3) liên kết với oxygen
Ethylic alcohol là
chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
chất lỏng màu hồng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
Trên nhãn của một chai rượu ghi 18º có nghĩa là
nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 18ºC
nhiệt độ đông đặc của ethylic alcohol là 18ºC
trong 100 ml rượu có 18 ml ethylic alcohol nguyên chất và 82 ml nước
trong 100 ml rượu có 18 ml nước và 82 ml ethylic alcohol nguyên chất
Ethylic alcohol tác dụng được với sodium vì
trong phân tử có nguyên tử oxygen
trong phân tử có nguyên tử hydrogen và nguyên tử oxygen
trong phân tử có nguyên tử carbon, hydrogen và nguyên tử oxygen
trong phân tử có nhóm –OH
Ethylic alcohol có khả năng hòa tan trong nước hơn methane, ethylene là do
trong phân tử ethylic alcohol có 2 nguyên tử carbon
trong phân tử ethylic alcohol có 6 nguyên tử hydrogen
trong phân tử ethylic alcohol có nhóm –OH
trong phân tử ethylic alcohol có 2 nguyên tử carbon và 6 nguyên tử hydrogen
Cho một mẫu sodium vào ống nghiệm đựng ethylic alcohol. Hiện tượng quan sát được là
có bọt khí màu nâu thoát ra
mẫu sodium tan dần không có bọt khí thoát ra
mẫu sodium nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan
có bọt khí không màu thoát ra và sodium tan dần
Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử chất nào?
C2H5OH
CH3COOH
CH3OH
HCOOH
Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng Ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của Ethanol là
methyl alcohol
ethylic alcohol
acetic acid
formic acid
Ethylic alcohol tác dụng được với dãy hóa chất là
KOH; Na; CH3COOH; O2
Na; K; CH3COOH; O2
C2H4; Na; CH3COOH; O2
Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2
Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm –OH trong phân tử, tác dụng với potassium nhưng không tác dụng với Zinc. Y là
NaOH
CH3COOH
Ca(OH)2
C2H5OH
Cho ethylic alcohol 90º tác dụng với sodium. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
1
2
3
4
Cho 2 lít ethylic alcohol 30º. Thể tích ethylic alcohol nguyên chất là
60 ml
600 ml
1,4 lít
140 ml
Trong 100 ml rượu 45º có chứa
45 ml nước và 55 ml rượu nguyên chất
45 ml rượu nguyên chất và 55 ml nước
45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước
45 gam nước và 55 gam rượu nguyên chất
Công thức phân tử của acetic acid là
CH4O
C2H4O2
C2H6O
CH2O2
Acetic acid có công thức là
HCOOH
C2H5COOH
CH2=CHCOOH
CH3COOH
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ là
2% - 5%
5% - 9%
9% -12%
12% -15%
Chất nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?
CH3COOH
CH3CH2OH
CH2 = CH2
CH3OH
Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử chất nào?
C2H5OH
CH3COOH
CH3OH
HCOOH
Số liên kết đơn và đôi trong phân tử acetic acid lần lượt là
6 và 1
5 và 1
6 và 2
5 và 2
Tính chất vật lý của acetic acid là
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước
chất lỏng, màu hồng, vị chua, không tan trong nước
Acetic acid có tính acid vì trong phân tử
có chứa nhóm –OH
có nhóm –OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH
có chứa nhóm –C = O
có chứa nhóm –COOH
Trong công nghiệp một lượng lớn acetic acid được điều chế bằng cách
oxi hóa methane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
oxi hóa ethylene có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
oxi hóa ethane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
oxi hóa butane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng
Na
Zn
K
Cu
Cho 100 ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Dung dịch sau phản ứng có khả năng
làm quỳ tím hóa xanh
làm quỳ tím hóa đỏ
không làm quỳ tím đổi màu
tác dụng với Mg giải phóng khí H2
Cho 30 gam acetic acid tác dụng với lượng dư ethylic alcohol thu được 27,5 gam ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng là
60%
62,5%
75%
72%
Cho các phát biểu: (a) Acetic acid có phân tử khối là 60 amu. (b) Ethylic alcohol và Acetic acid đều có khả năng phản ứng với Na, giải phóng khí hydrogen. (c) Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ 0,2 – 0,5%. (d) Acetic acid làm đổi màu quỳ tím thành xanh còn ethylic alcohol thì không đổi màu quỳ tím. (e) Ethylic alcohol cháy tỏa nhiều nhiệt còn Acetic acid thì không cháy. Số phát biểu sai là
5
3
2
4
Cho acetic acid tác dụng với ethylic alcohol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác và C2H5OH đã phản ứng. Sản phẩm thu được 44 gam ethyl acetate. Khối lượng CH3COOH và C2H5OH đã phản ứng là
60 gam và 46 gam
30 gam và 23 gam
15 gam và 11,5 gam
45 gam và 34,5 gam
Phản ứng giữa Acetic acid với dung dịch base thuộc loại
phản ứng oxi hóa - khử
phản ứng hóa hợp
phản ứng phân hủy
phản ứng trung hòa
Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch (không xảy ra phản ứng hoá học với nhau) là
CH3COOH và NaOH.
CH3COOH và H3PO4.
CH3COOH và Ca(OH)2.
CH3COOH và Na2CO3.
Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid gây vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Phèn chua.
Muối ăn.
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
Đồng
Bạc
Sắt
Nhôm
Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do
Do dẫn điện tốt
Có ánh kim, đẹp
Nhiệt độ nóng chảy cao
Bền và nhẹ
Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp, nhiều kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang trí. Đó là tính chất vật lí nào của kim loại?
Ánh kim
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính dẻo
Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại X là
Sắt
Thủy ngân
Vonfram
Vàng
Ở điều kiện thường, kim loại X là chất lỏng, được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế. Kim loại X là
Bạc
Thủy ngân
Natri
Chì
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là
Na, Mg, Zn
Al, Zn, Na
Mg, Al, Na
Pb, Al, Mg
Cho dãy các kim loại sau: Au, K, Mg, Ag, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học?
1
2
3
4
Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại là
Zn, Pb, Au
Al, Zn, Fe
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Cho lá Cu vào dung dịch silver nitrate (AgNO3), sau một thời gian lấy lá Cu ra cân lại, khối lượng lá Cu thay đổi như thế nào?
Tăng so với ban đầu.
Giảm so với ban đầu.
Không thay đổi.
Lá Cu tan hết.
Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất là
Zn
Fe
Ag
Cu
Kim loại nào trong số các kim loại Al, Fe, Ag, Cu hoạt động hóa học mạnh nhất?
Fe
Ag
Al
Cu
Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy hoạt động hóa học yếu nhất là
Cu
Mg
Al
Ag
Dãy chất gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về hoạt động hóa học là
Cu; Fe; Zn; Al; Na; K
Al; Na; Fe; Cu; K; Zn
Fe; Al; Cu; Zn; K; Na
Fe; Cu; Al; K; Na; Zn
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là
Fe, Al, Mg
Al, Mg, Fe
Fe, Mg, Al
Mg, Al, Fe
Dãy gồm kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là
Cu, Zn, Al, Mg
Mg, Cu, Zn, Al
Cu, Mg, Zn, Al
Al, Zn, Mg, Cu
Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 3% - 6%.
từ 2% - 5%.
Acetic acid có tính acid vì trong phân tử
Có nhóm -OH
Có nhóm >C=O
Có nhóm -COOH
Có nhóm -CH3
Acetic acit tác dụng được với nhóm chất nào sau đây
Na2CO3, CuO, Zn, KOH
K2CO3, CuO, Ag, KOH
NaHCO3, CaO, Cu, NaOH
NaHCO3, CuO, Ag, KOH
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (đkc) là
0,61975 lít.
2,479 lít.
1,395 lít.
3,7185 lít.
Acetic acid tác dụng với muối carbonate giải phóng khí
carbon dioxide
sulfur dioxide
sulfur trioxide
Carbon monoxide
Dầu mỏ là
một hydrocarbon.
một hợp chất hữu cơ.
hỗn hợp tự nhiên của nhiều hydrocarbon.
chất béo.
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
CO2.
H2O.
CH4.
NaCl.
Chọn định nghĩa đúng nhất về nhiên liệu
Nhiên liệu là những chất cháy được.
Nhiên liệu là các vật hiện có sẵn trong tự nhiên như than, cùi, dầu mỏ hoặc được điều chế nhân tạo như cồn đốt, khí than...
Nhiên liệu là cung cấp năng lượng cho loài người.
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.
Trong gas dùng để đun, nấu thức ăn trong gia đình, người ta thêm một lượng nhỏ khí có công thức hoá học C2H5S có mùi hôi. Mục đích của việc thêm hoá chất này vào gas là nhằm
Tăng năng suất toả nhiệt của gas.
Phát hiện nhanh chóng sự cố rò rỉ gas.
Hạ giá thành sản xuất gas.
Phòng chống cháy nổ khi sử dụng gas.
Người ta đang nghiên cứu để sử dụng nguồn nhiên liệu khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là
CH4.
H2 .
C4H10 .
CO.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
phun nước vào ngọn lửa.
phủ cát vào ngọn lửa.
thổi oxygen vào ngọn lửa.
Tính chất vật lý nào sau đây không phải là của dầu mỏ? A Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu nâu đen. B Dầu mỏ không tan trong nước. C Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhờ hơn 100°C. D Dầu mỏ nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu nâu đen.
Dầu mỏ không tan trong nước.
Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhờ hơn 100°C.
Dầu mỏ nhẹ hơn nước.
Trong số các cách chữa cháy sau, có mấy cách chữa cháy do xăng dầu gây ra? (a) Phun nước vào ngọn lửa; (b) Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa; (c) Phủ cát vào ngọn lửa; (d) Dùng bình chữa cháy.
1
2
3
4
Kim loại có tính chất nào sau đây? A Dễ gãy. B Không dẫn điện. C Có ánh kim. D Tan trong nước.
Dễ gãy
Không dẫn điện
Có ánh kim
Tan trong nước
Kim loại nào có khả năng dẫn điện tốt nhất? A Nhôm. B Đồng. C Vàng. D Sắt.
Nhôm
Đồng
Vàng
Sắt
Kim loại có tính chất đặc trưng nào sau đây? A Không có ánh kim. B Không dẫn điện. C Dễ kéo thành sợi. D Tan trong nước.
Không có ánh kim
Không dẫn điện
Dễ kéo thành sợi
Tan trong nước
Kim loại nào sau đây có tính dẻo cao? A Sắt. B Đồng. C Vàng. D Nhôm.
Sắt
Đồng
Vàng
Nhôm
Kim loại nào thường được dùng làm dây dẫn điện? A Nhôm. B Đồng. C Kẽm. D Sắt.
Nhôm
Đồng
Kẽm
Sắt
