wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1–2: Đánh giá tác động môi trường (trích từ worksheet)

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia đầu tiên trên thế giới đưa Đánh giá tác động môi trường vào quy định trong luật là:

a)

Nhật Bản

b)

Anh

c)

Mỹ

d)

Pháp

2.

Vai trò của đánh giá tác động môi trường được chính thức công nhận trong nguyên tắc nào sau đây của Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển:

a)

Nguyên tắc 18

b)

Nguyên tắc 17

c)

Nguyên tắc 19

d)

Nguyên tắc 20

3.

Tại Việt Nam, lần đầu tiên đánh giá tác động môi trường được quy định chính thức trong luật nào sau đây:

a)

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

b)

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11

c)

Luật Bảo vệ môi trường số 29/L/CTN

d)

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

4.

Công cụ đánh giá môi trường chiến lược được chính thức thiết lập tại luật nào sau đây:

a)

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11

b)

Luật Bảo vệ môi trường số 29/L/CTN

c)

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

d)

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

5.

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường được quy định chính thức trong luật nào sau đây:

a)

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

b)

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

c)

Luật Bảo vệ môi trường số 29/L/CTN

d)

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11

6.

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược tại điều nào sau đây:

a)

Điều 28

b)

Điều 27

c)

Điều 26

d)

Điều 25

7.

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường tại điều nào sau đây:

a)

Điều 30

b)

Điều 32

c)

Điều 31

d)

Điều 29

8.

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tại điều nào sau đây:

a)

Điều 30

b)

Điều 31

c)

Điều 32

d)

Điều 33

9.

Mục tiêu cần đạt được của quá trình đánh giá tác động môi trường là:

a)

Đề ra được chương trình giám sát và quản lý môi trường nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường xảy ra trên thực tế.

b)

Nhận dạng được một cách có hệ thống các tác động môi trường trong các giai đoạn thực hiện của một dự án đầu tư.

c)

Đề xuất được các biện pháp khả thi để phòng ngừa và giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường.

d)

Gồm cả 3 đáp án còn lại.

10.

Một đánh giá tác động môi trường có chất lượng cần đáp ứng được vai trò cơ bản nào sau đây:

a)

Gồm cả 3 đáp án còn lại.

b)

Cung cấp cho những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự án, chủ dự án và cộng đồng những thông tin đáng tin cậy về các tác động đến môi trường của dự án.

c)

Đảm bảo rằng khía cạnh môi trường được xem xét, cân nhắc đầy đủ, ngang bằng và đồng thời với các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật trong quá trình đề xuất, thiết kế dự án.

d)

Đảm bảo cho cộng đồng chịu tác động của dự án hoặc quan tâm đến dự án có cơ hội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án.

11.

Định nghĩa về đánh giá tác động môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 là:

a)

Đánh giá tác động môi trường là sự đánh giá có hệ thống, có thể tái tạo và liên ngành về tác động tiềm tàng của một hành động được đề xuất và các giải pháp thay thế thực tế của nó đối với các thuộc tính vật lý, sinh học, văn hoá và kinh tế xã hội của một khu vực địa lý cụ thể.

b)

Đánh giá tác động môi trường là một công cụ để xác định và đánh giá các tác động môi trường tiềm ẩn của một dự án được đề xuất, đánh giá các giải pháp thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát phù hợp.

c)

Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

d)

Đánh giá tác động môi trường của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan tới hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực.

12.

Chọn câu sai: Dự báo tác động môi trường phải thực hiện được tối thiểu một trong những nội dung sau:

a)

Đề xuất được chương trình quản lý môi trường áp dụng cho dự án.

b)

Xác định tham chiếu ban đầu hoặc trạng thái cơ sở (tức là các điều kiện/mức độ trước dự án).

c)

Dự báo tình trạng/điều kiện trong tương lai khi có và không có dự án.

d)

So sánh với các tiêu chuẩn và hướng dẫn môi trường thích hợp.

13.

Chọn câu sai: mục đích của báo cáo đánh giá tác động môi trường là:

a)

Giúp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền duyệt các dự án và đưa ra quy định đúng đắn cho phép dự án có đủ điều kiện thực hiện.

b)

Cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của dự án.

c)

Loại trừ các dự án cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí.

d)

Bảo vệ môi trường và cân nhắc hạn chế tăng trưởng nền kinh tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

14.

Nội dung đánh giá tác động môi trường gồm mấy bước:

a)

5 bước

b)

4 bước

c)

3 bước

d)

6 bước

15.

Xác định phạm vi đánh giá là bước thứ mấy trong đánh giá tác động môi trường

a)

Bước 3

b)

Bước 4

c)

Bước 1

d)

Bước 2

16.

Thu thập dữ liệu cơ bản là bước thứ mấy trong đánh giá tác động môi trường

a)

Bước 2

b)

Bước 1

c)

Bước 3

d)

Bước 4

17.

Xác định các tác động tiềm ẩn là bước thứ mấy trong đánh giá tác động môi trường

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 1

d)

Bước 4

18.

Xác định tầm quan trọng của các tác động là bước thứ mấy trong đánh giá tác động môi trường

a)

Bước 4

b)

Bước 3

c)

Bước 2

d)

Bước 1

19.

Chọn câu trả lời chính xác nhất: Công cụ chính sách, chiến lược có mối quan hệ hai chiều với công cụ đánh giá tác động môi trường vì:

a)

Khi thực hiện đánh giá tác động môi trường cho một dự án đầu tư cụ thể phải được thực hiện trong khuôn khổ các chính sách, chiến lược.

b)

Công cụ chính sách, chiến lược là đối tượng của đánh giá môi trường chiến lược.

c)

Một mặt, chính sách, chiến lược là đối tượng của đánh giá môi trường chiến lược, mặt khác khi thực hiện đánh giá tác động môi trường cho một dự án đầu tư cụ thể phải được thực hiện trong khuôn khổ các chính sách, chiến lược.

d)

Chính sách, chiến lược phát triển và chính sách, chiến lược bảo vệ môi trường luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau.

20.

Nhiệm vụ của cơ quan ban hành luật, quy định về bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường là:

a)

Theo dõi quá trình thực hiện công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

b)

Ban hành luật và văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường.

c)

Lập, duyệt các chủ trương đường lối, chính sách bảo vệ môi trường với quy mô lớn.

d)

Bao gồm cả 3 đáp án còn lại.

21.

Chọn câu trả lời chính xác nhất: Chức năng của cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đánh giá tác động môi trường đối với công tác đánh giá tác động môi trường là:

a)

hẩm định, phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các tài liệu liên quan.

b)

Cụ thể hóa và đưa ra các văn bản hướng dẫn việc thi hành các điều luật về đánh giá tác động môi trường.

c)

Cụ thể hóa và đưa ra các văn bản hướng dẫn việc thi hành các điều luật về đánh giá tác động môi trường và thẩm định, phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các tài liệu liên quan.

d)

Phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các tài liệu liên quan.

22.

Cơ quan thực thi đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam là:

a)

Chủ dự án hoặc cơ quan chủ trì dự án.

b)

Cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.

c)

Cơ quan độc lập.

d)

Bao gồm cả 3 đáp án còn lại.

23.

Đối tượng được tham vấn trong quá trình đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam được quy định trong điều nào của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:

a)

Điều 33

b)

Điều 34

c)

Điều 35

d)

Điều 36

24.

Chu trình của một dự án đầu tư gồm mấy bước:

a)

3 bước

b)

5 bước

c)

4 bước

d)

6 bước

25.

Tương ứng với bước nghiên cứu tiền khả thi dự án là bước nào của đánh giá tác động môi trường:

a)

Sàng lọc về môi trường.

b)

Đánh giá sơ bộ, lựa chọn địa điểm.

c)

Đánh giá tác động môi trường chi tiết.

d)

Quan trắc và đánh giá hiệu quả, xác định tác động ngoài dự kiến.

26.

Tương ứng với bước nghiên cứu khả thi dự án là bước nào của đánh giá tác động môi trường:

a)

Sàng lọc vệ môi trường.

b)

Đánh giá sơ bộ, lựa chọn địa điểm.

c)

Đánh giá tác động môi trường chi tiết.

d)

Quan trắc và đánh giá hiệu quả, xác định tác động ngoài dự kiến.

27.

Tương ứng với bước thiết kế chi tiết dự án là bước nào của đánh giá tác động môi trường:

a)

Thiết kế chi tiết các biện pháp giảm thiểu.

b)

Quan trắc và đánh giá hiệu quả, xác định tác động ngoài dự kiến.

c)

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường.

d)

Đánh giá tác động môi trường chi tiết.

28.

Tương ứng với bước thực hiện dự án là bước nào của đánh giá tác động môi trường:

a)

Quan trắc và đánh giá hiệu quả, xác định tác động ngoài dự kiến.

b)

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường khác.

c)

Đánh giá tác động môi trường chi tiết.

d)

Sàng lọc về môi trường.

29.

Tương ứng với bước đánh giá sau dự án là bước nào của đánh giá tác động môi trường:

a)

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường.

b)

Đánh giá tác động môi trường chi tiết.

c)

Sàng lọc về môi trường.

d)

Quan trắc và đánh giá hiệu quả, xác định tác động ngoài dự kiến.

30.

Tương ứng với bước đề xuất dự án là bước nào của đánh giá tác động môi trường:

a)

Sàng lọc về môi trường.

b)

Quan trắc và đánh giá hiệu quả, xác định tác động ngoài dự kiến.

c)

Đánh giá tác động môi trường chi tiết.

d)

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường.

31.

Quyết định mức độ thực hiện đánh giá tác động môi trường là kết quả của bước nào sau đây:

a)

iến hành đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b)

Xác định phạm vi

c)

Sàng lọc

d)

Thẩm định

32.

Có mấy cách sàng lọc trong thực hiện đánh giá tác động môi trường:

a)

4 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

5 cách

33.

Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được quy định trong điều nào của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:

a)

Điều 27

b)

Điều 26

c)

Điều 25

d)

Điều 28

34.

Chọn câu sai: Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược là:

a)

Dự án đầu tư có tác động lớn tới môi trường.

b)

Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.

c)

Quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

d)

Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do Chính phủ quy định.

35.

Cơ quan có trách nhiệm phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược là:

a)

Cơ quan độc lập.

b)

Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

c)

Chủ dự án đầu tư.

d)

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch.

36.

Chọn câu sai:

a)

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được lập thành báo cáo riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.

b)

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của chiến lược quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được tích hợp trong hồ sơ trình phê duyệt chiến lược.

c)

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được tích hợp trong hồ sơ trình phê duyệt chiến lược, thẩm định quy hoạch.

d)

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được lập thành báo cáo riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.

37.

Chọn câu sai:

a)

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ duy nhất để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chiến lược, quy hoạch.

b)

Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch có trách nhiệm thẩm định kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định quy hoạch. Cơ quan phê duyệt chiến lược có trách nhiệm xem xét kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình phê duyệt.

c)

Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về nội dung đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch.

d)

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược là một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chiến lược, quy hoạch.

38.

Theo quy định tại Điều 27 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, ai là người quy định chi tiết nội dung đánh giá môi trường chiến lược:

a)

Thủ trưởng cơ quan thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

39.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch:

a)

Tác động của biến đổi khí hậu.

b)

Kết quả tham vấn các bên có liên quan trong quá trình đánh giá tác động môi trường.

c)

Kết quả dự báo xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường chính khi thực hiện quy hoạch; giải pháp duy trì xu hướng tích cực, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường chính.

d)

Định hướng bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.

40.

Điều nào của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định về nội dung đánh giá môi trường chiến lược:

a)

Điều 27

b)

Điều 28

c)

Điều 29

d)

Điều 30

41.

Chọn câu sai: Theo Điều 28, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư gồm:

a)

Trình độ công nghệ của dự án.

b)

Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

c)

Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên.

d)

Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên; vùng đất ngập nước quan trọng; yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.

42.

Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền ban hành danh mục loại dự án đầu tư quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 28:

a)

Chủ dự án đầu tư

b)

Quốc hội

c)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

d)

Chính phủ

43.

Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường được quy định trong điều nào của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:

a)

Điều 28

b)

Điều 30

c)

Điều 29

d)

Điều 31

44.

Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là:

a)

Dự án đầu tư nhóm II quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

b)

Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

c)

Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

d)

Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

45.

Nội dung nào sau đây không thuộc về nội dung của đánh giá sơ bộ tác động môi trường:

a)

Tính toán, thiết kế các công trình thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.

b)

Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác có liên quan.

c)

Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường trên cơ sở quy mô, công nghệ sản xuất và địa điểm thực hiện dự án.

d)

Nhận diện yếu tố nhạy cảm về môi trường của khu vực thực hiện dự án đầu tư theo các phương án về địa điểm (nếu có).

46.

Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định trong điều nào của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:

a)

Điều 28

b)

Điều 30

c)

Điều 31

d)

Điều 29

47.

Chọn câu trả lời sai: Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định trong Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 là:

a)

Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm a, b khoản 4 Điều 28.

b)

Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28.

c)

Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d khoản 4 Điều 28.

d)

Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm d và e khoản 4 Điều 28.

48.

Chọn câu sai:

a)

Mỗi dự án đầu tư laapj một báo cáo đánh giá tác động môi trường

b)

Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương.

c)

Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường.

d)

Kết quả đánh giá tác động môi trường là một mục riêng được lồng ghép vào báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc hồ sơ kinh tế, kỹ thuật của dự án.

49.

Chọn câu trả lời chính xác nhất:

a)

Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

b)

Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

c)

Đánh giá tác động môi trường do đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

d)

Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án.

50.

Đối tượng được tham vấn trong đánh giá tác động môi trường được quy định trong điều nào của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:

a)

Điều 34

b)

Điều 32

c)

Điều 33

d)

Điều 35

51.

Trách nhiệm tham vấn cộng đồng trong đánh giá tác động môi trường thuộc về:

a)

Cơ quan tư vấn

b)

Chủ dự án

c)

Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường

d)

Chính quyền địa phương

52.

Chọn câu sai:

a)

Chủ dự án đầu tư phải thực hiện tham vấn đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, được khuyến khích tham vấn ý kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

b)

Chủ dự án đầu tư phải thực hiện tham vấn đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, bắt buộc phải tham vấn ý kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

c)

Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có trách nhiệm trả lời chủ dự án đầu tư bằng văn bản về nội dung được tham vấn trong đánh giá tác động môi trường trong thời hạn quy định.

d)

Trường hợp hết thời hạn quy định mà không có văn bản trả lời tham vấn trong đánh giá tác động môi trường của cơ quan, tổ chức được tham vấn thì được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.

53.

Chọn câu đúng:

a)

Kết quả tham vấn là thông tin quan trọng để chủ dự án đầu tư nghiên cứu đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đầu tư đối với môi trường và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. Kết quả tham vấn phải được tiếp thu, thể hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn, đối tượng quan tâm đến dự án đầu tư (nếu có). Trường hợp ý kiến, kiến nghị không được tiếp thu, chủ dự án đầu tư phải giải trình đầy đủ, rõ ràng. Chủ dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và kết quả tham vấn trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b)

Kết quả tham vấn là thông tin quan trọng để chủ dự án đầu tư nghiên cứu đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đầu tư đối với môi trường và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. Kết quả tham vấn bắt buộc phải được tiếp thu, thể hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn, đối tượng quan tâm đến dự án đầu tư.

c)

Kết quả tham vấn là thông tin quan trọng để chủ dự án đầu tư nghiên cứu đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đầu tư đối với môi trường và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. Kết quả tham vấn phải được tiếp thu, thể hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn, đối tượng quan tâm đến dự án đầu tư (nếu có). Trường hợp ý kiến, kiến nghị không được tiếp thu, chủ dự án đầu tư không cần giải trình đầy đủ, rõ ràng. Chủ dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và kết quả tham vấn trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

d)

Kết quả tham vấn là thông tin quan trọng để chủ dự án đầu tư nghiên cứu đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đầu tư đối với môi trường và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường.

54.

Chọn câu trả lời sai: Một trong các hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b)

Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

c)

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư.

d)

Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư.

55.

Chọn câu sai:

a)

Cơ quan thẩm định xem xét, đánh giá và tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) để làm căn cứ quyết định việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b)

Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

c)

Thành viên hội đồng thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ đề nghị thẩm định, viết bản nhận xét về nội dung thẩm định quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật số 72/2020/QH14 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình.

d)

Chuyên gia tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư có thể tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó.

56.

Chọn câu đúng:

a)

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩm định, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do.

b)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩm định, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do.

c)

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩm định, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do.

d)

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩm định, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do.

57.

Chọn câu trả lời sai: Việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, tiếp nhận, giải quyết và thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua một trong các hình thức:

a)

Gửi qua thư điện tử.

b)

Gửi trực tiếp.

c)

Gửi qua đường bưu điện.

d)

Gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

58.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án: Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật số 72/2020/QH14; Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật số 72/2020/QH14 thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b)

Bộ Công an.

c)

Bộ Quốc phòng.

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

59.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên:

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

b)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c)

Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn đặt dự án.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn dự án.

60.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

c)

Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn đặt dự án.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn dự án.

61.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a)

Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn đặt dự án.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

c)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn dự án.

62.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn dự án.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

c)

Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn đặt dự án.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

63.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

c)

Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn đặt dự án.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn dự án.

64.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định giao khu vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

c)

Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn đặt dự án.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh là địa bàn dự án.

65.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với những dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

c)

Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

d)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.

66.

Chọn câu trả lời sai: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện các việc sau đây:

a)

Dự dự án vào vận hành chính thức.

b)

Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

c)

Kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng.

d)

Cấp giấy phép môi trường.

67.

Chọn câu sai: Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm sau đây:

a)

Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường trong trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Luật số 72/2020/QH14; bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

b)

Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư khi có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường.

c)

Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét, chấp thuận mà không cần thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư khi có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường.

d)

Tự đánh giá tác động đến môi trường, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thay đổi khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 37 của Luật số 72/2020/QH14; tích hợp trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (nếu có).

68.

Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như thế nào:

a)

15 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.

b)

05 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.

c)

10 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.

d)

07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.

69.

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hết hiệu lực khi nào:

a)

Kể từ khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

b)

Kể từ ngày giấy phép môi trường có hiệu lực.

c)

Kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

d)

Ngay khi kết thúc cuộc họp của hội đồng thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

70.

Xác định cơ sở pháp lý cho đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc về bước nào sau đây:

a)

Sàng lọc.

b)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

71.

Xác định phạm vi không gian, thời gian của đánh giá tác động môi trường thuộc về bước nào sau đây:

a)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

b)

Sàng lọc.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

72.

Xác định các tác động tiềm tàng làm biến đổi về môi trường cần đánh giá thuộc về bước nào sau đây:

a)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

b)

Sàng lọc.

c)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

73.

Biện luận về những tác động không được đánh giá thuộc về bước nào sau đây:

a)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

b)

Sàng lọc.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

74.

Mức độ chi tiết của các nghiên cứu ĐTM, xác định các phương án thay thế của dự án thuộc về bước nào sau đây:

a)

Sàng lọc.

b)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

75.

Xác định các phương pháp ĐTM thích hợp, các tiêu chí và thủ tục tư vấn thuộc về bước nào sau đây:

a)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

b)

Sàng lọc.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

76.

Đánh giá mối quan tâm của cộng đồng nhằm xác định cách giải quyết hoặc không giải quyết tiếp các mối quan tâm đó thuộc về bước nào sau đây:

a)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

b)

Sàng lọc.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

77.

Xác định các yêu cầu về điều tra, khảo sát, thu thập thông tin thuộc về bước nào sau đây:

a)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

b)

Sàng lọc.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

78.

Tổ chức thực hiện ĐTM bao gồm: đề xuất chuyên gia, xác định đối tượng cần tham vấn, xác định phương pháp đánh giá, mức độ chi tiết của các đánh giá thuộc về bước nào sau đây:

a)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

b)

Sàng lọc.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

79.

Lịch trình thực hiện ĐTM và nhu cầu về kinh phí thuộc về bước nào sau đây:

a)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

b)

Sàng lọc.

c)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

80.

Đề cương chi tiết cho hoạt động đánh giá tác động môi trường được lập là kết quả của bước nào sau đây:

a)

Sàng lọc.

b)

Xác định mức độ, phạm vi đánh giá.

c)

Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu.

d)

Phân tích, đánh giá tác động môi trường.

81.

Trình tự các bước xác định mức độ, phạm vi đánh giá là:

a)

Nhận xét các khả năng thay thế → Xem xét dự án và vị trí để xác định các tác động → Quyết định các tác động đáng kể → Tham vấn ý kiến.

b)

Nhận xét các khả năng thay thế → Xem xét dự án và vị trí để xác định các tác động → Tham vấn ý kiến → Quyết định các tác động đáng kể.

c)

Xem xét dự án và vị trí để xác định các tác động → Nhận xét các khả năng thay thế → Tham vấn ý kiến → Quyết định các tác động đáng kể.

d)

Tham vấn ý kiến → Nhận xét các khả năng thay thế → Xem xét dự án và vị trí để xác định các tác động → Quyết định các tác động đáng kể.

82.

Tác động không phục hồi được là một tác động được phân loại theo:

a)

Đói tượng bị tác động.

b)

Nguồn gốc tác động.

c)

Quy mô, mức độ tác động.

d)

Mức độ tác động.

83.

Theo quy định trong Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT đánh giá tác động môi trường cho một dự án đầu tư được thực hiện cho mấy giai đoạn:

a)

02 giai đoạn.

b)

03 giai đoạn.

c)

04 giai đoạn.

d)

05 giai đoạn.

84.

Chọn câu trả lời đầy đủ nhất: Phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học là một nội dung của báo cáo đánh giá tác động của dự án:

a)

Dự án khai thác khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải, dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.

b)

Tất cả các dự án nằm trong danh mục phải đánh giá tác động môi trường.

c)

Dự án khai thác khoáng sản, dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.

d)

Dự án chôn lấp chất thải, dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.

85.

Cách hành văn trong báo cáo ĐTM tại Việt Nam là:

a)

Hành văn của cơ quan tư vấn,

b)

Hành văn của chủ dự án.

c)

Hành văn của cơ quan quản lý.

d)

Hành văn của cơ quan nghiên cứu khoa học.

86.

Thông tin về dự án được trình bày trong phần nào của báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a)

Chương 3.

b)

Mở đầu.

c)

Chương 2.

d)

Chương 1.

87.

Chọn câu sai: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội là nội dung:

a)

Bắt buộc của báo cáo đánh giá tác động môi trường của mọi loại dự án.

b)

Không bắt buộc đối với dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh đã có thủ tục về môi trường.

c)

Không bắt buộc đối với dự án đầu tư trong khu dịch vụ tập trung đã có thủ tục về môi trường.

d)

Không bắt buộc đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp đã có thủ tục về môi trường.

88.

Nội dung nào sau đây không bắt buộc phải có của báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các loại dự án đầu tư:

a)

Chương trình quản lý và giám sát môi trường.

b)

Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c)

Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng, vận hành và phương án giảm thiểu tác động.

d)

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.

89.

Đối với hình thức tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến: Chủ dự án chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức họp tham vấn lấy ý kiến các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường trước thời điểm họp ít nhất là:

a)

05 ngày.

b)

03 ngày.

c)

10 ngày.

d)

15 ngày.

90.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh:

a)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

b)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án.

91.

Các đối tượng được tham vấn đánh giá tác động môi trường bằng văn bản bản có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản theo mẫu trong thời hạn:

a)

Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn.

b)

Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn.

c)

Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn.

d)

Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn.

92.

Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong quá trình hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung; chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án trước khi vận hành trong trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a)

Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b)

Trong thời hạn tối đa 18 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

c)

Trong thời hạn tối đa 24 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

d)

Trong thời hạn tối đa 36 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

93.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩm định, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a)

30 ngày.

b)

45 ngày.

c)

20 ngày.

d)

25 ngày.

94.

Phương pháp liệt kê số liệu là phương pháp:

a)

Người đánh giá tác động môi trường lập bảng ma trận môi trường của dự án.

b)

Người đánh giá tác động môi trường lập ra bảng danh mục câu hỏi liên quan đến vấn đề môi trường của dự án.

c)

Người đánh giá tác động môi trường chọn ra một số thông số liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho số liệu liên quan đến các thông số chuyển tới người ra quyết định xem xét.

d)

Người đánh giá tác động môi trường liệt kê danh mục môi trường đồng thời mô tả cách thức xác định các tác động có thể gây ra cho các yếu tố.

95.

Phương pháp danh mục đơn giản là phương pháp:

a)

Trình bày bằng liệt kê các nhân tố môi trường cần đề cập và bằng câu hỏi liên quan đến các nhân tố này.

b)

Trình bày bằng liệt kê các nhân tố môi trường cần phải đề cập đồng thời cung cấp thông tin về nhu cầu số liệu riêng, phương pháp đo hoặc đánh giá và dự báo tác động.

c)

Trình bày bằng liệt kê các nhân tố môi trường cần đề cập và tầm quan trọng của các tác động.

d)

Trình bày bằng liệt kê các nhân tố môi trường cần phải đề cập, nhưng chưa cung cấp thông tin về nhu cầu số liệu riêng, phương pháp đo hoặc đánh giá và dự báo tác động.

96.

Danh mục mô tả là phương pháp:

a)

Liệt kê các nhân tố môi trường cần đánh giá nhưng chưa cung cấp thông tin hướng dẫn đánh giá.

b)

Liệt kê các nhân tố môi trường cần đánh giá đồng thời cung cấp thông tin hướng dẫn đánh giá tác động môi trường.

c)

Liệt kê các nhân tố môi trường cần đánh giá, cung cấp thông tin hướng dẫn đánh giá và nêu được tầm quan trọng của các tác động.

d)

Liệt kê các nhân tố môi trường cần đánh giá, cung cấp thông tin hướng dẫn đánh giá và thể hiện được trọng số của các tác động.

97.

Phương pháp ma trận môi trường là:

a)

Phương pháp liệt kê đồng thời các hoạt động của dự án với danh mục các điều kiện hoặc các đặc trưng môi trường có thể bị tác động.

b)

Phương pháp liệt kê các nhân tố môi trường và những thông tin hướng dẫn đánh giá tác động môi trường.

c)

Phương pháp đưa ra các câu hỏi liên quan đến những khía cạnh môi trường cần được đánh giá.

d)

Phương pháp mô tả các đối tượng chịu tác động từ hoạt động của dự án.

98.

Phương pháp ma trận đơn giản:

a)

Có thể chỉ ra tác động thứ cấp do tác động ban đầu gây ra.

b)

Chỉ ra những thành phần môi trường nào chịu tác động do hoạt động nào gây nên và chỉ rõ mức độ tác động.

c)

Mới chỉ ra những thành phần môi trường chịu tác động do hoạt động của dự án gần nên.

d)

Có thể chỉ ra mức độ tác động của từng hoạt động lên các thành phần môi trường.

99.

Ma trận theo bước còn được gọi là:

a)

Ma trận chữ thập.

b)

Sơ đồ mạng lưới.

c)

Ma trận đơn giản.

d)

Ma trận theo cấp.

100.

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể xác định được các tác động thứ cấp:

a)

Ma trận định lượng.

b)

Ma trận đơn giản.

c)

Ma trận chữ thập.

d)

Ma trận Leopold.

101.

Phương pháp ma trận nào sau đây được gọi là “phương pháp tương quan giữa phương pháp ma trận và phương pháp mạng lưới”:

a)

Ma trận chữ thập.

b)

Ma trận đơn giản.

c)

Ma trận định lượng.

d)

Ma trận Leopold.

102.

M trong ma trận Leopold chỉ:

a)

Nguồn gây tác động.

b)

Tầm quan trọng của tác động.

c)

Đối tượng chịu tác động.

d)

Mức tác động.

103.

I trong ma trận Leopold chỉ:

a)

Tầm quan trọng của tác động.

b)

Mức tác động.

c)

Đối tượng chịu tác động.

d)

Nguồn gây tác động.

104.

M trong ma trận Leopold được gán giá trị:

a)

Từ 01 đến 10.

b)

Từ 01 đến 09.

c)

Từ 01 đến 06.

d)

Từ 01 đến 05.

105.

I trong ma trận Leopold được gán giá trị:

a)

Từ 01 đến 10.

b)

Từ 01 đến 09.

c)

Từ 01 đến 06.

d)

Từ 01 đến 05.

106.

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể cho biết nguyên nhân và con đường dẫn tới những hậu quả tiêu cực tới môi trường:

a)

Phương pháp sơ đồ danh mục.

b)

Phương pháp sơ đồ mạng lưới

c)

Phương pháp chập bản đồ môi trường.

d)

Phương pháp ma trận định lượng.

107.

Để đánh giá phạm vi tác động tổng hợp của nhiều hoạt động tới môi trường và tài nguyên, sử dụng phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất:

a)

Phương pháp ma trận.

b)

Phương pháp mô hình hoá.

c)

Phương pháp chập bản đồ môi trường.

d)

Phương pháp đánh giá nhanh.

108.

Phương pháp nào sau đây cho phép đánh giá định lượng của tác động:

a)

Phương pháp đánh giá nhanh.

b)

Phương pháp liệt kê.

c)

Phương pháp danh mục.

d)

Phương pháp sơ đồ mạng lưới.

109.

Phương pháp nào sau đây sử dụng hệ số ô nhiễm:

a)

Phương pháp ma trận.

b)

Phương pháp đánh giá nhanh.

c)

Phương pháp danh mục.

d)

Phương pháp sơ đồ mạng lưới.

110.

Phương pháp nào sau đây có thể cho phép dự báo nồng độ chất ô nhiễm tại một vị trí cách nguồn phát thải một khoảng cách nhất định:

a)

Phương pháp mô hình.

b)

Phương pháp đánh giá nhanh.

c)

Phương pháp sơ đồ mạng lưới.

d)

Phương pháp chuyên gia.

111.

Chỉ thị môi trường là:

a)

Tập hợp các loài sinh vật phân bố trong môi trường khu vực.

b)

Sự phân cấp hóa theo số học hoặc theo khả năng mô tả lượng lớn các số liệu, thông tin về môi trường nhằm đơn giản hóa các thông tin này.

c)

Một loài sinh vật đặc trưng phân bố trong môi trường.

d)

Một hoặc tập hợp các thông số môi trường đặc trưng của môi trường khu vực.

112.

AQI là:

a)

Chỉ số đa dạng sinh học.

b)

Chỉ số chất lượng nước.

c)

Chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm.

d)

Chỉ số chất lượng không khí.

113.

WQI là

a)

Chỉ số chất lượng nước.

b)

Chỉ số chất lượng không khí.

c)

Chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm.

d)

Chỉ số đa dạng sinh học.

114.

PSI là

a)

Chỉ số chất lượng nước.

b)

Chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm.

c)

Chỉ số chất lượng không khí.

d)

Chỉ số động vật đáy.

115.

BSI là một chỉ số thuộc về

a)

Chỉ số sinh học.

b)

Chỉ số môi trường vật lý.

c)

Chỉ số về kinh tế.

d)

Chỉ số về xã hội.

116.

Phương pháp chỉ số môi trường là phương pháp

a)

Đánh giá tác động đến môi trường của dự án thông qua việc xác định đối tượng chịu tác động.

b)

Đánh giá tác động đến môi trường của dự án thông qua một thông số đơn lẻ.

c)

Đánh giá tác động đến môi trường của dự án thông qua việc xác định tài lượng của thông số chỉ thị.

d)

Không đánh giá tác động đến môi trường của dự án thông qua một thông số đơn lẻ mà sử dụng nhiều thông số cùng lúc.

117.

Phương pháp so sánh trong đánh giá tác động môi trường sử dụng để

a)

Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.So sánh tác động môi trường của dự án với các dự án tương tự.

b)

So sánh tác động môi trường của dự án với các cơ sở đang hoạt động khác có tính chất tương tự.

c)

Đánh giá tác động đến môi trường của dự án thông qua việc xác định đối tượng chịu tác động.

d)

So sánh tác động của dự án với số liệu quan trắc môi trường khu vực thực hiện dự án.

118.

Theo hệ thống phân loại IQS, cường độ tác động được chia thành mấy mức

a)

04 mức.

b)

05 mức.

c)

03 mức.

d)

02 mức.

119.

Theo hệ thống phân loại IQS, phạm vi tác động được chia thành mấy mức

a)

03 mức.

b)

04 mức.

c)

05 mức.

d)

02 mức.

120.

Theo hệ thống phân loại IQS, thời gian tác động được chia thành mấy mức

a)

02 mức.

b)

05 mức.

c)

03 mức.

d)

04 mức.

121.

Theo hệ thống phân loại IQS, mối quan tâm của cộng đồng được chia thành mấy mức

a)

03 mức.

b)

05 mức.

c)

04 mức.

d)

02 mức.

122.

Các đại lượng NPV, K, B/C được sử dụng trong phương pháp nào

a)

Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí mở rộng.

b)

Phương pháp sử dụng chỉ thị môi trường.

c)

Phương pháp sử dụng chỉ số môi trường.

d)

Phương pháp đánh giá nhanh.

123.

Quá trình đánh giá tác động đến môi trường không khí gồm mấy bước

a)

06 bước.

b)

05 bước.

c)

04 bước.

d)

03 bước.

124.

Xác định loại, lượng chất ô nhiễm và tác động của chúng là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động đến môi trường không khí

a)

Bước 04.

b)

Bước 02.

c)

Bước 01.

d)

Bước 02.

125.

Mô tả hiện trạng chất lượng không khí là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động đến môi trường không khí

a)

Bước 01.

b)

Bước 03.

c)

Bước 02.

d)

Bước 4.

126.

Thu thập những tiêu chuẩn, quy định về chất lượng không khí là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động đến môi trường không khí

a)

Bước 05.

b)

Bước 02.

c)

Bước 04.

d)

Bước 03.

127.

Dự báo tác động là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động đến môi trường không khí

a)

Bước 04.

b)

Bước 02.

c)

Bước 03.

d)

Bước 05.

128.

Đánh giá mức độ tác động là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động đến môi trường không khí

a)

Bước 01.

b)

Bước 04.

c)

Bước 03.

d)

Bước 05.

129.

Xác định và kết hợp các biện pháp giảm nhẹ là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động đến môi trường không khí

a)

Bước 04.

b)

Bước 07.

c)

Bước 06.

d)

Bước 05.

130.

Quy trình dự báo và đánh giá tác động đến môi trường nước gồm mấy bước

a)

06 bước.

b)

05 bước.

c)

04 bước.

d)

03 bước.

131.

Nhận diện các tác động của dự án tới nước mặt là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động tới môi trường nước mặt

a)

Bước 01.

b)

Bước 02.

c)

Bước 03.

d)

Bước 04.

132.

Mô tả các đặc điểm của tài nguyên nước mặt tự nhiên trong vùng dự án và ở hạ lưu là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động tới môi trường nước mặt

a)

Bước 03.

b)

Bước 01.

c)

Bước 02.

d)

Bước 04.

133.

Tìm kiếm các tiêu chuẩn, quy định chính sách về chất và lượng nước mặt phù hợp là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động tới môi trường nước mặt

a)

Bước 05.

b)

Bước 03.

c)

Bước 02.

d)

Bước 04.

134.

Dự báo tác động là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động tới môi trường nước mặt

a)

Bước 04.

b)

Bước 01.

c)

Bước 02.

d)

Bước 03.

135.

Đánh giá tác động là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động tới môi trường nước mặt

a)

Bước 03.

b)

Bước 01.

c)

Bước 05.

d)

Bước 04.

136.

Tìm và tổng hợp các giải pháp giảm nhẹ tác động là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá tác động tới môi trường nước mặt

a)

Bước 06.

b)

Bước 01.

c)

Bước 03.

d)

Bước 04.

137.

Đánh giá rủi ro được phân loại theo cấp độ đánh giá gồm mấy cấp

a)

03 cấp.

b)

02 cấp.

c)

04 cấp.

d)

05 cấp.

138.

Đánh giá rủi ro được phân loại theo lĩnh vực đánh giá gồm mấy lĩnh vực

a)

03 lĩnh vực.

b)

02 lĩnh vực.

c)

04 lĩnh vực.

d)

05 lĩnh vực.

139.

Quy trình đánh giá rủi ro sức khỏe môi trường gồm mấy bước

a)

04 bước.

b)

03 bước.

c)

05 bước.

d)

06 bước.

140.

Mô tả đặc tính rủi ro là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá rủi ro sức khỏe

a)

Bước 04.

b)

Bước 01.

c)

Bước 02.

d)

Bước 03.

141.

Đánh giá mức độ phơi nhiễm là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá rủi ro sức khỏe

a)

Bước 01.

b)

Bước 03.

c)

Bước 02.

d)

Bước 04.

142.

Đánh giá liều lượng – phản ứng là bước thứ mấy trong quy trình đánh giá rủi ro sức khỏe

a)

Bước 01.

b)

Bước 02.

c)

Bước 03.

d)

Bước 04.

143.

Liều tham chiếu (RfD) được xác định bằng phương trình nào sau đây

a)

RfD = NOAEL (hoặc LOAEL hoặc BMDL)/UF.

b)

RfD = UF/NOAEL (hoặc LOAEL hoặc BMDL).

c)

RfD = NOAEL (hoặc LOAEL hoặc BMDL) + UF.

d)

RfD = NOAEL (hoặc LOAEL hoặc BMDL) - UF.

144.

Có mấy cách tiếp cận để định lượng mức độ phơi nhiễm

a)

03 cách.

b)

02 cách.

c)

04 cách.

d)

05 cách.

145.

NOAEL trong đánh giá rủi ro là:

a)

Liều chuẩn

b)

Mức tác dụng phụ thấp nhất quan sát được.

c)

Liều tham chiếu.

d)

Mức độ tác động bất lợi không quan sát được. .

146.

LOAEL trong đánh giá rủi ro là:

a)

Liều tham chiếu.

b)

Mức độ tác động bất lợi không quan sát được.

c)

Liều tham chiếu.Mức tác dụng phụ thấp nhất quan sát được.

d)

Liều chuẩn.

147.

Chọn câu chính xác nhất: Định nghĩa Đánh giá môi trường chiến lược trong Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 là:

a)

Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

b)

Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

c)

Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

d)

Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

148.

Chọn câu trả lời sai: Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược là:

a)

Kế hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.

b)

Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.

c)

Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

d)

Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do chính phủ quy định.

149.

Cơ quan nào sau đây có trách nhiệm đánh giá môi trường chiến lược:

a)

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch quy định tại Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có trách nhiệm đánh giá môi trường chiến lược đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch đó.

b)

Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c)

Quốc hội.

d)

Chính phủ.

150.

Chọn câu trả lời sai:

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về nội dung đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch.

b)

Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch có trách nhiệm thẩm định kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định quy hoạch.

c)

Cơ quan phê duyệt chiến lược có trách nhiệm xem xét kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình phê duyệt.

d)

.Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình phê duyệt.

151.

Kết quả đánh giá môi trường chiến lược nào sau đây được lập thành báo cáo riêng:

a)

Chiến lược phát triển công nghiệp.

b)

Chiến lược phát triển công nghiệp.Quy hoạch mạng lưới đường bộ.

c)

Chiến lược phát triển thủy sản.

d)

Chiến lược phát triển năng lượng.