wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LSVN 1919 - 1945

Total questions: 155

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi chiến tranh thế giới đang bước vào giai đoạn quyết định.

b)

Nước Pháp bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trở thành con nợ lớn nhất của Mĩ.

c)

Pháp đang lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế nặng nề nhất trong lịch sử - "khủng hoảng thừa"

d)

Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi phát xít Đức đang tiến công mạnh mẽ trên lãnh thổ nước Pháp.

2.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

thương mại.

3.

Loại hình đồn điền nào phát triển mạnh ở Việt Nam trong thời kì 1919 - 1929?

a)

Đồn điền trồng lúa.

b)

Đồn điền trồng cao su.

c)

Đồn điền trồng chè.

d)

Đồn điền trồng cà phê.

4.

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

a)

Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.

d)

Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

5.

Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là:

a)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

b)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.

c)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.

6.

Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là

a)

địa chủ, tư sản.

b)

tư sản, đế quốc.

c)

đế quốc, địa chủ.

d)

đế quốc, tay sai.

7.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành

a)

hai bộ phận.

b)

ba bộ phận.

c)

bốn bộ phận.

d)

năm bộ phận.

8.

Thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến ở Việt Nam đối với thực dân Pháp như thế nào?

a)

Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc

b)

Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc đế chống Pháp khi bị chèn ép

c)

Sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi

d)

Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế

9.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã

a)

được thực dân Pháp dung dưỡng

b)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất

d)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực

10.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa thành

a)

tư sản dân chủ

b)

tư sản dân tộc

c)

tư sản mại bản

d)

tư sản cách mạng

11.

Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc đia lần thứ hai có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Tăng nhanh về số lượng

b)

Tăng nhanh về chất lượng

c)

Tăng nhanh về số lượng và chất lượng

d)

Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

12.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam khi

a)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919)

b)

tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920)

c)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên (6-1925)

13.

Để nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin và Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở

a)

Liên Xô

b)

Pháp

c)

Trung Quốc

d)

Anh

14.

Từ năm 1920 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước

a)

Pháp, Liên Xô và Trung Quốc

b)

Pháp, Thái Lan và Trung Quốc

c)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan

d)

Liên Xô, Pháp và Thái Lan

15.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923 - 1924

a)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Viết "Bản án chế độ thực dân Pháp"

16.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là

a)

ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

b)

đưa Yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919)

c)

đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)

17.

Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy. Đó là nội dung của tờ báo nào của Nguyễn Ái Quốc (1921)

a)

Đời sống công nhân

b)

Nhân đạo

c)

Người cùng khổ

d)

Tạp chí Thư tín Quốc tế

18.

Từ ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc về hoạt động tại

a)

Trung Quốc

b)

Pháp.

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

19.

Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài chủ yếu vì

a)

muốn tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương

b)

muốn cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

c)

muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

d)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển

20.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

a)

nông dân và địa chủ phong kiến

b)

nông dân và tiểu tư sản

c)

công nhân và tư sản

d)

tư sản và tiểu tư sản

21.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

tư sản dân tộc

22.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

23.

Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là

a)

tiểu thương

b)

thị dân

c)

thợ thủ công

d)

học sinh, sinh viên

24.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

Nông dân

b)

Văn thân sĩ phu

c)

Địa chủ

d)

Công nhân

25.

Giai cấp mới ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của TD Pháp ở Đông Dương?

a)

công nhân, nông dân

b)

tư sản, tiểu tư sản

c)

nông dân, tư sản

d)

địa chủ phong kiến, nông dân

26.

Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

thành phần tham gia.

b)

địa bàn hoạt động.

c)

khuynh hướng cách mạng.

d)

phương pháp, hình thức đấu tranh.

27.

Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là gì?

a)

theo khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Theo khuynh hướng cách mạng tư sản.

c)

Theo hai khuynh hướng vô sản và tư sản.

d)

Khuynh hướng tư sản đang chiếm ưu thế

28.

 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đến nay gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b)

Giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội.

d)

Giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp.

29.

Từ năm 1919 đến 1930 cách mạng Việt Nam tồn tại những khuynh hướng cứu nước nào?

a)

Tư sản

b)

Phong kiến và tư sản.

c)

Tư sản và vô sản

d)

Vô sản.

30.

 Tháng 9/1929, những người giác ngộ Cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên bố thành lập tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đảng Cộng sản.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng

d)

An Nam Cộng sản đảng.

31.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Khởi nghĩa nổ ra bị động.

b)

Đế quốc Pháp còn mạnh.

c)

Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.

d)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng còn non yếu

32.

Sau Hội nghị thành lập đảng, Tổ chức nào dưới đây xin gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Tân Việt cách mạng đảng.

33.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

công nông binh.

c)

nhân dân.

d)

công nông

34.

Đông Dương cộng sản đảng là sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào?

a)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Tân Việt cách mạng đảng.

d)

 Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

35.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam bằng cách nào là chủ yếu nhất?

a)

Hoạt động của các văn thân sĩ phu.

b)

Hoạt động của Phan Bội Châu

c)

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

d)

Qua sách báo từ nước ngoài gửi về trong nước.

36.

Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi trong nội dung nào?

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

c)

Luận cương chính trị

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

37.

Nội dung nào không phải là lí do dẫn đến sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929?

a)

Phong trào công nhân phát triển mạnh

b)

sự suy yếu của Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Sự phân hoá của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

d)

Phong trào yêu nước phát triển mạnh.

38.

 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lí luận nào dưới đây vào Việt Nam?

a)

Lí luận giải phóng dân tộc.

b)

Chủ nghĩa Tam dân.

c)

Tư tưởng đấu tranh giai cấp.

d)

Chủ nghĩa Mác-Lênin

39.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là báo nào?

a)

Nhành Lúa.

b)

Chuông Rè.

c)

Búa Liềm.

d)

Người Nhà Quê.

40.

 Tháng 12/1927 trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã đã thành lập ra tổ chức nào?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Đảng Lập hiến.

41.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

42.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên là

a)

báo Thanh Niên

b)

báo Người cùng khổ.

c)

tác phẩm "Đường Kách mệnh".

d)

bản án chế độ thực dân Pháp

43.

Vì sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.

b)

Chưa có chỉ thị của Quốc tế Cộng sản

c)

Lực lượng cách mạng chưa được giác ngộ đầy đủ.

d)

Pháp tăng cường đàn áp cách mạng.

44.

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh

a)

Pháp là nước thắng trận, bị tổn thất nặng nề.

b)

Pháp là nước bại trận, phải đền bù chiến phí.

c)

Pháp là nước bại trận, bị tổn thất nặng nề.

d)

Pháp là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí.

45.

Vì sao trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp tiểu tư sản đấu tranh sôi nổi, mạnh mẽ?

a)

Vì tiểu tư sản được kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

Vì tiểu tư sản bị thực dân Pháp bạc đãi, khinh rẻ.

c)

Vì tiểu tư sản là những người có học thức, nhạy cảm với thời cuộc.

d)

Vì tiểu tư sản có thế lực kinh tế, sẵn sàng hỗ trợ quần chúng.

46.

Tầng lớp tư sản mại bản có thái độ chính trị như thế nào đối với phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Yêu nước, có tinh thần dân tộc dân chủ cao.

b)

Là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

c)

Quyền lợi gắn chặt với đế quốc, là kẻ thù của cách mạng.

d)

Ít nhiều có tinh thần dân tộc nhưng không kiên định, dễ thỏa hiệp.

47.

Ngân sách Pháp thu được ở Đông Dương năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm 1912 là do

a)

khuyến khích phát triển thủ công nghiệp.

b)

tăng thuế và cho vay nặng lãi.

c)

mở rộng trao đổi buôn bán.

d)

áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

48.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Chống đế quốc và bọn tay sai phản động.

b)

Chống phong kiến.

c)

Chống đế quốc.

d)

Chống đế quốc và phong kiến.

49.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi, . . . lập ra tổ chức nào?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Tổ chức Những người Cộng sản.

c)

Tổ chức Những người Vô sản.

d)

Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

50.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có bộ phận nào trở thành đối tượng (kẻ thù) của cách mạng?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Đại địa chủ phong kiến.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc.

51.

Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn bó với nền sản xuất hiện đại, có mối quan hệ gắn bó với nông dân?

a)

Tư sản

b)

Công nhân.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Địa chủ phong kiến

52.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước đã trở thành người cộng sản?

a)

Gửi yêu sách đến hội nghị Vec – xay.

b)

Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

c)

Đọc luận cương của Lê Nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

53.

Đánh giá như thế nào là chính xác về giai cấp địa chủ Việt Nam?

a)

Là giai cấp đầu hàng, tay sai của Pháp.

b)

Là giai cấp bóc lột của phong kiến, hoàn toàn không có thế lực chính trị.

c)

Là giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp, có tinh thần dân tộc cao.

d)

Có một bộ phận là tay sai của Pháp, phản bội quyền lợi dân tộc.

54.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã

a)

được thực dân Pháp dung dưỡng.

b)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.

d)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực.

55.

Điểm tương đồng của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản là

a)

đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.

b)

thừa hưởng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

c)

bị ba tầng lớp áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.

d)

có quan hệ gắn bó với nông dân.

56.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn cơ bản nhất là

a)

mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.

b)

mâu thuẫn giữa công nhân và tư sản dân tộc.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp.

d)

mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.

57.

Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản vì

a)

Quốc tế Cộng sản bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa.

b)

Quốc tế Cộng sản giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.

c)

Quốc tế Cộng sản đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.

d)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

58.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam khi

a)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919).

b)

tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920).

c)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên (6-1925).

59.

Đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường cứu nước của lớp người đi trước là:

a)

đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

b)

đi sang châu Á tìm đường cứu nước.

c)

đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.

d)

đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.

60.

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo (Pháp) đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, đó là con đường

a)

cách mạng tư sản.

b)

cách mạng dân chủ tư sản.

c)

cách mạng vô sản.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ.

61.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

thương mại.

62.

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

63.

Luận cương tháng 10/1930 đã xác định lực lượng cách mạng là những giai cấp nào?                        

a)

Công nhân và tiểu tư sản.      

b)

  Công nhân và binh lính.

c)

Nông dân và tiểu tư sản.      

d)

Công nhân và nông dân.

64.

Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản từ sau                    

a)

Hội nghị thành lập Đảng.           

b)

phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

cao trào kháng Nhật cứu nước.          

d)

phong trào cách mạng 1930 - 1931.

65.

Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng (10-1930) đã quyết định đổi tên Đảng thành                              

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.   

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

   Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

66.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 bùng nổ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Những hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

b)

Sự chỉ đạo kịp thời của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.

c)

Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Ba tổ chức cộng sản ra đời (1929) và tác động của khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

67.

Lực lượng quan trọng tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là                 

a)

trí thức và phú nông.    

b)

công nhân và nông dân.

c)

tư sản và tiểu tư sản.   

d)

                                  nông dân và trí thức.

68.

Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ

a)

A. diễn ra với quy mô rộng lớn chưa từng thấy.

b)

hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

c)

lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

d)

không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

69.

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam      

a)

có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

b)

chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.

c)

diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.

d)

có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.

70.

Luận cương tháng 10/1930 đã thông qua hai nhiệm vụ chiến lược nào của cách mạng Việt Nam?                    

a)

Đánh đổ phong kiến và tay sai.   

b)

Đánh đổ phong kiến và đế quốc.

c)

Đánh đổ chủ nghĩa phát xít và tay sai.  

d)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai.

71.

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam đã

a)

thành lập chính quyền Xô viết

b)

xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân

c)

phát triển dân quân du kích

d)

thành lập các ủy ban hành động

72.

Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây ?

a)

Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương

b)

Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương

c)

Nằm trong tiến trình giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo

d)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

73.

Hình thức tổ chức phong trào cách mạng trong những năm1936 – 1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương là đấu tranh

a)

hòa bình, hợp pháp, công khai, nửa công khai

b)

chính trị kết hợp với vũ trang giành chính quyền.

c)

vũ trang lật đổ chính quyền thực dân, phong kiến

d)

chính trị, kinh tế đòi quyền tự do kinh doanh

74.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là

a)

bước đầu hình thành thực tế liên minh công nông

b)

bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

c)

buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ các quyền dân sinh, dân chủ

d)

cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành

75.

Cuộc vân động dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây ?

a)

Thực hiện mục tiêu trước mắt để hướng tới mục tiêu chiến lược

b)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

c)

Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương

d)

Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương

76.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong phong trào dân chủ 1936-1939 là

a)

bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xí

c)

độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

d)

tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình

77.

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam đã

a)

đấu tranh đòi các quyền dân sinh

b)

xây dựng dựng bộ đội địa phương

c)

phát triển dân quân du kích

d)

thành lập bộ đội chủ lực

78.

Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1936-1939 được gọi là cuộc vận động dân chủ vì phong trào này                

             

a)

chủ yếu là đấu tranh hòa bình, hợp pháp

b)

đã hưởng ứng cuộc vận động dân chủ trên thế giới

c)

là một bộ phận của cách mạng thế giới

d)

hướng vào mục tiêu trước mắt đòi tự do dân chủ

79.

Xét về bối cảnh lịch sử ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm nào khác biệt so với phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Đời sống nhân dân lao động khó khăn, khổ cực

b)

Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị

c)

Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển

d)

Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương

80.

Ở Việt Nam, năm 1936 các Ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Biểu dương lực lượng khi đón tiếp phái viên của chính phủ Pháp.

b)

Tuyên truyền, vận động cử tri bỏ phiếu cho ứng cử viên Mặt trận.

c)

Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

81.

Hội nghị tháng 7- 1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Thống nhất nhân dân phản đế Đông dương

c)

mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận liên việt

82.

Thời kì 1936- 1939 , đảng ta xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

chống chế đô phản động thuộc địa

b)

chống đế quốc phong kiến

c)

chống phát xít

d)

chống phong kiến

83.

Phương pháp đấu tranh sử dụng trong phong trào 1936- 1939?

a)

bạo lực

b)

vũ trang

c)

công khai, bí mật, hợp pháp, bắt hợp pháp

d)

kết hợp chính trị, vũ trang, bạo lực

84.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt nam thời kì 1936- 1939 là gì?

a)

chống phát xít

b)

chống chế độ phản động thuộc địa

c)

chống đế quốc

d)

chống phong kiến

85.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936- 1939?

a)

Là phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Buộc Pháp nhượng bộ 1 số yêu sách về dân sinh dân chủ

c)

Cán bộ Đảng được rèn luyện trưởng thành hơn

d)

là cuộc tập dượt lần 1 cho cách mạng tháng 8

e)

Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng đông đảo

86.

Đại hội VII quốc tế cộng sản xác định kẻ thù chính của nhân dân thế giới là

a)

đế quốc

b)

phát xít

c)

phong kiến

d)

tư sản

87.

Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền đầu tiên tại nước nào?

a)

Việt Nam

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

88.

Phong trào tiêu biểu trong cuộc vận động dân chủ 1936- 1939 là

a)

Mít tinh tại Hà Nội 1938

b)

Phong trào Đông Dương đại hội 1936

c)

Phong trào đón rước Goda

d)

Phong trào nông dân

89.

Chọn các ý đúng về Ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Là phong trào quẩn chúng rộng lớn

b)

Buộc Pháp nhượng bộ một số yêu sách

c)

Quần chúng được giác ngộ về chính trị

d)

Cán bộ đảng được rèn luyện

e)

chứng minh đường lối của đảng là đúng

90.

Phong trào đón rước Goda và Previa trong phong trào dân chủ 1936- 1939 thực chất là

a)

một hình thức tập hợp lực lượng

b)

một buổi xuống đường

c)

nghi lễ đón tiếp

d)

hình thức biểu dương sức mạnh quần chúng

91.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Buộc Pháp nhượng bộ tất cả yêu sách

b)

Giúp cán bộ đảng viên được rèn luyện trưởng thành

c)

Bước đầu hình thành liên minh công nông

d)

Bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng

92.

Cuộc tập dượt lần 2 cho cách mạng tháng 8 là

a)

Phong trào 1930- 1931

b)

Phong trào 1936- 1939

c)

Phong trào 1939- 1945

d)

cao trào kahng1 Nhật

93.

Đảng cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936- 1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

Thực tiễn của cách mạng Việt Nam

b)

Tình hình thế giới và Việt Nam có sự thay đổi

c)

Chủ nghĩa phát xít cầ quyền ở 1 số nước

d)

Đảng cộng sản Đông dương phục hồi và phát triển

94.

Yếu tố quyết định đến sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936- 1939 là do

a)

chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

b)

Nghị quyết đại hội VII quốc tế cộng sản

c)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít

d)

Nghị quyết của hội nghị tháng 7- 1936

95.

Phong trào dân chủ 1936- 1939 là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng 8 vì

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai

b)

khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương

c)

bước đẩu xây dựng lực lượng vũ trang

d)

xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

96.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

đánh đổ đế quốc giàng độc lập

b)

đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ

c)

đòi tự do , cơm áo, hòa bình

d)

đòi độc lập và ruộng đất

97.

Hội nghị tháng 7- 1936 xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1936- 1939?

a)

chống phong kiến

b)

chống đế quốc phong kiến

c)

chống phản động thuộc địa

d)

chống phát xít

98.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936- 1939?

a)

Buộc Pháp nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ

b)

Buộc Pháp nhượng bộ tất cả yêu sách về dân sinh dân chủ

c)

Em không nhớ

d)

Em không biết

99.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 là một phong trào có tính dân tộc vì

a)

cố lên

b)

mỗi ngày 1 chút

c)

đã xác định được 1 bộ phận trong kẻ thù dân tộc.

d)

đích đến sẽ tuyệt vời

100.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng 8- 1945 ở Việt Nam là vì

a)

bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân

b)

xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

101.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936- 1939?

a)

Buộc Pháp phải nhượng bộ tất cả yêu sách về dân sinh dân chủ

b)

giúp cán bô đảng viên được rèn luyện và trưởng thành

c)

bước đầu hình thành liên minh công nông

102.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào 1936-1939 với cách mạng Việt Nam?

a)

uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng

b)

Là cuộc diễn tập của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho cách mạng tháng 8

103.

Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936- 1939 là không đúng?

a)

đây là phong trào cách mạng có mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.

b)

đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc

c)

đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

104.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

             

   

a)

Là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

b)

Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

c)

Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển mới của lịch sử dân tộc Việt Nam.

d)

Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử.              

105.

Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939) là:

a)

Hội nghị đã đánh dấu sự mở đầu cho việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng.

b)

Hội nghị mở ra một thời kì đấu tranh mới cho cách mạng Việt Nam: đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, giành chính quyền từng phần tiến tới giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

c)

Hội nghị đã đánh dấu quá trình hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho cách mạng Việt Nam.

d)

Hội nghị đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam - từ đây cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc được đặt dưới sự lãnh đạo của một chính đảng duy nhất - Đảng Cộng sản Đông Dương.

106.

Nét nổi bật nhất của Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

       

    

   

a)

Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.

b)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

c)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.

d)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị đông đảo của quần chúng và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

107.

Sau Cách mạng tháng Tám, cuộc đấu tranh của Đảng, Chính phủ và nhân dân ta nhằm để thực hiện:

                                

          

a)

hòa bình- thống nhất tổ quốc. 

b)

thống nhất – độc lập – chủ quyền.

c)

  độc lập - chủ quyền - thống nhất.  

d)

giải phóng dân tộc.           

108.

Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám phải đối phó với nhiều khó khăn như thế nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.

b)

Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản.

c)

Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.

d)

Nạn đói, nạn dốt, nội phản.

109.

Cuộc đấu tranh nào sau đây là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Tháng 9/1930, phong trào dâng cao, nhất là ở Nghệ An và Hà Tĩnh, quần chúng công – nông đấu tranh bằng biểu tình có mang theo vũ khí tự vệ.

b)

Tháng 6, 7, 8 /1930, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân.

c)

Ngày 1/5/1930, nhân ngày Quốc tế lao động, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân để đòi quyền lợi cho nhân dân lao động và đoàn kết với vô sản thế giới.

d)

Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân chống đế quốc, chống phong kiến, đòi cải thiện đời sống.

110.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

b)

Cuộc bãi công của nhân dân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

c)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son - Sài Gòn (1925).

d)

Cuộc bãi công của các Sở công thương Bắc Kì (1922).

111.

Ý nghĩa lớn nhất của sự ra đời ba tổ chức Cộng sản (1929) đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

c)

Dẫn đến sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam.

d)

Là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường Cách mạng vô sản.

112.

Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 – 1939 thực sự là một cuộc cách mạng mang tính chất là:

a)

Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

Một cuộc đấu tranh giai cấp.

c)

Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Một cuộc tuyên truyền vận động chủ nghĩa Mác - Lênin.

113.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

b)

Cuộc bãi công của nhân dân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

c)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son - Sài Gòn (1925).

d)

Cuộc bãi công của các Sở công thương Bắc Kì (1922).

114.

Câu 6: Đâu là một trong những bối cảnh lịch sử trên thế giới khi diễn ra Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

b)

 B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

C. Chiến tranh Thái Bình Dương kết thúc

d)

D. Đức thi hành chính sách thời chiến, phát xít tại Đông Dương

115.

Câu 9. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 là gì?

a)

A. Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

b)

B. Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.

c)

C. Pháp đã bị Nhật hất cẳng để độc chiếm Việt Nam.

d)

D. Nhật đã ép Pháp kí nhiều điều ước chấp nhận Nhật có những đặc quyền ở Việt Nam.

116.

Câu 12: Vì sao trong những năm 1939-1941 Đảng Cộng sản Đông Dương lại phải chuyển hướng chiến lược đấu tranh cách mạng?

a)

A.Do sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới

b)

B. Do chính sách thống trị của Pháp - Nhật

c)

C. Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết.

d)

D. Do yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

117.

Câu 1: Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là

a)

A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

118.

Từ cuối tháng 9/1940, nhân dân ta sống dưới ách thống trị của

a)

Mĩ và Pháp.

b)

Anh và Pháp.

c)

Nhật và Pháp.

d)

Trung Hoa Dân quốc và Pháp

119.

Hành động nào thể hiện rõ thái độ của thực dân Pháp sau khi phát xít Nhật vào Đông Dương?

a)

Đầu hàng và chia sẻ quyền lợi cho Nhật

b)

Hợp tác cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật.

c)

Kiên quyết đánh Nhật để độc chiếm Đông Dương

d)

Thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy.

120.

Thủ đoạn chính trị của Nhật khi vào Việt Nam là?

a)

Đông Dương nằm trong khối Liên hiệp Nhật.

b)

Dùng thủ đoạn lừa bịp để nhân dân ta tưởng chúng là “bạn” chứ không phải là “thù”.

c)

Pháp và Nhật cùng giúp đỡ dân tộc Việt Nam.

d)

Tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật Bản, về thuyết Đại Đông Á.

121.

Khi quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam, quân Pháp có thái độ và hành động gì?

a)

Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật.

b)

Phối hợp cúng nhân dân ta đấu tranh chống Nhật.

c)

Vừa chống Nhật, vừa bắt tay với chúng để đàn áp nhân dân Đông Dương.

d)

Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân.

122.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 (11/1939) đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Đông Dương là gì?

a)

Xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.

b)

Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

c)

Mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.

d)

Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

123.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của Cách mạng Đông Dương thời kỳ 1939 - 1945 là gì?

a)

Chống phát xít.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Chống phong kiến.

d)

Chống đế quốc, phong kiến.

124.

Sau khi vào Đông Dương (9-1940), phát xít Nhật đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị của Nhật.

b)

Thay đổi toàn bộ bộ máy thống trị của thực dân Pháp.

c)

Thi hành chính sách thù địch đối với chính quyền Pháp.

d)

Giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét và đàn áp cách mạng.

125.

Từ tháng 9/1940 đến trước ngày 9/3/1945, kẻ thù chủ yếu của dân tộc Việt Nam được xác định là

a)

Mỹ và Pháp.

b)

Pháp và Nhật.

c)

Pháp và tay sai.

d)

Nhật và tay sai.

126.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5-1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Đồng minh

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Duơng

127.

Giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đó là nội dung của

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941).

c)

Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (14-8-1945)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939.

128.

Đội Việt Nam Giải phóng quân ra đời, đó là sự hợp nhất của của các tổ chức

a)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.

c)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Ba Tơ.

d)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Cứu quốc quân.

129.

Chiến công oanh liệt ở hai trận Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng), đó là chiến công của

a)

Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Đội du kích Thái Nguyên.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

d)

Đội Cứu quốc quân.

130.

Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị vào ngày 18-8-1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

ắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

c)

Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

131.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

d)

. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”

132.

 Ngay khi tiến công vào Đông Dương, quân Nhật đã

a)

hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.

b)

thiết lập bộ máy thống trị mới của Nhật.

c)

giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét bóc lột.

d)

bắt lính người Việt đi làm bia đỡ đạn thay cho người Nhật.

133.

 Khi vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền, lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật thông qua thuyết

a)

Kinh tế chỉ huy.

b)

Nhật vô địch.

c)

Đại Đông Á.

d)

Cam kết và mở rộng.

134.

Tình hình nổi bật ở Đông Dương khi chiến tranh thế giới thế giới thứ hai diễn ra là:

.

a)

Mâu thuẫn xã hội giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhân dân chịu cảnh áp bức “một cổ hai tròng”.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp tổn hại nghiêm trọng.

d)

Mâu thuẫn xã hội sâu sắc không thể điều hòa được

135.

 Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã gây ra hậu quả lớn nhất là

a)

kinh tế tiêu điều.

b)

nông dân phải nhổ lúa, ngô để trồng đay

c)

gần 2 triệu đồng bào chết đói.

d)

đời sống nhân dân khó khăn.

136.

Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh tế gì?

a)

Câu kết với Nhật để thống trị nhân dân ta

b)

Sa thải công nhân viên chức.

c)

Kinh tế chỉ huy.

d)

Vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh.

137.

Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt là

a)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

b)

tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.

c)

đánh đổ đế quốc và phong kiến.

d)

đánh đổ Nhật – Pháp làm cho Đông Dương độc lập.

138.

 Hình thức Mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Hội phản đế Đồng minh.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

139.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Xóa nợ, giảm tô

b)

Cơm áo và hòa bình.

c)

. Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

d)

Chia lại ruộng đất công

140.

 Căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở nước ta được thành lập ở

a)

. Bắc Sơn – Võ Nhai.

b)

Cao Bằng.

c)

Ba Tơ.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

141.

Câu nói bất hủ “Không có gì quý hơn Độc lập – Tự do” được trích trong văn bản nào?

a)

Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”- Nguyễn Ái Quốc.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” - Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” – Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”- Tổng Bí thư Trường Chinh.

142.

Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939)?

a)

Nhật là kẻ thù chủ yếu

b)

Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

c)

Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.

d)

Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

143.

Nội dung nào không là vai trò của mặt trận Việt Minh trong thời kì từ tháng 5-1941 đến tháng 3-1945?

a)

Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng

b)

Chỉ đạo cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

Huy động quần chúng tham gia đông đảo vào cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

144.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang, ngoại giao.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

đấu tranh vũ trang.

145.

Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

a)

cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

b)

phong trào chống Nhật cứu nước.

c)

cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

cao trào kháng Pháp và Nhật.

146.

Năm 1941, địa phương nào được chọn là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc trong mặt trận Việt Minh?

                       

a)

A. Lạng Sơn.         

b)

B. Thái Nguyên.      

c)

C. Tuyên Quang.              

d)

    D. Cao Bằng.

147.

Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (3-1945) đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là

                                     

                      

a)

A. Thực dân Pháp.               

b)

  B. Phong kiến tay sai.            

c)

C. Chính phủ Trần Trọng Kim.            

d)

D. Phát xít Nhật.

148.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ?

                           

                   

a)

A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. 

b)

B. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

C. Giành được chính quyền ở Huế.        

d)

D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

149.

Có nhiều nguyên nhân đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), ngoại trừ

     

             

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.          

b)

B. truyền thống yêu nước đoàn kết của nhân dân.

c)

C. sự ủng hộ giúp đỡ của Liên Xô.   

d)

D. quá trình chuẩn bị suốt 15 năm (1930 - 1945).

150.

Theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc, mục đích cao nhất của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941) là gì?

a)

A. Đoàn kết các lực lượng yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam.

b)

B. Tập hợp các lực lượng tiến bộ chống lại Nhật và Pháp.

c)

C. Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.          

d)

D. Chống đế quốc, phát xít Nhật và bọn tay sai.

151.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập ở đâu?

a)

A. Sài Gòn

b)

B. Căn cứ địa Cao Bằng

c)

C. Thủ đô Tân Trào.

d)

A. Quảng trường Ba Đình

152.

Lực lượng đóng vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

A. Lực lượng chính trị

b)

B. Lực lượng vũ trang

c)

C. Lực lượng nửa vũ trang

d)

D. Lực lượng binh lính

153.

Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng rút vào hoạt động

(a)  

154.

Thể chế chính trị của nước ta sau CMT8 thành công là

a)

A. Xã hội chủ nghĩa

b)

B. Cộng hòa

c)

C. Xô viết

d)

D. Dân chủ tư sản

155.

Với thế giới, CMT8 thành công có ý nghĩa

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến

b)

Chấm dứt ách cai trị của Pháp - Nhật

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

d)

D. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương lên cầm quyền