Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập trắc nghiệm Địa lí (lớp 9)
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Khu vực đồng bằng ở nước ta có chủ yếu thuận lợi cho
phát triển cây lương thực.
phát triển cây ăn quả.
phát triển cây công nghiệp.
phát triển trồng rừng.
Gỗ được khai thác chủ yếu ở loại rừng nào sau đây?
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Rừng tự nhiên
Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay
tăng nhanh và liên tục.
tăng nhưng không ổn định.
chủ yếu khai thác ven bờ.
chủ yếu khai thác trên sông.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay
nhỏ hơn sản lượng khai thác.
có xu hướng ngày càng giảm.
lớn hơn sản lượng khai thác.
tăng chậm hơn khai thác.
Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đàn trâu có xu hướng giảm.
Mở rộng quy mô đàn bò sữa.
Phát triển theo hướng nuôi thịt.
Phát triển mạnh ở vùng đồng bằng.
Theo mục đích sử dụng chủ yếu, rừng nước ta gồm
rừng sản xuất, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.
rừng phòng hộ, rừng tự nhiên, rừng đặc dụng.
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
rừng sản xuất, rừng trồng, rừng phòng hộ.
Nhân tố kinh tế - xã hội nào sau đây nâng cao năng suất và chất lượng nông sản?
Khoa học công nghệ.
Vốn đầu tư nước ngoài.
Thị trường tiêu thụ.
Chính sách phát triển.
Hiện nay nước ta đẩy mạnh khai thác xa bờ không phải do
nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm.
bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ.
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
Hai vùng trồng lúa trọng điểm ở nước ta là
Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng nuôi nhiều trâu ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
điều hòa nguồn nước của các sông.
điều hòa khí hậu, chắn gió bão.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Nước ta có mấy ngư trường lớn trọng điểm?
1
2
3
4
Chính sách nào đã góp phần bảo vệ và phát triển rừng?
Giao đất và giao rừng
Hạn chế khai thác rừng
Trồng cây xanh ở đô thị
Phát triển du lịch sinh thái
Biển nào sau đây có diện tích đánh bắt hải sản lớn nhất ở Việt Nam?
Biển Đông
Biển Tây Nam Bộ
Biển Bắc Trung Bộ
Biển Nam Trung Bộ
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
Bão
Lũ lụt
Hạn hán
Sạt lở bờ biển
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cây trồng và vật nuôi phát triển
Chậm và không đều
Nhanh và phát triển quanh năm
Chỉ phát triển vào mùa mưa
Chỉ phát triển vào mùa khô
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ và Trung du miền núi phía Bắc.
Trung du miền núi phía Bắc và Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Nhân tố tạo điều kiện cho nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta phát triển là
sinh vật.
địa hình.
sông ngòi.
khí hậu.
Cây công nghiệp hàng năm là
cà phê.
đậu tương.
cao su.
hồ tiêu.
Trong nông nghiệp ở khu vực đồi núi có thế mạnh
Trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm.
Chăn nuôi các loài gia cầm và gia súc nhỏ.
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản.
Chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Hoa màu lương thực.
Phụ phẩm thủy sản.
Chức ăn công nghiệp.
Đồng cỏ tự nhiên.
Tính đến năm 2021, tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp đạt
3,99%
3,88%
4,0%
4,5%
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
Áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
Sử dụng nhiều giống cao sản.
Trình độ thâm canh cao hơn.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
Lâm nghiệp có vai trò
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Giữ gìn môi trường sinh thái.
Bảo vệ con người và động vật.
Thúc đẩy sự phát triển ngành chăn nuôi.
Rừng nước ta gồm
Rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất
Rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ
Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh do
Tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu.
Tăng người lao động có tay nghề.
Tăng cường đánh bắt xa bờ.
Tăng số làng nghề làm tàu, thuyền và dụng cụ bắt cá.
Nghề cá ở nước ta phát triển mạnh ở
Trung du miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Nước ta có mấy ngư trường lớn trọng điểm
1
2
3
4
Nền nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng
Độc canh cây hoa màu sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Độc canh cây lương thực sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Độc canh cây công nghiệp sang đa dạng cơ cấu cây lương thực và cây trồng.
Độc canh cây lúa sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đồng bằng ở Nam Trung Bộ
Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Ở nước ta, chăn nuôi trâu chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du miền núi phía Bắc, Đồng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Trung du miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Cây lương thực chính là
ngô
khoai
lúa
sắn
Vùng nào ở Việt Nam có đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các đồng bằng ven biển
Diện tích rừng tự nhiên lớn nhất thuộc vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh chủ yếu là do:
Đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi
Lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn
Làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ
Ngư cụ dân hiện đại, đẩy mạnh nuôi trồng
Chính sách nào góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân và bảo vệ rừng?
Phát triển công nghiệp
Giao đất và giao rừng
Phát triển du lịch
Xây dựng đô thị mới
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là:
Bão
Lũ lụt
Hạn hán
Sạt lở bờ biển
Chè là cây công nghiệp được trồng chủ yếu ở vùng:
Nam Trung Bộ
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung Du miền núi phía Bắc
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là:
Tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai
Phù hợp với điều kiện đất, khí hậu
Phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ
Đa dạng hóa sản phẩm nông sản
Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nào sau đây?
Trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm
Chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản
Giá trị ngành trồng trọt năm 2021 chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong sản xuất nông nghiệp nước ta?
30%
40%
50%
60%
Các vật nuôi chủ yếu ở nước ta là
Trâu, dê, lợn, gia cầm
Trâu, bò, lợn, gia cầm
Trâu, bò, cừu, gia cầm
Trâu, bò, dê, gia cầm
Hoạt động nào sau đây đóng góp phần lớn cho giá trị sản xuất lâm nghiệp nước ta?
Trồng rừng mới
Bảo vệ rừng
Khai thác rừng
Khoanh nuôi rừng
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
Tạo sự đa dạng sinh học
Điều hoà nguồn nước của các sông
Điều hoà khí hậu, chắn gió bão
Cung cấp gỗ và lâm sản quý
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng
Vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm
Nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở
Có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông
Năm 2021, tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản nước ta đạt khoảng
1,5%
1,6%
1,7%
1,8%
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp lúa nước, đẩy mạnh tăng vụ là do nguyên nhân nào?
Khí hậu có nền nhiệt ấm cao
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Khí hậu phân hóa theo độ cao
Có diện tích đất feralit rất lớn
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:
Dân cư và nguồn lao động; khí hậu; nguồn nước; địa hình
Địa hình và đất; khí hậu; nguồn nước; sinh vật
Thị trường tiêu thụ; địa hình và đất; sinh vật
Khí hậu; cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ; nguồn nước
Hai vùng chuyên canh lúa lớn nhất nước ta là
Vùng Nam Trung Bộ, Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng
Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Trâu được nuôi nhiều nhất ở
Ven các thành phố lớn
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi phía Bắc
Nam Trung Bộ
Ý nghĩa chủ yếu của công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là
Nâng cao chất lượng rừng, điều hoà nguồn nước ngầm
Bảo tồn nguồn gen, khai thác hiệu quả các lâm sản quý
Góp phần giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái
Tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp nước ta năm 2021 đạt
3.85%
3.86%
3.87%
3.88%
Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam năm 2021 khoảng
3 triệu tấn
4 triệu tấn
5 triệu tấn
6 triệu tấn
Thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của nước ta là
Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU
Đức, Nhật Bản, EU
Hoa Kỳ, Thái Lan, Lào
Braxin, Nhật Bản, Singapo
Trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
Ngành trồng trọt
Ngành chăn nuôi
Ngành lâm nghiệp
Ngành hải sản
Cây lương thực được trồng chủ yếu trên loại đất nào?
Đất đỏ bazan
Đất phù sa
Đất xám bạc màu
Đất feralit
Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu là
Trồng các cây công nghiệp hàng năm và nuôi gia cầm
Chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ
Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản
Ngành chăn nuôi chủ lực của Việt Nam hiện nay là
Chăn nuôi trâu và lợn
Chăn nuôi bò và dê
Chăn nuôi lợn và gia cầm
Chăn nuôi dê và lợn
(TH) Một trong những thách thức lớn nhất đối với ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam hiện nay là
Nguồn lao động ít, thiếu kinh nghiệm
Không có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng
Không có thị trường xuất khẩu
Ô nhiễm môi trường nước và dịch bệnh
Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sản phẩm thủy sản nào?
Cá rô phi
Cá chép
Tôm và cá tra
Ngao, sò
Ngành thủy sản của nước ta gồm hai hoạt động chính là
Nuôi trồng và chăn nuôi
Khai thác và nuôi trồng
Chế biến và xuất khẩu
Trồng trọt và chăn nuôi
Ngành lâm nghiệp nước ta không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Du lịch sinh thái
Khai thác gỗ, lâm sản
Khoanh nuôi rừng
Trồng và bảo vệ rừng
(TH) Để phát triển lâm nghiệp bền vững, cần thực hiện giải pháp nào?
Kết hợp khai thác hợp lí với bảo vệ và trồng rừng
Khai thác tối đa rừng tự nhiên để tăng lợi nhuận
Chỉ trồng rừng mà không cần quản lí khai thác
Tập trung xuất khẩu gỗ thô thay vì sản phẩm chế biến
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất nước ta?
Phù sa
Mùn núi cao
Feralit
Đất cát biển
Khu vực nào sau đây có diện tích đất phù sa lớn nhất nước ta?
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Các vùng trung du và miền núi
Các đồng bằng ở duyên hải Miền Trung
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay
Chủ yếu phát triển ở miền núi
Phát triển rộng khắp trên cả nước
Chỉ phát triển theo hướng nuôi thịt
Có số lượng đàn ngày càng giảm
Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa trong một năm là nhờ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Nguồn sinh vật phong phú
Phần lớn là đất phù sa màu mỡ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Theo mục đích sử dụng, rừng nước ta không bao gồm:
Rừng tự nhiên
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay ven biển,… thuộc loại rừng nào dưới đây?
Rừng đặc dụng
Rừng nguyên sinh
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Ngư trường vịnh Bắc Bộ là một tên gọi khác của ngư trường nào dưới đây?
Cà Mau - Kiên Giang
Ninh Thuận - Bình Thuận
Hải Phòng - Quảng Ninh
Hoàng Sa - Trường Sa
Cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, giảm tỉ trọng sản lượng khai thác
Tăng cả tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng khai thác
Giảm tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, tăng tỉ trọng sản lượng khai thác
Giảm cả tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng khai thác
Đâu là cây công nghiệp hàng năm?
Cà phê
Cao su
Đậu tương
Hồ tiêu
Tính tới năm 2021, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp nước ta đạt
5,18%
4,18%
2,18%
3,18%
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Yếu tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất làm tăng hiệu quả sản xuất và bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Dân cư.
Nguồn vốn.
Chính sách.
Công nghệ.
Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng của nước ta là
13,7 triệu ha
14,7 triệu ha
15,7 triệu ha
16,7 triệu ha
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là gì?
Bão
Lũ lụt
Hạn hán
Sạt lở bờ biển
Chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
Nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp nhất đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam?
Địa hình và đất.
Khí hậu.
Dân số.
Kinh tế xã hội.
Tính tới năm 2021, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp nước ta đạt
5,18%.
4,18%.
2,18%.
3,18%.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cây trồng và vật nuôi phát triển như thế nào?
Chậm và không đều.
Nhanh và phát triển quanh năm.
Chỉ phát triển vào mùa mưa.
Chỉ phát triển vào mùa khô.
Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng của nước ta là
13,7 triệu ha.
14,7 triệu ha.
15,7 triệu ha.
16,7 triệu ha.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là gì?
Bão.
Lũ lụt.
Hạn hán.
Sạt lở bờ biển.
Sản phẩm của mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao là
cá, tôm nuôi trong hệ thống tuần hoàn nước.
rau trồng không sử dụng thuốc trừ sâu.
thịt bò hữu cơ.
gạo hữu cơ.
Yếu tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất làm tăng hiệu quả sản xuất và bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Dân cư.
Nguồn vốn.
Chính sách.
Công nghệ.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
