wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phiếu bài tập – Triết học lớp 12

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm "Liên hệ" trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ _____ giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự di chuyển

b)

Sự ràng buộc

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

d)

Sự quy định

2.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc trường phái triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

3.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

c)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

d)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

4.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Lực lượng siêu nhiên

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

d)

Ý thức con người

5.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

d)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

6.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

b)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

c)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

d)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

7.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

8.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ...(1)... do nguyên nhân, ...(2)... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

1- mối liên hệ không bản chất, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

c)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

9.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

10.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

b)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

c)

Vì cái chung mang tính khách quan

d)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chỉ chi phối cái riêng

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

b)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

c)

Vì bản chất dễ thay đổi

d)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

b)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

d)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

13.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

b)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

c)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

14.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa (1)... và (2)...

a)

1- cái riêng, 2- cái riêng

b)

1- cái chung, 2- cái riêng

c)

1- cái riêng, 2- cái chung

d)

1- cái chung, 2- cái riêng

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

d)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

16.

Chọn đúng hoặc sai cho phát biểu: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định chỉ có một số sự vật nhất định mới tồn tại trong mối liên hệ với nhau, còn lại là độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Chọn đúng hoặc sai cho phát biểu: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là do tính thống nhất vật chất của thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Chọn đúng hoặc sai cho phát biểu: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mối liên hệ giữa các sự vật là kết quả của sự tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Chọn đúng hoặc sai cho phát biểu: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Đánh giá người đó trong mối liên hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

c)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

d)

Nhìn vào thành tích hiện tại

21.

Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện giống nhau thì kết quả về cơ bản giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Một kết quả chỉ có thể được gây nên do các nguyên nhân khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Một nguyên nhân nhất định trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.

b)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân.

c)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.

d)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

c)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

d)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

27.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Yếu tố khách quan

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Hoạt động có ý thức của con người

d)

Các quy luật tự nhiên

28.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

29.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

c)

Nhìn vào thành tích hiện tại

d)

Đánh giá người đó trong mối liên hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

30.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

c)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hóa của sự vật

d)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Phương pháp

b)

Điều kiện

c)

Hình thức

d)

Nội dung

32.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

b)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

c)

Không có cái chung thuần túy tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

33.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ với nhau, mà tồn tại một cách độc lập, biệt lập.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng là kết quả của quá trình vận động và phát triển nội tại của chính bản thân chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng con người có thể tự mình xây dựng nên mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng thông qua kinh nghiệm cảm tính.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Phép duy tâm

b)

Thuật nguỵ biện

c)

Trường phái vô thần

d)

Chủ nghĩa thực dụng

38.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh giáo điều

b)

Bệnh kinh nghiệm

c)

Bệnh thành tích

d)

Bệnh hình thức