wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng của hoạt động dạy là

a)

Sự phát triển trí tuệ của học sinh

b)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó

c)

Sự phát triển nhân cách của học sinh

d)

Quá trình dạy học

2.

Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ

a)

Sáng tạo ra tri thức mới

b)

Tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội cho bản thân

c)

Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội ở học sinh

d)

Cả a,b,c

3.

Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hóa xã hội ở người học, người dạy cần

a)

Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh

b)

Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh

c)

Tạo ra tính thụ động trong hoạt động dạy

d)

Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh

4.

Để tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần

a)

Biết cách cụ thể hóa, đơn giản hóa các nội dung học tập

b)

Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng

c)

Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường

d)

Cả a,b,c

5.

Việc nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hằng ngày, được gọi là

a)

Hoạt động học

b)

Hoạt động tự học

c)

Học kĩ năng

d)

Học ngẫu nhiên

6.

Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là

a)

Học ngẫu nhiên

b)

Học không chủ định

c)

Hoạt động học

d)

Học kinh nghiệm

7.

Đối tượng của hoạt động học là

a)

Tri thức khoa học

b)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó

c)

Sự tiếp thu tri thức

d)

Quá trình nhận thức

8.

Hoạt động học hướng vào làm thay đổi

a)

Chủ thể của hoạt động

b)

Khách thể của hoạt động

c)

Đối tượng của hoạt động

d)

Động cơ của hoạt động

9.

Trong hoạt động học, việc tiếp thu những tri thức về bản thân hoạt động được tiến hành

a)

Độc lập với việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

b)

Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

c)

Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

d)

Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

10.

Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì

a)

Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập

b)

Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức

c)

Học sinh học tập để được khen thưởng

d)

Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học

11.

Mục đích học tập được bắt đầu hình thành

a)

Trước khi học sinh thực hiện hành động học

b)

Sau khi học sinh thực hiện xong hành động học

c)

Khi học sinh bắt đầu có ý thức về việc học

d)

Khi học sinh thực hiện hành động học

12.

Trong hình thức “mã hóa”, Logic của khái niệm được tồn tại ở

a)

Vật thật

b)

Trong tâm lý cá thể

c)

Một vật liệu khác thay thế vật thật

d)

Cả a,b,c

13.

Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư duy nào

a)

Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa

b)

Phân tích, trừu tượng hóa, khái quát hóa

c)

Phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa

d)

Trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa

14.

Loại mô hình học tập có tính trực quan cao nhất là

a)

Mô hình gần giống vật thật

b)

Mô hình tương trưng

c)

Mô hình mã hóa

d)

Tính trực quan của cả 3 loại mô hình trên là tương đương nhau

15.

Hành động giúp học sinh diễn đạt logic tổng quát của khái niệm dưới hình thức trực quan là hành động

a)

Phân tích

b)

Mô hình hóa

c)

Cụ thể hóa

d)

Cả a,b,c

16.

Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là

a)

Hình ảnh tâm lý về đối tượng

b)

Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng

c)

Bản thân đối tượng

d)

Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được “gửi vào” đối tượng

17.

Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong

a)

Tâm lý, tinh thần của con người

b)

Tên gọi của đối tượng

c)

Bản thân đối tượng

d)

Định nghĩa khái niệm

18.

Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình

a)

Chuyển hóa khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh

b)

Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm

c)

Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân

d)

Giáo viên hệ thống hóa những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học

19.

Theo quan điểm sư phạm, cách tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là

a)

Tạo ra những tình huống sư phạm

b)

Khen thưởng, khích lệ

c)

Kỉ luật, trừng phạt

d)

Cả a, b, c

20.

Sự phát triển trí tuệ được biểu hiện ở sự thay đổi về

a)

Số lượng tri thức

b)

Cấu trúc của tri thức được phân anh trong hoạt động nhận thức

c)

Phương thức phản ánh tri thức

d)

Cả a,c

21.

Sau khi nghe giáo viên hướng dẫn giải bài tập, học sinh nhanh chóng nắm được cách giải tổng quát của loại bài tập đó. Điều này chứng tỏ sự phát triển cao của phẩm chất trí tuệ nào

a)

Tốc độ định hướng trí tuệ

b)

Tốc độ khái quát hóa

c)

Tính tiết kiệm của tư duy

d)

Tính mềm dẻo của trí tuệ

22.

Dạy học là

a)

Một quá trình truyền đạt tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh

b)

Một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội nền văn hóa – xã hội

c)

Một quá trình nêu vấn đề để học sinh giải quyết, thông qua đó học sinh lĩnh hội được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

d)

Một quá trình tác động qua lại giữa giáo viên với học sinh để hình thành tri thức cho người học

23.

Hoạt động học là

a)

Hoạt động theo phương thức nhà trường

b)

Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định

c)

Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những hình thức hành vi nhất định

d)

Cả a, b, c

24.

Mục đích của hoạt động dạy là

a)

Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

b)

Hoạt động học của học sinh

c)

Sự phát triển nhân cách học sinh

d)

Học sinh lĩnh hội nền văn hóa – xã hội

25.

Đối tượng của hoạt động học là

a)

Kĩ năng, kĩ xảo của nhân loại

b)

Tri thức của nhân loại

c)

Sự phát triển trí tuệ và nhân cách của bản thân

d)

Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của nhân loại

26.

Mục đích của hoạt động là

a)

Thay đổi bản thân chủ thể hoạt động

b)

Biểu tượng về kết quả học tập

c)

Thay đổi hoạt động và hành vi của mình

d)

Thay đổi nhận thức, tình cảm và hoạt động

27.

Bản chất của hoạt động học là

a)

Hoạt động hướng vào làm thay đổi đối đối tượng học

b)

Hoạt động tích cực của học sinh nhằm tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới

c)

Hoạt động đặc thù của con người nhằm lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới và phương pháp học

d)

Hoạt động làm thay đổi bản thân người học, do họ tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới

28.

Động cơ hoàn thiện tri thức là

a)

Sự hấp dẫn, lôi cuốn bởi tri thức và phương pháp lĩnh hội tri thức của học sinh

b)

Nhu cầu nhận thức của học sinh

c)

Nguyện vọng hoàn thiện tri thức của học sinh

d)

Cả a, b, c

29.

Bản chất của quá trình hình thành khái niệm là:

a)

Quá trình học sinh thực hiện những hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong

b)

Quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính bản chất để khái quát hóa thành khái niệm

c)

Quá trình giáo viên giúp học sinh thực hiện một hệ thống hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong

d)

Quá trình giáo viên mô tả, giảng giải, minh họa, cho ví dụ để học sinh hiểu khái niệm

30.

Kĩ năng là:

a)

Khả năng vận dụng tri thức và phương pháp giải quyết các nhiệm vụ học tập hiệu quả

b)

Hành động được luyện tập nhiều lần

c)

Hành động trí tuệ giải quyết các nhiệm vụ học tập

d)

Khả năng giải quyết các nhiệm vụ khác nhau của học tập

31.

Cơ sở của kĩ năng là:

a)

Năng lực học tập của học sinh

b)

Tri thức và phương pháp đã học

c)

Khả năng trí tuệ của học sinh

d)

Sự nhành trí và tháo vát của học sinh

32.

Trong dạy học, muốn phát triển trí tuệ cho học sinh thì:

a)

Nội dung dạy học phải cải cách cho phù hợp với yêu cầu của xã hội

b)

Phương pháp dạy học phải kích thích được tính tích cực học tập của học sinh

c)

Phải cung cấp cho học sinh một hệ thống tri thức và các biện pháp tư duy

d)

Cả a,b,c

33.

Dạy học và sự phát triển trí tuệ có mối quan hệ với nhau vì:

a)

Dạy học định hướng và thúc đẩy sự phát triển trí tuệ

b)

Mục đích của dạy học là phát triển trí tuệ cho học sinh và phát triển trí tuệ là điều kiện của dạy học hiệu quả

c)

Dạy học và phát triển trí tuệ là hai vấn đề khác nhau của một quá trình đi đến sự phát triển trí tuệ của học sinh

d)

Dạy học đi sau sự phát triển trí tuệ và sự phát triển trí tuệ là tiền đề để dạy học hiệu quả

34.

Trong tâm lý học mác xít, đạo đức được hiểu là:

a)

Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội

b)

Một trong những hình thái của ý thức xã hội

c)

Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ xã hội

d)

Cả a, b, c

35.

Hành vi đạo đức là:

a)

Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức do cá nhân tự giác làm

b)

Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức

c)

Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện

d)

Cả a,b,c

36.

Tiêu chuẩn đánh giá một hành vi đạo đức là:

a)

Tính tự giác

b)

Tính có ích

c)

Tính không vụ lợi cá nhân

d)

Cả a, b, c

37.

Yếu tố quyết định trực tiếp trình độ đạo đức của mỗi học sinh là:

a)

Sự tự tu dưỡng của học sinh

b)

Việc tổ chức giáo dục của nhà trường

c)

Không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh

d)

Nề nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục của gia đình

38.

Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:

a)

Tính tích cực của chủ thể hành động

b)

Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện

c)

Tính tự nguyện của chủ thể hành động

d)

Ý thức được mục đích và ý nghĩa của hành động

39.

Cách hiểu nào không đúng về động cơ đạo đức trong các động cơ sau:

a)

Động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức

b)

Động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức

c)

Động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể

d)

Động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức

40.

Yếu tố nào thể hiện sức mạnh của ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau?

a)

Thiện chí

b)

Nghị lực

c)

Thói quen

d)

Cả a,b,c

41.

Giáo dục đạo đức thực chất là:

a)

Hình thành ý thức đạo đức

b)

Hình thành hành vi đúng với chuẩn mực đạo đức

c)

Hình thành phẩm chất đạo đức

d)

Cả a,b,c

42.

Để có sự tự tu dưỡng tốt cần những điều kiện nào trong các điều kiện sau?

a)

Được giáo dục để tạo cơ sở về nhận thức, tình cảm, ý chí cần thiết

b)

Được giáo viên và tập thể giúp đỡ

c)

Có động cơ trong sáng

d)

Cả a,b,c

43.

Điều nào không phải là công việc của giáo viên khi giúp đỡ cho học sinh tự tu dưỡng?

a)

Lập kế hoạch tự tu dưỡng cho học sinh, trong đó nêu rõ nét đạo đức cần rèn luyện, củng cố hay khắc phục

b)

Làm cho học sinh hiểu rằng phải tự tu dưỡng trong hoạt động thực tiễn mới đạt kết quả

c)

Làm cho học sinh hiểu rằng tự kiểm tra đánh giá thường xuyên là việc làm không thể thiếu của sự tự tu dưỡng

d)

Cần nắm mục đích, phương pháp tổ chức tự tu dưỡng của học sinh để giúp các em định hướng đúng

44.

Thói quen đạo đức có thể hiểu là:

a)

Hành vi sẵn sàng thực hiện chuẩn mực đạo đức

b)

Hành vi đạo đức ổn định đã trở thành nhu cầu của con người

c)

Hành động tự động hóa

d)

Cả a,b,c

45.

Trong việc giáo dục trẻ em, phong cách giáo dục tốt hơn là:

a)

Phong cách dân chủ

b)

Phong cách độc đoán

c)

Phong cách tự do

d)

Kết hợp linh hoạt các phong cách trên theo từng tình huống

46.

Phương pháp giáo dục tốt nhất là:

a)

Áp đặt, cưỡng bức thực hiện theo mệnh lệnh

b)

Giảng giải, thuyết phục, động viên, giám sát

c)

Hoàn toàn để trẻ tự do làm theo ý mình

d)

Cả a,b,c

47.

Để nhân cách học sinh trở thành chủ thể đạo đức cần hình thành ở các em phẩm chất tâm lý nào:

a)

Tính sẵn sàng hành động có đạo đức

b)

Nhu cầu tự đánh giá, tự khẳng định

c)

Lương tâm

d)

Cả a,b,c

48.

Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học:

a)

Nghề tạo ra sản phẩm tiêu dùng cho xã hội

b)

Nghề tạo ra nhân cách con người

c)

Nghề tái sản xuất sức lao động cho xã hội

d)

Nghề làm cầu nối giữa quá khứ và tương lai

49.

Lòng yêu trẻ của người thầy giáo được thể hiện qua:

a)

Thái độ hài lòng, sung sướng khi được tiếp xúc với trẻ em

b)

Sự quan tâm đầy thiện chí đối với trẻ em

c)

Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em tiến bộ

d)

Cả a,b,c

50.

Phẩm chất nào không phù hợp với tình cảm nghề dạy học:

a)

Thế giới quan khoa học, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ

b)

Lòng yêu nghề, yêu người

c)

Sự ủy mị, yếu mềm đối với trẻ

d)

Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

51.

Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:

a)

Các năng lực dạy học

b)

Các năng lực tổ chức

c)

Các năng lực giáo dục

d)

Cả a,c

52.

Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người:

a)

Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh

b)

Biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và logic sư phạm

c)

Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập

d)

Cả a,b,c

53.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:

a)

Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới

b)

Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh

c)

Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt

d)

Cả a,b,c

54.

Cơ sở quan trọng để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:

a)

Có tình cảm nghề nghiệp

b)

Có tư tưởng đúng

c)

Có hiểu biết sâu rộng

d)

Thực tiễn cuộc sống

55.

Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực:

a)

Tri thức và tầm hiểu biết rộng

b)

Hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục

c)

Chế biến tài liệu

d)

Nắm vững kĩ thuật dạy học

56.

Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:

a)

Nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách

b)

Có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hóa chung

c)

Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Cả a,b,c

57.

Những phẩm chất nhân cách cần có ở người thầy giáo là:

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, yêu người, yêu nghề

c)

Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

d)

Cả a, b, c

58.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực dạy học của người thầy giáo:

a)

Năng lực cảm hóa học sinh

b)

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học

c)

Tri thức và tâm hiểu biết, năng lực chế biến tài liệu

d)

Năng lực ngôn ngữ và kĩ thuật dạy học

59.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là:

a)

Chỉ số cơ bản trong năng lực dạy học

b)

Chỉ số cơ bản trong năng lực giáo dục

c)

Là yếu tố quyết định sự thành bại của giáo viên trong hoạt động sư phạm

d)

Là phẩm chất đặc trưng của nghề dạy học

60.

Kĩ năng thiết kế được những bước đi dẫn dắt học sinh phát hiện ra khái niệm là thuộc về:

a)

Năng lực hiểu học sinh

b)

Năng lực sử dụng kĩ thuật dạy học

c)

Năng lực chế biến tài liệu

d)

Năng lực ngôn ngữ

61.

Biểu hiện cơ bản của năng lực khéo léo ứng xử sư phạm là:

a)

Nhanh chóng phát hiện vấn đề

b)

Biết biến cái bị động thành cái chủ động trong giao tiếp sư phạm

c)

Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm

d)

Cả a, b, c

62.

Dự đoán được phản ứng của học sinh khi tác động đến các em là biểu hiện của:

a)

Năng lực chế biến tài liệu

b)

Năng lực hiểu học sinh

c)

Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học

d)

Năng lực cảm hóa học sinh

63.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực chế biến tài liệu:

a)

Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình

b)

Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết của học sinh khi tiếp nhận tài liệu

c)

Tìm ra những phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho bài giảng hấp dẫn, lôi cuốn học sinh

d)

Nhạy cảm với cái mới và giàu cảm xúc sáng tạo sư phạm

64.

Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục khoa học để tác động hiệu quả đến học sinh là biểu hiện của:

a)

Năng lực dạy học

b)

Năng lực giáo dục

c)

Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm

d)

Năng lực giao tiếp sư phạm

65.

Đặc điểm đặc trưng của nghề thầy giáo là:

a)

Nghề có đối tượng là con người đang phát triển

b)

Nghề mà công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy

c)

Nghề hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động

d)

Cả a, b, c

66.

Năng lực ngôn ngữ của người thầy giáo thể hiện ở chỗ:

a)

Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, chính xác và logic chặt chẽ

b)

Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc và đúng ngữ pháp

c)

Có sự kết hợp hài hòa ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ khác

d)

Cả a, b, c

67.

Trong lớp có một học sinh nói tục, thầy giáo nghe thấy nhưng không quát nạt; thầy bảo một học sinh khác mang đến một cốc nước sạch, đưa cho bạn ấy và nói: “em ra ngoài kia súc miệng cho sạch rồi vào lớp học tiếp”. Cậu học trò cúi đầu vì lỗi, cả lớp im lặng và từ đó không còn ai nói tục nữa. Tình huống trên thể hiện năng lực chủ yếu nào của người giáo viên:

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục

c)

Năng lực cảm hóa học sinh trong dạy học

d)

Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục

68.

Cuối tiết toán, thầy đi xuống lớp và nói: “ca dao Việt Nam rất phong phú. Em nào có thể đọc cho cả lớp nghe một bài hợp cảnh bây giờ”. Cả lớp không đọc được, thầy nói tiếp: “Không ai đọc được thì thầy đọc giùm nhé”: “Nắng mưa thì giếng nắng đây / Sao không có nước cho thầy rửa tay”. Cả lớp cười òa rồi im lặng. Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên:

a)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục

d)

Năng lực cảm hóa học sinh trong dạy học

69.

Khi trả bài kiểm tra, Đạt ngồi cuối lớp đập tay lên bàn nói to: “Thầy không công bằng”. Thầy bình tĩnh gọi em lên hỏi rõ; sau khi đối chiếu bài của Đạt và bạn Hiệp, thầy chỉ ra chỗ thiếu trong bài của Đạt. Em tái mặt, xin lỗi và thầy nhắc: “Khi muốn nói điều gì, em phải suy nghĩ cho kĩ. Lần này thầy tha lỗi cho em”. Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên:

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục

c)

Năng lực định hình mô hình phát triển nhân cách học sinh

d)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm