wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lịch sử Việt Nam

Total questions: 113

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương đầu tiên giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lai Châu

b)

Sài Gòn

c)

Hà Nội

d)

Bắc Giang

2.

Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Liên minh chiến đấu Việt – Miên - Lào

3.

Một trong những địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lai Châu

b)

Sài Gòn

c)

Hà Nội

d)

Hà Tiên

4.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

c)

chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

d)

chiến lược chiến tranh tổng lực

5.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa chống Mĩ cứu nước (1954–1975) ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

6.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 là

a)

làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp

c)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

d)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

7.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (12/1946-2/1947) là gì?

a)

Giam chân địch ở các đô thị

b)

Phá cơ quan đầu não của địch

c)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

d)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch

8.

Pháp chấp nhận đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

b)

Do sức ép của Liên Xô.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

9.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Không nghĩ giành chính quyền ở Huế thắng lợi.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

d)

Không nghĩ giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

10.

“Hỡi quốc dân đồng bào!.. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục...” (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1) Đoạn thông tin trên phản ánh

a)

Điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

Sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

Điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

11.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta là

a)

Quân Đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít.

b)

Sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Có sự liên minh chiến đấu của nhân dân Việt Nam – Lào – Campuchia.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

12.

Đồng thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

13.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã

a)

Đánh bại sự xâm lược của Mỹ, làm sụp đổ hoàn toàn thể thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc trên toàn thế giới.

b)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Mỹ Latinh.

d)

Mở đầu kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.

14.

Phương pháp đấu tranh của nhân dân miền Nam trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) là

a)

đấu tranh chính trị phối hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

chỉ đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh quân sự.

d)

đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh ngoại giao.

15.

Mục tiêu, phương hướng tiến công chiến lược trong Đông–Xuân 1953-1954 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

tiến chắc, thắng chắc.

b)

phân tán lực lượng.

c)

tập trung lực lượng.

d)

thất bại trong kế hoạch Rơve.

16.

So với Cách mạng tháng Tám 1945, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) có điểm khác biệt là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

c)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

17.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của:

a)

công, nông, trí thức.

b)

công, nông, binh.

c)

công nhân và nông dân.

d)

toàn thể nhân dân.

18.

Một trong những bối cảnh thế giới của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

c)

cách mạng Cu Ba đã giành được thắng lợi.

d)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện.

19.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của

a)

Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.

b)

Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Liên Xô tấn công Châu Á và Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính và Pháp đã bỏ chạy.

20.

Đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

b)

Mang tính chất dân chủ triệt để.

c)

Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

21.

Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

22.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

kết hợp đánh nhanh, thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

c)

kế hoạch tiến công và không nghĩ của lực lượng vũ trang.

d)

đi từ không nghĩ từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

23.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954–1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946–1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp phiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

c)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

24.

Ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 giống với Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

b)

buộc kẻ thù phải ký hiệp định chấm dứt chiến tranh.

c)

trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.

d)

sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

25.

Nhiệm vụ nào sau đây được quần chúng Việt Nam thực hiện trong cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đánh đuổi quân Đức.

b)

Đánh đuổi quân phiệt Nhật Bản.

c)

Tiến hành cách mạng công nghiệp 4.0.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa nông thôn.

26.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

toàn dân kháng chiến.

c)

vườn không nhà trống

d)

đánh nhanh thắng nhanh

27.

Năm 1945, tổ chức nào sau đây của Việt Nam được thành lập?

a)

Quân giải phóng miền Nam.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng.

c)

Trung ương Cục miền Nam.

d)

Trung đội Cứu quốc quân II.

28.

Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Huế, Sài Gòn.

b)

Hà Tĩnh, Nghệ An.

c)

Đồng Nai, Cà Mau.

d)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

29.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại (Việt Nam) tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước

30.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng cộng sản Đông Dương xác định từ sau ngày

a)

phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

d)

kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

31.

Tháng 8 năm 1945, nhân dân Việt Nam trực tiếp chống lại

a)

thực dân Pháp.

b)

quân phiệt Nhật Bản.

c)

thực dân Bồ Đào Nha.

d)

để quốc Tây Ban Nha.

32.

Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Chính trị.

b)

Vũ trang.

c)

Dư kích.

d)

Phản động.

33.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Phá cơ quan đầu não của địch.

b)

Giam chân địch ở các đô thị.

c)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch.

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.

34.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là:

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam

b)

Vấn đề dân cày

c)

Đề cương văn hoá Việt Nam

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

35.

Một trong những bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ của các nước

b)

Đấu tranh công khai, hợp pháp

c)

Đấu tranh tuyên truyền, báo chí

d)

Sự lãnh đạo của Đảng

36.

Ở Việt Nam, sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyển?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

d)

Cách mạng tháng Tám thành công

37.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 không có sự tương đồng về?

a)

lãnh đạo

b)

phương pháp

c)

kết quả

d)

hình thái

38.

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã?

a)

đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

góp phần làm thay đổi bản đồ của khu vực Đông Nam Á

c)

xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến

d)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chủ nghĩa thực dân

39.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

b)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa

c)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

d)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan

40.

Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

Có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

d)

Được sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ nghệ thuật giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi bao vây các thành thị.

b)

Giành chính quyền ở những đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

c)

Chờ đón thời cơ, kết hợp với tạo ra thời cơ và tận dụng đúng thời cơ.

d)

Giành chính quyền bộ phận rồi tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

42.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

c)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

d)

của lực lượng vũ trang và thứ quân.

43.

Một trong những tỉnh giành chính quyền đầu tiên trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang.

b)

Hải Phòng.

c)

Bắc Ninh.

d)

Thanh Hóa.

44.

Mặt trận nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

45.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

46.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Vĩnh Long, Cần Thơ.

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

c)

Yên Bái, Hà Giang.

d)

Lào Cai, Lai Châu.

47.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

thực dân Pháp

b)

triều Nguyễn

c)

chính phủ Trần Trọng Kim

d)

phát xít Nhật

48.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945

b)

Kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)

c)

Điện Biên Phủ 1954

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

49.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Quần chúng cách mạng và tự vệ chiếm Phủ Khẩm Sai (Bắc Bộ Phủ) ngày 19/8/1945

b)

Nhân dân Sài Gòn mít tinh mừng khởi nghĩa giành thắng lợi (25/8/1945)

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945)

d)

Tại kinh đô Huế, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945)

50.

Ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là

a)

mở ra một kỷ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa

b)

góp phần vào thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trong cuộc đấu tranh chống phát xít

c)

góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

d)

cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng

51.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đều

a)

mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động

b)

diễn ra khi các cuộc chiến tranh thế giới đã kết thúc

c)

có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao

d)

lực lượng chính trị giữ vai trò quan trọng

52.

Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là

a)

sự lãnh đạo của Đảng

b)

xây dựng và phá thủy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

c)

xác định và nắm bắt thời cơ

d)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

53.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò nòng cốt, quyết định cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Lực lượng vũ trang

b)

Bộ đội pháo cao xạ

c)

Lực lượng chính trị

d)

Lực lượng pháo binh

54.

Bài học nào từ cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Đoàn kết toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Vận dụng tất cả các thời cơ thuận lợi từ bên ngoài, coi đó là nhân tố chủ yếu.

55.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống Phát xít.

b)

phát xít Nhật bị quân Đồng minh tiêu diệt buộc phải đầu hàng.

c)

đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

d)

sự đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của bản nước Đông Dương.

56.

Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất của cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng dân chủ Tư sản.

d)

Cách mạng tư sản dân quyền.

57.

Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

tăng cường liên minh chiến đấu giữ bản nước Đông Dương.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

xây dựng và phát hủy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

58.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30-8-1945).

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2-9-1945).

c)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).

d)

Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19-8-1945).

59.

Thực tiễn về mối quan hệ những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

b)

chú trọng xây dựng và phá thủy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

chuẩn bị thực lực, coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.

60.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp nhằm từng bước tiêu diệt kẻ thù.

b)

Phải có đường lối chiến lược đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt với tình hình thực tiễn cách mạng.

c)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt.

d)

Xây dựng khối liên minh công – nông – binh và mặt trận dân tộc thống nhất.

61.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Xây dựng lực lượng hẫu phương chiến lược trong nhân dân.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữ bạn nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Muốn thành công thì phải phá thủy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

62.

Yếu tố quyết định cho sự thành công của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là

a)

dựa vào lực lượng vũ trang của bạo lực.

b)

bối cảnh quốc tế thuận lợi làm thay đổi tình hình.

c)

lực lượng vũ trang luôn đóng vai trò quyết định.

d)

dựa vào nội lực, sức mạnh của toàn dân tộc.

63.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Liên Xô và Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Trận tự hải quân Ianta.

64.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

65.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

c)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

66.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.

b)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.

c)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.

d)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.

67.

Trong cách mạng tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang có vai trò là

a)

lực lượng đông đảo, quyết định thắng lợi.

b)

Lực lượng xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

c)

lực lượng quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

d)

Lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi.

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Một cuộc cách mạng hòa bình có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

b)

Lấy nông thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị lớn đóng vai trò quyết định.

c)

Nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, khởi nghĩa ở nông thôn đóng vai trò quyết định.

d)

Là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích hỗ trợ.

69.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

dân chủ Tư sản.

b)

giải phóng dân tộc.

c)

dân chủ Tư sản kiểu mới.

d)

dân chủ nhân dân.

70.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

c)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

71.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

72.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam có tên gọi là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Việt Nam Cộng hòa.

c)

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Liên bang Đông Dương.

73.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Nhân dân có truyền thống yêu nước.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng.

c)

Kẻ thù suy yếu nghiêm trọng.

d)

Thời cơ quốc tế thuận lợi.

74.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.

b)

Đánh dấu sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa phát xít.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

75.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

76.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

77.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

Lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

Các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

78.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Toàn dân kháng chiến.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

79.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Phá cơ quan đầu não của địch.

b)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch.

c)

Giam chân địch ở các đô thị.

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.

80.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động gì?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch.

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

81.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là:

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam.

b)

Vấn đề dân cày.

c)

Đề cương văn hóa Việt Nam.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

82.

Mở đầu chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950, ta đã tấn công vào có điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

Đường số 4.

d)

Cao Bằng.

83.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng

b)

chiếm đất giành dân

c)

phân tán lực lượng

d)

đánh nhanh rút gọn

84.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch

b)

mở rộng căn cứ địa

c)

kết thúc chiến tranh

d)

liên lạc với bên ngoài

85.

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh

86.

Bước vào thu đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae

b)

Kế hoạch Rove

c)

Kế hoạch Nava

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

87.

Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rove

b)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinh

c)

Kế hoạch quân sự Nava

d)

Kế hoạch “hành quân kép”

88.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta

b)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi

c)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

89.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu-đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

90.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàng ngàn vết thương chiến tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.

c)

Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

91.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân, lập ấp chiến lược.

b)

tiến hành chính sách “tốc cộng”, “diệt cộng”.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

92.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung kế hoạch nào của Mĩ?

a)

Giôn xơn Mác Namara.

b)

cải cách điền địa.

c)

Xtalây–Taylo.

d)

Đolat ĐoTatxinhị.

93.

Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quan trọng nhất.

c)

Quyết định nhất.

d)

Cơ bản nhất.

94.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau Hiệp định Gionevo (1954-1956) là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

khởi nghĩa giành quyền làm chủ.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

bạo lực cách mạng.

95.

Trong thời kỳ 1954-1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

c)

Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

d)

Đồng khởi.

96.

Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) ngày 16-5-1955 đã đánh dấu

a)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.

d)

thống nhất đất nước.

97.

Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta là phásản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

Chiến thắng Biên giới.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Việt Bắc.

98.

củaMĩ?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

Chiến thắng Biên giới.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Việt Bắc.

99.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Pháp.

c)

quân viễn chinh Mỹ.

d)

quân đội Âu Phi.

100.

Chiến dịch nào dưới đây đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Biển giới.

c)

Huế-Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

101.

Với việc ký kết Hiệp định Pari (24-01-1973), quân dân miền Nam đã

a)

đánh cho ngụy hão.

b)

đánh cho Mỹ cút.

c)

giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

102.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã mở ra cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi năm 1960.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Chiến thắng Tây Nguyên năm 1975.

103.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

cách mạng hai miền Nam-Bắc còn những bước tiến quan trọng.

b)

quân dân miền Nam vừa đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

c)

cách mạng cả nước đã hoàn thành cải cách ruộng đất.

d)

cuộc kháng chiến chống Mỹ giành thắng lợi hoàn toàn.

104.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

105.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

a)

ra sức phát triển thương nghiệp.

b)

khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

d)

tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

106.

Cho đoạn tư liệu sau: “Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vành mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính chủ động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên.”

a)

Đoạn trích trong tư liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCH TƯ Đảng.

b)

Sau Hiệp định Paris, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Kết quả của việc “tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” là Đại thắng mùa xuân năm 1975.

107.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm quyền toàn quốc.”

(Nguyễn Đình Lễ, Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1945, NXB ĐHSP, Tr. 197-198)

a)

Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Tám đối với dân tộc Việt Nam.

b)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhỏ đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

c)

Là thắng lợi đầu tiên của Đảng vô sản ở nước thuộc địa đã giành được chính quyền cách mạng trong cả nước.

d)

Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới, đã đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật, giành chính quyển trong cả nước.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong Hội nghị tháng 1-1959 đã xác định phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân: “Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành đấu tranh vũ trang trường kỳ giữa ta và địch và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta. Trong khi lãnh đạo, Đảng phải thấy trước khả năng ấy để chuẩn bị chu đáo và chủ động đối phó trong mọi tình thế".

(Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, tr.85)

a)

Phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân.

b)

Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam chỉ có thể diễn ra khi nhân dân ta nhận được sự đồng tỉnh ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng cộng sản Đông Dương luôn nắm giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước cách mạng miền Nam giữ vai trò tiên phong, quyết định nhất.

109.

Đọc đoạn trích “Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng!”

( Trích trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng(1940-1945).Nxb Chính trị Quốc gia)

a)

Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh là điều kiện quyết định để Việt Nam giành độc lập vào năm 1945.

b)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan thuận lợi với sự chuẩn bị chu đáo của Đảng, sự quyết tâm, nhất trí đồng lòng của toàn dân tộc.

c)

Cách mạng tháng Tám là cuộc nổi dậy của toàn dân tộc, giành độc lập tự do, mang tính dân tộc và tính chất dân chủ điển hình.

d)

Cách mạng tháng Tám đã vận dụng tốt nghệ thuật chớp thời cơ từ khi Nhật đầu hàng đồng - minh đến trước khi quân đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

110.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Hỡi đồng bào yêu quý! Bốn năm trước đây, tôi có thư kêu gọi đồng bào ta đoàn kết. Vì có đoàn kết mới có lực lượng, có lực lượng mới giành được độc lập, tự do. Hiện nay quân đội Nhật đã tan rã, phong trào cứu quốc lan tràn khắp nước. Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) có hàng triệu đội viên, gồm đủ các tầng lớp sĩ, nông, công, thương, gồm đủ các dân tộc Việt, Thổ, Nùng, Mường, Mán. Trong Việt Minh đồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt trai, gái, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo... Hỡi đồng bào yêu quý!

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ra mà tự giải phóng cho ta.

(Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 553-554)

a)

Mặt trận Việt Minh tập hợp các tầng lớp nhân dân cùng chung mục tiêu giải phóng dân tộc.

b)

Kẻ thù chính của dân tộc ta trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là Nhật–Pháp.

c)

Nội dung của đoạn trích nhằm đưa ra lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc khởi nghĩa từng phần năm 1945.

d)

Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại là nhân tố quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân Việt Nam.

111.

Cho bảng dữ kiện về diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945:

a)

Hà Tĩnh và Quảng Nam là những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trên cả nước.

b)

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng mang tính bạo lực nhưng diễn ra nhanh chóng, không có tổn thất.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập đánh dấu sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

d)

Cách mạng tháng Tám thắng lợi đánh dấu sự ra đời nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.

112.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hỡi đồng bào cả nước!”

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc...

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa...

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập III, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.555, 557)

a)

Đoạn trích trên là nội dung của bản “Tuyên ngôn độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc trước toàn thể đồng bào ngày 2-9-1945.

b)

Bản “Tuyên ngôn độc lập” của Người có sử dụng đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ.

c)

Cách mạng tháng Tám thành công đã bước đầu đánh đổ chế độ quân chủ, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Bản Tuyên ngôn độc lập khẳng định quyền tự do độc lập của nhân dân ta và quyết tâm đánh bại đế quốc Pháp ra khỏi lãnh thổ đất nước.

113.

Đọc đoạn tư liệu

Ngày 13-8, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập ngay Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

23 giờ cùng ngày, Uỷ ban chỉ huy lâm thời Khu giải phóng công bố mệnh lệnh khởi nghĩa.Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quần dân Việt Nam cùng giành lấy quyền độc lập của nước nhà... Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”. (Trương Hữu Quýnh, Lịch sử Việt Nam đại cương toàn tập, NXB Giáo dục, năm 2003, Tr 826)

a)

Nghe tin Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã cử ra uỷ ban dân tộc giải phóng, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

b)

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi quân Đồng minh đánh bại quân phiệt Nhật Bản.

c)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bắt đầu từ ngày 14/8/1945 vì Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt minh đã ban bố quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước vào 23 giờ ngày 13/8/1945.