NEW
Font size
WorksheetsIII.3 Thanh An,Minh Hương,Thuỳ Trang,Ngọc Trinh
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Quần thể tự thụ phấn là quần thể trong đó:
Các cá thể giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên
Tự thụ phấn ở cây hoặc giao phối cận huyết ở động vật
Không có sự giao phối
Luôn giao phối khác dòng
Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn là:
Duy trì tỷ lệ dị hợp tử ổn định
Giảm nhanh kiểu gen dị hợp qua các thế hệ
Tăng kiểu gen dị hợp
Không ảnh hưởng đến tầm số gen
Khi tự thụ phấn liên tục, kiểu gen dị hợp Aa sẽ:
Mất hoàn toàn ngay ở F1
Tăng theo thời gian
Giảm dần và tiệm cận 0
Không đổi
Quần thể giao phối gần là:
Tất cả giao phối ngẫu nhiên
Giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống gần
Chỉ tự thụ phấn
Không thể xuất hiện ở động vật
Đặc trưng chung của tự thụ phấn và giao phối gần là:
Làm tăng dị hợp tử
Không ảnh hưởng kiểu gen
Làm tăng đồng hợp tử
Làm mất allele trội
Ở quần thể tự thụ phấn, theo thời gian:
Tần số allele thay đổi
Tần số alen không đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi
Tần số alen và kiểu gen đều không đổi
Tần số kiểu gen không đổi
Tự thụ phấn kéo dài dẫn đến:
Biến mất hoàn toàn kiểu gen aa
Mất dần các dị hợp tử
Chỉ còn kiểu gen Aa
Chỉ còn kiểu gen AA
Trong tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp:
Giảm dần
Tăng dần chiếm gần toàn bộ quần thể
Không thay đổi
Chỉ tồn tại ở allele lặn
Kết quả của tự thụ phấn không phải là:
Tăng tính thuần chủng
Giảm dị hợp tử
Tăng đồng hợp tử
Tăng biến dị hợp tử
Giao phối gần thường gây hậu quả:
Tăng thể lực cá thể
Gây thoái hoá giống
Không thay đổi sức sống
Chỉ có lợi cho chọn giống
Ở quần thể giao phối gần, dị hợp tử:
Tăng rất nhanh
Tăng chậm
Giảm dần giống tự thụ phấn
Không đổi
Ở quần thể tự thụ phấn lâu dài, trạng thái đạt được là:
Cân bằng Hardy-Weinberg
Cân bằng với 100% đồng hợp
Cân bằng với đồng hợp trội và đồng hợp lặn ở tỉ lệ ổn định
Dị hợp tử chiếm ưu thế
Biến dị tổ hợp ít xuất hiện ở quần thể tự thụ phấn vì:
Tần số allele giảm
Thiếu sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các kiểu gen khác nhau
Có đột biến gen mạnh
Do tác động chọn lọc
Ở quần thể tự thụ phấn, sau n thế hệ, tần số Aa:
(1/2)^n
p(1/2)^n
q(1/2)^n
(1/2)^(n-1)
Ở quần thể tự thụ phấn, giống thuần chủng dễ tạo vì:
Dị hợp tử tăng
Đồng hợp tử tăng
Tần số allele thay đổi
Không có đột biến
Quần thể giao phối gần khác quần thể ngẫu phối ở chỗ:
Không thay đổi tần số allele
Không sinh sản hữu tính
Giảm dị hợp tử theo thời gian
Mất hoàn toàn kiểu gen trội
Hệ quả quan trọng của giao phối gần trong chọn giống:
Tạo ưu thế lai
Tạo dòng thuần
Tăng biến dị tổ hợp
Tăng dị hợp tử
Hai quá trình đều làm tăng đồng hợp tử:
Ngẫu phối và đột biến
Tự thụ phấn và giao phối gần
Chọn lọc và đột biến
Di - nhập gen và ngẫu phối
Tự thụ phấn lâu dài sẽ làm tần số alen:
Luôn thay đổi
Không thay đổi
Tăng dần theo mỗi thế hệ
Giảm về 0
Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn là:
Có nhiều dị hợp tử
Ít biến dị tổ hợp
Dị hợp tử chiếm ưu thế
Giồng quần thể ngẫu phối
