wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHOA HỌC LÃNH ĐẠO

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói đến nhu cầu chỉ đạo, điều hành lao động xã hội trên quy mô lớn, Các Mác đã chỉ ra một trong những lý do căn bản nào dưới đây?

a)

Để thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất

b)

Để tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào tăng năng suất lao động

c)

Để nhà quản lý và người lao động hỗ trợ nhau tốt nhất trong hoạt động sản xuất công nghiệp

d)

Vì yêu cầu thiết yếu là cần thiết loại bỏ yếu tố cá nhân trong hoạt động sản xuất

2.

Các Mác đã dùng ẩn dụ nào để mô tả nhu cầu chỉ đạo trong lao động xã hội quy mô lớn?

a)

Đàn chim bay và chim dẫn đầu

b)

Dàn nhạc và nhạc trưởng

c)

Dây chuyền sản xuất và đốc công

d)

Đội bóng đá và đội trưởng

3.

Trong chương V - Cách lãnh đạo, tác phẩm Sửa đổi lối làm việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định 3 yếu tố của lãnh đạo đúng như thế nào?

a)

Phải xác định vấn đề đúng; phải tuyên truyền thuyết phục nhân dân; Phải quyết định cho đúng

b)

Phải giao việc cho đúng người; phải tổ chức sự kiểm soát đúng; phải học tập kinh nghiệm nước ngoài

c)

Phải quyết định mọi việc cho đúng; phải tổ chức sự thi hành cho đúng; phải tổ chức sự kiểm soát đúng

d)

Phải bàn bạc thật kỹ lưỡng; phải quyết định mọi việc cho đúng; phải nắm bắt thời cơ nhanh chóng

4.

Hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý có chung ý nào dưới đây?

a)

Cùng xuất phát từ nhu cầu chỉ đạo lao động xã hội

b)

Cùng chung mục tiêu hành động là tăng hiệu quả sản xuất

c)

Cùng phương thức tác động là khiến người khác tuân thủ, nghe theo

d)

Chung hoạt động diễn ra thường xuyên hàng ngày

5.

Phạm trù trung tâm trong nghiên cứu lãnh đạo là gì?

a)

Sử dụng quyền lực

b)

Nắm bắt sát nhu cầu

c)

Ra lệnh

d)

Gây ảnh hưởng

6.

Ý nào dưới đây là một trong hai câu hỏi nghiên cứu chính của lãnh đạo học?

a)

Phương thức lãnh đạo

b)

Tổ chức lãnh đạo

c)

Đánh giá lãnh đạo

d)

HIệu quả lãnh đạo

7.

Từ quan niệm về lãnh đạo như hành động gây ảnh hưởng, hành động nào dưới đây thể hiện tính chất lãnh đạo?

a)

Lập kế hoạch hoạt động hàng quý

b)

Xử phạt nhân viên vi phạm nội quy

c)

Thuyết phục cơ quan cấp trên cho áp dụng cơ chế quản lý mới

d)

Ký quyết định cử cán bộ đi công tác

8.

Từ quan niệm về lãnh đạo là hành động gây ảnh hưởng, ý nào dưới đây thuộc về đối tượng chịu ảnh hưởng lãnh đạo?

a)

Dây chuyền sản xuất

b)

Môi trường sinh thái

c)

Cộng đồng dân cư

d)

Hệ thống giao thông đường bộ

9.

Trong số các lý thuyết lãnh đạo dưới đây, lý thuyết nào khẳng định rằng: sự đáp ứng kỳ vọng hai chiều giữa người lãnh đạo và người được lãnh đạo là yếu tố quy định hiệu quả lãnh đạo?

a)

Lý thuyết lãnh đạo trao đổi

b)

Lý thuyết tình huống

c)

Lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi

d)

Lý thuyết vĩ nhân

10.

Trong nghiên cứu lãnh đạo học, tiếp cận nào dưới đây xuất hiện sớm nhất?

a)

Tiếp cận tình huống

b)

Tiếp cận đặc điểm cá nhân

c)

Tiếp cận hành vi

d)

Tiếp cận văn hóa

11.

Ai là tác giả của câu nói: Quản lý là làm đúng việc, còn lãnh đạo là làm việc đúng?

a)

Peter Drucker

b)

Victor Vroom

c)

Robert House

d)

John Kotter

12.

Lãnh đạo công là gì?

a)

Quá trình tư duy tập thể

b)

Một hoạt động thực tiễn

c)

Quá trình tư duy tập thể và hành động sáng tạo vì lợi ích công

d)

Quá trình ra quyết định và điều hành của cá nhân người lãnh đạo các cấp

13.

Chủ thể của lãnh đạo công là ai?

a)

Nhà nước

b)

Đảng lãnh đạo

c)

Đảng cầm quyền và Nhà nước đóng vai trò trung tâm

d)

Người dân và xã hội

14.

Đối tượng của lãnh đạo công là gì?

a)

Khu vực tư nhân

b)

Quá trình phát triển xã hội

c)

Nội bộ hệ thống lãnh đạo

d)

Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân

15.

Mục tiêu cuối cùng của lãnh đạo công là gì?

a)

Mức độ tăng trưởng kinh tế của địa phương, quốc gia

b)

Công bằng xã hội, tăng trưởng kinh tế và an ninh sinh thái

c)

Tình trạng phát triển xã hội đạt được thông qua công bằng xã hội, tăng trưởng kinh tế, an ninh sinh thái và tiếp nối văn hóa

d)

Có được một phương thức lãnh đạo nhằm củng cố vai trò, quyền lực của hoạt động này trong xã hội.

16.

Công cụ then chốt của lãnh đạo công là gì?

a)

Tầm nhìn lãnh đạo

b)

Nguồn lực tự nhiên của địa phương, quốc gia

c)

Tầm nhìn, chiến lược và chính sách công

d)

Ngân sách và quyền được phân bổ nguồn lực công

17.

Quá trình lãnh đạo công bao gồm nhiều hoạt động cơ bản nào?

a)

Xây dựng, và hiện thực hóa tầm nhìn, chiến lược và chính sách công

b)

Quan hệ cá nhân

c)

Cung ứng dịch vụ công

d)

Liên tục cạnh tranh với khu vực tư nhân và phi chính phủ về cung ứng dịch vụ công

18.

Trong lãnh đạo công, chiến lược là gì?

a)

Quyết định do cấp lãnh đạo có thẩm quyền đưa ra

b)

Là một dạng kế hoạch cần được ban hành cho từng giai đoạn nhất định

c)

Một loại văn bản hành chính

d)

Các lựa chọn để giải quyết các vấn đề thực tiễn có tính bản chất, lâu dài và đại cục nhằm định dạng tương lai tổ chức, địa phương, quốc gia

19.

Hoạch định chiến lược trong lãnh đạo công là quá trình gì?

a)

Sử dụng thẩm quyền theo luật định

b)

Thu thập và xử lý thông tin để phân bổ nguồn lực công một cách hợp lý

c)

Đưa ra các lựa chọn chiến lược trên cơ sở đối thoại và học hỏi giữa nhiều lực lượng trong xã hội nhằm mục tiêu công thiện

d)

Được thực hiện theo định kỳ và theo kế hoạch

20.

Hoạch định chiến lược cần là một quá trình như thế nào?

a)

Chú trọng tính kinh tế và hiệu suất của hoạt động công vụ

b)

Liên tục phân tích và nhận diện bối cảnh, định vị bản thân tổ chức, địa phương, quốc gia

c)

Tư duy có tính độc lập, quyết đoán của lãnh đạo

d)

Chú trọng vào bản thân nội bộ tổ chức

21.

Những ý nào là nguyên nhân chính của xung đột trong lãnh đạo công ?

a)

Do mục tiêu của lãnh đạo công quá lớn, quá phức tạp và khó khả thi

b)

Quy trình, thủ tục làm việc không hợp lý

c)

Sự khan hiếm nguồn lực không được giải quyết đúng hướng

d)

Tính đố kỵ và mưu cầu tư lợi của một số bên

22.

Yếu tố nào dưới đây có thể giúp người lãnh đạo có được sự sáng suốt ?

a)

Nếu hiểu đúng bản chất và sứ mệnh của quá trình lãnh đạo công

b)

Nếu đáng giá được đúng năng lực và mục đích của đội ngũ tham mưu

c)

Nếu có thể định vị đúng được bản thân

d)

Khi luôn tỉnh táo nắm rõ và kiên trì theo đuổi tham vọng của cá nhân

23.

Nên quan niệm thế nào về xây dựng liên minh là một kỹ năng trong lãnh đạo công ?

a)

Là một xảo thuật chính trị nhằm tăng cường số người bỏ phiếu

b)

Nhằm mở rộng sự ủng hộ tự nguyện đối với các quyết sách hay quá trình lãnh đạo nói chung

c)

Có vai trò quan trọng xuất phát từ các thách thức mà quá trình này phải đối mặt

d)

Được thực hiện thông qua các quan hệ cá nhân chứ không phải chất lượng của bản thân các chính sách hoặc quá trình chính sách

24.

Nên quan niệm thế nào về chiến lược trong lãnh đạo công ?

a)

Phản ảnh năng lực nhận biết và phản ứng với bối cảnh lãnh đạo

b)

Được thể hiện duy nhất trong các văn bản có tên loại là Chiến lược, Chương trình tổng thể

c)

Là một phương thức thể hiện trách nhiệm thế hệ

d)

Thuộc thẩm quyền duy nhất của các cơ quan quan quản lý nhà nước cấp trung ương soạn thảo và ban hành

25.

Hiệu quả hoạt động lãnh đạo công bị ảnh hưởng quan trọng bởi những yếu tố nào ?

a)

Vị thế địa chính trị của quốc gia

b)

Năng lực nhận diện các thách thức lãnh đạo

c)

Năng lực nhận thức và thực hành tính "công" của lãnh đạo

d)

Khả năng tổ chức học tập và sáng tạo tri thức trên thực tiễn

26.

Vai trò và phương thức kiến tạo tương lai xã hội của lãnh đạo công là gì ?

a)

Để minh chứng cho tính chính đáng của quá trình lãnh đạo này

b)

Trên cơ sở học hỏi từ những bài học và di sản của quá khứ

c)

Để bảo toàn các giá trị của quá khứ

d)

Thông qua quá trình không ngừng sáng tạo và đổi mới

27.

Cách thức nào được nêu dưới đây là con đường rèn luyện tư duy lãnh đạo trong lãnh đạo công ?

a)

Thông qua quá trình suy ngẫm, tư duy và thảo luận tập thể

b)

Thông qua quá trình trải nghiệm cá nhân

c)

Thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng sáng tạo

d)

Không tách rời mục tiêu phục vụ lợi ích công

28.

Bối cảnh có nhiều xung đột về quan điểm và lợi ích đòi hỏi lãnh đạo cần có những năng lực nào ?

a)

Lãnh đạo công có năng lực đối thoại thương thuyết, đàm phán

b)

Năng lực chính sách thúc đẩy sáng tạo và đổi mới ở mọi khu vực, lực lượng trong xã hội

c)

Lãnh đạo công phải đảm bảo cả tính hiệu quả và tính đạo đức

d)

Lãnh đạo công có các biện pháp cứng rắn để đảm bảo công bằng

29.

Các cân nhắc chiến lược và chính sách trong lãnh đạo công nên như thế nào?

a)

Có thể học hỏi kinh nghiệm lãnh đạo từ lãnh đạo trong doanh nghiệp

b)

Cần tập trung giải quyết những vấn đề liên ngành, liên vùng

c)

Tác động đến toàn dân, toàn diện nên nó cần là một quá trình mang tính học hỏi

d)

Nên lấy tăng trưởng kinh tế làm mục tiêu có tính quyết định

30.

Khuôn khổ chính sách và pháp luật mà lãnh đạo công tạo ra cần đóng vai trò gì ?

a)

Thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ

b)

Thúc đẩy vai trò của cộng đồng

c)

Hỗ trợ cho tư duy khác biệt và hành động sáng tạo trong mọi tầng lớp, thành phần xã hội

d)

Thúc đẩy sáng tạo thông qua bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ

31.

Mệnh đề nào dưới đây thể hiện quan niệm về hệ thống?

a)

A. Chỉnh thể các yếu tố quan hệ chặt chẽ với nhau

b)

B. Tập hợp các cơ quan tổ chức cùng thực hiện một nhiệm vụ

c)

C. Tập hợp các phòng ban trong một cơ quan

d)

D. Nhiều hoạt động được thiết kế và lập trình trước

32.

Thuật ngữ nào thể hiện bản chất quan hệ giữa hệ thống với môi trường bên ngoài?

a)

A. Chỉ đạo

b)

B. Phục tùng

c)

C. Tương tác

d)

D. Tự động hóa

33.

Tác giả của công trình Lý thuyết hệ thống tổng quát là ai?

a)

A. Nhà khoa học người Mỹ Tallcot Parson

b)

B. Nhà khoa học người Áo Ludwig won Bertalanffy

c)

C. Giáo sư Hoàng Tụy

d)

D. Triết gia Hy Lạp Platon

34.

Công trình Lý thuyết hệ thống tổng quát được công bố vào giai đoạn nào?

a)

Thế kỷ XIX

b)

Thời kỳ Phục Hưng

c)

Nửa sau thế kỷ XX

d)

Trước Công nguyên

35.

Mệnh đề nào dưới đây nằm trong khái niệm về hệ thống?

a)

Chỉnh thể sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các phần tử

b)

Bên trong và bên ngoài quan hệ mật thiết với nhau

c)

Thể hiện tính xuyên suốt của các hoạt động

d)

Cấu trúc tĩnh

36.

Thuật ngữ nào dưới đây được coi là một trong các yếu tố của hệ thống?

a)

Phản xạ

b)

Phản hồi

c)

Phản ánh

d)

Phản cảm

37.

Loại hệ thống nào sau đây xuất hiện trong cách phân loại dựa trên mức độ gia tăng tính phức tạp của hệ thống?

a)

Hệ thống khung

b)

Hệ thống đa trí tuệ

c)

Hệ thống sinh thái

d)

Hệ thống văn bản giấy tờ

38.

Loại hệ thống nào sau đây xuất hiện trong cách phân loại dựa trên tính chủ định của hệ thống trong tương tác với môi trường?

a)

Hệ thống tổng quát

b)

Hệ thống kỹ sư công nghiệp

c)

Hệ thống thông tin

d)

Hệ thống đơn trí tuệ

39.

Mệnh đề nào là một trong các nguyên lý điều khiển hệ thống?

a)

Nguyên lý cân bằng âm - dương

b)

Nguyên lý lực và phản lực

c)

Nguyên lý độ đa dạng cần thiết

d)

Nguyên lý tổ chức chặt chẽ

40.

Lý thuyết hệ thống đã trải qua mấy giai đoạn phát triển?

a)

2

b)

6

c)

5

d)

3

41.

Thế hệ thứ nhất của lý thuyết hệ thống (vận trù học) xem xét thách thức hệ thống với đặc điểm chính nào?

a)

Chịu tác động mạnh mẽ của môi trường bên ngoài

b)

Sự không phù hợp giữa chức năng với quá trình

c)

Tính kiểm soát thứ bậc

d)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố

42.

Thế hệ thứ hai của lý thuyết hệ thống (điều khiển học) xem xét thách thức hệ thống với đặc điểm chính nào?

a)

Tính khó đoán định của hành động

b)

Xung đột lợi ích giữa các yếu tố bên trong

c)

Tính tự tổ chức

d)

Khả năng thích ứng linh hoạt

43.

Thế hệ thứ ba của lý thuyết hệ thống (thiết kế hệ thống) xem xét thách thức hệ thống với đặc điểm chính nào?

a)

Tối ưu hóa vận hành

b)

Kiểm soát thứ bậc

c)

Tính tự lựa chọn

d)

Mối liên hệ ngược

44.

Có bao nhiêu trục tương tác chính để xây dựng Công cụ Hồ sơ lãnh đạo (LRP)?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

45.

Tư duy hệ thống trong lãnh đạo được hiểu là gì?

a)

Đặt chỉnh thể vào môi trường → xem xét phân tích hành vi ứng xử và mối quan hệ chỉ nảy sinh trong môi trường → tổng hợp để lý giải cái chỉnh thể

b)

Xem xét phân tích hành vi ứng xử và mối quan hệ chỉ nảy sinh trong môi trường → tổng hợp để lý giải cái chỉnh thể → đặt chỉnh thể vào môi trường

c)

Tổng hợp để lý giải cái chỉnh thể → đặt chỉnh thể vào môi trường → xem xét phân tích hành vi ứng xử và mối quan hệ chỉ nảy sinh

46.

Theo lý thuyết hệ thống thế hệ thứ ba, có mấy nguyên lý căn bản?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

47.

Mệnh đề nào thuộc về nguyên lý về tính đa chiều?

a)

Đa phương

b)

Đa diện

c)

Đa quan hệ

d)

Đa quá trình

48.

Mệnh đề nào thuộc về nguyên lý về tính hợp trội?

a)

Của từng bộ phận hợp thành hệ thống

b)

Cái chỉnh thể

c)

Chỉ xuất hiện khi có nhu cầu

d)

Luôn hiện diện trong hoạt động của hệ thống

49.

Mệnh đề nào dưới đây đúng với tư duy phân tích cơ giới?

a)

Phân chia hiện tượng, sự vật thành các bộ phận nhỏ để nghiên cứu

b)

Chú trọng mối quan hệ phi tuyến tính

c)

Đặt cái chỉnh thể vào môi trường xung quanh

d)

Phát hiện các đặc tính trong dòng thời gian thực của hệ thống

50.

Mệnh đề nào dưới đây đúng với tư duy hệ thống?

a)

Mối liên hệ nhân - quả rõ ràng

b)

Nhận diện đặc tính của bộ phận để suy ra đặc tính của chỉnh thể

c)

Hệ thống luôn trao đổi thông tin, năng lượng với môi trường xung quanh

d)

Mỗi vấn đề hệ thống chỉ cần một giải pháp để giải quyết

51.

Phân loại hệ thống theo sự gia tăng mức độ phức tạp, có các loại hệ thống nào dưới đây:

a)

Hệ thống tự điều khiển

b)

Hệ thống tích hợp

c)

Hệ thống khung

d)

Hệ thống cơ giới

52.

Phân loại hệ thống theo mức độ chủ định của hệ thống trong tương tác với môi trường, có các loại hệ thống nào dưới đây:

a)

Hệ thống tự điều khiển

b)

Hệ thống đơn trí tuệ

c)

Hệ thống đa trí tuệ

d)

Hệ thống dẫn dắt

53.

Trong hệ thống xã hội, cấu trúc được hiểu là:

a)

Mối quan hệ nội tại

b)

Thường xuyên thay đổi

c)

Được quy định tại các văn bản hành chính

d)

Được thể chế hóa

54.

Các cấu trúc chính trong lĩnh vực hệ thống chính trị là:

a)

Cấu trúc tư duy

b)

Cấu trúc quan hệ Đảng - Nhà nước

c)

Cấu trúc phân định nguồn lực

d)

Không có ý nào ở trên

55.

Trong hệ thống lãnh đạo chính trị, nhóm các chức năng quá trình được hiểu là:

a)

Liên quan đến quá trình ra quyết định

b)

Bảo vệ hệ thống khỏi sự tác động của môi trường

c)

Đáp ứng thách thức từ môi trường

d)

Tối ưu hóa các hoạt động của bộ phận

56.

Trong hệ thống, quan hệ giữa cấu trúc và chức năng được hiểu tương tự như quan hệ giữa:

a)

Quản lý và lãnh đạo

b)

Cơ chế win-win (cùng thắng)

c)

Ổn định và linh hoạt

d)

Có kế hoạch và ứng biến, đột phá

57.

Thế hệ thứ nhất của lý thuyết hệ thống xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:

a)

Mối quan hệ biện chứng

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau

c)

Cửa sổ cơ hội

d)

Mang tính quyết định luận

58.

Thế hệ thứ hai của lý thuyết hệ thống xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau

b)

Tính tự tổ chức

c)

Cơ chế phản ứng linh hoạt

d)

Tính bất định

59.

Thế hệ thứ ba của lý thuyết hệ thống (hệ thống động) xem xét các thách thức với đặc điểm chính là:

a)

Mang tính quyết định luận

b)

Tự lựa chọn, sáng tạo

c)

Phổ biến trong mọi chiều không-thời gian

d)

Tính bất định

60.

Động thái của hệ thống được coi là sự biến động của hệ thống như kết quả tương tác của quá trình nào dưới đây:

a)

Của biến đổi cấu trúc

b)

Giữa các thành tố bên trong

c)

Giữa hệ thống với môi trường

d)

Của biến đổi hành vi

61.

Những ý nào dưới đây đúng với ứng dụng tư duy hệ thống trong lãnh đạo:

a)

Tư duy hệ thống trong lãnh đạo tập trung vào giải quyết quan hệ bên trong hệ thống

b)

Tư duy hệ thống coi toàn bộ các hoạt động lãnh đạo như một chỉnh thể

c)

Tư duy hệ thống coi hoạt động lãnh đạo đang diễn ra trong bối cảnh ổn định, dễ dự báo và dự đoán được kết quả lãnh đạo

d)

Tư duy hệ thống cho rằng giữa hoạt động lãnh đạo với hiệu quả lãnh đạo luôn có mối liên hệ nhân - quả rõ ràng

62.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính mở:

a)

Hệ thống luôn trao đổi nguồn lực với môi trường bên ngoài

b)

Nếu không trao đổi nguồn lực với môi trường bên ngoài, hệ thống sẽ đi đến tự diệt vong

c)

Độc quyền thông tin sẽ giúp hệ thống phản ứng linh hoạt hơn với thách thức từ bên ngoài

d)

Nguyên lý về tính mở cho rằng cần thiết nhìn nhận hệ thống trong bối cảnh cụ thể

63.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính chủ định:

a)

Nguyên lý về tính chủ định cho rằng sự lựa chọn là kết quả tương tác của 3 yếu tố: lý trí, cảm xúc, văn hóa

b)

Hệ thống duy trì trạng thái thường phản ứng một cách biến hóa với các biến đổi của môi trường

c)

Hệ thống tìm mục tiêu có khả năng đáp ứng lại các biến đổi của môi trường thông qua sự thay đổi phương tiện và phương thức phản ứng

d)

Hệ thống chủ đích có khả năng sáng tạo trong duy trì hoặc thay đổi mục tiêu để thích nghi

64.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính hợp trội:

a)

Tính hợp trội của hệ thống là thuộc tính tổng hợp của các các yếu tố cấu thành hệ thống

b)

Tính hợp trội của hệ thống cho thấy một tập hợp cá nhân bình thường vẫn có thể làm được điều phi thường

c)

Phân chia đều nguồn lực cho các bộ phận sẽ tăng tính hợp trội cho cả hệ thống

d)

Tính hợp trội là thuộc tính của cái chỉnh thể

65.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính đa chiều:

a)

Đa trí tuệ là đặc điểm nổi bật của tính đa chiều

b)

Mỗi hệ thống xã hội riêng lẻ chỉ bao hàm một cấu trúc, một chức năng và một quá trình hoạt động

c)

Hiện nay, mọi hệ thống xã hội đều có chung một mô hình lý tưởng 

d)

Trong hệ thống rất dễ lầm lẫn giữa mục tiêu và phương tiện

66.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai từ góc độ nguyên lý tính phản - trực cảm:

a)

Có thể dùng ẩn dụ "chiếc xe sa lầy càng quay càng lún" để hiểu về tính phản trực cảm

b)

Càng nhiều bằng cấp, càng giỏi

c)

Nhiều hiện tượng có chung một nguyên nhân, một hiện tượng có nhiều nguyên nhân 

d)

“Hiệu ứng cánh bướm” được hiểu là năng lượng từ đập cánh của con bướm ngày hôm nay có thể là một nguyên nhân của cơn bão trong tương lai gần

67.

Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai khi xem xét quan hệ bên trong hệ thống:

a)

Mỗi hệ thống lại là một tiểu hệ thống trong đại hệ thống

b)

Mục tiêu hành động của từng bộ phận luôn thống nhất với mục tiêu chung của hệ thống

c)

Trong hệ thống, sự đa dạng về chức năng là cần thiết cho sự thích nghi của hệ thống với môi trường

d)

Cấu trúc đồng nhất là tốt nhất

68.

Câu 18: Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai khi xem xét quan hệ môi trường - hệ thống:

a)

Môi trường hoạt động là yếu tố có thể kiếm soát được

b)

Ranh giới giữa môi trường và hệ thống là không rõ ràng, dễ thay đổi

c)

Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, nhà lãnh đạo chỉ ra quyết định khi có đầy đủ thông tin về các yếu tố tác động từ môi trường

d)

Thách thức lãnh đạo đối với một cơ quan tổ chức luôn chịu sự tác động từ các yếu tố môi trường

69.

Câu 19: Từ tiếp cận tư duy hệ thống, các nhận định dưới đây đúng hay sai:

a)

Hội nhập quốc tế chỉ là hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Ngày nay, nhà lãnh đạo phải biết mọi việc, luôn tìm ra giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào nảy sinh

c)

Trong nông nghiệp, hiện tượng "được mùa mất giá" có lý do chính là tư thương ép giá thu mua

d)

Xã hội càng phát triển, mối quan hệ xã hội càng phức tạp

70.

Từ tiếp cận tư duy hệ thống, các nhận định dưới đây đúng hay sai:

a)

Sự biến đổi ở cấp độ hệ thống là tổng số sự biến đổi ở cấp độ hành vi cá nhân

b)

Một trong những đặc trưng của xã hội hiện đại là chuyển động nhanh

c)

Cuộc đình công của nghiệp đoàn phi công hàng không Pháp sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng ngành du lịch ở Việt Nam

d)

Để thành công trong thế giới hội nhập, nên "suy nghĩ toàn cầu, hành động địa phương"

71.

Vị trí, vai trò của hoạt động ra quyết định lãnh đạo là gì ?

a)

Là hoạt động trọng tâm của người lãnh đạo

b)

Là hoạt động hàng ngày của người lãnh đạo

c)

Là hoạt động cần thiết để khẳng định vị trí cá nhân nhà lãnh đạo

d)

Là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất của người lãnh đạo

72.

Mục tiêu chính của ra quyết định lãnh đạo là gì ?

a)

Tạo dấu ấn cá nhân của người lãnh đạo

b)

Ngăn chặn những thay đổi bất lợi

c)

Tạo ra sự thay đổi

d)

Duy trì sự ổn định của tổ chức

73.

Bản chất của ra quyết định lãnh đạo là gì ?

a)

Lập kế hoạch thực hiện một công việc nhất định

b)

Lên phương án giải quyết vấn đề và tổ chức thực hiện phương án

c)

Lựa chọn phương án hành động phù hợp

d)

Huy động sự tham gia của các bên liên quan nhằm đạt mục tiêu nhất định

74.

Những vấn đề mà người lãnh đạo phải ra quyết định để giải quyết là gì ?

a)

Chỉ là những vấn đề phức hợp, nan giải

b)

Chỉ là những vấn đề thông thường

c)

Cả vấn đề thông thường và vấn đề phức hợp, nan giải

d)

Rất khó xác định để phân loại là vấn đề thông thường hay là vấn đề phức h

75.

Tính chất nào dưới đây là tính chất của một vấn đề thông thường ?

a)

Tính bất định cao trong mọi khía cạnh, tức là rất khó xác định được bản chất của thách thức nằm ở đâu

b)

Quy trình, phương thức để giải quyết các thách thức đó học hỏi được từ các trường hợp sẵn có, hoặc mô phỏng các trường hợp tương tự trong lịch sử

c)

Tính mở cao, luôn vận động và biến đổi khôn lường

d)

Tính kết nối, tương tác cao

76.

Tính đa tâm của thách thức lãnh đạo có nghĩa là gì ?

a)

Có nhiều bên liên quan trong vấn đề, thách thức lãnh đạo

b)

Sự ràng buộc về mặt lợi ích giữa các bên tham gia

c)

Có nhiều trung tâm quyền lực can thiệp vào giải quyết các thách thức lãnh đạo

d)

Có nhiều phương án giải quyết thách thức

77.

Tính bất định cao của vấn đề phức hợp, nan giải có nghĩa là gì?

a)

Không thể xác định được cách thức giải quyết vấn đề đó

b)

Vấn đề biến động không ngừng

c)

Rất khó xác định được bản chất của thách thức nằm ở đâu

d)

Luôn xuất hiện những nhân tố mới

78.

Các phẩm chất đạo đức của người lãnh đạo tác động tới ra quyết định lãnh đạo theo cách nào ?

a)

Nó xác định trật tự ưu tiên cho việc lựa chọn hành động

b)

Nó là yếu tố duy nhất quyết định hiệu quả của quyết định lãnh đạo

c)

Nó làm giảm đi các xung đột lợi ích giữa các bên liên quan

d)

Nó giúp thu hút được các tư vấn độc lập giỏi

79.

Tính chiến lược của quyết định lãnh đạo có nghĩa là gì ?

a)

Do các chiến lược gia xây dựng

b)

Nhìn ra và tác động tới bản chất, then chốt, trọng tâm của vấn đề lãnh đạo

c)

Dự báo trước những biến cố có thể xảy ra

d)

Phải có tầm nhìn tương lai từ 15 – 20 năm

80.

Đảm bảo tính pháp lý của ra quyết định có nghĩa là gì ?

a)

Hoàn thiện các thủ tục trong quy trình ra quyết định

b)

Bổ sung những quy định mới trong quá trình thực hiện quyết định lãnh đạo

c)

Nội dung các quyết định phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành

d)

Đảm bảo đầy đủ các điều kiện thi hành quyết định

81.

Một quyết định lãnh đạo có tính dự báo khi nó có đặc điểm nào dưới đây ?

a)

Hướng tới tương lai 10 – 15 năm

b)

Chuẩn bị đủ nhân lực và vật lực để thực hiện

c)

Đánh giá đúng thực trạng vấn đề đang xảy ra

d)

Nhìn ra những xu hướng mới, tiềm ẩn

82.

Đảm bảo cơ chế đối thoại và phản biện của các bên liên quan trong quá trình ra quyết định lãnh đạo chắc chắn sẽ đạt được điều gì dưới đây ?

a)

Giải quyết triệt để các xung đột trong xã hội

b)

Lựa chọn được phương án hành động đúng đắn nhất

c)

Huy động được trí tuệ của các bên liên quan

d)

Triệt tiêu được mặt tiêu cực của lợi ích nhóm

83.

Khi có sự xung đột giữa lợi ích cá nhân người lãnh đạo và lợi ích tập thể, lợi ích cộng đồng, để có quyết định đúng người lãnh đạo cần phải làm gì ?

a)

Tuân thủ các giá trị tốt đẹp mà tổ chức, cộng đồng cùng chia sẻ

b)

Theo ý chí cá nhân người lãnh đạo

c)

Tùy thuộc vào sự thỏa hiệp giữa các bên

d)

Có sự đánh giá của tư vấn độc lập

84.

Trí tuệ cảm xúc của người lãnh đạo tác động tới quá trình ra quyết định lãnh đạo ở những khía cạnh nào sau đây ?

a)

Người lãnh đạo hiểu được quan điểm và nguyện vọng của các bên liên quan

b)

Làm cho mọi người dễ dàng nghe theo, làm theo bất chấp sự khác biệt giữa họ

c)

Người lãnh đạo có thể “lái” các bên liên quan thuận theo sự lựa chọn của mình

d)

Giúp dễ dàng lựa chọn được phương án hành động tối ưu

85.

Lợi ích nhóm tác động tới việc ra quyết định lãnh đạo ở khía cạnh nào dưới đây?

a)

Chỉ tác động ở khâu lựa chọn phương án hành động

b)

Tác động toàn bộ quá trình ra quyết định, ngay từ khâu xác định vấn đề, thu thập thông tin, lựa chọn tư vấn...

c)

Trong thực tế, các lợi ích nhóm thường tác động tiêu cực tới sự lựa chọn quyết định lãnh đạo

d)

Tác động bất lợi tới đa số các đối tượng thụ hưởng quyết định

86.

Để có được nhận định sáng suốt khi ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo không nhất thiết phải có điều kiện gì ?

a)

Đội ngũ các chuyên gia giỏi

b)

Trí thông minh và trực giác tốt

c)

Có uy tín cá nhân

d)

Kinh nghiệm sống, sự trải nghiệm thực tiễn

87.

Trong quy trình ra quyết định lãnh đạo, việc làm nào dưới đây không thuộc bước xác định vấn đề ?

a)

Người lãnh đạo và cộng sự cảm nhận những gì đang diễn ra trong thực tiễn

b)

Phân tích các vấn đề/thách thức mà tổ chức gặp phải để thấy được tính chất của các vấn đề/thách thức đó

c)

Tìm ra bản chất của vấn đề cần giải quyết, xác định yếu tố cốt lõi cần tác động

d)

Trên cơ sở hiểu sự việc, xác định các phương án giải quyết

88.

Trong quy trình ra quyết định lãnh đạo, việc làm nào dưới đây không thuộc bước phân tích vấn đề lãnh đạo ?

a)

Làm rõ diễn biến của vấn đề, mâu thuẫn chính yếu và tính nan giải của vấn đề là gì

b)

Làm rõ mối quan hệ giữa các bên liên quan

c)

Chỉ ra các thách thức và cơ hội đi kèm, khâu đột phá là gì

d)

Xây dựng phương án giải quyết vấn đề

89.

Trong quy trình ra quyết định, việc làm nào dưới đây không thuộc bước xây dựng phương án ra quyết định lãnh đạo ?

a)

Bổ sung dữ liệu đầu vào để lập các phương án ra quyết định

b)

Xác định các hoạt động, nguồn lực, kế hoạch thực hiện

c)

Lường trước mức độ rủi ro, sự chắc chắn và sự không chắc chắn

d)

Tham khảo kinh nghiệm của bản thân tổ chức và các tiền lệ

90.

Trong quy trình ra quyết định, việc làm nào dưới đây không thuộc bước tổ chức thực hiện phương án ưu tiên?

a)

Lấy ý kiến của tư vấn độc lập về việc lựa chọn phương án ưu tiên

b)

Xác định lộ trình thực hiện quyết định

c)

Phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp, báo cáo

d)

Giám sát và điều chỉnh hoạt động

91.

Quá trình ra quyết định lãnh đạo:

a)

Thuần túy là quá trình tư duy của người lãnh đạo để cân nhắc, đưa ra những nhận định đúng, đưa ra sự lựa chọn trong bối cảnh nhất định

b)

Không thể bỏ qua những hoạt động trải nghiệm thực tiễn

c)

Là quá trình tiếp nối liên tục giữa tư duy và hành động thực tiễn của người lãnh đạo

d)

Đòi hỏi người lãnh đạo phải có cả kỹ năng tư duy và kỹ năng hành động thực tiễn

92.

Về ra quyết định lãnh đạo và ra quyết định quản lý, hành chính:

a)

Căn cứ để phân biệt giữa ra quyết định lãnh đạo và ra quyết định quản lý, hành chính là ở sự khác biệt về tính chất của vấn đề mà người lãnh đạo phải giải quyết: các quyết định quản lý, hành chính gắn với vấn đề thông thường; các quyết định lãnh đạo là để giải quyết các vấn đề phức hợp, nan giải

b)

Ra quyết định lãnh đạo là tạo ra sự thay đổi, còn ra quyết định quản lý, hành chính là tạo ra sự ổn định

c)

Người lãnh đạo chỉ ra các quyết định lãnh đạo, không ra các quyết định quản lý, hành chính

d)

Người quản lý vẫn có thể ra các quyết định lãnh đạo

93.

Khó khăn lớn nhất của người lãnh đạo khi phải ra quyết định lãnh đạo là gì:

a)

Thiếu thông tin

b)

Sự việc diễn biến khó lường

c)

Có nhiều ý kiến trái chiều

d)

Sự việc chưa có tiền lệ

94.

Đảm bảo tính khách quan trong quá trình ra quyết định lãnh đạo có nghĩa là:

a)

Bỏ qua xem xét lợi ích của các bên liên quan để tránh định hướng lựa chọn quyết định

b)

Nhìn sự việc như nó vốn có

c)

Hạn chế định kiến, chủ quan duy ý chí trong đánh giá và thiết kế mô hình

d)

Các quyết định cần dựa trên bằng chứng

95.

Để lựa chọn phương án tối ưu trong ra quyết định lãnh đạo, cần:

a)

Sử dụng các mô hình toán học và thống kê trong việc đánh giá các phương án

b)

Gạt bỏ trực cảm để tập trung vào những con số thực tế

c)

Đảm bảo nhất quán với tầm nhìn

d)

Cân nhắc kỹ càng các ý kiến tham vấn của các bên liên quan, nhất là của các tư vấn độc lập

96.

Xuyên suốt quá trình ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo cần phải:

a)

Hiểu rõ bối cảnh (nhu cầu của các bên liên quan, các khía cạnh văn hóa, phân bổ quyền lực, những xu hướng tiềm ẩn...)

b)

Thay đổi mục tiêu ban đầu để dễ ra quyết định

c)

Huy động sự tham gia của các bên liên quan bằng cách khơi dậy tiềm năng và cam kết của họ

d)

Thay đổi các quy định pháp luật để tạo hành lang pháp lý

97.

Trong quá trình ra quyết định, sự trải nghiệm thực tiễn giúp người lãnh đạo:

a)

Có tri thức sâu sắc và rộng rãi về những gì đang diễn ra

b)

Phát triển các tri thức mới

c)

Đưa ra được các nhận định sáng suốt

d)

Liên kết được với các bên liên quan

98.

Sự sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo là:

a)

Sự hiểu biết lý thuyết, hướng tới sự đưa ra chân lý

b)

Sự hiểu biết về quy trình, kỹ thuật và công nghệ ra quyết định

c)

Không có một công thức cho trước để có sự sáng suốt

d)

Sự đúng đắn và khôn ngoan trong hành động thực tiễn thích ứng với tình huống

99.

Để có được những nhận định sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo, người lãnh đạo cần:

a)

Chỉ cần trí thông minh và sự sắc sảo

b)

Dựa trên phân tích duy lý thuần túy

c)

Dựa trên ý kiến số đông

d)

Tích hợp tri thức, kinh nghiệm và đạo đức trong hành động

100.

Trong các yếu tổ ảnh hưởng đến ra quyết định lãnh đạo, thì:

a)

Khả năng thuyết phục của người lãnh đạo là yếu tố quan trọng nhất để liên kết các bên liên quan trong thực hiện quyết định lãnh đạo

b)

Các phẩm chất đạo đức, niềm tin và giá trị đạo đức của người lãnh đạo góp phần tạo nên sự sáng suốt trong ra quyết định lãnh đạo

c)

Quan điểm của người lãnh đạo về lãnh đạo quy định phương thức và phong cách ra quyết định lãnh đạo

d)

Sự lựa chọn quyết định lãnh đạo của một tổ chức luôn phản ánh những giá trị mà tổ chức đó theo đuổi

101.

Về sự lựa chọn quyết định, thì:

a)

Trong ra quyết định lãnh đạo, chính lợi ích mà người lãnh đạo theo đuổi mới quyết định sự lựa chọn phương án hành động, chứ giá trị cá nhân không có ý nghĩa gì nhiều

b)

Tầm nhìn và sự nhất quán tầm nhìn của người lãnh đạo tác động trực tiếp tới sự lựa chọn quyết định lãnh đạo

c)

Sự lựa chọn thứ tự ưu tiên trong ra quyết định lãnh đạo thường chịu tác động của lợi ích nhóm

d)

Quyền lực của người lãnh đạo càng lớn thì càng dễ dàng trong lựa chọn quyết định lãnh đạo

102.

Vấn đề kiến thức và kỹ năng ảnh hưởng tới ra quyết định lãnh đạo:

a)

Kiến thức có được thông qua học tập lý thuyết không có ý nghĩa gì đối với người lãnh đạo trong quá trình ra quyết định lãnh đạo

b)

Tri thức chuyên môn, tri thức kinh nghiệm, tri thức qua học hỏi là điều kiện cần để có được quyết định đúng đắn

c)

Cá nhân người lãnh đạo không thể bao quát hết mọi vấn đề liên quan tới quyết định lãnh đạo, vì vậy họ cần năng lực huy động trí tuệ tập thể trong ra quyết định

d)

Ra quyết định lãnh đạo là tổng hợp của mọi mặt, của lý tính và cảm tính, của kinh nghiệm và lý thuyết

103.

Yêu cầu đối với ra quyết định lãnh đạo:

a)

Quyết định của cấp dưới không được đi ngược lại quyết định cấp trên đã ban hành, đặc biệt trong hệ thống hành chính – quản lý nhà nước

b)

Nâng cao tính chất công khai, minh bạch của quy trình ra quyết định sẽ góp phần tăng cường hiệu lực thi hành quyết định đó

c)

Các quyết định lãnh đạo đều phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành

d)

Có tiếng nói của bên tư vấn độc lập sẽ tạo được sự đồng thuận trong thực hiện quyết định

104.

Về phong cách ra quyết định lãnh đạo:

a)

Phong cách ra quyết định coi trọng tập thể luôn luôn tạo ra một quyết định đúng

b)

Phong cách ra quyết định độc đoán là phù hợp trong tình huống khẩn cấp phải có quyết định ngay

c)

Phong cách ra quyết định dựa trên cá tính luôn luôn giúp người lãnh đạo có được quyết định đúng vì nó phát huy được sở trường của họ

d)

Trong ra quyết định, sự linh hoạt, ứng biến trong phong cách lãnh đạo là phù hợp với bối cảnh các thách thức lãnh đạo luôn có sự biến động nhanh, mạnh hiện nay

105.

Về quy trình ra quyết định lãnh đạo:

a)

Gần như không có một quy trình ra quyết định lãnh đạo chuẩn cho mọi trường hợp, tình huống

b)

Việc tuân thủ quy trình ra quyết định lãnh đạo mang tính tương đối vì có thể có sự quay lại thực hiện các bước ban đầu

c)

Trong quá trình ra quyết định, việc nhận diện tính chất, đặc trưng diễn biến của vấn đề/thách thức gặp phải chỉ cần thực hiện ở bước đầu tiên (bước xác định vấn đề)

d)

Nếu tuân thủ đúng tất cả các bước ra quyết định thì chắc chắn có được một quyết định đúng

106.

Trong bước “Xác định vấn đề” trong ra quyết định lãnh đạo:

a)

Vấn đề cần giải quyết luôn bắt nguồn từ nhu cầu của chính người lãnh đạo

b)

Tìm hiểu thực chất điều gì đang diễn ra là trọng tâm của bước này

c)

Bắt đầu thiết kế các phương án giải quyết vấn đề

d)

Trải nghiệm thực tế là hoạt động không thể bỏ qua

107.

Bước xây dựng các phương án:

a)

Trong thực tế, người ra quyết định có xu hướng tìm kiếm các phương án từ các bài học trong quá khứ hoặc trong các tình trạng tương tự hơn là tìm ra các phương án mới, dù các phương án mới là sáng tạo và sâu sắc

b)

Chưa cần xây dựng các tiêu chí để đánh giá phương án ở bước này

c)

Sẽ là hợp lý khi người ra quyết định khảo sát tất cả các phương án tiềm năng

d)

Để xây dựng phương án, chỉ cần huy động trí tuệ các chuyên gia hàng đầu mà chưa cần phải có ý kiến của các bên liên quan

108.

Về đánh giá và lựa chọn phương án:

a)

Phương án ưu tiên là phương án đạt được tối đa mục tiêu đề ra

b)

Khó khăn trong lựa chọn phương án là ít có phương án nào đạt được đồng thời tất cả các mục tiêu

c)

Trong điều kiện không chắc chắn về những gì có thể xảy ra, người lãnh đạo buộc phải sử dụng trực giác, cảm hứng của mình

d)

Phương án tốt nhất là phương án có chi phí thấp nhất

109.

Tổ chức thực hiện phương án ưu tiên:

a)

Ngay cả những quyết định đúng đắn vẫn bị thất bại do triển khai không tốt

b)

Không cần sự giám sát, can thiệp của các cấp lãnh đạo trong thực hiện quyết định vì sẽ làm giảm sự chủ động của người thực hiện quyết định

c)

Không nên điều chỉnh kế hoạch trong quá trình thực hiện quyết định vì nó sẽ phá vỡ mục tiêu ban đầu đặt ra

d)

Tạo sự đồng thuận của các bên liên quan trong thực hiện quyết định là điều kiện quan trọng để thực hiện quyết định thành công

110.

Giám sát và đánh giá quyết định lãnh đạo:

a)

Giám sát và đánh giá là cần thiết để chắc chắn rằng các kết quả thực tế là thống nhất với các kết quả mong đợi khi quyết định được ban hành

b)

Khi vấn đề ban đầu vẫn chưa được giải quyết thì cần phải xem lại toàn bộ quá trình đưa ra quyết định

c)

Để đánh giá ra quyết định là thành công hay không chỉ cần đánh giá quá trình tổ chức thực hiện quyết định

d)

Khi quyết định được đánh giá là thành công thì chắc chắn sẽ không nảy sinh vấn đề mới cần tiếp tục giải quyết