Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Basic Geodesy Review Questions (Multiple Choice)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chiều cao bề mặt bình thường là:

a)

Tất cả đều sai.

b)

Đường trung bình của mực nước biển ổn định theo thời gian trên các lục địa và đảo tạo thành một bề mặt khép kín.

c)

Hình elip quay tương tự như Trái Đất.

d)

Hình ellipsoid được đặt ở trung tâm của Trái Đất.

2.

Độ cao tuyệt đối (chiều cao chính phủ) của một điểm là:

a)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến bề mặt chiều cao bình thường gốc.

b)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến bề mặt chiều cao bình thường quy ước.

c)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến hình ellipsoid.

d)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến hình ellipsoid gốc.

3.

Độ cao tương đối (chiều cao giả định) của một điểm là:

a)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến bề mặt chiều cao bình thường gốc.

b)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến hình ellipsoid.

c)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến bề mặt chiều cao bình thường quy ước.

d)

Khoảng cách dọc theo đường thẳng đứng từ điểm đến hình ellipsoid gốc.

4.

Chênh lệch chiều cao giữa hai điểm A và B được ước lượng như sau:

a)

hAB=HB−HAh_{AB} = H_B - H_A

b)

hAB=HA−HBh_{AB} = H_A - H_B

c)

hBA=HB−HAh_{BA} = H_B - H_A

d)

Tất cả đều đúng.

5.

Địa hình bề mặt cao bình thường (Geoid) là bề mặt được sử dụng để xác định:

a)

Tọa độ.

b)

Tọa độ và độ cao.

c)

Độ cao.

d)

Tất cả đều sai.

6.

Bề mặt Ellipsoid là bề mặt được sử dụng để xác định:

a)

Tọa độ.

b)

Tọa độ và độ cao.

c)

Độ cao.

d)

Tất cả đều sai.

7.

Geodetic longitude L of a point M is:

a)

Góc được hình thành bởi mặt phẳng chứa kinh tuyến qua M và mặt phẳng đi qua M.

b)

Góc dihedral giữa mặt phẳng chứa kinh tuyến qua M và mặt phẳng xích đạo.

c)

Góc được hình thành bởi đường thẳng đứng qua M với mặt phẳng xích đạo.

d)

Góc dihedral giữa mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc và mặt phẳng chứa kinh tuyến qua M.

8.

Vĩ độ địa lý B của một điểm M là:

a)

Góc được hình thành bởi đường thẳng đứng qua điểm M với mặt phẳng xích đạo.

b)

Góc được hình thành bởi pháp tuyến (n) đến ellipsoid tại điểm M với mặt phẳng xích đạo.

c)

Góc dihedral giữa mặt phẳng chứa kinh tuyến chính và mặt phẳng xích đạo.

d)

Góc dihedral giữa mặt phẳng chứa kinh tuyến qua M và mặt phẳng xích đạo.

9.

Vĩ độ địa lý φ\varphi của một điểm M là:

a)

Góc được tạo bởi đường thẳng đứng qua điểm M với mặt phẳng xích đạo.

b)

Góc được tạo bởi pháp tuyến (n) đến ellipsoid tại điểm M với mặt phẳng xích đạo.

c)

Góc dihedral giữa mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc và mặt phẳng xích đạo.

d)

Góc dihedral giữa mặt phẳng chứa kinh tuyến qua M và mặt phẳng xích đạo.

10.

Phép chiếu Gauss–Krüger là:

a)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng ngang đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ nhỏ hơn bán kính của Trái Đất.

b)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng bình thường đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ nhỏ hơn bán kính của Trái Đất.

c)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng ngang đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ bằng bán kính của Trái Đất.

d)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng bình thường đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ bằng bán kính của Trái Đất.

11.

Phép chiếu UTM là:

a)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng ngang đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ nhỏ hơn bán kính của Trái Đất.

b)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng bình thường đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ nhỏ hơn bán kính của Trái Đất.

c)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng ngang đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ bằng bán kính của Trái Đất.

d)

Một phép chiếu hình trụ đồng dạng bình thường đại diện cho hình cầu của Trái Đất lên một mặt phẳng. Bán kính của hình trụ bằng bán kính của Trái Đất.

12.

Hệ tọa độ HN-72 được xây dựng trên:

a)

Ellipsoid WGS 84, phép chiếu UTM.

b)

Ellipsoid WGS 84, phép chiếu Gauss–Krüger.

c)

Ellipsoid Krasovskii 1940, phép chiếu UTM.

d)

Ellipsoid Krasovskii 1940, phép chiếu Gauss–Krüger.

13.

Hệ tọa độ VN-2000 được xây dựng trên:

a)

Ellipsoid WGS 84, phép chiếu UTM.

b)

Ellipsoid WGS 84, phép chiếu Gauss–Krüger.

c)

Ellipsoid Krasovskii 1940, phép chiếu UTM.

d)

Ellipsoid Krasovskii 1940, phép chiếu Gauss–Krüger.

14.

Các tọa độ Gauss–Krüger hình chữ nhật được thiết lập như sau:

a)

Trục X là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía đông 500 km, hướng dương dương về phía Đông; trục Y là hình ảnh của đường xích đạo, hướng dương dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

b)

Trục X là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía tây 500 km, hướng dương dương về phía Bắc; trục Y là hình ảnh của đường xích đạo, hướng dương dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

c)

Trục X là hình ảnh của đường xích đạo, hướng dương dương về phía Đông; trục Y là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía tây 500 km, hướng dương dương về phía Bắc; gốc O là giao điểm của hai trục.

d)

Trục X là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía tây 500 m, hướng dương dương về phía Bắc; trục Y là hình ảnh của đường xích đạo, hướng dương dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

15.

Các tọa độ UTM hình chữ nhật được thiết lập như sau:

a)

Trục N là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía đông 500 km, hướng dương về phía Bắc; trục E là hình ảnh của xích đạo, hướng dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

b)

Trục N là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía tây 500 km, hướng dương về phía Bắc; trục E là hình ảnh của xích đạo, hướng dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

c)

Trục N là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía tây 500 km, hướng dương về phía Bắc; trục E là hình ảnh của xích đạo, hướng dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

d)

Trục N là hình ảnh của kinh tuyến trung tâm dịch chuyển về phía tây 500 km, hướng dương về phía Bắc; trục E là hình ảnh của xích đạo, hướng dương về phía Đông; gốc O là giao điểm của hai trục.

16.

Điểm A có tọa độ φ=20∘50′10′′\varphi=20^\circ50'10'' , λ=107∘41′40′′\lambda=107^\circ41'40'' . Điểm A nằm trong vùng Gauss–Krüger:

a)

Vùng 47 của phép chiếu Gauss–Krüger.

b)

Vùng 17 của phép chiếu Gauss–Krüger.

c)

Vùng 18 của phép chiếu Gauss–Krüger.

d)

Vùng 48 của phép chiếu Gauss–Krüger.

17.

Kinh độ của kinh tuyến trung tâm của một vùng được tính bằng công thức:

a)

L=6∘⋅n+3∘L = 6^\circ \cdot n + 3^\circ , trong đó n là số vùng.

b)

L=6∘⋅n−3∘L = 6^\circ \cdot n - 3^\circ , trong đó n là số vùng.

c)

L=6∘⋅(n+3)∘L = 6^\circ \cdot (n + 3)^\circ , trong đó n là số vùng.

d)

L=6∘⋅(n−3)∘L = 6^\circ \cdot (n - 3)^\circ , trong đó n là số vùng.

18.

Điểm A có tọa độ φ=20∘50′10′′\varphi=20^\circ50'10'' , λ=107∘41′40′′\lambda=107^\circ41'40'' . Điểm A nằm trong vùng UTM:

a)

Vùng 47 của phép chiếu UTM.

b)

Vùng 17 của phép chiếu UTM.

c)

Vùng 18 của phép chiếu UTM.

d)

Vùng 48 của phép chiếu UTM.

19.

Trong hệ tọa độ VN-2000, điểm M có tọa độ: N=2299443.516 mN=2299443.516\text{ m} , E=48 679919.735 mE=48\,679919.735\text{ m} . Xác định ý nghĩa của từng giá trị:

a)

M có độ bắc 2299443.5162299443.516 m; kinh tuyến gốc Greenwich là 679919.735679919.735 m.

b)

M có độ bắc 2299443.5162299443.516 m; kinh tuyến trung tâm của vùng 48 là 679919.735679919.735 m.

c)

M có độ bắc 2299443.5162299443.516 m; kinh tuyến trung tâm của vùng 18 là 679919.735679919.735 m.

d)

M có độ bắc 679919.735679919.735 m; kinh tuyến trung tâm là 2299443.5162299443.516 m.

20.

Trong hệ tọa độ HN-72, điểm M có tọa độ: X=2305025.000 mX=2305025.000\text{ m} , Y=18 576146.568 mY=18\,576146.568\text{ m} . Xác định ý nghĩa của mỗi giá trị:

a)

M có tọa độ x 2305025.0002305025.000 m; kinh tuyến gốc Greenwich là 576146.568576146.568 m.

b)

M có tọa độ x 2305025.0002305025.000 m; kinh tuyến trung tâm của vùng 18 là 576146.568576146.568 m.

c)

M có tọa độ x 2305025.0002305025.000 m; kinh tuyến trung tâm của vùng 18 là 76146.56876146.568 m.

d)

M có tọa độ x 576146.568576146.568 m; kinh tuyến trung tâm là 2305025.0002305025.000 m.

21.

Góc phẳng là:

a)

Góc được hình thành bởi một mặt phẳng dọc theo hướng nhìn.

b)

Góc được hình thành bởi sự giao nhau của hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng ngang.

c)

Góc được hình thành bởi sự giao nhau của hai mặt phẳng chứa hướng nhìn.

d)

Tất cả A, B, C đều sai.

22.

Góc thẳng đứng V là:

a)

Góc được hình thành bởi hướng thiên đường với mặt phẳng ngang.

b)

Góc được hình thành bởi hướng nhìn với hướng thẳng đứng.

c)

Góc được hình thành bởi hướng nhìn với mặt phẳng ngang.

d)

Góc được hình thành bởi hướng thiên đường với hướng nhìn.

23.

Góc zenith Z là:

a)

Góc được hình thành bởi hướng zenith với mặt phẳng ngang.

b)

Góc được hình thành bởi hướng zenith của dây plumb với hướng nhìn.

c)

Góc được hình thành bởi hướng nadir với mặt phẳng ngang.

d)

Góc được hình thành bởi hướng zenith với hướng nadir.

24.

mối quan hệ giữa góc thẳng đứng V và góc thiên văn Z là:

a)

V+Z=90∘V + Z = 90^\circ

b)

V+Z=180∘V + Z = 180^\circ

c)

Z−V=180∘Z - V = 180^\circ

d)

Z−V=90∘Z - V = 90^\circ

25.

Giá trị của góc phẳng thỏa mãn:

a)

0∘≤β≤90∘0^\circ \le \beta \le 90^\circ

b)

0∘≤β≤180∘0^\circ \le \beta \le 180^\circ

c)

0∘≤β≤360∘0^\circ \le \beta \le 360^\circ với V>0∘V > 0^\circ

d)

0∘≤β≤360∘0^\circ \le \beta \le 360^\circ

26.

Giá trị của góc đứng V thỏa mãn:

a)

−90∘<V≤90∘-90^\circ < V \le 90^\circ

b)

0∘≤V≤180∘0^\circ \le V \le 180^\circ

c)

0∘≤V≤360∘0^\circ \le V \le 360^\circ

d)

V≥0∘V \ge 0^\circ

27.

Góc thiên đỉnh Z thỏa mãn:

a)

−90∘≤Z≤90∘-90^\circ \le Z \le 90^\circ

b)

0∘≤Z≤180∘0^\circ \le Z \le 180^\circ

c)

0∘≤Z≤360∘0^\circ \le Z \le 360^\circ

d)

Z≥0∘Z \ge 0^\circ

28.

Góc nhìn thẳng V lớn hơn 0 khi:

a)

Đường nhìn nằm trên mặt phẳng ngang.

b)

Khi sử dụng kính viễn vọng về phía trước.

c)

Khi sử dụng kính viễn vọng về phía sau.

d)

Đường nhìn nằm dưới mặt phẳng ngang.

29.

Các góc đứng V bằng 0 khi:

a)

Đường nhìn là thẳng đứng.

b)

Đọc trên vòng tròn ngang bằng không.

c)

Đường nhìn trùng với mặt phẳng ngang.

d)

Tất cả các phát biểu trên đều sai.

30.

A theodolite measures:

a)

Góc, khoảng cách và độ cao.

b)

Chỉ khoảng cách.

c)

Chỉ sự khác biệt về độ cao.

d)

Chỉ sự khác biệt về chiều cao.

31.

Một cấp (cấp độ spirit) đo:

a)

Góc, khoảng cách và độ cao.

b)

Chênh lệch độ cao và khoảng cách.

c)

Chỉ góc.

d)

Chỉ khoảng cách.

32.

Ống bọt dài được sử dụng để:

a)

Tháo lắp thiết bị một cách nhanh chóng.

b)

Nhắm chính xác vào điểm.

c)

Cân bằng thiết bị một cách chính xác.

d)

Nhắm vào mục tiêu một cách không chính xác.

33.

Chỉ thị của theodolite được sử dụng để:

a)

Chụp chính xác mục tiêu.

b)

Xác định khoảng cách giữa thiết bị và thanh đo.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

34.

Vị trí xem trực tiếp là:

a)

Hình tròn thẳng đứng nằm ở bên phải của kính thiên văn.

b)

Hình tròn thẳng đứng nằm ở bên trái của kính thiên văn.

c)

Hình tròn nằm ngang nằm ở bên phải của kính thiên văn.

d)

Hình tròn nằm ngang nằm ở bên trái của kính thiên văn.

35.

Vị trí của việc đảo ngược thị kính là:

a)

Thị kính ở bên phải của kính thiên văn.

b)

Thị kính ở bên trái của kính thiên văn.

c)

Thị kính ở bên phải của mức.

d)

Thị kính ở bên trái của mức.

36.

Chiều cao của thiết bị định mức là:

a)

Khoảng cách từ chân cột đến điểm phụ nơi thiết bị được thiết lập.

b)

Khoảng cách từ chân cột đến điểm chính nơi thiết bị được thiết lập.

c)

Khoảng cách từ chân cột đến điểm phụ nơi thiết bị được thiết lập.

d)

Khoảng cách từ chân cột đến mặt phẳng của thiết bị.

37.

Tại một trạm đơn giản để đo góc, trình tự là:

a)

Định tâm, định hướng (nhắm), đo góc chính xác, thiết lập mục tiêu, đọc theo thứ tự (TA,TB,PB,PA)(T_A, T_B, P_B, P_A) .

b)

Định hướng (nhắm), cân bằng thô, cân bằng chính xác, thiết lập mục tiêu, đọc theo thứ tự (TA,TB,PB,PA)(T_A, T_B, P_B, P_A) .

c)

Định hướng (nhắm), cân bằng thô, đo góc chính xác, thiết lập mục tiêu, đọc theo thứ tự (TA,TB,PB,PA)(T_A, T_B, P_B, P_A) .

d)

Định tâm (định hướng), cân bằng thô, cân bằng chính xác, thiết lập mục tiêu, đọc theo thứ tự (TA,TB,PB,PA)(T_A, T_B, P_B, P_A) .

38.

Trong phương pháp đo góc của hành trình la bàn, cách đọc góc là:

a)

Tại vị trí trực tiếp (phải) của kính viễn vọng theo chiều kim đồng hồ, vị trí ngược lại là ngược chiều kim đồng hồ.

b)

Tại vị trí trực tiếp của kính viễn vọng theo chiều kim đồng hồ, vị trí ngược lại cũng theo chiều kim đồng hồ.

c)

Như đã quy định, tùy thuộc vào người quan sát.

d)

Tại vị trí trực tiếp của kính viễn vọng theo chiều ngược kim đồng hồ, vị trí ngược lại là theo chiều kim đồng hồ.

39.

Trong đo góc, lỗi trung tâm đôi 2C2C được tính bằng:

a)

2C=T−P±180∘2C=T-P\pm180^\circ ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T>PT>P , −180∘-180^\circ khi T<PT<P .

b)

2C=T−P±180∘2C=T-P\pm180^\circ ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T<PT<P , −180∘-180^\circ khi T>PT>P .

c)

2C=T+P±180∘2C=T+P\pm180^\circ ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T>PT>P , −180∘-180^\circ khi T<PT<P .

d)

2C=T+P±180∘2C=T+P\pm180^\circ ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T<PT<P , −180∘-180^\circ khi T>PT>P .

40.

Trong đo góc, giá trị hướng trung bình được tính bằng:

a)

T+P±180∘2\dfrac{T+P\pm180^\circ}{2} ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T>PT>P , −180∘-180^\circ khi T<PT<P .

b)

T+P±180∘2\dfrac{T+P\pm180^\circ}{2} ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T<PT<P , −180∘-180^\circ khi T>PT>P .

c)

T−P±180∘2\dfrac{T-P\pm180^\circ}{2} ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T>PT>P , −180∘-180^\circ khi T<PT<P .

d)

T+P±180∘2\dfrac{T+P\pm180^\circ}{2} ; sử dụng +180∘+180^\circ khi T<PT<P , −180∘-180^\circ khi T>PT>P .

41.

Trong bảng góc, độ đọc của A ở vị trí trực tiếp là TA=85∘40′20′′T_A=85^\circ40'20'' , ở vị trí đảo ngược là PA=265∘40′00′′P_A=265^\circ40'00'' . Lỗi 2C2C đã tính toán và hướng trung bình của A là:

a)

+20′+20' ; 85∘40′20′′85^\circ40'20'' .

b)

−20′-20' ; 85∘40′10′′85^\circ40'10'' .

c)

+20′+20' ; 85∘40′10′′85^\circ40'10'' .

d)

+10′+10' ; 85∘40′20′′85^\circ40'20'' .

42.

Định hướng (còn gọi là bố trí hướng) của một đường thẳng nhằm:

a)

Tạo ra các điểm trung gian dọc theo hướng đường thẳng từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của đoạn đo được sao cho khoảng cách giữa bất kỳ hai điểm liền kề nào nằm trong chiều dài thước (hoặc thiết bị có thể làm như vậy).

b)

Tạo ra các điểm trung gian dọc theo hướng đường thẳng (trong mặt phẳng nhìn) từ một điểm gần điểm bắt đầu đến một điểm gần điểm kết thúc của đoạn đo được sao cho khoảng cách giữa bất kỳ hai điểm liền kề nào phải ngắn hơn hoặc bằng chiều dài thước (hoặc thiết bị có thể làm như vậy).

c)

Tạo ra các điểm giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc của đoạn cần đo.

d)

Tạo ra các điểm trung gian dọc theo hướng đường thẳng (trong mặt phẳng nhìn) từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của đoạn cần đo sao cho khoảng cách giữa các điểm liền kề dài hơn chiều dài thước.

43.

Phương pháp đo chiều dài ngang bằng thước thép để có được giá trị trung bình là:

a)

Căn chỉnh (bố trí) một đường thẳng, đo, tính toán kết quả.

b)

Căn chỉnh (bố trí) một đường thẳng, đo nhiều lần, tính toán giá trị trung bình của các kết quả.

c)

Căn chỉnh (bố trí) một đường thẳng, đo, tính toán kết quả với các điều chỉnh, chuyển đổi sang chiều dài ngang.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

44.

Công thức để tính chiều dài ngang DD bằng một máy theodolite và cột thẳng đứng với đường ngắm nghiêng là:

a)

D=k×n×cos⁡2VD=k\times n\times \cos^2 V .

b)

D=k×n2×cos⁡VD=k\times n^2\times \cos V .

c)

D=k×n×cos⁡V2D=k\times n\times \cos V^2 .

d)

D=k×n×cos⁡VD=k\times n\times \cos V .

45.

Khi đo chiều dài ngang DD bằng một máy transit và cột thẳng đứng, với các chỉ số trên cùng 2758, giữa 2381, dưới cùng 2004, và góc thẳng đứng V=30∘00′00′′V=30^\circ00'00'' , khoảng cách giữa thiết bị và cột là:

a)

5655 m.

b)

56.55 m.

c)

75.4 m.

d)

65.3 m.

46.

Phương pháp định mức chính xác nhất là:

a)

Định mức tam giác.

b)

Định mức GPS.

c)

Định mức thủy tĩnh.

d)

Định mức hình học (định mức bằng thước spirit).

47.

Trong đo đạc bậc bốn, khoảng cách từ thiết bị đến thước không được vượt quá:

a)

75 m.

b)

100 m.

c)

150 m.

d)

200 m.

48.

Trong việc định mức kỹ thuật, khoảng cách giữa thiết bị và nhân viên không được vượt quá:

a)

75 m.

b)

100 m.

c)

150 m.

d)

200 m.

49.

Trong việc định mức bậc bốn, sự khác biệt giữa khoảng cách tiến và khoảng cách lùi, và tổng khoảng cách từ thiết bị đến hai cột phải không vượt quá:

a)

±3\pm3 m; ±5\pm5 m.

b)

±3\pm3 m; ±10\pm10 m.

c)

±5\pm5 m; ±10\pm10 m.

d)

±5\pm5 m; ±50\pm50 m.

50.

Trong việc cân bằng kỹ thuật, sự khác biệt giữa khoảng cách tiến và lùi, và tổng khoảng cách từ thiết bị đến hai cột, không được vượt quá:

a)

±3\pm3 m; ±5\pm5 m.

b)

±3\pm3 m; ±10\pm10 m.

c)

±5\pm5 m; ±10\pm10 m.

d)

±5\pm5 m; ±50\pm50 m.

51.

Trong việc định mức bậc bốn, sự khác biệt giữa các thay đổi chiều cao được tính từ điểm nhìn phía sau và điểm nhìn phía trước (hoặc hai thiết lập thiết bị) không được vượt quá:

a)

±3\pm3 mm.

b)

±5\pm5 mm.

c)

±3\pm3 cm.

d)

±5\pm5 cm.

52.

Trong việc cân bằng kỹ thuật, sự khác biệt giữa các thay đổi chiều cao được tính toán từ điểm nhìn phía sau và điểm nhìn phía trước (hoặc hai thiết lập thiết bị) không được vượt quá:

a)

±3\pm3 cm.

b)

±5\pm5 mm.

c)

±3\pm3 mm.

d)

±5\pm5 cm.

53.

Công thức tính chênh lệch chiều cao giữa hai điểm A và B là:

a)

hAB=HB−HAh_{AB}=H_B-H_A .

b)

hAB=HA−HBh_{AB}=H_A-H_B .

c)

hAB=∣HB−HA∣h_{AB}=|H_B-H_A| .

d)

Tất cả A, B, C đều sai.

54.

Khi thực hiện đo độ cao bằng phương pháp nhìn trước, chiều cao của thiết bị là 1.3561.356 m; chỉ số trên cột mốc tại điểm chuẩn là 22342234 . Sự chênh lệch chiều cao giữa trạm thiết bị và cột mốc là:

a)

0.8780.878 m.

b)

−878-878 mm.

c)

2232.6442232.644 mm.

d)

−2232.644-2232.644 m.

55.

Sử dụng một máy đo để đo chiều cao của một tòa nhà: V1=12∘10′12′′V_1=12^\circ10'12'' , V2=−5∘34′45′′V_2=-5^\circ34'45'' , khoảng cách ngang D=152.30D=152.30 m. Chiều cao của tòa nhà là:

a)

14.8814.88 m.

b)

32.8432.84 m.

c)

17.9617.96 m.

d)

47.7247.72 m.

56.

Trong việc định vị bằng phương pháp điểm giữa, các chỉ số của cột là: chỉ số lưng—đỉnh 1435, giữa 1033, đáy 0631; chỉ số trước—đỉnh 1810, giữa 1410, đáy 1012. Khoảng cách từ thiết bị đến chỉ số lưng, khoảng cách từ thiết bị đến chỉ số trước, và sự khác biệt giữa khoảng cách chỉ số lưng và chỉ số trước là:

a)

80.480.4 m; 79.879.8 m; 377377 mm.

b)

80.480.4 m; 79.879.8 m; −377-377 mm.

c)

804804 mm; 798798 mm; −377-377 mm.

d)

804804 mm; 798798 mm; 377377 mm.

57.

Cho HA=2.165H_A=2.165 m và hAB=−3.652h_{AB}=-3.652 m, độ cao của điểm B so với mốc là:

a)

+5.817+5.817 m.

b)

+1.487+1.487 m.

c)

−1.487-1.487 m.

d)

−5.817-5.817 m.

58.

Một mạng lưới điều khiển có ràng buộc có thể được thiết kế dưới các hình thức:

a)

Mạng lưới đi qua.

b)

Mạng lưới giao nhau.

c)

Mạng lưới GNSS.

d)

Tất cả các hình thức trên.

59.

Đoạn đường của một mạng lưới kiểm soát bị ràng buộc có thể được thiết kế dưới các hình thức:

a)

Đoạn đường phù hợp.

b)

Đoạn đường khép kín.

c)

Đoạn đường có nhiều ngã rẽ.

d)

Tất cả các hình thức trên.

60.

Khi đo góc đi qua ở bên trái, công thức để tính toán azimuth của hướng đi tới là:

a)

αforward=αback+β−180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}+\beta-180^\circ .

b)

αforward=αback−β−180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}-\beta-180^\circ .

c)

αforward=αback+β+180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}+\beta+180^\circ .

d)

αforward=αback+β+180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}+\beta+180^\circ .

61.

Khi đo góc đi qua ở bên phải, công thức để tính toán azimuth của hướng đi tới là:

a)

αforward=αback+β−180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}+\beta-180^\circ .

b)

αforward=αback−β−180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}-\beta-180^\circ .

c)

αforward=αback+β+180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}+\beta+180^\circ .

d)

αforward=αback−β+180∘\alpha_{\text{forward}}=\alpha_{\text{back}}-\beta+180^\circ .

62.

Công thức cho sự sai lệch góc fβf_\beta của một hành trình thích hợp khi các góc được đo ở phía bên phải là:

a)

fβ=∑β∘−(n−2)×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-(n-2)\times180^\circ .

b)

fβ=∑β∘−(αc−αd)−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-(\alpha_c-\alpha_d)-n\times180^\circ .

c)

fβ=∑β∘−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-n\times180^\circ .

d)

fβ=∑β∘+(αc−αd)−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ+(\alpha_c-\alpha_d)-n\times180^\circ .

63.

Công thức cho sự sai lệch góc fβf_\beta của một hành trình thích hợp khi các góc được đo ở phía bên trái là:

a)

fβ=∑β∘−(n−2)×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-(n-2)\times180^\circ .

b)

fβ=∑β∘−(αc−αd)−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-(\alpha_c-\alpha_d)-n\times180^\circ .

c)

fβ=∑β∘−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-n\times180^\circ .

d)

fβ=∑β∘+(αc−αd)−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ+(\alpha_c-\alpha_d)-n\times180^\circ .

64.

Công thức tính sai số góc fβf_\beta của một vòng lặp khép kín là:

a)

fβ=∑β∘−(n−2)×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-(n-2)\times180^\circ .

b)

fβ=∑β∘−(αc−αd)−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-(\alpha_c-\alpha_d)-n\times180^\circ .

c)

fβ=∑β∘−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ-n\times180^\circ .

d)

fβ=∑β∘+(αc−αd)−n×180∘f_\beta=\sum \beta_\circ+(\alpha_c-\alpha_d)-n\times180^\circ .

65.

Công thức để tính toán độ điều chỉnh góc cho mỗi trạm VβiV_{\beta i} và góc đã điều chỉnh βi′\beta'_i là:

a)

Vβi=fβnV_{\beta i}=\dfrac{f_\beta}{n} ; βi′=βi0+Vβi\beta'_i=\beta^0_i+V_{\beta i} .

b)

Vβi=−fβnV_{\beta i}=-\dfrac{f_\beta}{n} ; βi′=βi0+Vβi\beta'_i=\beta^0_i+V_{\beta i} .

c)

Vβi=−fβnV_{\beta i}=-\dfrac{f_\beta}{n} ; βi′=βi0−Vβi\beta'_i=\beta^0_i-V_{\beta i} .

d)

Vβi=fβnV_{\beta i}=\dfrac{f_\beta}{n} ; βi′=βi0−Vβi\beta'_i=\beta^0_i-V_{\beta i} .

66.

Công thức để tính sai số tọa độ của một hành trình thích hợp là:

a)

fX=∑ΔXitt+(Xc−Xd)f_X=\sum \Delta X_i^{tt}+(X_c-X_d) ; fY=∑ΔYitt+(Yc−Yd)f_Y=\sum \Delta Y_i^{tt}+(Y_c-Y_d) ; fD=fX2+fY2f_D=\sqrt{f_X^2+f_Y^2} .

b)

fX=∑ΔXitt−(Xc−Xd)f_X=\sum \Delta X_i^{tt}-(X_c-X_d) ; fY=∑ΔYitt−(Yc−Yd)f_Y=\sum \Delta Y_i^{tt}-(Y_c-Y_d) ; fD=fX2+fY2f_D=\sqrt{f_X^2+f_Y^2} .

67.

Công thức tính sai số tọa độ của một mạng lưới vòng khép kín là:

a)

fx=∑ΔXitt−(Xc−Xd);  fy=∑ΔYitt−(Yc−Yd);  fD=fx2+fy2f_x = \sum \Delta X_i^{tt} - (X_c - X_d);\; f_y = \sum \Delta Y_i^{tt} - (Y_c - Y_d);\; f_D = \sqrt{f_x^2 + f_y^2}

b)

fx=∑ΔXitt+(Xc−Xd);  fy=∑ΔYitt+(Yc−Yd);  fD=fx2+fy2f_x = \sum \Delta X_i^{tt} + (X_c - X_d);\; f_y = \sum \Delta Y_i^{tt} + (Y_c - Y_d);\; f_D = \sqrt{f_x^2 + f_y^2}

c)

fx=∑ΔXitt−(Xd−Xc);  fy=∑ΔYitt−(Yd−Yc);  fD=fx2+fy2f_x = \sum \Delta X_i^{tt} - (X_d - X_c);\; f_y = \sum \Delta Y_i^{tt} - (Y_d - Y_c);\; f_D = \sqrt{f_x^2 + f_y^2}

d)

fx=∑ΔXitt;  fy=∑ΔYitt;  fD=fx2+fy2f_x = \sum \Delta X_i^{tt};\; f_y = \sum \Delta Y_i^{tt};\; f_D = \sqrt{f_x^2 + f_y^2}

68.

Công thức cho các điều chỉnh gia tăng tọa độ VΔXi,VΔYiV_{\Delta X_i}, V_{\Delta Y_i} là:

a)

VΔXi=fx∑D⋅Di;  VΔYi=fy∑D⋅DiV_{\Delta X_i} = \dfrac{f_x}{\sum D} \cdot D_i;\; V_{\Delta Y_i} = \dfrac{f_y}{\sum D} \cdot D_i

b)

VΔXi=−fxDi;  VΔYi=−fyDiV_{\Delta X_i} = -\dfrac{f_x}{D_i};\; V_{\Delta Y_i} = -\dfrac{f_y}{D_i}

c)

VΔXi=−fx∑D⋅Di;  VΔYi=−fy∑D⋅DiV_{\Delta X_i} = -\dfrac{f_x}{\sum D} \cdot D_i;\; V_{\Delta Y_i} = -\dfrac{f_y}{\sum D} \cdot D_i

d)

VΔXi=−∑Dfx⋅Di;  VΔYi=−∑Dfy⋅DiV_{\Delta X_i} = -\dfrac{\sum D}{f_x} \cdot D_i;\; V_{\Delta Y_i} = -\dfrac{\sum D}{f_y} \cdot D_i

69.

Công thức cho các gia số tọa độ đã điều chỉnh sau khi sửa chữa ΔXi′,ΔYi′\Delta X'_i, \Delta Y'_i là:

a)

ΔXihc=ΔXitt+VΔXi;  ΔYihc=ΔYitt+VΔYi\Delta X_i^{hc} = \Delta X_i^{tt} + V_{\Delta X_i};\; \Delta Y_i^{hc} = \Delta Y_i^{tt} + V_{\Delta Y_i}

b)

ΔXihc=ΔXitt+VΔXi;  ΔYihc=ΔYitt−VΔYi\Delta X_i^{hc} = \Delta X_i^{tt} + V_{\Delta X_i};\; \Delta Y_i^{hc} = \Delta Y_i^{tt} - V_{\Delta Y_i}

c)

ΔXihc=ΔXitt−VΔXi;  ΔYihc=ΔYitt−VΔYi\Delta X_i^{hc} = \Delta X_i^{tt} - V_{\Delta X_i};\; \Delta Y_i^{hc} = \Delta Y_i^{tt} - V_{\Delta Y_i}

d)

ΔXihc=ΔXitt−VΔXi;  ΔYihc=ΔYitt+VΔYi\Delta X_i^{hc} = \Delta X_i^{tt} - V_{\Delta X_i};\; \Delta Y_i^{hc} = \Delta Y_i^{tt} + V_{\Delta Y_i}

70.

Công thức cho tiến trình tọa độ là:

a)

Xi=Xi−1−ΔXihc;  Yi=Yi−1−ΔYihcX_i = X_{i-1} - \Delta X_i^{hc};\; Y_i = Y_{i-1} - \Delta Y_i^{hc}

b)

Xi=Xi−1−ΔXihc;  Yi=Yi−1+ΔYihcX_i = X_{i-1} - \Delta X_i^{hc};\; Y_i = Y_{i-1} + \Delta Y_i^{hc}

c)

Xi=Xi−1+ΔXihc;  Yi=Yi−1−ΔYihcX_i = X_{i-1} + \Delta X_i^{hc};\; Y_i = Y_{i-1} - \Delta Y_i^{hc}

d)

Xi=Xi−1+ΔXihc;  Yi=Yi−1+ΔYihcX_i = X_{i-1} + \Delta X_i^{hc};\; Y_i = Y_{i-1} + \Delta Y_i^{hc}

71.

Đối với mạng lưới kiểm soát được khảo sát như được hiển thị trong Hình 1, độ sai lệch góc (fθ)(f_{\theta}) và điều chỉnh góc (vθ)(v_{\theta}) của hành trình là:

a)

+20′′;  −5+20'';\; -5

b)

−20′′;  −5-20'';\; -5

c)

+20′′;  5+20'';\; 5

d)

−20′′;  5-20'';\; 5

72.

Đối với mạng lưới kiểm soát được khảo sát như được hiển thị trong Hình 1, giá trị góc tại trạm B sau khi điều chỉnh (βB′)(\beta'_B) là:

a)

121∘10′52′′121^{\circ}10'52''

b)

121∘10′57′′121^{\circ}10'57''

c)

121∘10′47′′121^{\circ}10'47''

d)

Không có A, B, C

73.

Đối với mạng lưới kiểm soát được khảo sát như được hiển thị trong Hình 1, góc phương vị (azimuth) của cạnh BT1BT_1 (αBT1)(\alpha_{BT_1}) là:

a)

183∘29′26′′183^{\circ}29'26''

b)

183∘29′21′′183^{\circ}29'21''

c)

65∘51′10′′65^{\circ}51'10''

d)

65∘51′15′′65^{\circ}51'15''

74.

Đoạn AB có chiều dài DAB=248.505 mD_{AB}=248.505\,\text{m} và phương αAB=60∘42′42′′\alpha_{AB}=60^{\circ}42'42'' . Các gia số tọa độ ΔXi,ΔYi\Delta X_i, \Delta Y_i của đoạn AB là:

a)

121.569;  216.739121.569;\; 216.739

b)

216.739;  121.569216.739;\; 121.569

c)

−121.569;  216.739-121.569;\; 216.739

d)

121.569;  −216.739121.569;\; -216.739

75.

Đối với mạng lưới kiểm soát được khảo sát như được hiển thị trong Hình 2, độ sai lệch góc (fθ)(f_{\theta}) và điều chỉnh góc (vθ)(v_{\theta}) của hành trình là:

a)

+20′′;  −4+20'';\; -4

b)

−20′′;  −4-20'';\; -4

c)

+20′′;  4+20'';\; 4

d)

−20′′;  4-20'';\; 4

76.

Đối với mạng lưới kiểm soát được khảo sát như được hiển thị trong Hình 2, giá trị góc tại trạm B sau khi điều chỉnh (βB′)(\beta'_B) là:

a)

118∘11′00′′118^{\circ}11'00''

b)

118∘10′56′′118^{\circ}10'56''

c)

118∘11′04′′118^{\circ}11'04''

d)

Không có A, B, C

77.

Đối với mạng lưới kiểm soát được khảo sát như được hiển thị trong Hình 2, góc phương vị (azimuth) của cạnh BCBC (αBC)(\alpha_{BC}) là:

a)

106∘59′36′′106^{\circ}59'36''

b)

106∘59′40′′106^{\circ}59'40''

c)

343∘21′44′′343^{\circ}21'44''

d)

343∘21′40′′343^{\circ}21'40''

78.

Một mạng lưới định mức không bị ràng buộc có thể được thiết kế dưới hình thức nào:

a)

Dòng định mức vòng kín

b)

Dòng định mức tương thích

c)

Dòng định mức có điểm giao nhau

d)

Tất cả các hình thức trên

79.

Chiều dài tối đa của một tuyến đo cấp IV giữa một mốc chuẩn và một mốc chuẩn khác là:

a)

Khu vực đồng bằng: 20 km; Khu vực miền núi: 100 km

b)

Khu vực đồng bằng: 15 km; Khu vực miền núi: 75 km

c)

Khu vực đồng bằng: 10 km; Khu vực miền núi: 50 km

d)

Tất cả A, B, C đều đúng

80.

Chiều dài tối đa của một tuyến định mức thủy tĩnh tiêu chuẩn kỹ thuật (với khoảng cách chiều cao cơ bản là 0,5 m) giữa một điểm chiều cao cơ bản và một điểm chiều cao cơ bản là:

a)

8 km

b)

6 km

c)

4 km

d)

Tất cả A, B, C đều sai

81.

Công thức tính sai số chiều cao của một tuyến đo cao mở là:

a)

fh=∑hidof_h = \sum h_i^{do}

b)

fh=∑hido+(Hc−Ha)f_h = \sum h_i^{do} + (H_c - H_a)

c)

fh=∑hido−(Hc−Ha)f_h = \sum h_i^{do} - (H_c - H_a)

d)

fh=∑hiai−∑hivef_h = \sum h_i^{ai} - \sum h_i^{ve}

82.

Công thức tính toán độ sai lệch chiều cao của một tuyến đo cao khép kín là:

a)

fh=∑hido+(Hc−Ha)f_h = \sum h_i^{do} + (H_c - H_a)

b)

fh=∑hidof_h = \sum h_i^{do}

c)

fh=∑hido−(Hc−Ha)f_h = \sum h_i^{do} - (H_c - H_a)

d)

fh=∑hiai−∑hivef_h = \sum h_i^{ai} - \sum h_i^{ve}

83.

Chiều cao sai số cho phép trong việc định vị kỹ thuật là:

a)

[fh]=±50L[f_h] = \pm 50\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

b)

[fh]=±25L[f_h] = \pm 25\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

c)

[fh]=±20L[f_h] = \pm 20\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

d)

[fh]=±50n[f_h] = \pm 50\sqrt{n} mm (n là tổng số trạm)

84.

Chiều cao sai lệch cho phép đối với cấp IV trong việc định vị ở đồng bằng là:

a)

[fh]=±50L[f_h] = \pm 50\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

b)

[fh]=±25L[f_h] = \pm 25\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

c)

[fh]=±20L[f_h] = \pm 20\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

d)

[fh]=±50n[f_h] = \pm 50\sqrt{n} mm (n là tổng số trạm)

85.

Chiều cao sai lệch cho phép đối với cấp IV trong việc định vị ở địa hình núi là:

a)

[fh]=±50L[f_h] = \pm 50\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

b)

[fh]=±25L[f_h] = \pm 25\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

c)

[fh]=±20L[f_h] = \pm 20\sqrt{L} mm (L là tổng chiều dài tuyến đường tính bằng km)

d)

[fh]=±50n[f_h] = \pm 50\sqrt{n} mm (n là tổng số trạm)

86.

Công thức để tính toán sự điều chỉnh cho sự khác biệt về chiều cao của một đoạn vhiv_{hi} là:

a)

vhi=fhL Siv_{hi} = \dfrac{f_h}{L}\, S_i

b)

vhi=fhSi Lv_{hi} = \dfrac{f_h}{S_i}\, L

c)

vhi=−fhSi Lv_{hi} = -\dfrac{f_h}{S_i}\, L

d)

vhi=−fhL Siv_{hi} = -\dfrac{f_h}{L}\, S_i

87.

Công thức để tính toán sự chênh lệch chiều cao đã được điều chỉnh là:

a)

hi′=hido−vhih_i' = h_i^{do} - v_{hi}

b)

hi′=hido+vhih_i' = h_i^{do} + v_{hi}

c)

hi′=vhi−hidoh_i' = v_{hi} - h_i^{do}

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

88.

Công thức để điều chỉnh độ cao của điểm i+1i+1 sau khi cân bằng sai số là:

a)

Hi+1=hi′−HiH_{i+1} = h_i' - H_i

b)

Hi+1=Hi−hi′H_{i+1} = H_i - h_i'

c)

Hi+1=Hi+hi′H_{i+1} = H_i + h_i'

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

89.

Dựa trên sơ đồ, dữ liệu đo đạc kỹ thuật được ghi lại: HA=3.588H_A = 3.588 m, HB=3.324H_B = 3.324 m, h1=0.456h_1 = 0.456 m, h2=−0.523h_2 = -0.523 m, h3=−0.234h_3 = -0.234 m, S1=3.56S_1 = 3.56 km, S2=3.35S_2 = 3.35 km, S3=2.09S_3 = 2.09 km. Xác định độ sai lệch fhf_h và độ sai lệch cho phép [fh][f_h] .

a)

fh=37f_h = 37 mm; [fh]=±60[f_h] = \pm 60 mm

b)

fh=−37f_h = -37 mm; [fh]=±60[f_h] = \pm 60 mm

c)

fh=−37f_h = -37 mm; [fh]=±150[f_h] = \pm 150 mm

d)

fh=37f_h = 37 mm; [fh]=±150[f_h] = \pm 150 mm

90.

Đối với việc định mức lớp IV, độ sai lệch của tuyến đường là fh=−0.027f_h = -0.027 m, tổng chiều dài tuyến đường L=15.00L = 15.00 km, và đoạn 1 có chiều dài S1=5S_1 = 5 km. Tính toán sự điều chỉnh cho sự chênh lệch chiều cao cho đoạn 1, vh1v_{h1} .

a)

0.0090.009 m

b)

−0.009-0.009 m

c)

0.0810.081 m

d)

−0.081-0.081 m

91.

Thang bản đồ được định nghĩa là:

a)

Tỷ lệ giữa chiều dài của một đoạn thẳng trên bản đồ và chiều dài của nó trong thực địa.

b)

Tỷ lệ giữa chiều dài của một đoạn thẳng trên bản đồ và chiều dài ngang của nó trong thực địa.

c)

Tỷ lệ giữa chiều dài ngang của một đoạn thẳng trong thực địa và chiều dài của nó trên bản đồ.

d)

Tỷ lệ giữa chiều dài của một đoạn thẳng trong thực địa và chiều dài của nó trên bản đồ.

92.

Việc lập bản đồ địa hình có thể được thực hiện bằng những phương pháp nào sau đây:

a)

Khảo sát bằng bàn phẳng

b)

Chụp ảnh hàng không

c)

GNSS động

d)

Tất cả các phương pháp trên

93.

Trên bản đồ, các đối tượng có thể được vẽ theo tỷ lệ khi kích thước của chúng:

a)

<0.5 mm×M< 0.5\,\text{mm} \times M

b)

≥0.5 mm×M\ge 0.5\,\text{mm} \times M

c)

≥0.3 mm×M\ge 0.3\,\text{mm} \times M

d)

Không được chỉ định

94.

Các đặc điểm tuyến tính có thể được vẽ theo tỷ lệ khi chiều rộng thực tế của chúng là:

a)

<0.5 mm×M< 0.5\,\text{mm} \times M

b)

≥0.5 mm×M\ge 0.5\,\text{mm} \times M

c)

≥0.3 mm×M\ge 0.3\,\text{mm} \times M

d)

Không được chỉ định

95.

Các đặc điểm tuyến tính có thể được vẽ mà không cần tỷ lệ khi chiều rộng thực tế của chúng là:

a)

<0.5 mm×M< 0.5\,\text{mm} \times M

b)

≥0.5 mm×M\ge 0.5\,\text{mm} \times M

c)

≥0.3 mm×M\ge 0.3\,\text{mm} \times M

d)

Không được chỉ định

96.

Khi chi tiết một bản đồ 1:500 với 0.50.5 m khoảng cách đường đồng mức bằng cách sử dụng máy toàn đạc, khoảng cách từ máy đến lăng kính không được vượt quá:

a)

250250 m

b)

300300 m

c)

500500 m

d)

750750 m

97.

Trên bản đồ tỷ lệ 1:500, chiều dài đo được của đoạn AB là 12 cm. Chiều dài thực tế của AB là bao nhiêu?

a)

600600 m

b)

6060 m

c)

240240 m

d)

2424 m

98.

Cho M(XM=5000.00 m, YM=10000.00 m)M(X_M = 5000.00\,\text{m},\, Y_M = 10000.00\,\text{m}) và N(XN=5100.00 m, YN=10100.00 m)N(X_N = 5100.00\,\text{m},\, Y_N = 10100.00\,\text{m}) , tính khoảng cách MNMN .

a)

234.16234.16 m

b)

125.75125.75 m

c)

282.84282.84 m

d)

141.42141.42 m

99.

Trên bản đồ tỷ lệ 1:2000, khoảng cách được vẽ MNMN là 2 cm và độ dốc iMN=2.0%i_{MN} = 2.0\% . Sự chênh lệch độ cao hMNh_{MN} là bao nhiêu?

a)

1.21.2 m

b)

2.42.4 m

c)

0.80.8 m

d)

0.60.6 m

100.

Khoảng cách được lập bản đồ giữa các điểm AB là 50 cm và khoảng cách thực tế là 250 m. Tỷ lệ bản đồ là gì?

a)

1:5001:500

b)

1:10001:1000

c)

1:20001:2000

d)

1:50001:5000