wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm về giai cấp công nhân (Trang 1–2)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc xuất thân từ lực lượng nào trong xã hội?

a)

Tiểu thương đô thị

b)

Nông dân

c)

Tư sản bản địa

d)

Viên chức quản trị

2.

Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, mô tả nào đúng về địa vị của giai cấp công nhân?

a)

Sở hữu tư liệu sản xuất và tự do kinh doanh

b)

Không có tư liệu sản xuất, phải đi làm thuê và bị bóc lột

c)

Là tầng lớp quản lý nhà nước nắm quyền lực chính trị

d)

Là chủ đất nông thôn nắm địa tô

3.

Khẳng định sau đây đúng hay sai: Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với nền công nghiệp hiện đại, được gọi là giai cấp nào?

a)

Giai cấp địa chủ

b)

Giai cấp tư sản

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân

5.

Xét về phương diện kinh tế – xã hội, giai cấp công nhân là lực lượng nào trong sản xuất?

a)

Lực lượng lao động chính trực tiếp và gián tiếp vận hành cơ sở sản xuất mang tính dây chuyền, ngày càng hiện đại

b)

Nhóm tiêu dùng chủ yếu trong xã hội hiện đại

c)

Tầng lớp quản lý nhà nước cấp cao

d)

Lực lượng lao động tự do không ràng buộc

6.

Xét về phương diện chính trị – xã hội, mô tả nào phản ánh đúng về giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản?

a)

Có đầy đủ tư liệu sản xuất và địa vị cao trong xã hội

b)

Không có tư liệu sản xuất, phải đi làm thuê, bị bóc lột và có vị trí xã hội thấp kém

c)

Là tầng lớp cầm quyền trong bộ máy nhà nước tư sản

d)

Sống chủ yếu bằng địa tô nông nghiệp

7.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp nào lãnh đạo?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp tiểu tư sản

d)

Giai cấp địa chủ

8.

Giai cấp công nhân đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại vì lý do nào?

a)

Vì là sản phẩm của nền đại công nghiệp và là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại

b)

Vì sở hữu phần lớn đất đai truyền thống

c)

Vì có dân số đông nhất trong xã hội

d)

Vì nắm độc quyền thương mại quốc tế

9.

Tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp của giai cấp công nhân có được chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Do giáo dục gia đình truyền thống

b)

Do nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến rèn luyện

c)

Do sinh hoạt văn hóa đô thị

d)

Do ảnh hưởng của tôn giáo

10.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của một giai cấp được hiểu là gì?

a)

Những đặc điểm địa lý nơi cư trú của giai cấp đó

b)

Lãnh đạo cách mạng xã hội xóa bỏ xã hội cũ lạc hậu, xây dựng xã hội mới tiến bộ

c)

Danh mục nghề nghiệp phổ biến của giai cấp

d)

Tên gọi pháp lý của các tổ chức giai cấp

11.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, mục tiêu giai đoạn đầu mà giai cấp công nhân cần đạt là gì?

a)

Mở rộng thị trường tư bản

b)

Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Hoàn thiện cơ chế địa tô

d)

Tăng thuế đối với nông dân

12.

Điền cụm từ còn thiếu vào câu nói của Mác về sứ mệnh lịch sử: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy – đó là sứ mệnh lịch sử của (...)”.

a)

Giai cấp tư sản thương mại

b)

Giai cấp vô sản hiện đại (giai cấp công nhân)

c)

Nông dân tiểu nông

d)

Giới trí thức tự do

13.

Giai cấp công nhân tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới là nội dung nào trong sứ mệnh lịch sử của họ?

a)

Chính trị

b)

Xã hội

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

14.

Tiến hành cách mạng chính trị, lật đổ quyền thống trị của giai cấp thống trị, xóa bỏ chế độ bóc lột và giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động là nội dung nào trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Khoa học – kỹ thuật

15.

Xây dựng hệ giá trị mới gồm lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do là nội dung nào trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Xã hội

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Đối ngoại

16.

Trong chủ nghĩa tư bản, địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân được mô tả chính xác nhất bởi lựa chọn nào sau đây?

a)

Là tầng lớp quản lý nhà nước cầm quyền

b)

Là lực lượng lao động chính trực tiếp và gián tiếp vận hành cơ sở sản xuất hiện đại

c)

Là tầng lớp tư sản công nghiệp nắm vốn

d)

Là nhóm lao động tự do không phụ thuộc doanh nghiệp

17.

Trong chủ nghĩa tư bản, địa vị chính trị – xã hội của giai cấp công nhân được mô tả chính xác nhất bởi lựa chọn nào sau đây?

a)

Có tư liệu sản xuất và địa vị chính trị cao

b)

Không có tư liệu sản xuất, phải đi làm thuê, bị bóc lột và ở vị trí xã hội thấp

c)

Nắm quyền lực nhà nước tư sản

d)

Sống chủ yếu bằng sở hữu đất đai

18.

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là do yếu tố nào quyết định?

a)

Truyền thống văn hóa dân tộc

b)

Địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân

c)

Kho tàng tri thức cổ điển

d)

Số lượng dân cư đông

19.

Điền cụm từ còn thiếu: “Giai cấp công nhân là cơ sở (...) và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng Cộng sản”.

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

xã hội

d)

quân sự

20.

Mối liên hệ giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Việt Nam được mô tả đúng nhất bởi lựa chọn nào?

a)

Đối lập gay gắt

b)

Liên minh cưỡng ép

c)

Tự nhiên với nhau

d)

Không có liên hệ

21.

Nhân tố chủ quan hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam, đó là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Sự phát triển của kinh tế thị trường

c)

Sự hỗ trợ của các nước tư bản

d)

Truyền thống làng xã

22.

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của các giai cấp nào?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Nhân dân lao động

c)

Giai cấp tư sản dân tộc

d)

Toàn thể dân tộc Việt Nam

23.

Nói đến chất lượng giai cấp công nhân là nói đến điều gì?

a)

Trình độ khoa học công nghệ

b)

Trình độ giác ngộ lý luận chính trị

c)

Trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỷ luật lao động

d)

Quy mô dân số của địa phương

24.

Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có vị trí như thế nào?

a)

Không có tư liệu sản xuất, phải làm thuê và bị bóc lột

b)

Nắm quyền sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất

c)

Là tầng lớp trung lưu độc lập về kinh tế

d)

Được miễn nghĩa vụ lao động

25.

Những đặc điểm chính trị – xã hội của giai cấp công nhân là gì?

a)

Là sản phẩm của nền đại công nghiệp với lực lượng đông đảo

b)

Tiến tiến, có tinh thần cách mạng triệt để

c)

Kỷ luật, mang bản chất quốc tế

d)

Gắn bó hữu cơ với phong kiến

26.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa nhằm mục đích gì?

a)

Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

b)

Mở rộng thị trường tự do trong khu vực

c)

Khôi phục chế độ phong kiến

d)

Tăng cường quyền lực của giới quý tộc

27.

Lực lượng nào được xem là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng Cộng sản?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp địa chủ

c)

Giới doanh nhân tư bản

d)

Quý tộc phong kiến

28.

Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và trí thức?

a)

Những lợi ích căn bản thống nhất với nhau

b)

Sự khác biệt hoàn toàn về mục tiêu

c)

Sự áp đặt từ bên ngoài

d)

Cùng xuất thân thành thị

29.

Ngay từ khi ra đời, giai cấp công nhân Việt Nam trực tiếp đối kháng với lực lượng nào?

a)

Tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai

b)

Địa chủ phong kiến bản địa

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Thương nhân nước ngoài trung lập

30.

Điền cụm từ còn thiếu để hoàn tất câu khẳng định của C.Mác và Ăngghen: “Sự sụp đổ của (...) và thắng lợi của (...) đều là tất yếu như nhau”.

a)

Giai cấp tư sản – giai cấp vô sản

b)

Chế độ phong kiến – chủ nghĩa dân tộc

c)

Kinh tế thị trường – kinh tế kế hoạch

d)

Tư hữu – cộng hữu

31.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn tới mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

b)

Sự suy giảm dân số

c)

Khí hậu thay đổi

d)

Sự cạnh tranh thương mại giữa các quốc gia

32.

Ngoài điều kiện về nhân tố chủ quan, theo chủ nghĩa Mác – Lênin, giai cấp công nhân cần có điều kiện gì để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử?

a)

Liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác

b)

Tập trung vào lợi ích cá nhân

c)

Cô lập khỏi các lực lượng xã hội khác

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ quốc tế

33.

So với giai cấp công nhân thế kỷ XIX, giai cấp công nhân hiện đại ngày nay đang có xu hướng gì?

a)

Trí tuệ hóa

b)

Tăng nhanh về số lượng

c)

Trung lưu hóa gia tăng

d)

Quay lại sản xuất thủ công

34.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0, giai cấp công nhân hiện đại có những thay đổi gì?

a)

Tăng nhanh về số lượng

b)

Thay đổi lớn về cơ cấu trong nền sản xuất hiện đại

c)

Giảm vai trò trong sản xuất hiện đại

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào lao động giản đơn

35.

Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền là gì?

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh quân sự vũ trang

c)

Đấu tranh ngoại giao

d)

Đấu tranh tôn giáo

36.

Cuộc cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng trước đó trong lịch sử ở điểm nào?

a)

Thủ tiêu chế độ tư hữu và thiết lập chế độ cộng hữu về tư liệu sản xuất

b)

Xóa bỏ chế độ bóc lột và thiết lập chế độ không còn bóc lột

c)

Giải phóng dân tộc đồng thời giải phóng toàn xã hội

d)

Khôi phục đặc quyền của quý tộc

37.

Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân

c)

Chịu sự áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản

d)

Hình thành sau khi chế độ phong kiến đã chấm dứt hoàn toàn

38.

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp nào lãnh đạo?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp tư sản dân tộc

c)

Địa chủ phong kiến

d)

Tiểu tư sản

39.

Giai cấp công nhân Việt Nam có sứ mệnh lịch sử gì?

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Tiến tới xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Củng cố chế độ tư bản chủ nghĩa

40.

Theo Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, để giải phóng mình, giai cấp công nhân phải thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Giải phóng toàn thể xã hội

b)

Tập trung tích lũy tài sản cá nhân

c)

Đóng cửa thị trường lao động

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

41.

Mục tiêu cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Giải phóng xã hội, giải phóng con người

b)

Mở rộng thuộc địa

c)

Tăng cường đặc quyền của quý tộc

d)

Thiết lập độc quyền tư bản

42.

Mục tiêu trước tiên của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột, giành chính quyền, xây dựng chế độ mới

b)

Tăng thuế để phát triển kinh tế

c)

Giữ nguyên trật tự xã hội cũ

d)

Mở rộng thương mại quốc tế

43.

Xét về phương thức lao động và phương thức sản xuất, giai cấp công nhân mang tính cơ bản nào?

a)

Giữ vị trí quan trọng trong sản xuất, là lực lượng lao động chính trực tiếp/gián tiếp vận hành cơ sở sản xuất hiện đại có tính dây chuyền

b)

Chủ yếu làm việc tự cung tự cấp trong gia đình

c)

Phụ thuộc vào lao động thời vụ nông nghiệp

d)

Tách rời khỏi công nghệ và quy trình hiện đại

44.

Chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Một chế độ xã hội

b)

Một học thuyết

c)

Một phong trào tôn giáo

d)

Một mô hình kinh tế tư bản

45.

Cấu trúc của hình thái kinh tế – xã hội bao gồm các yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất (LLSX)

b)

Quan hệ sản xuất (QHSX)

c)

Kiến trúc thượng tầng (KTTT)

d)

Tài nguyên thiên nhiên

46.

Chuỗi các hình thái kinh tế – xã hội xuất hiện trong lịch sử loài người theo trình tự từ thấp đến cao là gì?

a)

Cộng xã nguyên thủy – Chiếm hữu nô lệ – Phong kiến – Tư bản chủ nghĩa – Cộng sản chủ nghĩa

b)

Phong kiến – Cộng xã nguyên thủy – Tư bản chủ nghĩa – Chiếm hữu nô lệ – Cộng sản chủ nghĩa

c)

Chiếm hữu nô lệ – Phong kiến – Cộng xã nguyên thủy – Tư bản chủ nghĩa – Cộng sản chủ nghĩa

d)

Tư bản chủ nghĩa – Phong kiến – Chiếm hữu nô lệ – Cộng xã nguyên thủy – Cộng sản chủ nghĩa

47.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa thay thế hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa được thực hiện thông qua cách mạng nào?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Cách mạng tư sản dân quyền

c)

Cải cách kinh tế – chính trị hòa bình

d)

Khởi nghĩa nông dân địa phương

48.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, hình thức quá độ trực tiếp nghĩa là gì?

a)

Quá độ từ chủ nghĩa tư bản phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Quá độ từ xã hội phong kiến lên chủ nghĩa tư bản

c)

Quá độ từ cộng sản nguyên thủy lên chiếm hữu nô lệ

d)

Quá độ từ xã hội tư bản suy thoái sang hỗn hợp tư bản – phong kiến

49.

Việt Nam đã bỏ qua hình thái kinh tế – xã hội nào để quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Hình thái phong kiến

b)

Hình thái tư bản chủ nghĩa

c)

Hình thái chiếm hữu nô lệ

d)

Hình thái cộng sản nguyên thủy

50.

Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa xuất phát từ đâu?

a)

Xuất phát từ một nước thuộc địa, nửa phong kiến

b)

Xuất phát từ nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề

c)

Xuất phát từ một nước công nghiệp phát triển cao, ổn định

d)

Xuất phát từ một nền kinh tế dịch vụ hiện đại, hội nhập sâu

51.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta trên phạm vi cả nước bắt đầu từ khi nào?

a)

1954

b)

1960

c)

1975

d)

1986

52.

Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động “làm theo năng lực, hưởng theo lao động” là đặc trưng của giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn thấp của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản (chủ nghĩa xã hội)

b)

Giai đoạn cao của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản

c)

Thời kỳ phong kiến tập quyền

d)

Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

53.

Thực hiện nguyên tắc phân phối theo nhu cầu “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu” là đặc trưng của giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cao của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản

b)

Giai đoạn thấp của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản

c)

Thời kỳ quá độ tư bản chủ nghĩa

d)

Thời kỳ tiền tư bản

54.

Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào?

a)

Bắt đầu khi giai cấp công nhân giành được chính quyền; kết thúc khi xây dựng thành công chủ nghĩa cộng sản

b)

Bắt đầu sau khi cải cách ruộng đất; kết thúc khi kinh tế thị trường hình thành đầy đủ

c)

Bắt đầu từ công nghiệp hóa; kết thúc khi dân chủ tự do đa đảng

d)

Bắt đầu khi xuất hiện nhà nước pháp quyền; kết thúc khi hội nhập quốc tế

55.

Yếu tố quan trọng nhất của hình thái kinh tế – xã hội là gì?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ ngoại giao

d)

Địa lý tự nhiên

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Bao gồm 6 đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội nói chung

b)

Chỉ có một đặc trưng duy nhất là kinh tế nhà nước

c)

Gồm 3 đặc trưng về văn hóa – đạo đức

d)

Không có đặc trưng xác định, tùy từng quốc gia

57.

Tiến trình lịch sử – tự nhiên của xã hội loài người, bên cạnh sự phát triển tuần tự của các hình thái kinh tế – xã hội còn có đặc điểm gì?

a)

Phát triển nhảy vọt, bỏ qua

b)

Luôn lặp lại tuần hoàn

c)

Chỉ đi lùi trong khủng hoảng

d)

Ngừng phát triển ở một mức cố định

58.

Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế – xã hội này bằng một hình thái kinh tế – xã hội khác được gọi là gì?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cải cách hành chính

c)

Tự do hóa thương mại

d)

Chuyển dịch cơ cấu ngành

59.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nằm trong giai đoạn nào của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa?

a)

Giai đoạn thấp của hình thái cộng sản chủ nghĩa (chủ nghĩa xã hội)

b)

Giai đoạn cao của hình thái cộng sản chủ nghĩa

c)

Thời kỳ tiền cộng sản nguyên thủy

d)

Thời kỳ tư bản chủ nghĩa độc quyền

60.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ gì?

a)

Trực tiếp qua tư bản chủ nghĩa

b)

Gián tiếp, bỏ qua tư bản chủ nghĩa

c)

Từ phong kiến lên tư bản rồi lên xã hội chủ nghĩa

d)

Từ tiền sử lên xã hội hiện đại

61.

Đặc điểm nổi bật nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Tồn tại đan xen và đấu tranh giữa những yếu tố xã hội cũ với những yếu tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mọi lĩnh vực

b)

Chỉ còn yếu tố mới, yếu tố cũ biến mất hoàn toàn

c)

Không có mâu thuẫn xã hội đáng kể

d)

Chỉ thay đổi về kinh tế, không liên quan đến văn hóa – tư tưởng

62.

Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế là gì?

a)

Nền kinh tế chỉ có một thành phần duy nhất

b)

Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có các thành phần kinh tế đối lập

c)

Kinh tế tự cấp tự túc thuần nhất

d)

Chỉ phát triển dịch vụ, không có công nghiệp

63.

Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực chính trị là gì?

a)

Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản đã giành thắng lợi nhưng chưa hoàn toàn với giai cấp tư sản đã thất bại nhưng chưa hoàn toàn

b)

Không còn đấu tranh giai cấp

c)

Chỉ có cạnh tranh bầu cử đa đảng

d)

Chính trị hoàn toàn do thị trường chi phối

64.

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là ở sự phát triển của yếu tố nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Điều kiện tự nhiên

65.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội “bỏ qua” giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa là bỏ qua điều gì?

a)

Sự thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Sự thống trị của giai cấp tư sản

c)

Sự tồn tại của máy móc công nghiệp

d)

Sự phát triển của thương mại quốc tế

66.

Mục tiêu của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa

b)

Duy trì nguyên trạng xã hội tư bản

c)

Xây dựng xã hội phong kiến mới

d)

Tập trung vào tăng trưởng kinh tế, bỏ qua chính trị và văn hóa

67.

Đặc trưng về bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đang xây dựng hiện nay là gì?

a)

Do nhân dân làm chủ

b)

Do tư bản tư nhân chi phối

c)

Do kỹ trị chuyên gia quyết định

d)

Do thị trường tự do hoàn toàn

68.

Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua yếu tố nào?

a)

Sự thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự thống trị của giai cấp tư sản

b)

Toàn bộ di sản văn hóa của chủ nghĩa tư bản

c)

Công nghệ kỹ thuật do tư bản phát triển

d)

Hệ thống giáo dục phổ thông

69.

Cơ cấu xã hội là gì?

a)

Tổng thể cộng đồng người trong xã hội và các mối quan hệ giữa các cộng đồng người

b)

Chỉ là cơ cấu kinh tế của một quốc gia

c)

Hệ thống luật pháp của nhà nước

d)

Bản đồ địa lý các vùng lãnh thổ

70.

Cơ cấu xã hội – giai cấp là gì?

a)

Cấu trúc gồm các giai cấp xã hội và quan hệ giữa chúng trong một hệ thống xã hội nhất định

b)

Chỉ là phân chia nghề nghiệp theo ngành

c)

Tập hợp các nhóm sở thích văn hóa

d)

Sự phân bố dân cư theo vùng

71.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là giai cấp nào?

a)

Giai cấp địa chủ và nông dân

b)

Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân

c)

Giai cấp tiểu tư sản và trí thức

d)

Giai cấp công nhân và nông dân

72.

Cơ cấu xã hội nào có vai trò quan trọng nhất?

a)

Cơ cấu xã hội dân cư

b)

Cơ cấu xã hội nghề nghiệp

c)

Cơ cấu xã hội giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội lãnh thổ

73.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá – xã hội

d)

Quốc phòng – an ninh

74.

Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là gì?

a)

Có chung nguồn gốc xuất thân

b)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

c)

Cùng cư trú tại đô thị lớn

d)

Có trình độ học vấn tương đương

75.

Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu do đâu?

a)

Do cải cách hành chính

b)

Do nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Do đô thị hoá nhanh

d)

Do hội nhập quốc tế

76.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, lập trường chính trị của liên minh công – nông – trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Tầng lớp trí thức

77.

Để thực hiện liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải có điều kiện gì? (Chọn tất cả).

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội

b)

Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tạo sự biến đổi tích cực cơ cấu xã hội – giai cấp

c)

Tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong khối liên minh

d)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển khoa học và công nghệ

e)

Đổi mới hoạt động của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhằm tăng cường khối liên minh và khối đại đoàn kết toàn dân

78.

Trí thức được quan niệm là giai cấp hay tầng lớp?

a)

Giai cấp

b)

Tầng lớp (đội ngũ)

c)

Đảng phái

d)

Cộng đồng nghề nghiệp

79.

Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và quy định bởi sự biến động của cơ cấu nào?

a)

Cơ cấu dân số

b)

Cơ cấu lãnh thổ

c)

Cơ cấu kinh tế

d)

Cơ cấu văn hoá

80.

Trong cơ cấu giai cấp – xã hội ở nước ta hiện nay có những giai cấp, tầng lớp nào? (Chọn tất cả).

a)

Giai cấp công nhân (giữ vai trò lãnh đạo)

b)

Giai cấp nông dân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Đội ngũ doanh nhân

81.

Trong các loại hình cơ cấu xã hội, loại hình cơ cấu xã hội nào có vị trí quyết định, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

Cơ cấu xã hội dân cư

b)

Cơ cấu xã hội giai cấp

c)

Cơ cấu xã hội nghề nghiệp

d)

Cơ cấu xã hội lãnh thổ

82.

Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, “những người bạn đồng minh tự nhiên” của giai cấp công nhân là ai?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản dân tộc

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Tiểu thương – tiểu chủ

83.

Bộ phận nào ở Việt Nam hiện nay là lực lượng nòng cốt trong liên minh công – nông – trí thức?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Đội ngũ doanh nhân

d)

Tầng lớp trí thức

84.

Cơ cấu xã hội – giai cấp của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay bao gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản nào? (Chọn tất cả).

a)

Giai cấp công nhân (giữ vai trò lãnh đạo)

b)

Giai cấp nông dân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Đội ngũ doanh nhân

85.

Nội dung nào của liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội giữ vai trò quyết định?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Quốc phòng

86.

Xu hướng biến đổi chủ yếu của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì? (Chọn tất cả).

a)

Xích lại gần nhau về quan hệ trong lực lượng sản xuất, tính chất lao động và quan hệ phân phối; tiến bộ về đời sống tinh thần

b)

Biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Biến đổi phức tạp, đa dạng, xuất hiện các tầng lớp xã hội mới

d)

Biến đổi trong quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, làm các giai cấp, tầng lớp cơ bản xích lại gần nhau

87.

Mục đích liên minh về nội dung chính trị của các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Giữ vững lập trường chính trị – tư tưởng của giai cấp công nhân

b)

Tăng trưởng GDP nhanh chóng

c)

Mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế

d)

Phát triển đô thị hoá

88.

Mục đích nội dung liên minh về kinh tế của các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Giảm chi tiêu công

b)

Kết hợp đúng đắn lợi ích và nhu cầu kinh tế của các giai cấp, tầng lớp, tạo cơ sở vật chất – kỹ thuật cho liên minh

c)

Ưu tiên phát triển ngành dịch vụ

d)

Thắt chặt chính sách tiền tệ

89.

Mục đích nội dung liên minh về văn hoá, xã hội của các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công nhân, nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân

b)

Tập trung phát triển kinh tế tư nhân

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

90.

Đảng Cộng sản mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp địa chủ

d)

Giai cấp tiểu tư sản

91.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?

a)

Bảo vệ chế độ tư hữu và củng cố chủ nghĩa tư bản

b)

Xoá bỏ chế độ người bóc lột, xoá bỏ chủ nghĩa tư bản; giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân khỏi áp bức bóc lột, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Tăng năng suất lao động để tối đa hoá lợi nhuận cho nhà tư bản

d)

Giữ nguyên trật tự xã hội hiện có

92.

Quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Sự ra đời tự phát của một nhóm trí thức đô thị

b)

Kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

c)

Do các thế lực thực dân – phong kiến áp đặt

d)

Hình thành từ cải cách hành chính nhà nước

93.

Trong các lý sau đây, ý nào là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Gắn với nền sản xuất công nghiệp hiện đại và có tinh thần cách mạng triệt để

b)

Chủ yếu là chủ sở hữu tư bản và tư liệu sản xuất

c)

Không có vai trò trong liên minh công – nông – trí thức

d)

Tách rời lợi ích của nhân dân lao động

94.

Phạm trù nào được coi là cơ bản nhất, là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

95.

Trong những ý sau đây, đâu là ý thể hiện đặc điểm của giai cấp công nhân?

a)

Lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội

b)

Lao động chủ yếu bằng công cụ thủ công, năng suất thấp và mang tính cá nhân

c)

Lao động trí óc thuần túy trong lĩnh vực dịch vụ, không tham gia sản xuất vật chất

d)

Lao động nông nghiệp theo hộ gia đình, ít liên kết xã hội

96.

Những biến đổi và khác biệt của giai cấp công nhân ngày nay thể hiện ở chỗ:

a)

Xu hướng trí tuệ hóa tăng nhanh và xu hướng trung lưu hóa gia tăng

b)

Giảm hoàn toàn lao động trí óc trong công nghiệp

c)

Chỉ còn tồn tại lao động thủ công trong nhà máy

d)

Tách rời khỏi các ngành dịch vụ hiện đại

97.

“Giai cấp công nhân với phương thức lao động công nghiệp trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao” đây là:

a)

Phương diện kinh tế – xã hội để xác định giai cấp công nhân

b)

Nội dung chính trị về vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

c)

Đặc điểm văn hóa của giai cấp công nhân

d)

Tiêu chí nhân khẩu học của tầng lớp lao động

98.

Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay, “diễn ra cuộc đấu tranh ý thức hệ giữa tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa xã hội” là lĩnh vực:

a)

Văn hóa – tư tưởng

b)

Kinh tế

c)

Chính trị – pháp luật

d)

Khoa học – công nghệ

99.

Quy luật chung cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là:

a)

Kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

b)

Kết hợp phong trào nông dân với cải cách dân chủ tư sản

c)

Kết hợp chủ nghĩa dân tộc với phong trào yêu nước

d)

Kết hợp chủ nghĩa xã hội không tưởng với phong trào sinh viên

100.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, lịch sử xã hội đã trải qua các hình thái kinh tế – xã hội chủ yếu, đó là:

a)

Công xã nguyên thủy; chiếm hữu nô lệ; phong kiến; tư bản chủ nghĩa; cộng sản chủ nghĩa

b)

Chiếm hữu nô lệ; phong kiến; tư bản chủ nghĩa; xã hội chủ nghĩa

c)

Phong kiến; tư bản chủ nghĩa; cộng sản chủ nghĩa; xã hội thông tin

d)

Công xã nguyên thủy; phong kiến; tư bản chủ nghĩa; xã hội tri thức

101.

Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội hoàn thành khi nào?

a)

Khi xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Khi xây dựng thành công cộng sản chủ nghĩa

c)

Khi hoàn tất công nghiệp hóa theo mô hình tư bản chủ nghĩa

d)

Khi đạt mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn các nước phát triển

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, có hai loại quá độ từ tư bản chủ nghĩa lên cộng sản chủ nghĩa là:

a)

Quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp

b)

Quá độ dài hạn và quá độ ngắn hạn

c)

Quá độ hòa bình và quá độ bạo lực

d)

Quá độ từ nông nghiệp và quá độ từ công nghiệp

103.

Nội dung nào dưới đây thể hiện đặc điểm thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Chỉ tập trung phát triển kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

c)

Đặt phát triển văn hóa ra ngoài quá trình phát triển kinh tế – xã hội

d)

Tách rời độc lập dân tộc với mục tiêu xã hội chủ nghĩa

104.

Trong những đặc trưng sau đây, đặc trưng nào của chủ nghĩa xã hội thể hiện là lĩnh vực văn hóa tinh thần của xã hội?

a)

Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa nhân loại

b)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

c)

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

d)

Nền kinh tế phát triển dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại

105.

Trong những đặc trưng sau đây, đặc trưng nào của chủ nghĩa xã hội thể hiện tinh thần nhân văn, nhân đạo?

a)

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

b)

Thiết lập độc quyền sở hữu tư liệu sản xuất

c)

Đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích cộng đồng

d)

Loại bỏ mọi hình thức hợp tác xã hội

106.

“Còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản” là biểu hiện lĩnh vực nào trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lĩnh vực tư tưởng – văn hóa

b)

Lĩnh vực kinh tế

c)

Lĩnh vực tổ chức – quản lý

d)

Lĩnh vực khoa học – kỹ thuật

107.

“Giai cấp công nhân xây dựng, bảo vệ chế độ, chuyên chính với những phần tử thù địch, chống lại nhân dân” là biểu hiện lĩnh vực nào trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lĩnh vực chính trị

b)

Lĩnh vực kinh tế

c)

Lĩnh vực văn hóa – xã hội

d)

Lĩnh vực khoa học – công nghệ

108.

Trong những đặc trưng sau đây, đặc trưng nào của chủ nghĩa xã hội thể hiện là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội?

a)

Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Đề cao sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Nền kinh tế tự cung tự cấp không cần thị trường

d)

Loại bỏ hoàn toàn công nghiệp hiện đại

109.

Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kì quá độ lên:

a)

Chủ nghĩa cộng sản

b)

Chủ nghĩa dân chủ tư sản

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng

d)

Kinh tế thị trường tự do

110.

Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ khi nào?

a)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền

b)

Khi hoàn tất cải cách ruộng đất

c)

Khi nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao

d)

Khi xóa bỏ mọi hình thức sở hữu tư nhân

111.

Về phương diện quyền lực, dân chủ được hiểu là:

a)

Quyền lực thuộc về nhân dân

b)

Quyền lực chỉ thuộc về nhà nước

c)

Quyền lực chủ yếu thuộc về thị trường

d)

Quyền lực trao cho một nhóm thiểu số

112.

Về phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ được hiểu là:

a)

Một nguyên tắc – nguyên tắc dân chủ

b)

Một hình thức tuyên truyền

c)

Một biện pháp cưỡng chế

d)

Một chế độ độc đoán

113.

Nguồn gốc ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Cải cách tư sản

c)

Chuyển hóa tự nhiên của bộ máy nhà nước cũ

d)

Sự phát triển tự phát của thị trường

114.

Chừng nào con người và xã hội còn tồn tại, chừng nào văn minh nhân loại còn chưa bị diệt vong, dân chủ vẫn tồn tại với tư cách là:

a)

Một giá trị nhân loại chung

b)

Một đặc điểm riêng của một dân tộc

c)

Một chính sách tạm thời

d)

Một khẩu hiệu tuyên truyền

115.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động quyền lực Nhà nước, chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành:

a)

Chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

b)

Chức năng quân sự, ngoại giao, tôn giáo

c)

Chức năng lập pháp, tư pháp, hành pháp

d)

Chức năng sản xuất, phân phối, tiêu dùng

116.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện sự biến đổi có quy luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi hoàn toàn ngẫu nhiên

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp cố định, không thay đổi theo kinh tế

d)

Cơ cấu xã hội – giai cấp chỉ phụ thuộc vào dân số

117.

Những cộng đồng người cùng những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên được gọi là gì?

a)

Cơ cấu xã hội

b)

Thiết chế nhà nước

c)

Giai cấp công nhân

d)

Tầng lớp trung lưu

118.

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, quy định bởi những mối quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, về quá trình sản xuất, về chính trị – xã hội giữa các giai cấp và tầng lớp được gọi là:

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

b)

Thiết chế văn hóa

c)

Kết cấu dân cư

d)

Hệ thống quản trị

119.

Trong những đặc trưng của dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp, đặc trưng nào giữ vai trò là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người?

a)

Lãnh thổ cư trú cố định

b)

Ý thức tự giác tộc người

c)

Trình độ phát triển kinh tế

d)

Ngôn ngữ sử dụng chung

120.

Cương lĩnh về dân tộc của V.I. Lênin bao gồm những nội dung nào?

a)

Các dân tộc có quyền bình đẳng

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

Mỗi dân tộc phải áp dụng một mô hình chính trị duy nhất

121.

Ở các nước phương Tây, dân tộc hình thành khi nào?

a)

Khi phương thức sản xuất phong kiến được xác lập

b)

Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập

c)

Khi nhà nước quân chủ chuyên chế ra đời

d)

Khi cộng đồng làng xã phát triển mạnh

122.

Dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các cộng đồng từ thấp đến cao theo trình tự nào?

a)

Bộ lạc → thị tộc → dân tộc → bộ tộc

b)

Thị tộc → bộ lạc → bộ tộc → dân tộc

c)

Bộ tộc → dân tộc → thị tộc → bộ lạc

d)

Dân tộc → bộ lạc → thị tộc → bộ tộc

123.

Theo nghiên cứu về vấn đề dân tộc của V.I. Lênin, hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc là gì?

a)

Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập

b)

Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau

c)

Các dân tộc nhỏ dần bị hòa nhập hoàn toàn vào dân tộc lớn

d)

Mọi dân tộc đều hướng tới xóa bỏ bản sắc văn hóa riêng

124.

Theo nghĩa hẹp, dân tộc được hiểu là gì?

a)

Một cộng đồng người có chung nguồn gốc lịch sử ngoài quốc gia

b)

Là một bộ phận hay một thành phần của quốc gia

c)

Một nhóm người có cùng tín ngưỡng

d)

Tập hợp cư dân cùng sống trên một vùng lãnh thổ

125.

Giai cấp công nhân, do là giai cấp không sở hữu tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động và bị bóc lột giá trị thặng dư; cách gọi này thuộc phương diện nào để xác định giai cấp công nhân?

a)

Phương diện kinh tế – xã hội

b)

Phương diện chính trị – xã hội

c)

Phương diện văn hóa – tư tưởng

d)

Phương diện pháp lý – tổ chức

126.

Điền vào chỗ trống: “Giai cấp công nhân ở các nước chủ nghĩa tư bản ngày nay …”

a)

đã không còn chịu sự bóc lột giá trị thặng dư

b)

vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư

c)

được sở hữu đa số tư liệu sản xuất

d)

đã tách khỏi quá trình sản xuất hiện đại

127.

Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, cần coi trọng công tác nào sau đây?

a)

Xây dựng, chỉnh đốn Đảng; làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền thật sự trong sạch vững mạnh

b)

Tăng thu nhập cho toàn bộ khu vực tư nhân

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng mọi giá

128.

Quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp phong trào công nhân với phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác – Lênin

b)

Liên minh giữa giai cấp tư sản và nông dân

c)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

d)

Sự sụp đổ của chế độ phong kiến trong nước

129.

Trong chương trình môn học, chủ nghĩa xã hội được tiếp cận ở mấy góc độ?

a)

Hai góc độ

b)

Ba góc độ

c)

Bốn góc độ

d)

Năm góc độ

130.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là nguồn gốc ra đời của tôn giáo?

a)

Tự nhiên

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Nhận thức

e)

Tâm lý

131.

Trong các ý sau đây, ý nào diễn đạt đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Ra đời đồng thời với giai cấp tư sản bản địa

b)

Ra đời trước giai cấp tư sản, trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bù nhìn tay sai của chúng

c)

Chỉ tập trung ở khu vực nông thôn

d)

Không có mâu thuẫn với giai cấp tư sản

132.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ khi nào?

a)

Khi cách mạng dân tộc dân chủ hoàn thành

b)

Khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền

c)

Khi cải cách ruộng đất kết thúc

d)

Khi nền kinh tế đạt tăng trưởng cao liên tục

133.

Trong quá trình hình thành và phát triển, chủ nghĩa tư bản có mâu thuẫn nội tại; biểu hiện về mặt xã hội là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các quốc gia tư bản với nhau

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời

c)

Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn

d)

Mâu thuẫn giữa công nghệ và lao động thủ công

134.

Trong quá trình hình thành và phát triển, chủ nghĩa tư bản có mâu thuẫn nội tại; biểu hiện về mặt kinh tế là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng

b)

Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất

c)

Mâu thuẫn giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn

d)

Mâu thuẫn giữa công nghệ cao và việc làm giản đơn

135.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào thể hiện đặc điểm của dân tộc Việt Nam?

a)

Các dân tộc có quy mô dân số đồng đều

b)

Có sự chênh lệch về dân số giữa các dân tộc; các dân tộc cư trú xen kẽ nhau; các dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở các địa bàn có vị trí chiến lược; các dân tộc có trình độ phát triển không đều; có truyền thống đoàn kết, gắn bó; có bản sắc văn hóa riêng góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng về văn hóa

c)

Các dân tộc tách biệt hoàn toàn về lãnh thổ và văn hóa

d)

Chỉ có một dân tộc duy nhất trên toàn quốc

136.

“Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu” phản ánh bản chất trên lĩnh vực nào của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Bản chất chính trị

b)

Bản chất kinh tế

c)

Bản chất pháp lý

d)

Bản chất văn hóa

137.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp không chịu ảnh hưởng của kinh tế

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Chỉ thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, không đổi cơ cấu giai cấp

d)

Biến đổi do tác động của văn hóa là chủ yếu

138.

Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Bỏ qua chế độ sở hữu tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Giữ nguyên mọi quan hệ sở hữu cũ

c)

Chỉ thay đổi hình thức tổ chức nhà nước

d)

Tập trung tư hữu hóa tài sản công

139.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản áp dụng đối với những nước nào?

a)

Các nước kém phát triển tiền tư bản

b)

Các nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Mọi quốc gia có dân số đông

d)

Các nước mới giành độc lập

140.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Biến đổi hoàn toàn do ý chí chính trị

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Chỉ chịu tác động từ ngoại giao

d)

Không có sự biến đổi đáng kể

141.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?

a)

Bảo vệ chế độ tư hữu và duy trì chủ nghĩa tư bản

b)

Xóa bỏ chế độ bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản; giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi áp bức, bóc lột; xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Tập trung mở rộng thương mại quốc tế

d)

Giữ nguyên trật tự xã hội hiện có

142.

Đâu là điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức và kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết

b)

Sở hữu toàn bộ đất đai nông nghiệp

c)

Sống chủ yếu ở nông thôn, gắn với sản xuất nhỏ

d)

Có quyền lực chính trị tuyệt đối từ khi mới hình thành

143.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chính thức được hình thành từ khi nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, với sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Khi Liên Hợp Quốc được thành lập

144.

“Trên mọi lĩnh vực xã hội thực hiện quyền lực của nhân dân, thể hiện qua các quyền dân chủ, làm chủ, quyền con người của nhân dân”, phản ánh bản chất trên lĩnh vực nào của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Bản chất kinh tế

b)

Bản chất chính trị

c)

Bản chất pháp lý

d)

Bản chất văn hóa

145.

“Còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư bản”, là biểu hiện thuộc lĩnh vực nào trong đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lĩnh vực kinh tế

b)

Lĩnh vực pháp lý

c)

Lĩnh vực tư tưởng – văn hóa

d)

Lĩnh vực đối ngoại

146.

Cho biết “Còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội; các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau” là biểu hiện thuộc lĩnh vực nào trong đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lĩnh vực kinh tế

b)

Lĩnh vực chính trị

c)

Lĩnh vực xã hội

d)

Lĩnh vực văn hóa

147.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào của chủ nghĩa xã hội thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội?

a)

Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

b)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

d)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

148.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Là một hệ thống những quan niệm phản ánh những nhu cầu, ước mơ, nguyện vọng của các giai cấp lao động về một xã hội không có áp bức và bóc lột, mọi người đều bình đẳng và có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

b)

Là những thành tựu của con người đạt được trong quá trình đấu tranh giải phóng giai cấp

c)

Là chế độ xã hội không có áp bức bóc lột, mọi người đều bình đẳng tự do

d)

Cả a, b, c

149.

Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Là những ước mơ, nguyện vọng về một chế độ xã hội ai cũng có việc làm ai cũng lao động

b)

Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên xã hội

c)

Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc

d)

Cả a, b và c

150.

Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa được xuất hiện từ khi nào?

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời

b)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột

c)

Sự xuất hiện giai cấp công nhân

d)

Ngay từ thời cộng sản nguyên thủy