Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về phản ứng oxi hóa – khử (lớp 12)
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Số oxi hóa là một số có đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Hóa trị
Điện tích
Khối lượng
Số hiệu
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận đại lượng nào?
Electron
Neutron
Proton
Cation
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào của nguyên tử?
Số khối
Số oxi hóa
Số hiệu
Số mol
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất nào?
Nhường electron
Nhận electron
Nhận proton
Nhường proton
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là gì?
Chất khử
Chất oxi hóa
Acid
Base
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng gì?
Đốt cháy
Phân hủy
Trao đổi
Oxi hóa – khử
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số mol
Số oxi hóa
Số khối
Số proton
Trong phản ứng oxi hóa – khử, phát biểu nào đúng?
Chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron
Quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời
Chất chứa nguyên tố có số oxi hóa cực đại luôn là chất khử
Quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa
Chất khử là chất như thế nào?
Cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Chất oxi hóa là chất như thế nào?
Cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur là bao nhiêu?
+2
+3
+5
+6
Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, được dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron (sắt) trong Fe2O3 là bao nhiêu?
+3
+3
-3
-3
Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen trong ammonia là bao nhiêu?
3
0
+3
-3
Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Cr(OH)3
Na2Cr2O4
CrCl2
Cr2O3
Dẫn khí H2 qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng theo phản ứng: CuO + H2 → Cu + H2O. Trong phản ứng này, chất đóng vai trò chất khử là chất nào?
CuO
Cu
H2
H2O
Ion có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3
FeCl3
FeSO4
Fe2O3
Chromium(VI) oxide CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của chromium trong oxide này là bao nhiêu?
0
+6
+2
+3
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là chất nào?
H2
ZnCl2
HCl
Zn
Số oxi hóa của nguyên tố sulfur trong hợp chất SO2 là bao nhiêu?
+2
+4
+6
-1
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là bao nhiêu?
-2
+2
+6
-6
Hỗn hợp tecmit có thành phần chính là aluminium (Al) và iron(III) oxide (Fe2O3). Phản ứng xảy ra khi đun nóng hỗn hợp tecmit: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Fe2O3 là chất bị oxi hóa
Fe2O3 là chất nhường electron
Al là chất bị oxi hóa
Al2O3 là chất nhận electron
Đèn xì oxygen – acetylene hoạt động theo phản ứng đốt cháy giữa hai dòng khí theo phương trình: C2H2 + O2 → CO2 + H2O. Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3000°C nên được dùng để hàn cắt kim loại. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Trong phản ứng này, chất bị khử là O2
Trong phản ứng này, chất nhường electron là O2
Trong phản ứng này, chất oxi hóa là C2H2
Trong phản ứng này, mỗi phân tử O2 đã nhường đi 4 electron
Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) được dùng để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp oxygen trên tàu ngầm hoặc thiết bị thở. Xét các phản ứng: Na2O2 + CO2 → Na2CO3 + O2; KO2 + CO2 → K2CO3 + O2. Khẳng định nào dưới đây là đúng về vai trò của KO2, Na2O2 trong các phản ứng trên?
Đều là chất oxi hóa
Đều là chất khử
Na2O2 là chất oxi hóa, KO2 là chất khử
Đều đóng vai trò là chất tự oxi hóa, tự khử
Iron cháy sáng trong khí chlorine tạo ra muối iron(III) chloride màu nâu đỏ theo phương trình: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chlorine đóng vai trò là chất khử
Iron đóng vai trò là chất oxi hóa
Iron bị oxi hóa
Nguyên tử iron đã nhường 2 electron trong phản ứng trên
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
2Ca + O2 → 2CaO
CaCO3 → CaO + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ chất đơn: Ca + Cl2 → CaCl2. Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử calcium nhận 2 electron
Mỗi nguyên tử chlorine nhường 2 electron
Mỗi phân tử chlorine nhường 2 electron
Mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron
Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2 + CaCl2
CaCl2 → (nhiệt phân) → Ca + Cl2
3CaCl2 + 2K3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6KCl
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O
CaCO3 → CaO + CO2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
CaCO3 → CaO + CO2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O
Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
2NaOH + 2NO2 → NaNO2 + NaNO3 + H2O
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2Fe(OH)2 + O2 → (t°) Fe2O3 + 3H2O
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O
Phản ứng nào sau đây sulfur (S) đóng vai trò là chất oxi hóa?
SO3 → (t°) → SO2
5S + 2Na → (t°) Na2S
S + HNO3(đặc) → ...
Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử?
Oxide phi kim và base
Oxide kim loại và acid
Kim loại và phi kim
Oxide kim loại và oxide phi kim
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? 1) 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2. 2) BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl. 3) FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaCl. 4) 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
2, 3
2, 4
1, 3
1, 4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hóa học nào đều bằng 0
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa +1
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa -2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất là điện tích ảo của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ
Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng luôn luôn xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Trong phản ứng oxi hóa – khử, là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng
Phản ứng phân hủy thường xảy ra theo chiều tạo thành loại chất nào?
Chất oxi hóa yếu hơn so với ban đầu
Chất khử yếu hơn so với chất đầu
Chất oxi hóa (hoặc khử) mới yếu hơn
Chất oxi hóa (mới) và chất khử (mới) yếu hơn
Trong phản ứng oxi hóa – khử, phát biểu nào đúng?
Chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử
Quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời
Chọn phát biểu không hoàn toàn đúng.
Sự oxi hoá là quá trình chất nhường hay cho điện tử.
Trong các hợp chất số oxi hoá của H luôn là +1.
Carbon có nhiều mức số oxi hoá (âm hoặc dương) khác nhau.
Chất oxi hoá gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra phản ứng.
Số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42− lần lượt là.
+3, −2
+4, −2
+3, −1
+2, −2
Cho các chất sau: Cl2, HCl, NaCl, KClO3, HClO4. Số oxi hoá của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là.
0 ; +1 ; +1 ; +5 ; +7
0 ; −1 ; +1 ; +5 ; +7
0 ; −1 ; −1 ; −5 ; −7
0 ; +1 ; +5 ; +7
Thuốc tím chứa ion permanganat (MnO4^−) có tính oxi hoá mạnh, được dùng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thuỷ sản. Số oxi hoá của mangan trong ion permanganat là.
+2
+3
+7
+6
Thực hiện các phản ứng hoá học sau: (a) S + O2 → SO2 ; (b) Hg + S → HgS ; (c) S + H2 → H2S ; (d) S + 3F2 → SF6. Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hoá là.
3
2
3
1
Khi tham gia đốt cháy các nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là.
Chất khử
Acid
Chất oxi hoá
Base
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
2Na + Cl2 → 2NaCl
2NaCl + Cl2 → 2NaClBr
Cl2 + H2 → 2HCl
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá −3 là.
1
3
2
4
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
S
SO2
H2SO4
H2S
Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
C
CO2
CaCO3
CH4
Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron với số oxi hoá +2 và +3?
FeO
Fe3O4
Fe(OH)3
Fe2O3
Thực hiện các phản ứng hoá học sau: (a) CaCO3 → CaO + CO2 ; (b) CaH2 + 2H2O → Ca(OH)2 + 2H2 ; (c) 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O ; (d) NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O. Số phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử là.
2
3
1
4
Cho các phản ứng sau: (a) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O ; (b) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O ; (c) O3 + 2Ag → Ag2O + O2 ; (d) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O ; (e) 4KClO3 → KCl + 3KClO4. Số phản ứng oxi hoá – khử là.
2
3
5
4
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hoá là.
8
8
4
2
Phương trình phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố Mn?
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Mn + O2 → MnO2
2HCl + MnO → MnCl2 + H2O
6KI + 2KMnO4 + 4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH
Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá – khử?
CaCO3 → CaO + CO2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O
Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hoá – khử?
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng phân huỷ
Phản ứng thế
Phản ứng trao đổi
Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng phân huỷ
Phản ứng thế
Phản ứng trao đổi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng hoá hợp luôn là phản ứng oxi hoá – khử.
Phản ứng thế luôn là phản ứng oxi hoá – khử.
Phản ứng trao đổi luôn là phản ứng oxi hoá – khử.
Phản ứng phân huỷ luôn là phản ứng trao đổi.
Phản ứng: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 thuộc loại.
Phản ứng trao đổi, không oxi hoá – khử.
Phản ứng thế, oxi hoá – khử.
Phản ứng phân huỷ, oxi hoá – khử.
Phản ứng hoá hợp, oxi hoá – khử.
Phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2 thuộc loại.
Phản ứng hoá hợp, không oxi hoá – khử.
Phản ứng thế, oxi hoá – khử.
Phản ứng phân huỷ, oxi hoá – khử.
Phản ứng hoá hợp, oxi hoá – khử.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là.
8
5
7
6
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là.
3
5
4
6
Cho các chất: KBr, SiO2, P, Na3PO4, FeCl3, Cu và Fe2O3. Trong các chất trên, số chất có thể bị oxi hoá bởi dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng là.
4
5
7
6
Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là.
6
3
4
5
Cho dãy gồm các phân tử và ion: Zn , S , FeO , SO2 , Fe2+ , Cu2+ , HCl . Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là.
5
6
7
4
Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+ , Cl− . Số chất và ion có cả tính oxi hoá và tính khử là.
7
5
4
6
Cho dãy các chất và ion: Cl2 , F2 , SO2 , Na+ , Ca2+ , Fe2+ , Al3+ , Mn2+ , S2− , Cl− . Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là.
3
4
6
5
Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg^{2+}, Na^+, Fe2+ , Fe3+ . Số chất và ion vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là.
8
5
4
6
Phản ứng hoá học: Cl2 + KOH (t°) → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hoá và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là.
1 : 5
5 : 1
3 : 1
1 : 3
Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là.
3/14
4/7
1/7
3/7
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hái hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hoá học sau: CrO3 + C2H5OH → CO2 + Cr2O3 + H2O. Khẳng định sau đây: Tỉ lệ chất khử : chất oxi hoá ở phương trình hoá học trên là 1 : 4.
Đúng
Sai
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hái hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hoá học sau: CrO3 + C2H5OH → CO2 + Cr2O3 + H2O. Khẳng định sau đây: Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.
Đúng
Sai
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hái hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hoá học sau: CrO3 + C2H5OH → CO2 + Cr2O3 + H2O. Khẳng định sau đây: Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 3.
Đúng
Sai
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hái hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hoá học sau: CrO3 + C2H5OH → CO2 + Cr2O3 + H2O. Khẳng định sau đây: Số oxi hoá của Carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.
Đúng
Sai
“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đóng đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh... Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hoá học phân tích hay trong các công việc khoan dầu khí.” Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2. Khẳng định sau đây: Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.
Đúng
Sai
Trong thiên nhiên magnesium là nguyên tố tương đối phổ biến đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của magnesium là haussmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganesium tồn tại ở rất nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7. Hãy chọn nhận định đúng.
Mn có thể đồng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Trong pyrolusite - MnO2 thì Mn có số oxi hóa là +4.
Nếu thực hiện phản ứng từ MnO2 chuyển hóa thành KMnO4 thì nguyên tử Mn đã nhận 3 electron.
Trong manganite (MnOOH) thì Mn có thể xảy ra quá trình oxi hóa khi tham gia phản ứng.
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Trong phương trình đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O thì nhận định nào đúng.
Phản ứng này không phải là phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng này giải phóng năng lượng ra môi trường dưới dạng nhiệt.
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là 9.
Ethanol đóng vai trò là chất khử.
Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyền thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 25°C. Phản ứng thủy phân và lên men: (1) (C6H10O5)n + H2O → nC6H12O6; (2) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Chọn phát biểu đúng.
Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của C.
Trong phản ứng (2) thì C6H12O6 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Trong phản ứng (1) thì các nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi số oxi hóa.
Trong phản ứng (2) thì nguyên tử C không nhận electron.
Hòa tan kim loại Mg vào dung dịch sulfuric acid xảy ra phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O. Chọn nhận định đúng.
Hệ số cân bằng tối giản của Mg là 2.
Tỉ lệ số phân tử H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa và môi trường là 1 : 1.
Một nguyên tử Magnesium nhận 2 electron.
Phản ứng minh họa định đề chứng minh Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
Phản ứng oxi hóa – khử có sự thay đổi số oxi hóa, tức là có quá trình nhường và nhận electron. Chọn phát biểu đúng.
Chất nhường electron là chất khử.
Chất khử và chất oxi hóa có thể là một chất.
Tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận.
Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo hai giai đoạn: giai đoạn thứ nhất, chỉ xảy ra quá trình chất khử nhường electron; giai đoạn 2, chỉ xảy ra quá trình chất oxi hóa nhận electron.
Hòa tan kim loại silver vào dung dịch nitric acid xảy ra phản ứng: Ag + HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O. Chọn phát biểu đúng.
Hệ số cân bằng tối giản của Ag là 2.
Tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là 3.
N trong HNO3 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.
Silver đóng vai trò chất khử.
Giải thưởng Nobel Hóa học 2019 được trao cho J.Goodenough M.Stanley và A. Yoshino về công trình phát triển pin lithium – ion. Phản ứng tích trữ năng lượng của pin được biểu diễn như sau: C6 + LiCoO2 → LiC6 + CoO2. Chọn phát biểu đúng.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố C trong C6 là +1.
Cứ 1 mol C6 phản ứng thì có 1 mol LiCoO2 tham gia phản ứng.
Số oxi hóa của Li không thay đổi trong quá trình trên.
Tổng hệ số cân bằng của phương trình là 4.
Nước oxi già là chất oxi hóa mạnh nhưng thân thiện với môi trường, được sử dụng tẩy trắng trong ngành dệt, sản xuất giấy, quá trình chế biến thực phẩm,... do có khả năng oxi hóa của hydrogen peroxide (H2O2). Chọn phát biểu đúng.
Số oxi hóa của gia trị là do nguyên tử nguyên tố H gây nên.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố hydrogen là +1.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố oxygen là -2.
Tổng số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử H2O2 bằng -2.
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó giả định nếu là hợp chất ion. Chọn phát biểu đúng.
Số oxi hóa của oxygen luôn bằng -2.
Số oxi hóa bằng hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố Mn trong hợp chất KMnO4 là +7.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố đơn chất bằng 0.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học. Chọn phát biểu đúng.
Phản ứng oxi hóa – khử luôn phải có chất khử và chất oxi hóa.
Trong phản ứng oxi hóa – khử; một chất chỉ có thể đóng một vai trò (chất khử hoặc chất oxi hóa).
Trong phản ứng phân hủy luôn là phản ứng oxi hóa khử.
Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số electron nhường khác tổng số electron nhận.
Trong phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học. Chọn phát biểu đúng.
Chất khử là chất bị oxi hóa.
Chất oxi hóa xảy ra quá trình thu oxi.
Chất oxi hóa có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Số mol electron do chất khử nhường bằng số electron cho chất oxi hóa nhận.
Sodium phản ứng với chlorine ở nhiệt độ cao tạo thành sản phẩm sodium chloride theo phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl. Chọn phát biểu đúng.
Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa – khử.
Sodium đóng vai trò chất oxi hóa.
Mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron.
Sản phẩm là hợp chất ion.
Số oxi hóa của O là -2 (trừ một số trường hợp như: OF2, H2O2,...). Chọn phát biểu đúng.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố O trong phân tử OF2, là +2.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố O trong phân tử OF2 khác so với các hợp chất khác là do nguyên tố fluorine có độ âm điện lớn hơn oxygen.
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố O trong phân tử H2O2 là giá trị 0.
Số oxi hóa của oxygen trong các hợp chất K2O, H2O, KMnO4 đều là -2.
Trong phản ứng oxi hóa – khử thì chọn phát biểu đúng.
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong đơn đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.
Trong một phản ứng oxi hóa – khử, chọn phát biểu đúng.
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.
Phản ứng trong đó có sự trao đổi (nhường – nhận) electron là phản ứng oxi hóa – khử.
Trong số các chất sau: Cl2, HCl, F2, SO2, FeO, HNO3. Có bao nhiêu chất vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử?
2
3
4
5
Trong phương trình phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO2 + eH2O, hệ số của HNO3 bằng bao nhiêu sau khi cân bằng tối giản?
4
5
6
8
Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng sau: 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O; CaCO3 → CaO + CO2; Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O; 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O; 2KClO3 → 2KCl + 3O2?
2
3
4
5
Trong phản ứng: KMnO4 + HCl → MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O, số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k bằng bao nhiêu?
0,50
0,625
0,75
1,00
Cho dãy gồm các phần tử và ion: Zn , S , SO2 , Fe2+ , Cu2+ , HCl , SO32− . Có bao nhiêu phần tử và ion trong dãy vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
3
4
5
6
Xét các phản ứng: (1) NH3 + 5O2 (xt, t°) → 4NO2 + 6H2O; (2) NH3 + H2SO4 → NH4HSO4; (3) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O; (4) 8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl; (5) NH3 + S → NH4HS; (6) 2NH3 + 3O2 (xt, t°) → N2 + 6H2O; (7) NH3 + HCl → NH4Cl. Chọn tất cả các phản ứng trong đó NH3 không đóng vai trò là chất khử.
(1)
(2)
(5)
(7)
(3)
Cho các phương trình phản ứng: (1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑; (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O; (3) 2KClO3 → 2KCl + 3O2; (4) Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2. Chọn tất cả các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
(1)
(2)
(3)
(4)
Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2, một phân tử CuFeS2 nhường bao nhiêu electron?
11
12
13
14
Cho từng chất lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3. Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử?
6
7
8
9
Cho phản ứng oxi hoá – khử: FeS + H2SO4 —(t°, oxi)→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Sau khi cân bằng với hệ số các chất đều là các số nguyên, tối giản, hệ số cân bằng của H2SO4 bằng bao nhiêu?
8
9
10
12
Hàm lượng iron (II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,02 M cần dùng để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO4 0,1 M.
10 mL
20 mL
25 mL
40 mL
Ở cây xanh, quá trình quang hợp được mô tả tổng quát: H2O + CO2 → C6H12O6 + O2. Về mặt lý thuyết, hỏi cây xanh sẽ hấp thụ bao nhiêu m3 không khí (đkc) để tạo ra 180 g glucose, giả sử hiệu suất phản ứng quang hợp 50% và nồng độ CO2 trong không khí là 0,03%. Chỉ làm tròn kết quả ở bước cuối cùng và làm tròn đến hàng đơn vị.
448 m3
740 m3
992 m3
1200 m3
Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 (potassium nitrate) là thuốc súng đen, có thể dùng làm thuốc pháo. Phản ứng cháy có thể viết đơn giản: KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2. Thuốc nổ đen loại 1 gồm: 75% (KClO3), 15% (C), 10% (S). Nếu dùng 100 g thuốc nổ đen thì sau phản ứng thoát ra bao nhiêu lít khí carbon dioxide (đkc)? Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Chỉ làm tròn kết quả ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng chục.
18,6 L
23,2 L
32,0 L
40,5 L
Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2, là nguyên liệu để sản xuất acid sulfuric. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Tính thể tích không khí (m3) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,2 kg FeS2 trong quặng pyrite, biết oxygen chiếm 21% về thể tích trong không khí ở điều kiện chuẩn. Chỉ làm tròn một phép tính cuối cùng và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
9,8 m3
11,4 m3
12,6 m3
15,0 m3
Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ SO2 có thể xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch potassium permanganate theo phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Biết một mẫu không khí phản ứng vừa đủ với 7,45 mL dung dịch KMnO4 0,008 M. Khối lượng SO2 có trong mẫu không khí đó là bao nhiêu miligam (mg)? Chỉ làm tròn một phép tính cuối cùng và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
6,2 mg
8,0 mg
9,5 mg
12,0 mg
