wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test 170 - SD/QLCC (1)

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về nội dung nào dưới đây?

a)

Quy định về chế độ tiền lương của cán bộ, công chức

b)

Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

c)

Quy định về chế độ thi đua và khen thưởng đối với công chức

d)

Quy định về phân loại cán bộ, công chức theo vị trí việc làm

2.

Đối tượng áp dụng của Nghị định 170/2025/NĐ-CP bao gồm các nhóm nào sau đây?

a)

Chỉ gồm công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước

b)

Gồm cán bộ, công chức và viên chức

c)

Công chức, cơ quan quản lý công chức và cơ quan sử dụng công chức

d)

Công chức và người lao động theo hợp đồng

3.

Cơ quan nào sau đây không thuộc nhóm "cơ quan quản lý công chức" theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP?

a)

Bộ Tài chính

b)

Văn phòng Quốc hội

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Văn phòng UBND huyện

4.

Theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, tổ chức nào dưới đây có thể là cơ quan quản lý công chức nếu được giao thẩm quyền?

a)

Các đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Các doanh nghiệp nhà nước

c)

Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập

d)

Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp

5.

Việc áp dụng Nghị định 170/2025/NĐ-CP đối với công chức trong lực lượng vũ trang do ai quyết định?

a)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

b)

Chủ tịch nước

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an

6.

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu xã hội và trình độ thí sinh

b)

Số lượng ứng viên đăng ký và nhu cầu đào tạo

c)

Tỷ lệ công chức còn trống, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu vị trí việc làm

d)

Khả năng tài chính và nhân lực thực tế của địa phương

7.

Nội dung nào sau đây không bắt buộc phải có trong kế hoạch tuyển dụng công chức?

a)

Số lượng biên chế được giao và chưa sử dụng

b)

Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển ở từng vị trí việc làm

c)

Danh sách cụ thể thí sinh dự tuyển

d)

Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển)

8.

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức được quy định tại đâu?

a)

Luật Viên chức năm 2010

b)

Điều 19 Luật Cán bộ, công chức

c)

Nghị định 138/2020/NĐ-CP

d)

Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP

9.

Trường hợp nào dưới đây được thực hiện xét tuyển công chức?

a)

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên

b)

Người cam kết làm việc 3 năm ở vùng thường xuyên thiên tai

c)

Người dân tộc thiểu số cư trú tại địa bàn khó khăn

d)

Người học theo chế độ cử tuyển và công tác tại nơi cử đi học

10.

Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên khi dự tuyển công chức?

a)

1 điểm

b)

2,5 điểm

c)

5 điểm

d)

7,5 điểm

11.

Người thuộc nhiều diện ưu tiên trong tuyển dụng công chức thì được cộng điểm như thế nào?

a)

Cộng gộp các mức ưu tiên

b)

Cộng tối đa 10 điểm

c)

Chỉ được cộng mức ưu tiên cao nhất

d)

Được lựa chọn một mức cộng bất kỳ

12.

Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền tuyển dụng công chức?

a)

Cơ quan quản lý công chức

b)

Cơ quan sử dụng công chức có con dấu và tài khoản riêng

c)

Cơ quan sử dụng công chức không được giao biên chế

d)

Cơ quan sử dụng công chức được ủy quyền tuyển dụng

13.

Hội đồng tuyển dụng công chức hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Phân công cá nhân phụ trách

b)

Quyết định của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng

c)

Biểu quyết công khai tại hội trường

d)

Tập thể, quyết định theo đa số

14.

Hội đồng tuyển dụng tự giải thể khi nào?

a)

Khi Chủ tịch Hội đồng quyết định

b)

Sau khi công bố kết quả tuyển dụng

c)

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ

d)

Sau khi xử lý xong khiếu nại, tố cáo

15.

Ai không được làm thành viên Hội đồng tuyển dụng hoặc bộ phận giúp việc?

a)

Đại diện bộ phận chuyên môn có liên quan

b)

Công chức phòng tổ chức cán bộ

c)

Người có quan hệ vợ, chồng, anh chị em ruột với người dự tuyển

d)

Lãnh đạo cấp phòng của cơ quan tuyển dụng

16.

Trong kế hoạch tuyển dụng, trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định nội dung nào sau đây?

a)

Mức độ khó dễ của đề thi

b)

Kết quả phỏng vấn của từng ứng viên

c)

Ngoại ngữ thi, hình thức, thời gian thi và điểm đạt kết quả

d)

Kết quả học tập đại học của người dự tuyển

17.

Một cơ quan sử dụng công chức có đủ các yếu tố: được giao biên chế, có con dấu, tài khoản riêng và được ủy quyền tuyển dụng. Cơ quan này có thể thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Trực tiếp tuyển dụng công chức

b)

Chỉ báo cáo nhu cầu tuyển dụng mà không được ra quyết định

c)

Chuyển quyền tuyển dụng cho đơn vị cấp dưới

d)

Chỉ được đề xuất danh sách thi tuyển

18.

Một người vừa là con liệt sĩ, vừa là con của thương binh loại B. Khi tham gia thi tuyển công chức, người này sẽ được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên?

a)

5 điểm

b)

7,5 điểm

c)

Cộng dồn cả hai: 10 điểm

d)

Tùy cơ quan tuyển dụng quyết định

19.

Hội đồng tuyển dụng có thể thành lập Ban phỏng vấn, Ban vấn đáp, Ban chấm đề án trong trường hợp nào?

a)

Khi thí sinh yêu cầu tổ chức thi theo hình thức vấn đáp

b)

Khi tổ chức tuyển dụng chỉ theo hình thức xét tuyển

c)

Khi cần thực hiện hình thức thi, phỏng vấn hoặc bảo vệ đề án theo yêu cầu vị trí việc làm

d)

Khi không đủ điều kiện tổ chức thi viết

20.

Trường hợp nào dưới đây được tham gia Hội đồng tuyển dụng?

a)

Người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật

b)

Vợ của thí sinh dự tuyển

c)

Công chức phụ trách công tác tổ chức cán bộ

d)

Anh trai ruột của thí sinh dự tuyển

21.

Hình thức thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên là:

a)

Thi viết và trắc nghiệm

b)

Vấn đáp hoặc thực hành

c)

Thi phỏng vấn

d)

Viết + phỏng vấn + bảo vệ đề án

22.

Nội dung thi vấn đáp đối với ngạch nhân viên không bao gồm:

a)

Năng lực tư duy và ứng dụng kiến thức

b)

Hiểu biết về vị trí việc làm

c)

Thực hiện công việc cụ thể theo yêu cầu

d)

Năng lực triển khai nhiệm vụ công việc

23.

Vòng 1 thi tuyển công chức vào ngạch chuyên viên và tương đương là:

a)

Thi viết chuyên ngành

b)

Thi điều kiện – trắc nghiệm kiến thức chung

c)

Thi năng lực ngoại ngữ

d)

Phỏng vấn kỹ năng xử lý tình huống

24.

Thí sinh dự thi vòng 1 phải đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm số câu hỏi đúng để được vào vòng 2?

a)

40%

b)

45%

c)

50%

d)

60%

25.

Vòng 2 thi tuyển công chức không thể hiện dưới hình thức nào sau đây?

a)

Viết

b)

Phỏng vấn

c)

Vấn đáp

d)

Kết hợp viết và phỏng vấn

26.

Trường hợp thi vòng 2 kết hợp viết và phỏng vấn, thí sinh phải:

a)

Thi một trong hai phần, phần còn lại được miễn

b)

Dự thi đủ hai phần và đạt từ 50% trở lên mỗi phần

c)

Chỉ cần vượt qua phần viết là được

d)

Không cần làm tròn điểm kết quả

27.

Tổng điểm bài thi kết hợp (viết + phỏng vấn) được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ nào?

a)

Viết 80%, phỏng vấn 20%

b)

Viết 70%, phỏng vấn 30%

c)

Viết 60%, phỏng vấn 40%

d)

Viết 50%, phỏng vấn 50%

28.

Trong trường hợp có 2 thí sinh bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, người nào được ưu tiên trúng tuyển?

a)

Người đăng ký sớm hơn

b)

Người lớn tuổi hơn

c)

Người có điểm bài thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn

d)

Người thi tại hội đồng lớn hơn

29.

Khi có từ 2 người bằng điểm bài thi chuyên ngành (ở vòng 2), nếu chọn hình thức kết hợp viết và phỏng vấn, yếu tố ưu tiên tiếp theo là:

a)

Số năm kinh nghiệm

b)

Điểm phỏng vấn cao hơn

c)

Điểm bài thi viết cao hơn

d)

Chứng chỉ ngoại ngữ

30.

Kết quả thi tuyển công chức có được bảo lưu cho kỳ thi sau không?

a)

Được bảo lưu 6 tháng

b)

Được bảo lưu 1 năm

c)

Không được bảo lưu

d)

Bảo lưu theo quyết định của Hội đồng tuyển dụng

31.

Trường hợp tổ chức thi viết nghiệp vụ chuyên ngành trên máy vi tính, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Chỉ tổ chức tối đa 60 câu hỏi và thời gian tối thiểu 120 phút

b)

Số lượng câu hỏi từ 60 đến 120 câu, thời gian thi tối thiểu 90 phút

c)

Phải kết hợp thi viết và vấn đáp

d)

Thi phỏng vấn phải đi kèm bài viết ngắn

32.

Đối với vị trí ngạch chuyên viên chính, nội dung và hình thức thi nghiệp vụ chuyên ngành được áp dụng là:

a)

Như đối với ngạch nhân viên: vấn đáp hoặc thực hành

b)

Như ngạch chuyên viên: 2 vòng thi điều kiện và chuyên ngành

c)

Như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9: viết hoặc kết hợp viết + phỏng vấn

d)

Do đơn vị tuyển dụng tự xác định

33.

Với hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn, kết quả cuối cùng được quy đổi như thế nào?

a)

Điểm viết chiếm 70%, phỏng vấn 30%, làm tròn đến 2 chữ số thập phân

b)

Cộng tổng 2 bài rồi chia đôi, làm tròn đến số nguyên

c)

Phỏng vấn nhân đôi rồi cộng với điểm viết

d)

Do Hội đồng quy định, không có tỷ lệ cụ thể

34.

Nếu thí sinh thi tuyển vào vị trí tuyển chung cho nhiều cơ quan có điểm bằng nhau và cùng đăng ký cơ quan A (vượt chỉ tiêu), cách xác định người trúng tuyển là:

a)

Căn cứ người đăng ký sớm hơn

b)

Ưu tiên người có kết quả tuyển dụng cao hơn

c)

Bốc thăm để xác định

d)

Do cơ quan A tự quyết định

35.

Mục 3. Xét tuyển công chức. Vòng 1 trong xét tuyển công chức được thực hiện bằng cách nào?

a)

Thi trắc nghiệm kiến thức chung

b)

Phỏng vấn trực tiếp với Hội đồng tuyển dụng

c)

Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm

d)

Thi viết về hiểu biết pháp luật

36.

Mục 3. Xét tuyển công chức. Hình thức xét nghiệp vụ chuyên ngành trong xét tuyển công chức là:

a)

Thi viết hoặc thi thực hành

b)

Phỏng vấn trực tiếp

c)

Vấn đáp

d)

Kết hợp viết và vấn đáp

37.

Mục 3. Xét tuyển công chức. Thời gian thi xét nghiệp vụ chuyên ngành trong xét tuyển công chức là:

a)

15 phút, không có thời gian chuẩn bị

b)

30 phút, chuẩn bị 15 phút trước khi vấn đáp

c)

45 phút, chia 2 phần vấn đáp và phản biện

d)

60 phút, gồm viết và phỏng vấn

38.

Mục 3. Xét tuyển công chức. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải đạt tối thiểu bao nhiêu điểm vòng 2?

a)

40 điểm

b)

45 điểm

c)

50 điểm

d)

60 điểm

39.

Mục 3. Xét tuyển công chức. Trong kỳ xét tuyển, nếu có 2 người bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, thì người trúng tuyển là:

a)

Người đăng ký sớm hơn

b)

Người có bằng cấp cao hơn

c)

Người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn

d)

Người được cơ quan tuyển dụng đánh giá phù hợp hơn

40.

Mục 4. Tiếp nhận vào làm công chức. Trong các đối tượng sau, trường hợp không thuộc diện tiếp nhận vào làm công chức theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP là:

a)

Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Người hưởng lương Quân đội nhân dân không phải là công chức

c)

Người lao động hợp đồng tại doanh nghiệp tư nhân

d)

Người giữ chức danh lãnh đạo từ cấp phòng tại doanh nghiệp nhà nước

41.

Mục 4. Tiếp nhận vào làm công chức. Trường hợp tiếp nhận người đang giữ chức danh lãnh đạo từ cấp phòng tại doanh nghiệp nhà nước thì cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?

a)

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

b)

Bộ Nội vụ

c)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

d)

Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức

42.

Mục 4. Tiếp nhận vào làm công chức. Điều kiện về thời gian công tác tối thiểu để được tiếp nhận vào công chức (trừ một số trường hợp đặc biệt) là:

a)

3 năm trở lên

b)

4 năm trở lên

c)

5 năm trở lên

d)

7 năm trở lên

43.

Mục 4. Tiếp nhận vào làm công chức. Trường hợp không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch gồm:

a)

Tất cả các trường hợp tiếp nhận vào công chức

b)

Các trường hợp tiếp nhận giữ chức vụ lãnh đạo hoặc công chức không giữ chức vụ thuộc điểm b, c, d khoản 1 Điều 13

c)

Chỉ áp dụng với đối tượng đã từng là công chức

d)

Áp dụng với người được đặc cách tuyển dụng

44.

Mục 4. Tiếp nhận vào làm công chức. Thời hạn lập sơ yếu lý lịch để nộp hồ sơ tiếp nhận công chức là:

a)

Trong vòng 60 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ

b)

Trong vòng 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ

c)

Trong năm xét tuyển

d)

Không có thời hạn cụ thể

45.

Mục 5. Trình tự, thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển được quy định là:

a)

15 ngày kể từ ngày công khai Thông báo tuyển dụng

b)

20 ngày kể từ ngày có văn bản chỉ đạo

c)

30 ngày kể từ ngày công khai Thông báo tuyển dụng

d)

Do cơ quan tuyển dụng quy định, nhưng tối đa không quá 60 ngày

46.

Mục 5. Trình tự, thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức. Trong kỳ thi tuyển công chức, kết quả bài thi vòng 1:

a)

Có thể được phúc khảo nếu thí sinh yêu cầu

b)

Không được phúc khảo

c)

Chỉ được phúc khảo nếu thi viết

d)

Có thể thay đổi nếu sai sót do máy chấm

47.

Mục 5. Trình tự, thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, thì:

a)

Vẫn được giữ lại kết quả trong vòng 6 tháng

b)

Được bảo lưu kết quả cho kỳ sau

c)

Bị hủy kết quả trúng tuyển

d)

Được thi lại vòng 2

48.

Mục 5. Trình tự, thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức. Sau khi có quyết định tuyển dụng, người trúng tuyển phải đến nhận việc chậm nhất là:

a)

15 ngày

b)

20 ngày

c)

30 ngày

d)

45 ngày

49.

Mục 5. Trình tự, thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức. Trường hợp người trúng tuyển không đến nhận việc đúng hạn, cơ quan tuyển dụng có thể:

a)

Gửi thông báo cảnh báo và kéo dài thêm thời gian

b)

Tuyển người mới theo quy trình rút gọn

c)

Hủy quyết định tuyển dụng và chọn người kế tiếp theo thứ tự

d)

Giữ lại kết quả nhưng bố trí vị trí khác

50.

Chương III. Sử dụng công chức. Mục 1. Bố trí và xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm. Ai chịu trách nhiệm bố trí, phân công công tác và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức?

a)

Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức

b)

Người đứng đầu cơ quan tuyển dụng

c)

Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức

d)

Người đứng đầu cấp ủy cơ quan

51.

Chương III. Sử dụng công chức. Mục 1. Bố trí và xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm. Trường hợp nào sau đây không phải là căn cứ để thay đổi vị trí việc làm đối với công chức?

a)

Công chức được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo

b)

Công chức bị miễn nhiệm, từ chức

52.

Một công chức được thay đổi vị trí việc làm phải đạt điều kiện xếp loại chất lượng công tác như thế nào?

a)

Hoàn thành nhiệm vụ trở lên

b)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất

d)

Đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

53.

Khi thay đổi vị trí việc làm lên ngạch chuyên môn cao hơn, cơ quan quản lý công chức phải làm gì?

a)

Tự động xếp lại ngạch nếu thấy phù hợp

b)

Không cần xét điều kiện vì đã bổ nhiệm

c)

Thành lập Hội đồng đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện

d)

Chờ đủ thời gian công tác rồi ra quyết định

54.

Trường hợp công chức được thay đổi xuống ngạch có thứ bậc chuyên môn thấp hơn khi nào?

a)

Khi đủ tuổi nghỉ hưu

b)

Khi không đủ điều kiện nâng ngạch

c)

Khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc có đơn tự nguyện

d)

Khi được điều chuyển sang làm việc hợp đồng

55.

Công chức được bố trí vào vị trí việc làm khác ngạch hiện giữ nhưng cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ, thì ai có thẩm quyền quyết định?

a)

Hội đồng quản lý công chức

b)

Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức

c)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

d)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

56.

Việc bố trí người trúng tuyển vào đúng vị trí việc làm trúng tuyển có ý nghĩa gì?

a)

Đảm bảo quyền lợi cho cơ quan tuyển dụng

b)

Bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh giữa các vị trí

c)

Bảo đảm minh bạch và tuân thủ Thông báo tuyển dụng

d)

Tạo điều kiện linh hoạt cho điều động cán bộ mới

57.

Một công chức không đạt yêu cầu nhiệm vụ và không còn vị trí phù hợp trong cơ quan, thì hướng xử lý cuối cùng là gì?

a)

Điều động tạm thời sang vị trí tương đương

b)

Giữ nguyên vị trí để bồi dưỡng tiếp

c)

Bố trí sang ngạch thấp hơn

d)

Cho thôi việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền

58.

Một công chức có kết quả đánh giá ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm liền kề trước, nhưng có trình độ chuyên môn phù hợp vị trí mới. Theo quy định, trường hợp này:

a)

Được thay đổi vị trí nếu cơ quan đồng ý

b)

Không được thay đổi vị trí vì không đạt điều kiện xếp loại

c)

Vẫn được thay đổi nhưng phải thi lại

d)

Được bổ nhiệm nếu có đơn cam kết

59.

Hội đồng đánh giá công chức khi thay đổi vị trí việc làm lên ngạch cao hơn hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Họp giữa Chủ tịch Hội đồng và cơ quan chủ quản

b)

Làm việc theo cơ chế, quyết định theo ý kiến trưởng đoàn

c)

Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và chỉ họp khi có từ 2/3 thành viên trở lên tham gia

d)

Chỉ cần có 50% thành viên tham dự là hợp lệ

60.

Một trong những căn cứ để thực hiện điều động công chức là:

a)

Nhu cầu cá nhân của công chức

b)

Đề xuất của công đoàn cơ sở

c)

Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức

d)

Theo yêu cầu cấp dưới

61.

Thẩm quyền điều động công chức thuộc về:

a)

Hội đồng tuyển dụng

b)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức

c)

Cơ quan nội vụ cấp tỉnh

d)

Tổ chức công đoàn

62.

Trước khi điều động công chức, người có thẩm quyền cần:

a)

Gửi công văn tới Bộ Nội vụ xin ý kiến

b)

Trưng cầu ý kiến nhân dân nơi công chức cư trú

c)

Gặp gỡ công chức để nêu rõ lý do và nghe ý kiến đề xuất

d)

Xin phép tổ chức Đảng và cấp phường nơi công chức sinh sống

63.

Trường hợp nào sau đây không thuộc diện được điều động?

a)

Công chức đang trong thời gian nuôi con dưới 36 tháng tuổi (vợ chết)

b)

Công chức đang bị kỷ luật khiển trách đã hơn 1 năm

c)

Công chức đang trong quá trình điều trị bệnh hiểm nghèo

d)

Công chức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa

64.

Thời gian biệt phái công chức tối đa theo quy định chung là:

a)

12 tháng

b)

24 tháng

c)

36 tháng

d)

Không quy định thời gian cụ thể

65.

Công chức khi biệt phái đến cơ quan khác thì:

a)

Trở thành biên chế của cơ quan nơi đến

b)

Vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử đi

c)

Được điều động sang cơ quan mới

d)

Phải ký lại hợp đồng mới

66.

Việc biệt phái công chức không áp dụng đối với trường hợp:

a)

Công chức đang công tác ở vùng biên giới

b)

Công chức đang bị thanh tra, kiểm tra

c)

Công chức là lãnh đạo cơ phòng

d)

Công chức nữ đang nuôi con trên 36 tháng tuổi

67.

Khi biệt phái công chức, điều kiện bắt buộc đầu tiên là:

a)

Có văn bản thống nhất giữa cơ quan cử đi và cơ quan tiếp nhận

b)

Được cấp trên duyệt danh sách

c)

Có đề nghị bằng miệng của người đứng đầu cơ quan sử dụng

d)

Có sự đồng thuận của tổ chức công đoàn

68.

Chế độ lương và quyền lợi của công chức trong thời gian biệt phái được bảo đảm bởi:

a)

Cơ quan nơi cử đến biệt phái

b)

Cơ quan tài chính địa phương

c)

Cơ quan cử công chức đi biệt phái

d)

Bộ Nội vụ

69.

Trường hợp công chức biệt phái đến vùng đặc biệt khó khăn thì:

a)

Chỉ được tính thâm niên công tác

b)

Được bố trí lại ngạch công chức

c)

Được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật

d)

Không được hưởng thêm chế độ nào khác

70.

Một công chức đang học cao học theo kế hoạch đào tạo dài hạn của cơ quan theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức này:

a)

Có thể bị điều động nếu đồng ý bằng văn bản

b)

Không được điều động, trừ khi có nguyện vọng

c)

Phải tạm ứng học tập nếu cơ quan điều động

d)

Được ưu tiên xét giữ nguyên vị trí đến khi hoàn thành khóa học

71.

Trường hợp nào sau đây được biệt phái nhưng không làm thay đổi phụ cấp chức vụ hiện tại trong 06 tháng đầu?

a)

Biệt phái giữ vị trí thấp hơn không hưởng phụ cấp

b)

Biệt phái giữ chức vụ tương đương

c)

Biệt phái giữ chức vụ có phụ cấp thấp hơn

d)

Biệt phái sang đơn vị sự nghiệp công lập

72.

Một công chức nữ đang trong thời kỳ nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Khi cơ quan có nhu cầu biệt phái, thì:

a)

Vẫn có thể biệt phái nếu lãnh đạo cơ quan đồng ý

b)

Không được biệt phái trừ khi có nguyện vọng

c)

Phải hoãn biệt phái đến khi con đủ 5 tuổi

d)

Được miễn biệt phái vĩnh viễn

73.

Trước khi quyết định biệt phái công chức, cơ quan có thẩm quyền phải:

a)

Ra quyết định hành chính theo quy trình 3 bước

b)

Tổ chức cuộc họp với toàn thể đơn vị

c)

Gặp công chức để nêu rõ lý do và nghe đề xuất ý kiến

d)

Xin ý kiến cấp trên bằng văn bản

74.

Khi hết thời gian biệt phái, công chức:

a)

Tự động quay lại vị trí cũ

b)

Được cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc gia hạn biệt phái

c)

Thuộc quyền quản lý của cơ quan tiếp nhận biệt phái

d)

Phải thi lại tuyển dụng công chức

75.

Theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức có thể bị điều động trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đã nghỉ hưu nhưng được mời làm việc

b)

Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách

c)

Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể

d)

Khi có quyết định nghỉ thai sản

76.

Việc điều động công chức không áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Công chức vừa hoàn thành khóa đào tạo dài hạn

b)

Công chức đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không có nguyện vọng điều động

c)

Công chức đã có nguyện vọng điều động

d)

Công chức đang giữ chức vụ quản lý và chưa bị kỷ luật

77.

Trước khi điều động công chức, người đứng đầu cơ quan phải:

a)

Lập danh sách điều động công khai trên cổng thông tin

b)

Gặp gỡ công chức để trao đổi và nghe ý kiến

c)

Gửi quyết định điều động trực tiếp không cần lý do

d)

Họp toàn đơn vị để biểu quyết

78.

Cơ quan nào có trách nhiệm trả lương và đảm bảo quyền lợi cho công chức biệt phái?

a)

Cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái

b)

Cơ quan quản lý cấp trên

c)

Cơ quan cử công chức biệt phái

d)

Cơ quan có biên chế trống

79.

Thời gian biệt phái công chức theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP là:

a)

Không quá 12 tháng

b)

Không quá 24 tháng

c)

Không quá 36 tháng

d)

Không quy định thời gian cụ thể

80.

Công chức biệt phái giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại nơi biệt phái:

a)

Bị miễn toàn bộ trách nhiệm tại đơn vị cũ

b)

Được tính vào biên chế của nơi mới

c)

Vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử đi biệt phái

d)

Không được hưởng phụ cấp lãnh đạo

81.

Thẩm quyền biệt phái công chức thuộc về:

a)

Chủ tịch UBND tỉnh

b)

Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cấp có thẩm quyền

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Cơ quan sử dụng công chức cũ

82.

Trình tự biệt phái công chức không bao gồm bước nào sau đây?

a)

Văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến giữa hai cơ quan

b)

Họp Hội đồng biệt phái

c)

Người đứng đầu cơ quan quyết định theo thẩm quyền

d)

Lấy ý kiến công chức được cử biệt phái

83.

Công chức biệt phái đến vùng đặc biệt khó khăn được:

a)

Hưởng chính sách đặc thù do nơi đến chi trả

b)

Không cần theo chế độ nào vì là biệt phái

c)

Không được nhận phụ cấp lưu động

d)

Chỉ hưởng lương cơ bản

84.

Theo quy định, công chức nào sau đây không thể bị biệt phái, trừ khi có nguyện vọng?

a)

Công chức chuyển môn mới vào ngành

b)

Công chức nam có con dưới 36 tháng tuổi do vợ mất

c)

Công chức nữ nghỉ hưu sớm

d)

Công chức bị xử lý kỷ luật

85.

Khi nào cấp có thẩm quyền phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý?

a)

120 ngày trước khi hết thời hạn bổ nhiệm

b)

90 ngày trước khi hết thời hạn bổ nhiệm

c)

60 ngày trước khi hết thời hạn bổ nhiệm

d)

Ngay sau khi có kết quả lấy phiếu tín nhiệm

86.

Trường hợp nào không đủ điều kiện để xem xét quy trình bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ?

a)

Công chức vừa nghỉ chế độ thai sản 1 tháng

b)

Công chức đang công tác ở nước ngoài dưới 3 tháng

c)

Công chức đang bị điều tra, truy tố

d)

Công chức hết tuổi lao động

87.

Trường hợp công chức được bổ nhiệm lại khi còn dưới 2 năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu thì có thể:

a)

Không được bổ nhiệm lại

b)

Được bổ nhiệm lại với thời hạn 5 năm

c)

Được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu

d)

Phải thôi chức ngay khi hết nhiệm kỳ

88.

Tiêu chuẩn nào sau đây không phải là điều kiện bắt buộc để được bổ nhiệm lại?

a)

Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo

b)

Không bị xử lý kỷ luật trong suốt nhiệm kỳ

c)

Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ

d)

Có quan hệ do nhu cầu về vị trí lãnh đạo đó

89.

Hồ sơ kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu không bao gồm tài liệu nào sau đây?

a)

Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ

b)

Nhận xét của chi ủy nơi cư trú

c)

Sổ hộ khẩu bản sao

d)

Giấy chứng nhận sức khỏe

90.

Trường hợp công chức không được bổ nhiệm lại, cơ quan có thẩm quyền phải bố trí công tác khác theo nguyên tắc nào?

a)

Giữ nguyên chức vụ cũ trong 1 năm

b)

Không được bố trí chức vụ có phụ cấp hoặc chức vụ cao hơn

c)

Có thể bổ nhiệm vào vị trí cao hơn nếu đủ năng lực

d)

Tự nguyện xin thôi chức vụ

91.

Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại cần đạt bao nhiêu phần trăm phiếu giới thiệu tại hội nghị cán bộ chủ chốt?

a)

Trên 60%

b)

Từ 50% trở lên

c)

Trên 50%

d)

Tối thiểu 2/3

92.

Nếu công chức đạt đúng 50% số phiếu giới thiệu trong hội nghị, cơ quan xử lý thế nào?

a)

Không được tiếp tục quy trình bổ nhiệm lại

b)

Chuyển sang quy trình xét miễn nhiệm

c)

Người đứng đầu xem xét, quyết định

d)

Phải tổ chức hội nghị lần 2

93.

Hồ sơ kéo dài thời gian giữ chức vụ không yêu cầu tài liệu nào sau đây?

a)

Bản kê khai tài sản

b)

Kết luận tiêu chuẩn chính trị

c)

Bản photo giấy khai sinh

d)

Nhận xét của chi ủy nơi cư trú

94.

Khi nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đạt đúng 50% phiếu, cơ quan có thẩm quyền xử lý thế nào?

a)

Ra quyết định kéo dài ngay

b)

Hủy kết quả lấy phiếu

c)

Trình lên cấp trên quyết định

d)

Người đứng đầu quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền

95.

Theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng luân chuyển khi nào?

a)

Đã từng bị kỷ luật nhưng chưa chấp hành xong

b)

Không đủ điều kiện giữ chức vụ

c)

Giữ chức vụ cấp trưởng quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan

d)

Được đề xuất bổ nhiệm lại ở cơ quan cũ

96.

Điều kiện về thời gian công tác để được luân chuyển là gì?

a)

Tối thiểu 5 năm công tác

b)

Còn ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển

c)

Không cần điều kiện về thời gian

d)

Có thời gian giữ chức vụ hiện tại ít nhất 3 năm

97.

Theo quy định tại Điều 44, cơ quan nơi đến có trách nhiệm gì?

a)

Đề xuất nhân sự luân chuyển

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để công chức phát huy sở trường

c)

Chịu trách báo cáo định kỳ cho cơ quan chủ quản

d)

Quyết định thời hạn luân chuyển

98.

Thời gian tối thiểu cho mỗi lần luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý là bao lâu?

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm (36 tháng)

d)

5 năm

99.

Trường hợp luân chuyển đến vị trí có phụ cấp chức vụ thấp hơn, công chức sẽ được gì?

a)

Hưởng mức phụ cấp mới ngay lập tức

b)

Nhận trợ cấp một lần bằng 2 tháng phụ cấp

c)

Bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ trong thời gian luân chuyển

d)

Không được hưởng phụ cấp chức vụ

100.

Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch luân chuyển công chức?

a)

Dự kiến phương án bố trí sau luân chuyển

b)

Thời gian bắt đầu thực hiện

c)

Trình độ học vấn của công chức

d)

Hình thức luân chuyển

101.

Trường hợp nào dưới đây là cơ sở để ưu tiên bố trí công tác sau luân chuyển?

a)

Có bằng sau đại học

b)

Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được công nhận

c)

Là công chức trẻ, mới luân chuyển lần đầu

d)

Là công chức nữ dưới 35 tuổi

102.

Ai có trách nhiệm đề xuất nhân sự luân chuyển?

a)

Cơ quan nơi đi

b)

Cơ quan nơi đến

c)

Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ

d)

Cơ quan có thẩm quyền cấp trên

103.

Theo Điều 50, khi nào công chức luân chuyển không còn được xem là công chức luân chuyển?

a)

Khi công tác được 3 năm

b)

Khi có đơn đề nghị được ở lại nơi đến

c)

Khi được cấp có thẩm quyền bố trí công tác ổn định tại nơi đến

d)

Khi có thành tích xuất sắc

104.

Hồ sơ công chức luân chuyển được lập theo quy định nào?

a)

Quy định tại Điều 36 về điều động

b)

Như hồ sơ đánh giá công chức định kỳ

c)

Như hồ sơ bổ nhiệm tại Điều 35

d)

Theo mẫu hồ sơ cán bộ chung

105.

Một công chức lãnh đạo được luân chuyển về làm việc tại cơ quan mới nhưng chỉ còn 3 năm công tác. Theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trường hợp này xử lý thế nào?

a)

Không thể thực hiện luân chuyển vì không đủ điều kiện về thời gian công tác

b)

Chỉ được luân chuyển nếu cấp có thẩm quyền quyết định do thuộc diện đặc biệt

c)

Vẫn được luân chuyển bình thường nếu có nhu cầu của nơi đến

d)

Bắt buộc phải kéo dài thời gian công tác thêm để đủ điều kiện

106.

Khi đánh giá công chức sau luân chuyển, trách nhiệm kết luận thuộc về chủ thể nào?

a)

Cơ quan nơi đi

b)

Cơ quan nơi đến

c)

Cấp có thẩm quyền đã quyết định luân chuyển

d)

Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ

107.

Trong quy trình luân chuyển theo Điều 46, bước nào có nội dung gặp gỡ công chức dự kiến luân chuyển để quán triệt mục tiêu, nắm tâm tư, xác định trách nhiệm?

a)

Bước 2 – Đề xuất nhân sự luân chuyển

b)

Bước 3 – Chuẩn bị nhân sự

c)

Bước 4 – Trao đổi với công chức được dự kiến luân chuyển

d)

Bước 5 – Tổ chức thực hiện luân chuyển

108.

Theo Điều 51, công chức luân chuyển được nâng lương trước thời hạn khi nào?

a)

Có bằng sau đại học hoặc chứng chỉ lý luận chính trị cao cấp

b)

Có thành tích đặc biệt xuất sắc được công nhận

c)

Được bố trí công tác ổn định tại nơi đến

d)

Có đề xuất từ cơ quan nơi đi hoặc nơi đến

109.

Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của công chức luân chuyển theo quy định tại Điều 44?

a)

Chấp hành phân công của cấp có thẩm quyền

b)

Tự kiểm điểm, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất

c)

Chủ động tham mưu đề xuất kế hoạch công tác dài hạn

d)

Giữ gìn đoàn kết nội bộ