WorksheetsCâu hỏi về Hemoglobin
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Porphin được cấu tạo bởi 4 nhân pyrol liên kết với nhau bởi câu nối:
Metyl .
Metylen .
Disulfua .
Methenyl .
Hemoglobin là một loại:
Metaloprotein
Nucleoprotein
Chromoprotein
Hemoprotein
Cấu tạo Hem gồm:
Porphin, 4 gốc V, 2 gốc M, 2 gốc P, Fe++.
Porphin, 2 gốc E, 4 gốc M, 2 gốc P, Fe+++.
Porphin, 4 gốc M, 2 gốc V, 2 gốc P, Fe++.
Porphin, 4 gốc M, 2 gốc V, 2 gốc P, Fe+++.
Cấu tạo hem gồm:
Porphyrin gắn với gốc M, gốc P và gốc V,
Protoporphyrin I,Fe+++
Protoporphyrin II,Fe++
Protoporphyrin IX,Fe++
Hb được cấu tạo bởi:
Protoporphyrin IX,Fe++,globutin
Protoporphyrin , Fe++, globin.
Protoporphyrin , Fe+++, globulin
Protoporphyrin , Fe+++, globin.
Globin trong HbA gồm:
2 chuỗi , 2 chuỗi .
2 chuỗi , 2 chuỗi .
2 chuỗi , 2 chuỗi .
2 chuỗi a,2 chuỗi B
Globin trong HbF gồm:
2 chuỗi , 2 chuỗi .
2 chuỗi a,2 chuỗi y
2 chuỗi , 2 chuỗi .
2 chuỗi , 2 chuỗi .
Liên kết hình thành giữa hem và globin là:
Liên kết hydro giữa Fe++ và nitơ của pyrol .
Liên kết đồng hoá trị giữa Fe++ và nitơ của pyrol .
Liên kết ion giữa Fe++ và nitơ của imidazol .
Liên kết phối trí giữa Fe++ và nitơ của imidazol .
Oxyhemoglobin được hình thành do:
Gắn O2 vào nhân imidazol bởi liên kết phối trí .
Oxy hóa hem bằng O2 .
Gắn O2 vào Fe++ bằng liên kết phối trí .
Gắn O2 vào nhân pyrol .
O2 gắn với Hb ở phổi thì:
Fe++ →Fe+++
Fe++ → Fe0.
Fe++→ Fe++.
Fe+++→ Fe++.
Thành phần của Hb, từ đơn giản đến phức tạp là:
Pyrol, porphyrin, porphin, hem.
Pyrol, porphin, porphyrin, hem.
Porphin, pyrol, porphyrin, hem.
Porphin, porphyrin, pyrol, hem.
Hb bình thường của người trưởng thành là:
HbA, HbA2 .
HbC, HbF.
HbF, HbS .
HbC, HbS .
Loại Hb nào sau đây có chuỗi β chứa acid amin ở vị trí số 6 là lysin:
HbA.
HbS.
HbF.
HbC.
Hb bị oxy hóa tạo thành:
Oxyhemoglobin .
Methemoglobin .
Carboxyhemoglobin .
Carbohemoglobin .
Vai trò của hemoglobin trong cơ thể:
1.Kết hợp với CO để giải độc
2.Vận chuyển oxy từ phổi đến tế bào
3.Vận chuyển 1 phần CO2 từ tế bào đến phổi
4.Phân huỷ H2O2
5.Oxy hoá Fe++ thành Fe+++ vận chuyển điện tử
1,2,3
2,3,4
1,3,4
3,4,5
Hb tác dụng như 1 enzym xúc tác phản ứng :
Chuyển nhóm metyl .
Chuyển nhóm - CHO .
Phân hủy H2O2 .
Thủy phân peptid .
Enzym xúc tác phản ứng chuyển MetHb thành Hb :
Peroxydase .
Catalase .
Oxydase .
Diaphorase .
Enzym xúc tác kết hợp protoporphyrin X và Fe++ :
Ferrochetase .
ALA Synthetase .
Dehydratase .
Decarboxylase .
Hb được tổng hợp chủ yếu ở:
Cơ, lách, thận .
Thận, cơ, tủy xương .
Cơ, lách, hồng cầu non .
Tủy xương, hồng cầu non .
Các hemoglobin người bình thường là:
HbA, HbC, HbF
HbA, HbF, HbS
HbA, HbA2, HbF
HbD, HbE, HbF
Sự bất thường về Hb thường do sự bất thường trong:
Chuỗi a
Chuỗi B
Chuỗi a hay B
Cấu trúc protoporphyrin
Chromoprotein có nhóm ngoại là:
Chất màu
Glucid
Lipid
Kim loại
Hồng cầu người chứa khoảng bao nhiêu % Hb?
10%
32%
50%
75%
Loại Hb nào sau đây có chuỗi β chứa acid amin ở vị trí số 6 là valin:
HbA.
HbS.
HbF.
HbC.
bệnh lý hồng cầu hình bia, chuỗi polypeptid beta bị đột biến tại vị trí acid amin nào sau đây:
Acid amin thứ 6 là acid glutamic thành lysin
Acid amin thứ 9 là asparagin thành methionin
Acid amin thứ 6 là acid glutamic thành valin
Acid amin thứ 21 là acid glutamic thành valin
Dạng hemoglobin hiện diện chủ yếu trong bào thai:
HbF.
HbA.
HbS.
HbC.
Tác dụng chính của 2,3-DPG là:
Tăng ái lực Hb với O₂
Không ảnh hưởng đến Hb
Giảm ái lực Hb với O₂
Oxy hóa Hb
2,3-DPG làm giảm ái lực của Hb với oxy khoảng:
2 lần
10 lần
26 lần
100 lần
Dạng Hb vận chuyển CO₂ từ mô về phổi là:
HbO₂
MetHb
HbCO₂
HbCO
Ở phổi, phân áp CO₂ thấp làm phản ứng vận chuyển CO₂:
Xảy ra theo chiều thuận
Không xảy ra
Xảy ra theo chiều nghịch
Tạo HbCO₂
Enzym xúc tác cho phản ứng hydrat hóa CO₂ trong hồng cầu là:
Catalase
Oxidase
Diaphorase
Carbonic anhydrase
CO có thể đẩy O₂ ra khỏi HbO₂ vì:
CO tan tốt hơn
Hb có ái lực với CO rất cao
CO có phân tử lượng lớn
CO oxy hóa Hb
Hb phân hủy H₂O₂ chứng tỏ Hb có hoạt tính:
Oxidase
Peroxidase
Catalase yếu
Reductase
Trong cấu trúc globin, các acid amin trực tiếp tham gia gắn với Fe²⁺ của hem là:
Histidin E7 và F8
Histidin E7 và F6
Histidin E6 và F8
Histidin E7 và E8
Hình dạng đặc trưng của hồng cầu người bình thường là:
Hình cầu
Hình trụ dài
Hình đĩa lõm hai mặt
Hình đa giác không đều
Tế bào tiền thân tạo ra hồng cầu là:
Nguyên bào lympho
Nguyên bào máu
Tế bào nội mô
Nguyên bào sợi
Tỷ lệ hemoglobin bão hòa với O₂ trong máu động mạch từ phổi đến mô khoảng:
60%
64%
80%
96%
Tỷ lệ hemoglobin bão hòa với O₂ trong máu tĩnh mạch về tim khoảng:
60%
64%
80%
96%
Porphyrin được cấu tạo từ:
Nhân purin và các nhóm thế
Nhân porphin và các nhóm thế
Nhân pyrimidin và chuỗi bên
Nhân steroid và acid béo
