Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đại lý bảo hiểm – Trích xuất câu hỏi từ worksheet

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm là:

a)

Người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm

b)

Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm

c)

a bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảohiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

2.

Điền lần lượt vào chỗ còn thiếu: Đại lý bảo hiểm là ____ được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của ____.

a)

Tổ chức, cá nhân/Luật kinh doanh bảo hiểm

b)

Cá nhân/Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan

c)

Tổ chức/Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan

d)

Tổ chức, cá nhân/Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan

3.

Chọn một phương án sai về đại lý bảo hiểm.

a)

Đại lý là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền để thực hiện những công việc liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

b)

Đại lý được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả

c)

Đại lý là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm

d)

Đại lý có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trả tiền bảo hiểm

4.

Chọn một phương án sai.

a)

Đại lý bảo hiểm là người thuộc DNBH ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động bảo hiểm, được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm do DNBH trả

b)

Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do DNBH trả

c)

Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm là người đại diện cho DNBH, được hưởng hoa hồng đại lý và môi giới bảo hiểm do DNBH trả

d)

A, B đúng

5.

Chọn phương án sai.

a)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng

b)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng

c)

Người thụ hưởng được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả

6.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào đúng nhất về điều kiện đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

b)

Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

c)

Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

d)

Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có bằng đại học hoặc trên đại học; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

7.

Chọn một phương án đúng nhất về các điều kiện mà một cá nhân muốn hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng:

a)

Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

b)

Là công dân Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm

c)

Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm

d)

Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm

8.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tuổi tối thiểu của cá nhân để trở thành đại lý bảo hiểm là:

a)

Đủ 20 tuổi

b)

Đủ 22 tuổi

c)

Đủ 16 tuổi

d)

Đủ 18 tuổi

9.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

b)

Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật

c)

Ký quỹ và thế chấp tài sản của đại lý bảo hiểm

d)

Nhân sự của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng quy định pháp luật

10.

Điều kiện để một tổ chức làm đại lý bảo hiểm là:

a)

Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp

b)

Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam cấp

c)

Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam và có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

d)

A, B, C đúng

11.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

b)

Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật

c)

Ký quỹ và thế chấp tài sản của đại lý bảo hiểm

d)

Nhân sự của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng quy định pháp luật

12.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, điều kiện đối với tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm không phải là tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài: phải có tối thiểu bao nhiêu nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm?

a)

1 người

b)

3 người

c)

5 người

d)

10 người

13.

Phương án nào dưới đây sai:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thu phí bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể ủy quyền cho đại lý bảo hiểm bán sản phẩm bảo hiểm

c)

Cá nhân, tổ chức có thể đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau mà không cần sự chấp thuận của các doanh nghiệp đang làm đại lý

d)

Cán bộ nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm không được làm đại lý cho chính doanh nghiệp bảo hiểm đó

14.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với những đối tượng sau:

a)

Tổ chức, cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Cá nhân đang chấp hành hình phạt tù

c)

Tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

15.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với những đối tượng sau:

a)

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Người đang phải chấp hành hình phạt tù

c)

Người đang bị tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội theo quy định của pháp luật

d)

A, B, C đúng

16.

Đối tượng nào dưới đây, đại lý bảo hiểm không được lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm:

a)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

d)

Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

17.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:

a)

Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

b)

Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm

c)

Kỹ năng và thực hành nghề đại lý bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

18.

Theo quy định của Pháp luật, chương trình đào tạo Phần kiến thức chung dành cho đại lý bảo hiểm gồm:

a)

Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

b)

Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm

c)

Kỹ năng bán bảo hiểm

d)

Cả A,B,C

19.

Theo quy định của Pháp luật, nội dung nào bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo Phần sản phẩm dành cho đại lý bảo hiểm:

a)

Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép kinh doanh

b)

Thực hành nghề đại lý bảo hiểm

c)

Đạo đức hành nghề đại lý

d)

A, B đúng

20.

Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải có hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm. Thời hạn Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm là

a)

30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b)

21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c)

14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d)

7 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

21.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đại lý bảo hiểm là:

a)

Một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm: Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

b)

Một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của bên mua bảo hiểm, bao gồm: Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

A, B đúng

22.

Hoạt động đại lý bảo hiểm là:

a)

Hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

c)

Cả A và B

23.

Chọn phương án đúng nhất về hoạt động đại lý bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm:

a)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

b)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

d)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

24.

Đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền tiến hành hoạt động nào đây

a)

Giới thiệu, chào bán bảo hiểm.

b)

Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

Đánh giá rủi ro.

d)

A, B đúng.

25.

Đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền tiến hành hoạt động nào

a)

Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Thu phí bảo hiểm.

c)

Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

Trực tiếp ký kết hợp đồng bảo hiểm.

26.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai khi nói về hoạt động đại lý bảo hiểm

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm

b)

Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Thu phí bảo hiểm

d)

Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm

27.

Chọn 1 phương án đúng về công việc đại lý bảo hiểm được làm:

a)

Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm

b)

Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm

c)

Thay mặt DNBH thu xếp hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

Không trường hợp nào đúng.

28.

Chọn phương án đúng về công việc đại lý bảo hiểm được làm

a)

Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm

b)

Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm

c)

Thay mặt DNBH thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

d)

Không trường hợp nào đúng

29.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thu phí bảo hiểm

b)

Cá nhân có quyền đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho mọi doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

30.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

31.

Chọn phương án đúng về công việc mà đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

b)

Thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Thu phí bảo hiểm.

d)

Thu xếp đồng bảo hiểm.

32.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện hoạt động nào sau đây:

a)

Sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của bên mua bảo hiểm.

b)

Giảm phí bảo hiểm để khuyến khích bên mua bảo hiểm tham gia bảo hiểm.

c)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

d)

Giám định tổn thất.

33.

Chọn 1 phương án đúng về công việc mà đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm.

b)

Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Thu phí bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thực hiện hoạt động nào dưới đây:

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

b)

Thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Thu phí bảo hiểm.

d)

Thu xếp tái bảo hiểm.

35.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm được thực hiện các hoạt động nào sau đây theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết ký hợp đồng bảo hiểm.

b)

Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng với bên mua bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

36.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm.

b)

Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm.

c)

Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

d)

A, B, C sai.

37.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn bao lâu phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý?

a)

6 tháng.

b)

1 năm.

c)

2 năm.

d)

3 năm.

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý bảo hiểm thì:

a)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới.

b)

Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới.

c)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm.

d)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm bảo hiểm nhất định theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm.

39.

Đại lý bảo hiểm phải tuân thủ quy tắc nào sau đây:

a)

Giảm phí bảo hiểm sau khi đã thỏa thuận được với khách hàng.

b)

Cung cấp thông tin về người được bảo hiểm theo yêu cầu của người thụ hưởng.

c)

Không ký thay khách hàng.

d)

Không trường hợp nào đúng.

40.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm:

a)

Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo.

b)

Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý.

c)

Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý.

d)

Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.

41.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất:

a)

Tổ chức có quyền đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho mọi doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Cá nhân có quyền đồng thời làm đại lý cho mọi doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm mà cá nhân đó đang làm đại lý.

d)

A, B đúng.

42.

Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý trong thời hạn ba năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý thì:

a)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm.

b)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới.

c)

Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới.

d)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm nhất định theo qui định của doanh nghiệp bảo hiểm.

43.

Theo quy định của pháp luật bảo hiểm, cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Không được làm đại lý bảo hiểm cho chính doanh nghiệp đó.

b)

Được làm đại lý bảo hiểm cho chính doanh nghiệp đó.

c)

Được hưởng hoa hồng bảo hiểm.

d)

B, C đúng.

44.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm không bắt buộc phải có nội dung nào dưới đây:

a)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Ký quỹ, tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm.

c)

Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có); Thời hạn hợp đồng; Phương thức giải quyết tranh chấp.

d)

Phương thức giải quyết tranh chấp.

45.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm không bắt buộc phải có nội dung nào dưới đây:

a)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Ký quỹ, tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm.

c)

Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có); Thời hạn hợp đồng; Phương thức giải quyết tranh chấp.

d)

Phương thức giải quyết tranh chấp.

46.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết không?

a)

Có.

b)

Không.

47.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Lựa chọn đại lý bảo hiểm và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm; Quy định mức chi trả

b)

Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

48.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c)

Công bố các thông tin về đối tượng bảo hiểm mà không cần sự đồng ý của bên mua bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

49.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Chấp thuận và không cần văn bản khi đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp mình đồng thời làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác

c)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có hợp đồng bảo hiểm trước khi được trở thành đại lý chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

A, B đúng

50.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

51.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa

b)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

B, C đúng

52.

Câu nào trong các câu dưới đây không đúng về quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng khi bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền chi trả bồi thường trong thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên thứ 3 bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ 3 gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự

53.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Bồi thường cho người được bảo hiểm những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm

d)

Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

54.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

55.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.

c)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trường hợp

d)

Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

56.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm: Câu trả lời:

a)

Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

57.

Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Thực hiện các trách nhiệm theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký kết.

b)

Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các hoạt động của đại lý bảo hiểm thực hiện.

c)

Thông báo cho Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam danh sách các đại lý vi phạm quy chế hành nghề đại lý hoặc vi phạm quy định pháp luật đã bị doanh nghiệp bảo hiểm chấm dứt hợp đồng đại lý.

d)

A, B, C đúng.

58.

Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Chi trả tất cả các chi phí khai thác hợp đồng bảo hiểm cho đại lý ngoài hoa hồng bảo hiểm.

b)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có tài sản thế chấp.

c)

Chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của mình gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d)

A, C đúng.

59.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợpđồng bảo hiểm

b)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có tài sản thế chấp

c)

Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểmdo đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

d)

A, C đúng

60.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết

b)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại lý bảo hiểm

c)

Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

d)

A, B, C đúng

61.

Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng thì:

a)

Đại lý bảo hiểm phải có trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho khách hàng.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết, đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho khách hàng.

c)

Đại lý bảo hiểm không chịu bất cứ trách nhiệm nào vì khách hàng tham gia bảo hiểm trực tiếp với doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

A hoặc B đúng

62.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ nàosau đây trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Kiểm tra, giám sát việc thực hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm

b)

Trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

c)

A, B đúng

63.

Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm vào thời gian nào dưới đây

a)

Sau khi đại lý bảo hiểm thực hiện một hoặc một số nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật để mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Sau khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận tiền ký quỹ của đại lý bảo hiểm

c)

Sau khi ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm

64.

Phương án nào sau đây là sai

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm phi nhân thọ và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm phi nhân thọ, đại lý bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm phi nhân thọ

65.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

b)

Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm

c)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trường hợp

d)

Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyếtđịnh mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

66.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm để bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

67.

Chọn phương án đúng điều vào chỗ : “Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì phải chịu tráchnhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết”.

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Người mua bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

68.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người đượcbảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết không?

a)

b)

Không

69.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp củangười được bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏathuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

b)

Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt

c)

Đại lý bảo hiểm phải bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanhnghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm

d)

A, C đúng

70.

Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

b)

Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt

c)

Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

d)

A, C đúng.

71.

Chọn phương án đúng điền vào chỗ : "Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết".

Câu trả lời:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Người mua bảo hiểm

72.

Chọn 1 phương án sai về khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép chi cho đại lý bảo hiểm:

a)

Chi khen thưởng

b)

Chi hỗ trợ đại lý.

c)

Chi khuyến mại.

d)

Chi tuyển dụng đại lý

73.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng nào

a)

Cán bộ của chính doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Đại lý bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm

d)

A, C đúng.

74.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho nội dung nào

a)

Chi phí khai thác ban đầu (tìm hiểu, thuyết phục và giới thiệu khách hàng).

b)

Chi phí thu phí bảo hiểm

c)

Hỗ trợ giảm phí bảo hiểm và/hoặc khuyến mại khách hàng tham gia bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

75.

Chọn 1 phương án đúng về chi khen thưởng và hỗ trợ đại lý của DNBH phi nhân thọ:


a)

Không được phép chi hỗ trợ đại lý.

b)

Được phép chi khen thưởng đại lý nhưng không quá 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính.

c)

Được phép chi khen thưởng và chi hỗ trợ đại lý nhưng không qua ́ 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính.

d)

Được phép chi hỗ trợ đại lý nhưng không quá 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính.

76.

Chi quản lý đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không bao gồm:

a)

Chi hoa hồng bảo hiểm.

b)

Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý.

c)

Chi tuyển dụng đại lý, khen thưởng đại lý và hỗ trợ đại lý.

d)

Chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý.

77.

Chọn 1 phương án sai về khoản chi không phải là chi quản lý đại lý:

a)

Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ.

b)

Chi đào tạo nâng cao kiến thức

c)

Chi công tác phí.

d)

Chi tuyển dụng đại lý.

78.

Chọn 1 phương án đúng:

a)

Nhân viên bảo hiểm trực tiếp khai thác dịch vụ bảo hiểm được phép hưởng hoa hồng bảo hiểm

b)

Nhân viên bảo hiểm trực tiếp khai thác dịch vụ bảo hiểm không được phép hưởng hoa hồng bảo hiểm.

c)

Nhân viên bảo hiểm trực tiếp khai thác dịch vụ bảo hiểm không được phép hưởng hoa hồng bảo hiểm, khoản hoa hồng đó phải trả cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

d)

Nhân viên bảo hiểm trực tiếp khai thác dịch vụ bảo hiểm và khách hàng cùng được hưởng hoa hồng bảo hiểm.

79.

Theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ trong câu dưới đây: Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam trực tiếp bán cho bên mua bảo hiểm và không phải trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.

a)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ

b)

Bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe

c)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe

80.

Theo pháp luật việt nam, kinh doanh bảo hiểm đối với bảo hiếm sức khỏe, tổng các khoản chi thưởng hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá

a)

50% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính

b)

100% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính

c)

30% Phí bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính

d)

50% Phí bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính

81.

Chọn phương án đúng về chi khen thưởng và hỗ trợ đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:

a)

Chi khen thưởng và chi hỗ trợ đại lý không quá 100% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính

b)

Chi khen thưởng và chi hỗ trợ đại lý không quá 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính

c)

Được phép chi khen thưởng đại lý nhưng không quá 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính

d)

Không được phép chi hỗ trợ