wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV4-Đ1

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Chọn từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

a)

bánh xe

b)

bánh chưng

c)

bánh bao

d)

bánh xèo

2.

Hình ảnh nào có thể minh hoạ cho đoạn thơ sau, hãy chọn tranh đúng: "Khu vườn mở hội đón xuân Muôn loài tụ họp, quây quần chung vui Chuồn chuồn bay lượn trên trời Hoa nở rực rỡ, gọi mời đàn ong." (Hiền Thục) Chọn A, B, C hoặc D tương ứng với bức tranh đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau (chọn một bộ từ đúng): "_____ khi ông mặt trời chưa thức dậy, thành phố _____ như đang say ngủ. Màn sương trắng vẫn phủ lên, che che cho những toà nhà cao tầng, những góc phố, những mái nhà nhấp nhô đứng san sát bên nhau... Những con đường lúc này còn _____ bóng người qua lại."

a)

Buổi sớm; thưa thớt; thưa thớt

b)

Buổi chiều; tấp nập; đông đúc

c)

Buổi tối; đông đúc; tấp nập

d)

Buổi sớm; tấp nập; đông đúc

4.

Giải câu đố sau: "Vua nào ban 'Chiếu dời đô' về Thăng Long vững cơ đồ ngàn năm?"

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Thái Tông

c)

Lý Thánh Tông

5.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. Từ nào có nghĩa là "bỏ công sức ra nhiều hơn mức bình thường để làm việc gì"?

a)

kiên cường

b)

cố gắng

c)

cần cù

6.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống. Ông trời đốt lửa phương đông Đun bằng mây dài mây hồng vắt ngang Rồi xoè rộng cái quạt vàng Phát tung ánh sáng bay tràn khắp nơi. (Kim Ba) Đoạn thơ trên miêu tả cảnh vật vào thời điểm nào trong ngày?

a)

buổi trưa

b)

buổi tối

c)

buổi sáng

7.

Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. Bác sĩ Pi-tơ mới chuyển đến Việt Nam để làm việc, ban đầu còn lạ lẫm nhưng rồi anh cũng học cách ______ để hoà mình vào cuộc sống ở nơi đây.

a)

chia ngọt sẻ bùi

b)

nhập gia tuỳ tục

c)

giữ nguyên thói quen

8.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "sổ sách": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

9.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "suất khẩu": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

10.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "sâu sa": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

11.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "xà beng": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

12.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "đề xuất": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

13.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "săn sóc": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

14.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "sinh thái": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

15.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Chọn nhóm cho từ "thông suốt": Viết đúng chính tả hay Viết sai chính tả.

a)

Viết đúng chính tả

b)

Viết sai chính tả

16.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "bổng" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

17.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "trò" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

18.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "năm" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

19.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "bạ" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

20.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "trường" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

21.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "kì" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

22.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "hành" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

23.

Hãy xếp các tiếng vào nhóm thích hợp. Khi ghép với tiếng "học", tiếng "hỏi" tạo thành động từ hay danh từ?

a)

Động từ

b)

Danh từ

24.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "chế biến" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

25.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "lễ hội" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

26.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "đặc sản" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

27.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "nghệ sĩ" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

28.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "thưởng thức" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

29.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "nông nghiệp" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

30.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "tham gia" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

31.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "sầm uất" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

32.

Hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Từ "tài hoa" là danh từ, động từ hay tính từ?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

33.

Sắp xếp các chữ sau thành tên tỉnh, thành phố của Việt Nam. Các chữ cho trước: Đ, L, g, n, m, ă, ỗ, ơ (theo ảnh). Tên nào được tạo thành đúng?

a)

Đà Nẵng

b)

Long An

c)

Đồng Nai

d)

Đà Lạt

34.

Sắp xếp các tiếng sau thành câu văn hoàn chỉnh. Các tiếng cho trước: Chúng, em, trồng, cây, để, bảo, vệ, môi, trường. Chọn câu đúng.

a)

Chúng em trồng cây để bảo vệ môi trường.

b)

Chúng em bảo vệ để trồng cây môi trường.

c)

Môi trường để bảo vệ cây chúng em trồng.

d)

Bảo vệ môi trường chúng em để trồng cây.

35.

Sắp xếp các chữ sau thành một động từ. Các chữ cho trước: G, g, i, a, n, d, y, à (theo ảnh). Từ nào là động từ tạo thành đúng?

a)

giăng

b)

giày

c)

d)

đi

36.

Sắp xếp các câu văn sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh. Các câu cho trước: (1) Khi viên gạch cuối cùng rơi xuống, các chiến sĩ phối hợp nhịp nhàng để đưa cậu bé ra ngoài an toàn. (2) Khi đến nơi, các chiến sĩ biết cậu bé ấy bị mắc kẹt hơn một ngày trong khe tường rộng chỉ 20 cm giữa hai căn nhà, đầm đìa ba trận mưa mới được gia đình phát hiện. (3) Cuối cùng, sau 32 phút nghẹt thở, các chiến sĩ đã cứu được cậu bé, trả lại cho bé nụ cười ấm áp, đem niềm vui, niềm tin yêu đến cho mọi người. (4) Vào một buổi chiều, đội cứu hộ nhận tin báo có một bé trai bị kẹt trong khe tường nên lập tức điều người đến hiện trường. Chọn thứ tự đúng của các câu.

a)

(4) → (2) → (1) → (3)

b)

(2) → (4) → (1) → (3)

c)

(1) → (2) → (4) → (3)

d)

(4) → (1) → (2) → (3)

37.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Từ các tiếng "trọng, thân, cẩn, kính" có thể ghép được tất cả ___ từ.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

38.

Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: Tôi ___ đi trên đường thì nhìn thấy một chiếc ví bị đánh rơi.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

39.

Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: Cả gia đình tôi ___ về quê thăm ông bà vào cuối tuần sau.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

40.

Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: Bà ngoại ___ đan tặng tôi một chiếc khăn len vào mùa đông năm ngoái.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

41.

Chọn từ ở cột bên phải có nghĩa trái ngược với từ sau: màu mỡ.

a)

khô cằn

b)

cong queo

c)

nhơm nhuốc

d)

biến mất

42.

Chọn từ ở cột bên phải có nghĩa trái ngược với từ sau: xuất hiện.

a)

biến mất

b)

bận bịu

c)

khô cằn

d)

nhơm nhuốc

43.

Chọn từ ở cột bên phải có nghĩa trái ngược với từ sau: thẳng tắp.

a)

cong queo

b)

khô cằn

c)

nhơm nhuốc

d)

biến mất

44.

Chọn từ ở cột bên phải có nghĩa trái ngược với từ sau: sạch sẽ.

a)

nhơm nhuốc

b)

khô cằn

c)

biến mất

d)

cong queo

45.

Chọn từ ở cột bên phải có nghĩa trái ngược với từ sau: rỗi rãi.

a)

bận bịu

b)

biến mất

c)

nhơm nhuốc

d)

khô cằn

46.

Theo em, bạn nào viết câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo? (Yêu cầu: sử dụng biện pháp nhân hoá để miêu tả bức tranh cánh đồng.)

a)

Thùy Dương: Mặt trời toả những tia nắng chói chang xuống cánh đồng lúa xanh.

b)

Thu Thuỷ: Mặt trời như một quả cầu lửa đỏ rực từ từ nhô lên sau dãy nhà cao tầng.

c)

Hà Giang: Mặt trời thức dậy, gieo những tia nắng ấm xuống cánh đồng lúa xanh mướt.

d)

Mai Ngọc: Mặt trời tròn trĩnh như một quả bóng bay đỏ thắm lơ lửng trên bầu trời.

47.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng: (1) Hồ T'Nưng là một tuyệt tác của thiên nhiên. (2) Bốn mùa, hồ mang vẻ đẹp tự nhiên và thơ mộng. (3) Sáng sớm, khi sương chưa tan, T'Nưng giống như một thiếu nữ dịu dàng choàng tấm khăn voan mỏng. (4) Nắng lên, mặt hồ trải rộng, sáng lấp lánh. (5) Lúc này, viên ngọc bích xanh trong không lồ ấy phản chiếu rõ nét cảnh rừng núi, mây trời. (6) Hoàng hôn, ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước, gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ say. (Theo Nguyễn Sơn)

a)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá.

b)

Đoạn văn có 5 câu nêu hoạt động.

c)

Câu (1) và (6) là câu nêu đặc điểm.

d)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn đều là tính từ.

48.

Những câu tục ngữ nào dưới đây nói về tình cảm trong gia đình?

a)

Thất bại là mẹ thành công.

b)

Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.

c)

Con có mẹ như măng ấp bẹ.

d)

Anh thuận em hoà là nhà có phúc.

e)

Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.

49.

Theo em, bạn nào viết câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo? (Yêu cầu: sử dụng biện pháp nhân hoá để miêu tả bức tranh cánh đồng.)

a)

Thùy Dương: Mặt trời toả những tia nắng chói chang xuống cánh đồng lúa xanh.

b)

Thu Thuỷ: Mặt trời như một quả cầu lửa đỏ rực từ từ nhô lên sau dãy nhà cao tầng.

c)

Hà Giang: Mặt trời thức dậy, gieo những tia nắng ấm xuống cánh đồng lúa xanh mướt.

d)

Mai Ngọc: Mặt trời tròn trĩnh như một quả bóng bay đỏ thắm lơ lửng trên bầu trời.

50.

Hình ảnh nào có thể minh hoạ cho đoạn thơ dưới đây? Khu vườn mời hội đón xuân Muôn loài tụ họp, quây quần chung vui Chuồn chuồn bay lượn trên trời Hoa nở rực rỡ, gọi mời đàn ong. (Hiền Thục)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Hãy xếp câu sau vào nhóm thích hợp: "Các du khách đang thưởng thức ca Huế trên sông Hương." Chọn nhóm đúng.

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu đặc điểm

c)

Câu nêu hoạt động

52.

Hãy xếp câu sau vào nhóm thích hợp: "Người dân xứ Huế rất chân thành và mến khách." Chọn nhóm đúng.

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu đặc điểm

c)

Câu nêu hoạt động

53.

Hãy xếp câu sau vào nhóm thích hợp: "Quần thể di tích Cố đô Huế là Di sản văn hoá thế giới." Chọn nhóm đúng.

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu đặc điểm

c)

Câu nêu hoạt động

54.

Hãy xếp câu sau vào nhóm thích hợp: "Các bạn học sinh đang tham quan chùa Thiên Mụ." Chọn nhóm đúng.

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu đặc điểm

c)

Câu nêu hoạt động

55.

Hãy xếp câu sau vào nhóm thích hợp: "Mùa hè, hoa phượng đỏ rực hai bên bờ sông Hương." Chọn nhóm đúng.

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu đặc điểm

c)

Câu nêu hoạt động

56.

Hãy xếp câu sau vào nhóm thích hợp: "Cầu Trường Tiền là biểu tượng của thành phố Huế." Chọn nhóm đúng.

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu đặc điểm

c)

Câu nêu hoạt động

57.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dựa trên bức ảnh thành phố lúc bình minh: "..., khi ông mặt trời chưa thức dậy, thành phố ... như đang say ngủ." Chọn từ đúng.

a)

ồn ào

b)

náo nhiệt

c)

yên lặng

58.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Những con đường lúc này còn ... bóng người qua lại." Chọn từ đúng.

a)

thưa thớt

b)

đông đúc

c)

tấp nập

59.

Giải câu đố: "Vua nào ban 'Chiếu dời đô' về Thăng Long vững cơ đồ ngàn năm?" Chọn đáp án đúng.

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lê Lợi

c)

Quang Trung

d)

Trần Nhân Tông

60.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Mặt trời vừa mọc ban mai." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

61.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Mênh mông cát trắng phơi mình mịn màng." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

62.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Làng quê như một bức tranh." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

63.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Dòng sông xanh biếc chảy quanh đêm đêm." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

64.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Bầy chim cất tiếng hót vang." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

65.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Mây trời trắng xốp nhẹ nhàng dạo chơi." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

66.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Tiếng dừa làm dịu nắng trưa." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

67.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

68.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Cây bưởi trước ngõ nở hoa." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

69.

Xếp câu thơ sau vào nhóm thích hợp. "Từng chùm trắng muốt như là đám mây." Chọn nhóm đúng.

a)

Sử dụng nhân hoá

b)

Sử dụng so sánh

c)

Không thuộc nhóm

70.

Từ nào tạo được từ các chữ: a, d, i, g, y, G, ằ, n? Chọn đáp án đúng.

a)

giằng

b)

gằn

c)

giang

d)

giày

71.

Câu nào mở đầu câu chuyện về đội cứu hộ? Chọn đúng một câu.

a)

Khi viên gạch cuối cùng rơi xuống, các chiến sĩ phối hợp nhịp nhàng để đưa cậu bé ra ngoài an toàn.

b)

Khi đến nơi, các chiến sĩ biết cậu bé ấy đã bị mắc kẹt hơn một ngày trong khe tường rộng chỉ 20 cm giữa hai căn nhà, đầm đìa ba trận mưa mới được gia đình phát hiện.

c)

Cuối cùng, sau 32 phút nghẹt thở, các chiến sĩ đã cứu được cậu bé, trả lại cho bé nụ cười ấm áp, đem niềm vui, niềm tin yêu đến cho mọi người.

d)

Vào một buổi chiều, đội cứu hộ nhận tin báo có một bé trai bị kẹt trong khe tường nên lập tức điều người đến hiện trường.

e)

Ngay lập tức, họ triển khai khảo sát và quyết định dục tường, cẩn trọng từng thao tác để không gây tổn thương cho cậu.

72.

Câu nào kể về việc khảo sát và quyết định xử lý bức tường? Chọn đúng một câu.

a)

Khi viên gạch cuối cùng rơi xuống, các chiến sĩ phối hợp nhịp nhàng để đưa cậu bé ra ngoài an toàn.

b)

Ngay lập tức, họ triển khai khảo sát và quyết định dục tường, cẩn trọng từng thao tác để không gây tổn thương cho cậu.

c)

Khi đến nơi, các chiến sĩ biết cậu bé ấy đã bị mắc kẹt hơn một ngày trong khe tường rộng chỉ 20 cm giữa hai căn nhà, đầm đìa ba trận mưa mới được gia đình phát hiện.

d)

Vào một buổi chiều, đội cứu hộ nhận tin báo có một bé trai bị kẹt trong khe tường nên lập tức điều người đến hiện trường.

e)

Cuối cùng, sau 32 phút nghẹt thở, các chiến sĩ đã cứu được cậu bé, trả lại cho bé nụ cười ấm áp, đem niềm vui, niềm tin yêu đến cho mọi người.

73.

Câu nào cho biết tình trạng mắc kẹt của cậu bé? Chọn đúng một câu.

a)

Khi đến nơi, các chiến sĩ biết cậu bé ấy đã bị mắc kẹt hơn một ngày trong khe tường rộng chỉ 20 cm giữa hai căn nhà, đầm đìa ba trận mưa mới được gia đình phát hiện.

b)

Ngay lập tức, họ triển khai khảo sát và quyết định dục tường, cẩn trọng từng thao tác để không gây tổn thương cho cậu.

c)

Khi viên gạch cuối cùng rơi xuống, các chiến sĩ phối hợp nhịp nhàng để đưa cậu bé ra ngoài an toàn.

d)

Vào một buổi chiều, đội cứu hộ nhận tin báo có một bé trai bị kẹt trong khe tường nên lập tức điều người đến hiện trường.

e)

Cuối cùng, sau 32 phút nghẹt thở, các chiến sĩ đã cứu được cậu bé, trả lại cho bé nụ cười ấm áp, đem niềm vui, niềm tin yêu đến cho mọi người.

74.

Câu nào kể khoảnh khắc viên gạch cuối cùng rơi xuống để đưa cậu bé ra ngoài? Chọn đúng một câu.

a)

Khi viên gạch cuối cùng rơi xuống, các chiến sĩ phối hợp nhịp nhàng để đưa cậu bé ra ngoài an toàn.

b)

Khi đến nơi, các chiến sĩ biết cậu bé ấy đã bị mắc kẹt hơn một ngày trong khe tường rộng chỉ 20 cm giữa hai căn nhà, đầm đìa ba trận mưa mới được gia đình phát hiện.

c)

Cuối cùng, sau 32 phút nghẹt thở, các chiến sĩ đã cứu được cậu bé, trả lại cho bé nụ cười ấm áp, đem niềm vui, niềm tin yêu đến cho mọi người.

d)

Vào một buổi chiều, đội cứu hộ nhận tin báo có một bé trai bị kẹt trong khe tường nên lập tức điều người đến hiện trường.

e)

Ngay lập tức, họ triển khai khảo sát và quyết định dục tường, cẩn trọng từng thao tác để không gây tổn thương cho cậu.

75.

Câu nào kết thúc câu chuyện với niềm vui và nụ cười? Chọn đúng một câu.

a)

Cuối cùng, sau 32 phút nghẹt thở, các chiến sĩ đã cứu được cậu bé, trả lại cho bé nụ cười ấm áp, đem niềm vui, niềm tin yêu đến cho mọi người.

b)

Khi viên gạch cuối cùng rơi xuống, các chiến sĩ phối hợp nhịp nhàng để đưa cậu bé ra ngoài an toàn.

c)

Khi đến nơi, các chiến sĩ biết cậu bé ấy đã bị mắc kẹt hơn một ngày trong khe tường rộng chỉ 20 cm giữa hai căn nhà, đầm đìa ba trận mưa mới được gia đình phát hiện.

d)

Vào một buổi chiều, đội cứu hộ nhận tin báo có một bé trai bị kẹt trong khe tường nên lập tức điều người đến hiện trường.

e)

Ngay lập tức, họ triển khai khảo sát và quyết định dục tường, cẩn trọng từng thao tác để không gây tổn thương cho cậu.