WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm – Thiết kế và trình bày số liệu nghiên cứu
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
Số liệu được trình bày bằng bảng 2×2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Một trường hợp
Nhiều trường hợp
Thuần tập
Phát hiện bệnh
Sinh thái
Số liệu được trình bày bằng bảng 2×2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Một trường hợp
Nhiều trường hợp
Chùm bệnh
Bệnh chứng
Tương quan
Số liệu được trình bày bằng bảng 2×2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Nhiều trường hợp
Chùm bệnh
Tương quan
Quan sát
Thuần tập bệnh chứng
Số liệu được trình bày bằng bảng 2×2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Chùm bệnh
Tương quan
Quan sát
Mô tả
Cohorte
Số liệu được trình bày bằng bảng 2×2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Thuần tập một mẫu
Một trường hợp
Nhiều trường hợp
Chùm bệnh
Tương quan
Số liệu được trình bày bằng bảng 2×2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:
Tương quan
Thuần tập hai mẫu
Quan sát
Mô tả
Phát hiện bệnh
Kết quả của nghiên cứu ngang nên trình bày bằng bảng:
2×2
Một chiều
Nhiều chiều
Tương quan giữa biến định lượng và định tính
Tương quan giữa 2 biến định lượng
Kết quả của nghiên cứu hồi cứu nên trình bày bằng bảng:
Một chiều
2×2
Tương quan giữa biến định lượng và định tính
Tương quan giữa 2 biến định lượng
Cá thể - biến số
Kết quả của nghiên cứu thuần tập nên trình bày bằng bảng:
Nhiều chiều
Tương quan giữa biến định lượng và định tính
Cá thể - biến số
Tương quan giữa 2 biến định lượng
2×2
Kết quả của nghiên cứu bệnh chứng nên trình bày bằng bảng:
Tương quan giữa biến định lượng và định tính
2×2
Cá thể - biến số
Tương quan giữa 2 biến định lượng
Tương quan giữa các biến định lượng
Kết quả của nghiên cứu thuần tập bệnh chứng nên trình bày bằng bảng:
2×2
Tương quan giữa 2 biến định lượng
Cá thể - biến số
Tương quan giữa các biến định lượng
Tương quan giữa các biến định tính
Kết quả của nghiên cứu cohorte nên trình bày bằng bảng bằng:
Một chiều
Nhiều chiều
2×2
Cá thể - biến số
Tương quan giữa các biến định lượng
Kết quả của nghiên cứu thuần tập một mẫu nên trình bày bằng bảng:
Một chiều
Nhiều chiều
Cá thể - biến số
Tương quan giữa 2 biến định lượng
2×2
Kết quả của nghiên cứu thuần tập hai mẫu nên trình bày bằng bảng:
2×2
Một chiều
Tương quan giữa biến định lượng và định tính
Nhiều chiều
Tương quan giữa 2 biến định lượng
Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì hàng thứ nhất trong bảng là hàng:
Phơi nhiễm
Không phơi nhiễm
Bị bệnh
Không bị bệnh
Tỷ lệ hiện mắc
Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì hàng thứ hai trong bảng là hàng:
Phơi nhiễm
Không phơi nhiễm
Bị bệnh
Không bị bệnh
Tỷ lệ mới mắc
Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì cột thứ nhất trong bảng là cột:
Không phơi nhiễm
Không bị bệnh
Bị bệnh
Phơi nhiễm
Mật độ mới mắc
Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×2 thì cột thứ hai trong bảng là cột:
Phơi nhiễm
Không phơi nhiễm
Bị bệnh
Mật độ mới mắc
Không bị bệnh
Với số liệu của bảng 2×2 thì test thống kê thích hợp nhất là:
r
t
z
Sai số chuẩn của sự khác biệt
χ2
Nghiên cứu về tai nạn giao thông ở một nước đã nêu ra các số liệu: 61% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái trên 10 năm, 22% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái từ 6–10 năm, và 17% còn lại liên quan tới những lái xe có bằng lái dưới 6 năm; nhà chức trách nói rằng: Càng nhiều năm kinh nghiệm càng làm cho người lái xe chủ quan, bất cẩn. Điều nào dưới đây nêu rõ nhất lời nói trên là không đúng:
Các tỷ lệ chưa được chuẩn hoá theo tuổi
Số liệu trên chưa đầy đủ vì có những vụ tai nạn chưa được ghi nhận
Phải làm một so sánh với những người lái xe không liên quan tới tai nạn
Chưa có test thống kê
Phải sử dụng tỷ lệ mới mắc thay cho tỷ lệ hiện mắc
Một nghiên cứu liên quan tới một vụ dịch là chảy nêu rằng: 85% số người bị bệnh đã ăn tại nhà hàng A; 15% ăn tại nhà hàng B; 55% ăn tại nhà hàng C; 95% số bệnh nhân đó đã uống nước tại nhà hàng D. Kết luận nào sau đây sẽ hợp lý hơn cả:
Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng A vì đa số bệnh nhân đã ăn tại đây
Nguồn nhiễm trùng không phải từ nhà hàng B vì chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân ăn tại đây
Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng D vì gần như tất cả bệnh nhân đều uống nước tại đây
Nguồn nhiễm trùng có thể là nhà hàng A, C, D
Không rút ra được kết luận nào cả vì không có sự so sánh giữa các đối tượng phơi nhiễm và không phơi nhiễm
Trong 1 000 phụ nữ bị ung thư vú có 32 người có thai. Từ đó có thể nói rằng:
Có thai là một điều rất hay xảy ra ở những người bị ung thư vú
Ung thư vú là một điều ít khi xảy ra ở những người có thai
32% các trường hợp ung thư vú đang có thai
Có thể tính được nguy cơ ung thư vú ở những người có thai sau khi đã chuẩn hoá tuổi
Chưa nói lên được điều gì
Một nghiên cứu bắt đầu từ năm 1965 và kết thúc vào năm 1985, về bệnh ung thư xương ở 1 000 nữ công nhân làm việc trong một nhà máy sản xuất đồng hồ (có dùng một loại sơn có chứa Radium – để sơn lên kim đồng hồ) và được so sánh với 1 000 nữ nhân viên bưu điện (cùng thời kỳ 1965–1985). Kết quả cho thấy: Nhóm công nhân ở nhà máy sản xuất đồng hồ có 20 ca bị ung thư xương, nhóm chứng có 4 ca bị ung thư xương. Nghiên cứu trên đây thuộc loại nghiên cứu:
Thuần tập
Bệnh chứng
Thực nghiệm
Tương quan
Ngang
Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày được trình bày bằng bảng 2×2 như sau:
Bệnh chứng (cột) và Tổng.
Thói quen hút thuốc lá: Có – 117 ở nhóm bệnh, 94 ở nhóm chứng, tổng 210;
Không – 150 ở nhóm bệnh, 173 ở nhóm chứng, tổng 324;
Tổng – 267 ở nhóm bệnh, 267 ở nhóm chứng, tổng 534.
OR được tính:
OR=150/324117/210
OR=173/267117/267
OR=117×173150×94
OR=94×150117×173
OR=94×173117×150
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR=1,44 và có thể kết luận rằng:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Thói quen hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày
Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày gấp 1,44 lần
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Cần tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR=1,44 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 1,01<OR<2,07 . Từ đó có thể nói:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Phải tính χ2 và nếu χ2 tính được lớn hơn 3{,}841 thì mới kết luận được
Phảitrình bày kết quả bằng bảng 2x2 mới có thể kết luận được;
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê.
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR = 1,44 và χ2 = 4,14 . Từ đó có thể nói:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ
Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày được trình bày bằng bảng 2×2 như sau:
Bệnhchứng Tổng
Thói quen
Hút thuốc lá có 138 94 232
Không 129 173 302
Tổng 267 267 534
OR được tính:
OR = 138/232 ÷ 129/302
OR = 138/267 ÷ 173/267
OR = (129×94)/(138×173)
OR = (138×173)/(94×129)
OR = (138×129)/(173×94)
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,97 và có thể kết luận rằng:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Thói quen hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của ung thư gan
Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan gấp 1,97 lần
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Cần tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,97 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 1,37<OR<2,83 . Từ đó có thể nói:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Phải tính χ2 và nếu tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận được
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,97 và χ2 = 14,09 . Từ đó có thể nói:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày
Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ
Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và u lympho không Hodgkin được trình bày bằng bảng 2×2 như sau:
Bệnh chứng/ Tổng
Thói quen
Hút thuốc lá có 55 94 149
Không hút 84 173 257
Tổng: 139 267 406
OR được tính:
OR = 55/149 ÷ 84/257
OR = 55/139 ÷ 173/267
OR = (84×94)/(55×173)
OR = (55×173)/(94×84)
OR = (55×84)/(94×173)
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 1,21 và có thể kết luận rằng:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Thói quen hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của ung thư gan
Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan gấp 1,21 lần
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Cần tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,21 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,77<OR<1,88 . Từ đó có thể nói:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Phải tính χ2 và nếu tính được lớn hơn 3,841 thì mới kết luận được
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,21 và χ2 = 0,57 . Từ đó có thể nói:
Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan
Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,30 và có thể kết luận rằng:
Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin
Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin
Cần phải tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,30 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,09<OR<0,94 . Từ đó có thể nói:
Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin
Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin
Cần phải tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,30 và χ2 = 4,41 . Từ đó có thể nói:
Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được
Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin
Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin
Cần phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng đã tính được OR = 0,22 và có thể kết luận rằng:
Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng
Cần phải tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,22 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,03<OR<0,98 . Từ đó có thể nói:
Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2 mới có thể kết luận được
Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng
Cần phải tính χ2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác
Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,22 và χ2=4,00 . Từ đó có thể nói:
Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng
Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2 mới có thể kết luận được
Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng
Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được
Một nhà nghiên cứu quan tâm tới nguyên nhân của vàng da sơ sinh; để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 đứa trẻ có vàng da sơ sinh và 100 đứa trẻ không vàng da sơ sinh trong cùng một bệnh viện và trong cùng một khoảng thời gian, sau đó ghi nhận lại các thông tin có sẵn về thời kỳ mang thai và lúc sinh của các bà mẹ của hai nhóm trẻ đó. Đây là nghiên cứu:
Ngang
Hồi cứu
Tương lai
Tỷ lệ mới mắc
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
Để đo độ mạnh của sự kết hợp nhân quả, phải dựa vào:
Thời kỳ ủ bệnh
Nguy cơ tương đối
Nguy cơ quy kết
Tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể
Tỷ lệ hiện đang phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định), người ta cho 1 000 trẻ 2 tuổi (được chọn ngẫu nhiên trong một quận) tiêm thử, sử dụng loại vaccin nêu trên, và theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:
Vaccin này rất tốt trong việc phòng bệnh đó
Không nói được vì không theo dõi những đứa trẻ không dùng vaccin
Chưa nói được vì chưa có test thống kê
Vaccin đó chưa tốt lắm, có thể làm ra được loại vaccin khác có hiệu lực bảo vệ cao hơn
Tỷ lệ bị bệnh là 20%
Về mặt lý thuyết thì mẫu đại diện tốt hơn cả cho quần thể là:
Mẫu tầng tỷ lệ
Mẫu chùm một giai đoạn
Mẫu chùm hai giai đoạn
Mẫu hệ thống
Mẫu tầng không tỷ lệ
Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu cố định
Mẫu thích hợp
Mẫu khách quan
Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu hệ thống
Mẫu cố định
Mẫu thích hợp
Mẫu khách quan
Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu cố định
Mẫu chùm 1 giai đoạn
Mẫu thích hợp
Mẫu khách quan
Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu cố định
Mẫu chùm 2 giai đoạn
Mẫu thích hợp
Mẫu khách quan
Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu cố định
Mẫu thích hợp
Mẫu tầng không tỷ lệ
Mẫu khách quan
Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu cố định
Mẫu thích hợp
Mẫu tầng tỷ lệ
Mẫu khách quan
Khung mẫu cần thiết của mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Danh sách các đối tượng nghiên cứu
Tổng số các cụm của quần thể đích
Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
Tổng số các đối tượng nghiên cứu
Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
Khung mẫu cần thiết của mẫu hệ thống là:
Danh sách các đối tượng nghiên cứu
Tổng số các cụm của quần thể đích
Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
Tổng số các đối tượng nghiên cứu
Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
Khung mẫu cần thiết của mẫu chùm 1 giai đoạn là:
Danh sách các đối tượng nghiên cứu
Tổng số các cụm của quần thể đích
Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
Tổng số các đối tượng nghiên cứu
Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Danh sách các đối tượng nghiên cứu
Tổng số các cụm của quần thể đích
Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
Tổng số các đối tượng nghiên cứu
Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu hệ thống là:
Danh sách các đối tượng nghiên cứu
Tổng số các cụm của quần thể đích
Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
Tổng số các đối tượng nghiên cứu
Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu chùm là:
Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích
Tổng số các đối tượng nghiên cứu
Danh sách các đối tượng nghiên cứu
Tổng số các cụm của quần thể đích
Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích
Quần thể đích là toàn dân tỉnh A phân bố trên ba vùng không đều nhau: Đồng bằng, Trung du, Miền núi. Cần chọn một mẫu n=200 cá thể để nghiên cứu một vấn đề sức khỏe có liên quan tới môi trường. Mẫu đại diện tốt nhất cho quần thể sẽ là:
Mẫu chùm 1 giai đoạn
Mẫu hệ thống
Mẫu tầng tỷ lệ
Mẫu tầng không tỷ lệ
Mẫu chùm 2 giai đoạn
Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:
Bảng số ngẫu nhiên
Bảng chữ cái ABC...
Bảng các giá trị t
Bảng tần số đơn
Chương trình Epi Info/máy vi tính
Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:
Bảng các giá trị t
Bảng các giá trị x2
Bảng tần số dồn
Chương trình Epi Info/máy vi tính
Bảng chữ cái ABC...
Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:
Bảng các giá trị t
Bảng tần số dồn
Bảng tần số dồn
Máy tính tay loại có chữ Random trên phím
Bảng chữ cái ABC...
Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, thường phải dùng tới bảng số ngẫu nhiên vì:
Rẻ tiền
Dễ thực hiện
Giảm được sai số mẫu
Giảm được sai số đo lường
Giảm được sai số nhờ lại
Một quần thể có kích thước N=6 , mẫu chọn ra có kích thước n=2 . Tổng số T các mẫu có kích thước n=2 là:
T=20
T=15
T=10
T=6
T=3
Một quần thể có kích thước N=5 , mẫu chọn ra có kích thước n=2 . Tổng số T các mẫu có kích thước n=2 là:
T=20
T=15
T=10
T=6
T=3
Một quần thể có kích thước N=5 , chọn mẫu có kích thước n=4 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:
T = 20
T = 9
T = 5
T = 4
T = 3
Một quần thể có kích thước N=5 , chọn mẫu có kích thước n=3 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:
T = 20
T = 15
T = 10
T = 6
T = 3
Một quần thể có kích thước N=6 , chọn mẫu có kích thước n=3 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:
T = 20
T = 15
T = 10
T = 6
T = 3
Một quần thể có kích thước N=6 , chọn mẫu có kích thước n=4 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:
T = 20
T = 15
T = 10
T = 6
T = 3
Dùng công thức n=Z2p(1−p)/c2 để tính kích thước mẫu trong trường hợp ước lượng một tỷ lệ. Trong đó p là:
Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể thì dựa vào:
Một nghiên cứu thăm dò
Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương
Số liệu thường qui
Một nghiên cứu ngang
Một nghiên cứu tương quan
Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể thì dựa vào:
Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương
Một nghiên cứu tương tự
Số liệu thường qui
Một nghiên cứu ngang
Một nghiên cứu tương quan
Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể thì dựa vào:
Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương
Số liệu thường quy
Có thể coi p=0.50
Một nghiên cứu ngang
Một nghiên cứu tương quan
Mẫu số trong các công thức tính cỡ mẫu luôn là:
Mức chính xác của nghiên cứu
Một giá trị được tra trong các bảng tính sẵn
Độ lệch chuẩn
Khoảng tin cậy
Sự khác biệt
Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:
Xác định rõ các biến số cần điều tra
Sử dụng bảng số ngẫu nhiên
Xây dựng khung mẫu
Lập bảng tần số đơn
Ước đoán tỷ lệ cần điều tra
Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:
Sử dụng bảng số ngẫu nhiên
Xác định chính xác quần thể đích
Xây dựng khung mẫu
Lập bảng tần số đơn
Ước đoán tỷ lệ cần điều tra
Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:
Sử dụng bảng số ngẫu nhiên
Lập bảng tần số đơn
Xây dựng khung mẫu
Xác định độ chính xác mong muốn
Ước đoán tỷ lệ cần điều tra
Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:
Sử dụng bảng số ngẫu nhiên
Xây dựng khung mẫu
Lập bảng tần số đơn
Tính cỡ mẫu
Ước đoán tỷ lệ cần điều tra
Qui trình thiết kế mẫu gồm các bước: a) Xác định chính xác quần thể đích; b) Xác định rõ các biến số cần điều tra; c) Xác định độ chính xác mong muốn; d) Tính cỡ mẫu. Trình tự đúng là:
a, b, c, d
b, a, c, d
c, a, b, d
d, a, b, c
a, c, b, d
Trên một mẫu ngẫu nhiên n=1000 lần sinh, gặp 532 trẻ gái; đã tính được độ lệch chuẩn của ước lượng là 0,0158 , và khoảng tin cậy 95% của ước lượng là (0,501,0,563) . Dùng công thức tính cỡ mẫu n=1,962p(1−p)/c2 tính được c=0,310 . Từ đó có thể nói rằng, độ dài khoảng tin cậy 95% của ước lượng không vượt quá:
L = 0,563 − 0,501
L = (0,563 − 0,501)/2
L = 0,310
L = 0,310 × 1,96
L = 0,0158 × 1,65
Trên một mẫu ngẫu nhiên n=1000 lần sinh, gặp 532 trẻ gái; đã tính được độ lệch chuẩn của ước lượng là 0,0158 , và khoảng tin cậy 95% của ước lượng là (0,501,0,563) . Dùng công thức tính cỡ mẫu n=1,962p(1−p)/c2 tính được c=0,310 . Từ đó có thể nói rằng, sự khác biệt giữa p^−p không vượt quá:
C = 0,563 − 0,501
C = (0,563 − 0,501)/2
C = 0,310
C = 0,310 × 1,96
C = 0,0158 × 1,65
Trên một mẫu ngẫu nhiên n=1000 lần sinh, gặp 532 trẻ gái; đã tính được độ lệch chuẩn của ước lượng là 0,0158 , và khoảng tin cậy 95% của ước lượng là (0,501,0,563) . Dùng công thức tính cỡ mẫu n=1,962p(1−p)/c2 tính được c=0,310 . Từ đó có thể nói rằng, độ dài khoảng tin cậy 95% của ước lượng không vượt quá:
D = 0,563 − 0,501
D = (0,563 − 0,501)/2
D = 0,0158
D = 0,0158 × 1,96
D = 0,0158 × 1,65
Trong các công thức tính cỡ mẫu/ước lượng một tỷ lệ thì mẫu số luôn luôn là:
Độ lệch chuẩn
Độ dài khoảng tin cậy
Mức chính xác của nghiên cứu
Một giá trị được tra trong bảng
Sự khác biệt giữa số đo của mẫu và tham số của quần thể
Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một tỷ lệ phải dựa vào:
Mức chính xác của nghiên cứu
Khung mẫu
Bảng tần số đơn
Cỡ của quần thể
Bảng số ngẫu nhiên
Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một tỷ lệ phải dựa vào:
Ước đoán về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể
Bảng tần số đơn
Cỡ của quần thể
Khung mẫu
Bảng số ngẫu nhiên
Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình phải dựa vào:
Ước đoán độ lệch chuẩn của quần thể
Bảng số ngẫu nhiên
Khung mẫu
Cỡ của quần thể
Bảng tần số đơn
Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình phải dựa vào:
Khung mẫu
Mức chính xác của nghiên cứu
Bảng tần số đơn
Cỡ của quần thể
Bảng số ngẫu nhiên
Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình phải dựa vào:
Khung mẫu
Bảng tần số đơn
Cỡ của quần thể
Bảng số ngẫu nhiên
Sự khác biệt giữa số đo trên mẫu và tham số của quần thể định trước
Trong các công thức tính cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình thì mẫu số luôn luôn là:
Độ lệch chuẩn
Độ dài khoảng tin cậy
Mức chính xác của nghiên cứu
Một giá trị tra trong bảng
Sự khác biệt giữa số đo của mẫu và tham số của quần thể
Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Sai số loại I: xác suất bác bỏ H0 (RR=1) trong khi H0 đúng
Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:
Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể
Sai số loại II: xác suất chấp nhận H0 (RR=1) trong khi H0 sai
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:
Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm
Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:
Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Nguy cơ tương đối RR dự đoán
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:
Xác suất bác bỏ H0 (2 can thiệp có kết quả như nhau) trong khi H0 đúng
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Nguy cơ tương đối RR dự đoán
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:
Xác suất chấp nhận H0 (2 can thiệp có kết quả như nhau) trong khi H0 sai
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Nguy cơ tương đối RR dự đoán
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:
Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Sự khác nhau về kết quả của 2 can thiệp
Nguy cơ tương đối RR dự đoán
Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò
Từ công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập thấy:
RR (nguy cơ tương đối) có thể bộc lộ càng nhỏ thì (cỡ mẫu) n phải càng lớn
RR có thể bộc lộ càng lớn thì n phải càng lớn
N không tùy thuộc RR
RR có thể bộc lộ càng nhỏ thì n phải càng nhỏ
N tùy vào tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể
Dùng test χ2 để so sánh:
2 tỷ lệ của 2 mẫu độc lập
2 số trung bình của 2 mẫu độc lập
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của 2 quần thể
Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể
Dùng test χ2 để so sánh:
Các tỷ lệ của các mẫu độc lập
Trung bình của 2 mẫu độc lập
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của 2 quần thể
Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể
Dùng test t để so sánh:
Tỷ lệ của 2 mẫu độc lập
Trung bình của 2 mẫu độc lập
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của các quần thể
Trung bình của các quần thể
Dùng test t để so sánh:
Tỷ lệ của các mẫu độc lập
Tỷ lệ của 2 quần thể
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của các quần thể
Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể
Test Z dùng để so sánh:
Tỷ lệ của các mẫu độc lập
Tỷ lệ của 2 quần thể
Trung bình của các mẫu độc lập
Tỷ lệ của các quần thể
Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể
Test Z dùng để so sánh:
Tỷ lệ của các mẫu độc lập
Tỷ lệ của 2 quần thể
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của các quần thể
Trung bình của các mẫu độc lập
Test F dùng để so sánh:
Tỷ lệ của các mẫu độc lập
Tỷ lệ của 2 quần thể
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của các quần thể
Trung bình của các mẫu độc lập
Test F dùng để so sánh:
Tỷ lệ của 2 mẫu độc lập
Tỷ lệ của 2 quần thể
Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể
Tỷ lệ của các quần thể
Trung bình của 2 mẫu độc lập
Dùng test χ2\chi^2χ2 để tìm mối tương quan giữa:
Biến định tính và biến định lượng
2 biến định tính
2 biến định lượng
Biến độc lập và biến phụ thuộc
Biến liên tục và biến rời rạc
Dùng test t để tìm mối tương quan giữa:
Biến định tính và biến định lượng
2 biến định tính
2 biến định lượng
Biến độc lập và biến phụ thuộc
Biến liên tục và biến rời rạc
Dùng test F để tìm mối tương quan giữa:
Biến định tính và biến định lượng
2 biến định tính
2 biến định lượng
Biến độc lập và biến phụ thuộc
Biến liên tục và biến rời rạc
Tính r để tìm mối tương quan giữa:
Biến định tính và biến định lượng
2 biến định tính
2 biến định lượng
Biến độc lập và biến phụ thuộc
Biến liên tục và biến rời rạc
Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định tính phải sử dụng test:
χ2
T
F
F hoặc t
R
Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định lượng phải sử dụng test:
χ2
T
F
F hoặc t
R
Để tìm mối tương quan giữa biến định tính và biến định lượng phải sử dụng test:
χ2
T
F
F hoặc t
R
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0 . Khi so sánh hai tỷ lệ quan sát thì giả thuyết H0 nêu rằng:
Không có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó
Có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó
Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó là do yếu tố nhiễu gây nên
Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
Nguy cơ tương đối bằng 1
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0 . Khi so sánh hai giá trị trung bình thì giả thuyết H0 nêu rằng:
Không có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó
Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
Sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó là do sai số đo lường gây nên
Không có sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó
Có sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0; khi so sánh kết quả điều trị bằng hai phương pháp khác nhau thì giả thuyết H0 nêu rằng
Có sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị
Không có sự khác biệt giữa hai kết quả điều trị
Sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị đó là do tuổi gây nên
Kết quả của phương pháp điều trị giống với kết quả của Placebo
Yếu tố nhiễu gây nên sự khác biệt giữa hai kết quả điều trị
Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0; khi phân tích thống kê một bảng 2×2 trong nghiên cứu phân tích bằng quan sát thì giả thuyết H0 nêu rằng
Có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu
Sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu là do yếu tố nhiễu gây nên
Có sự khác biệt giữa tỷ lệ phơi nhiễm và tỷ lệ không phơi nhiễm
Có sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc bệnh và không mắc bệnh
Trong các nghiên cứu, thường dùng ngưỡng ý nghĩa
P=0,01
P=0,02
P=0,03
P=0,04
P=0,05
Trong các nghiên cứu, ngưỡng ý nghĩa (p) thấp nhất thường được chọn là
P=0,05
P=0,0001
P=0,01
Không có giới hạn
P=0,001
1. Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy ) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một
Vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:
Giới Số có lách tosố có lách bình thường Tổng Tỷ lệ % lách to
Nam 21 59 80 26,25
Nữ 37 63 100 37,00
Tổng 58 122 180 32,20
P=0,05
P=0,0001
P=0,01
Không có giới hạn
P=0,001
Dựa vào bảng phân bố chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ 2–9 tuổi theo giới: nam 21 lách to, 59 bình thường (tổng 80, tỷ lệ 26,25%); nữ 37 lách to, 63 bình thường (tổng 100, tỷ lệ 37,00%); tổng cộng 58 lách to, 122 bình thường (tổng 180, tỷ lệ 32,20%). Để so sánh tỷ lệ lách to giữa hai giới, có thể đặt giả thuyết H0 như sau
Có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ
Không có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ
Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam
Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam là do tuổi gây nên
Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ nêu trên là do yếu tố nhiễu
Để so sánh tỷ lệ lách to giữa hai giới, test thống kê sử dụng thích hợp nhất là
χ2
T
Z
R
Khác
Từ bảng trên, đã tính được χ2=2,353 ; và kết luận rằng
Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê
Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê
P<0,05
P<0,04
Vì mẫu quá nhỏ nên không có ý nghĩa thống kê
Để so sánh chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái, ta có thể đặt giả thuyết H0 như sau
Tỷ lệ lách to ở trẻ trai là: a+ba×100
Tỷ lệ lách to ở trẻ gái là: c+dc×100
Có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái
Không có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái
Không thể đặt giả thuyết H0 được
Độ lớn của χ2 biểu thị một thang xác suất việc bác bỏ H0
Càng lớn thì giả thuyết H0 càng dễ bị bác bỏ
Càng nhỏ thì giả thuyết H0 càng dễ bị bác bỏ
Càng nhỏ thì sự khác biệt giữa hai tỷ lệ càng có ý nghĩa
Càng nhỏ thì giả thuyết H1 càng đúng vững
Là giá trị không đổi trong mọi trường hợp
Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô a, b, c, d. Tương ứng với ô a, P1 được tính theo công thức
P1=(a+b)(c+d)
P1=(a+d)(b+c)
P1=T(a+c)(a+b)
P1=T(a+b)(b+d)
P1=T(a+d)(b+c)
Tương ứng với ô b, P2 được tính theo công thức
P2=(a+c)(c+d)
P2=(a+d)(b+c)
P2=T(a+c)(a+b)
P2=T(a+b)(b+d)
P2=T(a+d)(b+c)
Tương ứng với ô c, P3 tính theo công thức
P3=(a+b)(c+d)
P3=(a+d)(b+c)
P3=T(a+c)(a+b)
P3=T(a+c)(c+d)
P3=T(a+d)(b+c)
Tương ứng với ô d, P4 tính theo công thức
P4=T(b+d)(c+d)
P4=T(a+b)(b+d)
P4=T(a+c)(c+d)
P4=T(a+d)(b+c)
Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và kết luận:
Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau không có ý nghĩa thống kê
Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;
Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05;
Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;
Một trong các nguồn sai số ngẫu nhiên
Những biến thiên sinh học giữa các các thể
Sai số do lời khai đối tượng
Sai số nhớ lại
Tuổi
Sai số do ghi chép
Một trong các nguồn sai số ngẫu nhiên là
Sai số do lời khai của đối tượng
Sai số nhớ lại
Tuổi
Sai số do ghi chép
Sai số do chọn mẫu
Một trong các nguồn sai số ngẫu nhiên là
Sai số do lời khai của đối tượng
Sai số nhớ lại
Tuổi
Sai số do ghi chép
Sai số do đo lường
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán
Kích thước của quần thể nghiên cứu
Liên quan giữa các biến số
SỰ chính xác của kỹ thuật đo lường;
Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra
Kích thước của quần thể nghiên cứu
Liên quan giữa các biến số
SỰ chính xác của kỹ thuật đo lường;
Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu
Kích thước của quần thể nghiên cứu
Liên quan giữa các biến số
SỰ chính xác của kỹ thuật đo lường;
Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
Kích thước của quần thể nghiên cứu
Liên quan giữa các biến số
Tần số mắc bệnh trong quần thể
Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thể đích
Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:
Kích thước của quần thể nghiên cứu
Liên quan giữa các biến số
Cỡ mẫu liên quan của các nhóm so sánh
Sự chính xác của kỹ thuật đo lường
Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thể đích
Loại sai số được ghi nhận bằng tên“ kết quả từ những người khoẻ” là:
sai số chọn
Sai số do lời khai của đối tượng
Sai số do đo lường
Sai số nhớ lại
sai số do ghi chép
