wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm – Thiết kế và trình bày số liệu nghiên cứu

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Một trường hợp

b)

Nhiều trường hợp

c)

Thuần tập

d)

Phát hiện bệnh

e)

Sinh thái

2.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Một trường hợp

b)

Nhiều trường hợp

c)

Chùm bệnh

d)

Bệnh chứng

e)

Tương quan

3.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Nhiều trường hợp

b)

Chùm bệnh

c)

Tương quan

d)

Quan sát

e)

Thuần tập bệnh chứng

4.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Chùm bệnh

b)

Tương quan

c)

Quan sát

d)

Mô tả

e)

Cohorte

5.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Thuần tập một mẫu

b)

Một trường hợp

c)

Nhiều trường hợp

d)

Chùm bệnh

e)

Tương quan

6.

Số liệu được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 ; sẽ phù hợp trong thiết kế nghiên cứu:

a)

Tương quan

b)

Thuần tập hai mẫu

c)

Quan sát

d)

Mô tả

e)

Phát hiện bệnh

7.

Kết quả của nghiên cứu ngang nên trình bày bằng bảng:

a)

2×22 \times 2

b)

Một chiều

c)

Nhiều chiều

d)

Tương quan giữa biến định lượng và định tính

e)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

8.

Kết quả của nghiên cứu hồi cứu nên trình bày bằng bảng:

a)

Một chiều

b)

2×22 \times 2

c)

Tương quan giữa biến định lượng và định tính

d)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

e)

Cá thể - biến số

9.

Kết quả của nghiên cứu thuần tập nên trình bày bằng bảng:

a)

Nhiều chiều

b)

Tương quan giữa biến định lượng và định tính

c)

Cá thể - biến số

d)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

e)

2×22 \times 2

10.

Kết quả của nghiên cứu bệnh chứng nên trình bày bằng bảng:

a)

Tương quan giữa biến định lượng và định tính

b)

2×22 \times 2

c)

Cá thể - biến số

d)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

e)

Tương quan giữa các biến định lượng

11.

Kết quả của nghiên cứu thuần tập bệnh chứng nên trình bày bằng bảng:

a)

2×22 \times 2

b)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

c)

Cá thể - biến số

d)

Tương quan giữa các biến định lượng

e)

Tương quan giữa các biến định tính

12.

Kết quả của nghiên cứu cohorte nên trình bày bằng bảng bằng:

a)

Một chiều

b)

Nhiều chiều

c)

2×22 \times 2

d)

Cá thể - biến số

e)

Tương quan giữa các biến định lượng

13.

Kết quả của nghiên cứu thuần tập một mẫu nên trình bày bằng bảng:

a)

Một chiều

b)

Nhiều chiều

c)

Cá thể - biến số

d)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

e)

2×22 \times 2

14.

Kết quả của nghiên cứu thuần tập hai mẫu nên trình bày bằng bảng:

a)

2×22 \times 2

b)

Một chiều

c)

Tương quan giữa biến định lượng và định tính

d)

Nhiều chiều

e)

Tương quan giữa 2 biến định lượng

15.

Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×22 \times 2 thì hàng thứ nhất trong bảng là hàng:

a)

Phơi nhiễm

b)

Không phơi nhiễm

c)

Bị bệnh

d)

Không bị bệnh

e)

Tỷ lệ hiện mắc

16.

Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×22 \times 2 thì hàng thứ hai trong bảng là hàng:

a)

Phơi nhiễm

b)

Không phơi nhiễm

c)

Bị bệnh

d)

Không bị bệnh

e)

Tỷ lệ mới mắc

17.

Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×22 \times 2 thì cột thứ nhất trong bảng là cột:

a)

Không phơi nhiễm

b)

Không bị bệnh

c)

Bị bệnh

d)

Phơi nhiễm

e)

Mật độ mới mắc

18.

Thường khi trình bày kết quả nghiên cứu bằng bảng 2×22 \times 2 thì cột thứ hai trong bảng là cột:

a)

Phơi nhiễm

b)

Không phơi nhiễm

c)

Bị bệnh

d)

Mật độ mới mắc

e)

Không bị bệnh

19.

Với số liệu của bảng 2×22 \times 2 thì test thống kê thích hợp nhất là:

a)

rr

b)

tt

c)

zz

d)

Sai số chuẩn của sự khác biệt

e)

χ2\chi^2

20.

Nghiên cứu về tai nạn giao thông ở một nước đã nêu ra các số liệu: 61% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái trên 10 năm, 22% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái từ 6–10 năm, và 17% còn lại liên quan tới những lái xe có bằng lái dưới 6 năm; nhà chức trách nói rằng: Càng nhiều năm kinh nghiệm càng làm cho người lái xe chủ quan, bất cẩn. Điều nào dưới đây nêu rõ nhất lời nói trên là không đúng:

a)

Các tỷ lệ chưa được chuẩn hoá theo tuổi

b)

Số liệu trên chưa đầy đủ vì có những vụ tai nạn chưa được ghi nhận

c)

Phải làm một so sánh với những người lái xe không liên quan tới tai nạn

d)

Chưa có test thống kê

e)

Phải sử dụng tỷ lệ mới mắc thay cho tỷ lệ hiện mắc

21.

Một nghiên cứu liên quan tới một vụ dịch là chảy nêu rằng: 85% số người bị bệnh đã ăn tại nhà hàng A; 15% ăn tại nhà hàng B; 55% ăn tại nhà hàng C; 95% số bệnh nhân đó đã uống nước tại nhà hàng D. Kết luận nào sau đây sẽ hợp lý hơn cả:

a)

Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng A vì đa số bệnh nhân đã ăn tại đây

b)

Nguồn nhiễm trùng không phải từ nhà hàng B vì chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân ăn tại đây

c)

Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng D vì gần như tất cả bệnh nhân đều uống nước tại đây

d)

Nguồn nhiễm trùng có thể là nhà hàng A, C, D

e)

Không rút ra được kết luận nào cả vì không có sự so sánh giữa các đối tượng phơi nhiễm và không phơi nhiễm

22.

Trong 1 000 phụ nữ bị ung thư vú có 32 người có thai. Từ đó có thể nói rằng:

a)

Có thai là một điều rất hay xảy ra ở những người bị ung thư vú

b)

Ung thư vú là một điều ít khi xảy ra ở những người có thai

c)

32% các trường hợp ung thư vú đang có thai

d)

Có thể tính được nguy cơ ung thư vú ở những người có thai sau khi đã chuẩn hoá tuổi

e)

Chưa nói lên được điều gì

23.

Một nghiên cứu bắt đầu từ năm 1965 và kết thúc vào năm 1985, về bệnh ung thư xương ở 1 000 nữ công nhân làm việc trong một nhà máy sản xuất đồng hồ (có dùng một loại sơn có chứa Radium – để sơn lên kim đồng hồ) và được so sánh với 1 000 nữ nhân viên bưu điện (cùng thời kỳ 1965–1985). Kết quả cho thấy: Nhóm công nhân ở nhà máy sản xuất đồng hồ có 20 ca bị ung thư xương, nhóm chứng có 4 ca bị ung thư xương. Nghiên cứu trên đây thuộc loại nghiên cứu:

a)

Thuần tập

b)

Bệnh chứng

c)

Thực nghiệm

d)

Tương quan

e)

Ngang

24.

Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày được trình bày bằng bảng 2×22 \times 2 như sau:

Bệnh chứng (cột) và Tổng.

Thói quen hút thuốc lá: Có – 117 ở nhóm bệnh, 94 ở nhóm chứng, tổng 210;

Không – 150 ở nhóm bệnh, 173 ở nhóm chứng, tổng 324;

Tổng – 267 ở nhóm bệnh, 267 ở nhóm chứng, tổng 534.

OR được tính:

a)

OR=117/210150/324OR = \dfrac{117/210}{150/324}

b)

OR=117/267173/267OR = \dfrac{117/267}{173/267}

c)

OR=150×94117×173OR = \dfrac{150 \times 94}{117 \times 173}

d)

OR=117×17394×150OR = \dfrac{117 \times 173}{94 \times 150}

e)

OR=117×15094×173OR = \dfrac{117 \times 150}{94 \times 173}

25.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR=1,44OR = 1{,}44 và có thể kết luận rằng:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

b)

Thói quen hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày

c)

Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày gấp 1,44 lần

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

e)

Cần tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

26.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR=1,44OR = 1{,}44 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 1,01<OR<2,071{,}01 < OR < 2{,}07 . Từ đó có thể nói:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

b)

Phải tính χ2\chi^2 và nếu χ2\chi^2 tính được lớn hơn 3{,}841 thì mới kết luận được

c)

Phảitrình bày kết quả bằng bảng 2x2 mới thể kết luận được;

d)

Không mối liên quan giữa thói quen hút thuốc ung thư dạ dày

e)

Chưa nói được chưa test thống kê.

27.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR = 1,441{,}44χ2\chi^2 = 4,144{,}14 . Từ đó có thể nói:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

b)

Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được

c)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

e)

Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ

28.

Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày được trình bày bằng bảng 2×2 như sau:

Bệnhchứng Tổng

Thói quen

Hút thuốc lá có 138 94 232

Không 129 173 302

Tổng 267 267 534

OR được tính:

a)

OR = 138/232 ÷ 129/302

b)

OR = 138/267 ÷ 173/267

c)

OR = (129×94)/(138×173)

d)

OR = (138×173)/(94×129)

e)

OR = (138×129)/(173×94)

29.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,971{,}97 và có thể kết luận rằng:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

b)

Thói quen hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của ung thư gan

c)

Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan gấp 1,971{,}97 lần

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

e)

Cần tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

30.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,971{,}97 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 1,37<OR<2,831{,}37 < \text{OR} < 2{,}83 . Từ đó có thể nói:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

b)

Phải tính χ2\chi^2 và nếu tính được lớn hơn 3,8413{,}841 thì mới kết luận được

c)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

e)

Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê

31.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,971{,}97χ2\chi^2 = 14,0914{,}09 . Từ đó có thể nói:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

b)

Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được

c)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày

e)

Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ

32.

Kết quả một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và u lympho không Hodgkin được trình bày bằng bảng 2×2 như sau:

Bệnh chứng/ Tổng

Thói quen

Hút thuốc lá có 55 94 149

Không hút 84 173 257

Tổng: 139 267 406

OR được tính:

a)

OR = 55/149 ÷ 84/257

b)

OR = 55/139 ÷ 173/267

c)

OR = (84×94)/(55×173)

d)

OR = (55×173)/(94×84)

e)

OR = (55×84)/(94×173)

33.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 1,211{,}21 và có thể kết luận rằng:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

b)

Thói quen hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của ung thư gan

c)

Thói quen hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan gấp 1,211{,}21 lần

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

e)

Cần tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

34.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,211{,}21 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,77<OR<1,880{,}77 < \text{OR} < 1{,}88 . Từ đó có thể nói:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

b)

Phải tính χ2\chi^2 và nếu tính được lớn hơn 3,8413{,}841 thì mới kết luận được

c)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

e)

Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê

35.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan đã tính được OR = 1,211{,}21χ2\chi^2 = 0,570{,}57 . Từ đó có thể nói:

a)

Có sự kết hợp nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

b)

Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được

c)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

d)

Không có mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư gan

e)

Phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ

36.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,300{,}30 và có thể kết luận rằng:

a)

Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin

b)

Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin

c)

Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin

d)

Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin

e)

Cần phải tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

37.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,300{,}30 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,09<OR<0,940{,}09 < \text{OR} < 0{,}94 . Từ đó có thể nói:

a)

Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin

b)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

c)

Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin

d)

Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin

e)

Cần phải tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

38.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,300{,}30χ2\chi^2 = 4,414{,}41 . Từ đó có thể nói:

a)

Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin

b)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2×2 mới có thể kết luận được

c)

Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của u lympho không Hodgkin

d)

Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với u lympho không Hodgkin

e)

Cần phải tính hệ số tương quan r mới có thể đưa ra kết luận đầy đủ

39.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng đã tính được OR = 0,220{,}22 và có thể kết luận rằng:

a)

Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng

b)

Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng

c)

Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng

d)

Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng

e)

Cần phải tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

40.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,220{,}22 và khoảng tin cậy 95% của OR là: 0,03<OR<0,980{,}03 < \text{OR} < 0{,}98 . Từ đó có thể nói:

a)

Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng

b)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2 mới có thể kết luận được

c)

Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng

d)

Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng

e)

Cần phải tính χ2\chi^2 mới có thể đưa ra kết luận chính xác

41.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen nhai trầu và u lympho không Hodgkin đã tính được OR = 0,220{,}22χ2=4,00\chi^2 = 4{,}00 . Từ đó có thể nói:

a)

Không có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng

b)

Phải trình bày kết quả bằng bảng 2 × 2 mới có thể kết luận được

c)

Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng

d)

Thói quen nhai trầu là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng

e)

Phải tính khoảng tin cậy 95% của OR mới có thể kết luận được

42.

Một nhà nghiên cứu quan tâm tới nguyên nhân của vàng da sơ sinh; để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 đứa trẻ có vàng da sơ sinh và 100 đứa trẻ không vàng da sơ sinh trong cùng một bệnh viện và trong cùng một khoảng thời gian, sau đó ghi nhận lại các thông tin có sẵn về thời kỳ mang thai và lúc sinh của các bà mẹ của hai nhóm trẻ đó. Đây là nghiên cứu:

a)

Ngang

b)

Hồi cứu

c)

Tương lai

d)

Tỷ lệ mới mắc

e)

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

43.

Để đo độ mạnh của sự kết hợp nhân quả, phải dựa vào:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Nguy cơ tương đối

c)

Nguy cơ quy kết

d)

Tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể

e)

Tỷ lệ hiện đang phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu

44.

Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định), người ta cho 1 000 trẻ 2 tuổi (được chọn ngẫu nhiên trong một quận) tiêm thử, sử dụng loại vaccin nêu trên, và theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:

a)

Vaccin này rất tốt trong việc phòng bệnh đó

b)

Không nói được vì không theo dõi những đứa trẻ không dùng vaccin

c)

Chưa nói được vì chưa có test thống kê

d)

Vaccin đó chưa tốt lắm, có thể làm ra được loại vaccin khác có hiệu lực bảo vệ cao hơn

e)

Tỷ lệ bị bệnh là 20%

45.

Về mặt lý thuyết thì mẫu đại diện tốt hơn cả cho quần thể là:

a)

Mẫu tầng tỷ lệ

b)

Mẫu chùm một giai đoạn

c)

Mẫu chùm hai giai đoạn

d)

Mẫu hệ thống

e)

Mẫu tầng không tỷ lệ

46.

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

a)

Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Mẫu ngẫu nhiên

c)

Mẫu cố định

d)

Mẫu thích hợp

e)

Mẫu khách quan

47.

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

a)

Mẫu ngẫu nhiên

b)

Mẫu hệ thống

c)

Mẫu cố định

d)

Mẫu thích hợp

e)

Mẫu khách quan

48.

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

a)

Mẫu ngẫu nhiên

b)

Mẫu cố định

c)

Mẫu chùm 1 giai đoạn

d)

Mẫu thích hợp

e)

Mẫu khách quan

49.

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

a)

Mẫu ngẫu nhiên

b)

Mẫu cố định

c)

Mẫu chùm 2 giai đoạn

d)

Mẫu thích hợp

e)

Mẫu khách quan

50.

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

a)

Mẫu ngẫu nhiên

b)

Mẫu cố định

c)

Mẫu thích hợp

d)

Mẫu tầng không tỷ lệ

e)

Mẫu khách quan

51.

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong nghiên cứu là:

a)

Mẫu ngẫu nhiên

b)

Mẫu cố định

c)

Mẫu thích hợp

d)

Mẫu tầng tỷ lệ

e)

Mẫu khách quan

52.

Khung mẫu cần thiết của mẫu ngẫu nhiên đơn là:

a)

Danh sách các đối tượng nghiên cứu

b)

Tổng số các cụm của quần thể đích

c)

Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

d)

Tổng số các đối tượng nghiên cứu

e)

Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

53.

Khung mẫu cần thiết của mẫu hệ thống là:

a)

Danh sách các đối tượng nghiên cứu

b)

Tổng số các cụm của quần thể đích

c)

Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

d)

Tổng số các đối tượng nghiên cứu

e)

Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

54.

Khung mẫu cần thiết của mẫu chùm 1 giai đoạn là:

a)

Danh sách các đối tượng nghiên cứu

b)

Tổng số các cụm của quần thể đích

c)

Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

d)

Tổng số các đối tượng nghiên cứu

e)

Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

55.

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu ngẫu nhiên đơn là:

a)

Danh sách các đối tượng nghiên cứu

b)

Tổng số các cụm của quần thể đích

c)

Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

d)

Tổng số các đối tượng nghiên cứu

e)

Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

56.

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu hệ thống là:

a)

Danh sách các đối tượng nghiên cứu

b)

Tổng số các cụm của quần thể đích

c)

Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

d)

Tổng số các đối tượng nghiên cứu

e)

Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

57.

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu chùm là:

a)

Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích

b)

Tổng số các đối tượng nghiên cứu

c)

Danh sách các đối tượng nghiên cứu

d)

Tổng số các cụm của quần thể đích

e)

Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích

58.

Quần thể đích là toàn dân tỉnh A phân bố trên ba vùng không đều nhau: Đồng bằng, Trung du, Miền núi. Cần chọn một mẫu n=200n = 200 cá thể để nghiên cứu một vấn đề sức khỏe có liên quan tới môi trường. Mẫu đại diện tốt nhất cho quần thể sẽ là:

a)

Mẫu chùm 1 giai đoạn

b)

Mẫu hệ thống

c)

Mẫu tầng tỷ lệ

d)

Mẫu tầng không tỷ lệ

e)

Mẫu chùm 2 giai đoạn

59.

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:

a)

Bảng số ngẫu nhiên

b)

Bảng chữ cái ABC...

c)

Bảng các giá trị tt

d)

Bảng tần số đơn

e)

Chương trình Epi Info/máy vi tính

60.

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:

a)

Bảng các giá trị t

b)

Bảng các giá trị x2

c)

Bảng tần số dồn

d)

Chương trình Epi Info/máy vi tính

e)

Bảng chữ cái ABC...

61.

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:

a)

Bảng các giá trị t

b)

Bảng tần số dồn

c)

Bảng tần số dồn

d)

Máy tính tay loại có chữ Random trên phím

e)

Bảng chữ cái ABC...

62.

Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, thường phải dùng tới bảng số ngẫu nhiên vì:

a)

Rẻ tiền

b)

Dễ thực hiện

c)

Giảm được sai số mẫu

d)

Giảm được sai số đo lường

e)

Giảm được sai số nhờ lại

63.

Một quần thể có kích thước N=6N = 6 , mẫu chọn ra có kích thước n=2n = 2 . Tổng số TT các mẫu có kích thước n=2n = 2 là:

a)

T=20T = 20

b)

T=15T = 15

c)

T=10T = 10

d)

T=6T = 6

e)

T=3T = 3

64.

Một quần thể có kích thước N=5N = 5 , mẫu chọn ra có kích thước n=2n = 2 . Tổng số TT các mẫu có kích thước n=2n = 2 là:

a)

T=20T = 20

b)

T=15T = 15

c)

T=10T = 10

d)

T=6T = 6

e)

T=3T = 3

65.

Một quần thể có kích thước N=5N=5 , chọn mẫu có kích thước n=4n=4 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:

a)

T = 20

b)

T = 9

c)

T = 5

d)

T = 4

e)

T = 3

66.

Một quần thể có kích thước N=5N=5 , chọn mẫu có kích thước n=3n=3 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:

a)

T = 20

b)

T = 15

c)

T = 10

d)

T = 6

e)

T = 3

67.

Một quần thể có kích thước N=6N=6 , chọn mẫu có kích thước n=3n=3 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:

a)

T = 20

b)

T = 15

c)

T = 10

d)

T = 6

e)

T = 3

68.

Một quần thể có kích thước N=6N=6 , chọn mẫu có kích thước n=4n=4 . Tổng số mẫu có thể chọn là T bằng:

a)

T = 20

b)

T = 15

c)

T = 10

d)

T = 6

e)

T = 3

69.

Dùng công thức n=Z2p(1p)/c2n = Z^2 p(1 - p)/c^2 để tính kích thước mẫu trong trường hợp ước lượng một tỷ lệ. Trong đó p là:

a)

Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể

b)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

c)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

d)

Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể

e)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

70.

Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể thì dựa vào:

a)

Một nghiên cứu thăm dò

b)

Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương

c)

Số liệu thường qui

d)

Một nghiên cứu ngang

e)

Một nghiên cứu tương quan

71.

Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể thì dựa vào:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương

b)

Một nghiên cứu tương tự

c)

Số liệu thường qui

d)

Một nghiên cứu ngang

e)

Một nghiên cứu tương quan

72.

Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể thì dựa vào:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương

b)

Số liệu thường quy

c)

Có thể coi p=0.50

d)

Một nghiên cứu ngang

e)

Một nghiên cứu tương quan

73.

Mẫu số trong các công thức tính cỡ mẫu luôn là:

a)

Mức chính xác của nghiên cứu

b)

Một giá trị được tra trong các bảng tính sẵn

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Khoảng tin cậy

e)

Sự khác biệt

74.

Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:

a)

Xác định rõ các biến số cần điều tra

b)

Sử dụng bảng số ngẫu nhiên

c)

Xây dựng khung mẫu

d)

Lập bảng tần số đơn

e)

Ước đoán tỷ lệ cần điều tra

75.

Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:

a)

Sử dụng bảng số ngẫu nhiên

b)

Xác định chính xác quần thể đích

c)

Xây dựng khung mẫu

d)

Lập bảng tần số đơn

e)

Ước đoán tỷ lệ cần điều tra

76.

Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:

a)

Sử dụng bảng số ngẫu nhiên

b)

Lập bảng tần số đơn

c)

Xây dựng khung mẫu

d)

Xác định độ chính xác mong muốn

e)

Ước đoán tỷ lệ cần điều tra

77.

Một trong các giai đoạn cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:

a)

Sử dụng bảng số ngẫu nhiên

b)

Xây dựng khung mẫu

c)

Lập bảng tần số đơn

d)

Tính cỡ mẫu

e)

Ước đoán tỷ lệ cần điều tra

78.

Qui trình thiết kế mẫu gồm các bước: a) Xác định chính xác quần thể đích; b) Xác định rõ các biến số cần điều tra; c) Xác định độ chính xác mong muốn; d) Tính cỡ mẫu. Trình tự đúng là:

a)

a, b, c, d

b)

b, a, c, d

c)

c, a, b, d

d)

d, a, b, c

e)

a, c, b, d

79.

Trên một mẫu ngẫu nhiên n=1000n=1000 lần sinh, gặp 532 trẻ gái; đã tính được độ lệch chuẩn của ước lượng là 0,01580{,}0158 , và khoảng tin cậy 95% của ước lượng là (0,501,0,563)(0{,}501, 0{,}563) . Dùng công thức tính cỡ mẫu n=1,962p(1p)/c2n = 1{,}962\, p(1 - p)/c^2 tính được c=0,310c = 0{,}310 . Từ đó có thể nói rằng, độ dài khoảng tin cậy 95% của ước lượng không vượt quá:

a)

L = 0,563 − 0,501

b)

L = (0,563 − 0,501)/2

c)

L = 0,310

d)

L = 0,310 × 1,96

e)

L = 0,0158 × 1,65

80.

Trên một mẫu ngẫu nhiên n=1000n=1000 lần sinh, gặp 532 trẻ gái; đã tính được độ lệch chuẩn của ước lượng là 0,01580{,}0158 , và khoảng tin cậy 95% của ước lượng là (0,501,0,563)(0{,}501, 0{,}563) . Dùng công thức tính cỡ mẫu n=1,962p(1p)/c2n = 1{,}962\, p(1 - p)/c^2 tính được c=0,310c = 0{,}310 . Từ đó có thể nói rằng, sự khác biệt giữa p^p\hat{p} - p không vượt quá:

a)

C = 0,563 − 0,501

b)

C = (0,563 − 0,501)/2

c)

C = 0,310

d)

C = 0,310 × 1,96

e)

C = 0,0158 × 1,65

81.

Trên một mẫu ngẫu nhiên n=1000n=1000 lần sinh, gặp 532 trẻ gái; đã tính được độ lệch chuẩn của ước lượng là 0,01580{,}0158 , và khoảng tin cậy 95% của ước lượng là (0,501,0,563)(0{,}501, 0{,}563) . Dùng công thức tính cỡ mẫu n=1,962p(1p)/c2n = 1{,}962\, p(1 - p)/c^2 tính được c=0,310c = 0{,}310 . Từ đó có thể nói rằng, độ dài khoảng tin cậy 95% của ước lượng không vượt quá:

a)

D = 0,563 − 0,501

b)

D = (0,563 − 0,501)/2

c)

D = 0,0158

d)

D = 0,0158 × 1,96

e)

D = 0,0158 × 1,65

82.

Trong các công thức tính cỡ mẫu/ước lượng một tỷ lệ thì mẫu số luôn luôn là:

a)

Độ lệch chuẩn

b)

Độ dài khoảng tin cậy

c)

Mức chính xác của nghiên cứu

d)

Một giá trị được tra trong bảng

e)

Sự khác biệt giữa số đo của mẫu và tham số của quần thể

83.

Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một tỷ lệ phải dựa vào:

a)

Mức chính xác của nghiên cứu

b)

Khung mẫu

c)

Bảng tần số đơn

d)

Cỡ của quần thể

e)

Bảng số ngẫu nhiên

84.

Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một tỷ lệ phải dựa vào:

a)

Ước đoán về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể

b)

Bảng tần số đơn

c)

Cỡ của quần thể

d)

Khung mẫu

e)

Bảng số ngẫu nhiên

85.

Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình phải dựa vào:

a)

Ước đoán độ lệch chuẩn của quần thể

b)

Bảng số ngẫu nhiên

c)

Khung mẫu

d)

Cỡ của quần thể

e)

Bảng tần số đơn

86.

Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình phải dựa vào:

a)

Khung mẫu

b)

Mức chính xác của nghiên cứu

c)

Bảng tần số đơn

d)

Cỡ của quần thể

e)

Bảng số ngẫu nhiên

87.

Để tính được cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình phải dựa vào:

a)

Khung mẫu

b)

Bảng tần số đơn

c)

Cỡ của quần thể

d)

Bảng số ngẫu nhiên

e)

Sự khác biệt giữa số đo trên mẫu và tham số của quần thể định trước

88.

Trong các công thức tính cỡ mẫu/ước lượng một số trung bình thì mẫu số luôn luôn là:

a)

Độ lệch chuẩn

b)

Độ dài khoảng tin cậy

c)

Mức chính xác của nghiên cứu

d)

Một giá trị tra trong bảng

e)

Sự khác biệt giữa số đo của mẫu và tham số của quần thể

89.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:

a)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

b)

Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể

c)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

d)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

e)

Sai số loại I: xác suất bác bỏ H0H_0 (RR=1) trong khi H0H_0 đúng

90.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:

a)

Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể

b)

Sai số loại II: xác suất chấp nhận H0H_0 (RR=1) trong khi H0H_0 sai

c)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

91.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:

a)

Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể

b)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

c)

Tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm

d)

Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể

e)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

92.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập luôn tùy thuộc vào:

a)

Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể

b)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

c)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

d)

Nguy cơ tương đối RRRR dự đoán

e)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

93.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:

a)

Xác suất bác bỏ H0H_0 (2 can thiệp có kết quả như nhau) trong khi H0H_0 đúng

b)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

c)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

d)

Nguy cơ tương đối RRRR dự đoán

e)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

94.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:

a)

Xác suất chấp nhận H0H_0 (2 can thiệp có kết quả như nhau) trong khi H0H_0 sai

b)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

c)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

d)

Nguy cơ tương đối RRRR dự đoán

e)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

95.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:

a)

Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

b)

Sự khác nhau về kết quả của 2 can thiệp

c)

Nguy cơ tương đối RRRR dự đoán

d)

Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu

e)

Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò

96.

Từ công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập thấy:

a)

RRRR (nguy cơ tương đối) có thể bộc lộ càng nhỏ thì (cỡ mẫu) nn phải càng lớn

b)

RRRR có thể bộc lộ càng lớn thì nn phải càng lớn

c)

NN không tùy thuộc RRRR

d)

RRRR có thể bộc lộ càng nhỏ thì nn phải càng nhỏ

e)

NN tùy vào tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể

97.

Dùng test χ2\chi^2 để so sánh:

a)

2 tỷ lệ của 2 mẫu độc lập

b)

2 số trung bình của 2 mẫu độc lập

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của 2 quần thể

e)

Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể

98.

Dùng test χ2\chi^2 để so sánh:

a)

Các tỷ lệ của các mẫu độc lập

b)

Trung bình của 2 mẫu độc lập

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của 2 quần thể

e)

Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể

99.

Dùng test t để so sánh:

a)

Tỷ lệ của 2 mẫu độc lập

b)

Trung bình của 2 mẫu độc lập

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của các quần thể

e)

Trung bình của các quần thể

100.

Dùng test t để so sánh:

a)

Tỷ lệ của các mẫu độc lập

b)

Tỷ lệ của 2 quần thể

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của các quần thể

e)

Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể

101.

Test Z dùng để so sánh:

a)

Tỷ lệ của các mẫu độc lập

b)

Tỷ lệ của 2 quần thể

c)

Trung bình của các mẫu độc lập

d)

Tỷ lệ của các quần thể

e)

Trung bình của mẫu với trung bình của quần thể

102.

Test Z dùng để so sánh:

a)

Tỷ lệ của các mẫu độc lập

b)

Tỷ lệ của 2 quần thể

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của các quần thể

e)

Trung bình của các mẫu độc lập

103.

Test F dùng để so sánh:

a)

Tỷ lệ của các mẫu độc lập

b)

Tỷ lệ của 2 quần thể

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của các quần thể

e)

Trung bình của các mẫu độc lập

104.

Test F dùng để so sánh:

a)

Tỷ lệ của 2 mẫu độc lập

b)

Tỷ lệ của 2 quần thể

c)

Tỷ lệ của mẫu với tỷ lệ của quần thể

d)

Tỷ lệ của các quần thể

e)

Trung bình của 2 mẫu độc lập

105.

Dùng test χ2\chi^2χ2 để tìm mối tương quan giữa:

a)

Biến định tính và biến định lượng

b)

2 biến định tính

c)

2 biến định lượng

d)

Biến độc lập và biến phụ thuộc

e)

Biến liên tục và biến rời rạc

106.

Dùng test t để tìm mối tương quan giữa:

a)

Biến định tính và biến định lượng

b)

2 biến định tính

c)

2 biến định lượng

d)

Biến độc lập và biến phụ thuộc

e)

Biến liên tục và biến rời rạc

107.

Dùng test F để tìm mối tương quan giữa:

a)

Biến định tính và biến định lượng

b)

2 biến định tính

c)

2 biến định lượng

d)

Biến độc lập và biến phụ thuộc

e)

Biến liên tục và biến rời rạc

108.

Tính rr để tìm mối tương quan giữa:

a)

Biến định tính và biến định lượng

b)

2 biến định tính

c)

2 biến định lượng

d)

Biến độc lập và biến phụ thuộc

e)

Biến liên tục và biến rời rạc

109.

Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định tính phải sử dụng test:

a)

χ2\chi^2

b)

T

c)

F

d)

F hoặc t

e)

R

110.

Để tìm mối tương quan giữa 2 biến định lượng phải sử dụng test:

a)

χ2\chi^2

b)

T

c)

F

d)

F hoặc t

e)

R

111.

Để tìm mối tương quan giữa biến định tính và biến định lượng phải sử dụng test:

a)

χ2\chi^2

b)

T

c)

F

d)

F hoặc t

e)

R

112.

Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0H_0 . Khi so sánh hai tỷ lệ quan sát thì giả thuyết H0H_0 nêu rằng:

a)

Không có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó

b)

Có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó

c)

Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó là do yếu tố nhiễu gây nên

d)

Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu

e)

Nguy cơ tương đối bằng 1

113.

Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0H_0 . Khi so sánh hai giá trị trung bình thì giả thuyết H0H_0 nêu rằng:

a)

Không có sự khác biệt giữa hai tỷ lệ quan sát đó

b)

Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu

c)

Sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó là do sai số đo lường gây nên

d)

Không có sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó

e)

Có sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình đó

114.

Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0; khi so sánh kết quả điều trị bằng hai phương pháp khác nhau thì giả thuyết H0 nêu rằng

a)

Có sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị

b)

Không có sự khác biệt giữa hai kết quả điều trị

c)

Sự khác biệt quan sát giữa hai kết quả điều trị đó là do tuổi gây nên

d)

Kết quả của phương pháp điều trị giống với kết quả của Placebo

e)

Yếu tố nhiễu gây nên sự khác biệt giữa hai kết quả điều trị

115.

Cơ sở của mọi ý nghĩa thống kê là dựa trên quan điểm về giả thuyết H0; khi phân tích thống kê một bảng 2×2 trong nghiên cứu phân tích bằng quan sát thì giả thuyết H0 nêu rằng

a)

Có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu

b)

Không có sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu

c)

Sự kết hợp giữa yếu tố nghiên cứu và bệnh nghiên cứu là do yếu tố nhiễu gây nên

d)

Có sự khác biệt giữa tỷ lệ phơi nhiễm và tỷ lệ không phơi nhiễm

e)

Có sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc bệnh và không mắc bệnh

116.

Trong các nghiên cứu, thường dùng ngưỡng ý nghĩa

a)

P=0,01P=0{,}01

b)

P=0,02P=0{,}02

c)

P=0,03P=0{,}03

d)

P=0,04P=0{,}04

e)

P=0,05P=0{,}05

117.

Trong các nghiên cứu, ngưỡng ý nghĩa (p) thấp nhất thường được chọn là

a)

P=0,05P=0{,}05

b)

P=0,0001P=0{,}0001

c)

P=0,01P=0{,}01

d)

Không có giới hạn

e)

P=0,001P=0{,}001

118.

1.                                         Kết quả điều tra về chỉ số lách (tỷ lệ lách sờ thấy ) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi ở một

Vùng có sốt rét lưu hành phân phối theo giới như sau:

 Giới    Số có lách tosố có lách bình thường         Tổng Tỷ lệ % lách to

Nam 21 59 80 26,25

Nữ 37 63 100 37,00

Tổng 58 122 180 32,20

a)

P=0,05P=0{,}05

b)

P=0,0001P=0{,}0001

c)

P=0,01P=0{,}01

d)

Không có giới hạn

e)

P=0,001P=0{,}001

119.

Dựa vào bảng phân bố chỉ số lách (tỷ lệ lách to) của trẻ 2–9 tuổi theo giới: nam 21 lách to, 59 bình thường (tổng 80, tỷ lệ 26,25%); nữ 37 lách to, 63 bình thường (tổng 100, tỷ lệ 37,00%); tổng cộng 58 lách to, 122 bình thường (tổng 180, tỷ lệ 32,20%). Để so sánh tỷ lệ lách to giữa hai giới, có thể đặt giả thuyết H0 như sau

a)

Có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ

b)

Không có sự khác biệt về tỷ lệ lách to giữa nam và nữ

c)

Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam

d)

Tỷ lệ lách to ở nữ cao hơn ở nam là do tuổi gây nên

e)

Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ nêu trên là do yếu tố nhiễu

120.

Để so sánh tỷ lệ lách to giữa hai giới, test thống kê sử dụng thích hợp nhất là

a)

χ2\chi^2

b)

TT

c)

ZZ

d)

RR

e)

Khác

121.

Từ bảng trên, đã tính được χ2=2,353\chi^2=2{,}353 ; và kết luận rằng

a)

Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê

b)

Sự khác biệt về chỉ số lách giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê

c)

P<0,05P<0{,}05

d)

P<0,04P<0{,}04

e)

Vì mẫu quá nhỏ nên không có ý nghĩa thống kê

122.

Để so sánh chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái, ta có thể đặt giả thuyết H0 như sau

a)

Tỷ lệ lách to ở trẻ trai là: aa+b×100\frac{a}{a+b}\times100

b)

Tỷ lệ lách to ở trẻ gái là: cc+d×100\frac{c}{c+d}\times100

c)

Có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái

d)

Không có sự khác biệt về chỉ số lách giữa trẻ trai và trẻ gái

e)

Không thể đặt giả thuyết H0 được

123.

Độ lớn của χ2\chi^2 biểu thị một thang xác suất việc bác bỏ H0

a)

Càng lớn thì giả thuyết H0 càng dễ bị bác bỏ

b)

Càng nhỏ thì giả thuyết H0 càng dễ bị bác bỏ

c)

Càng nhỏ thì sự khác biệt giữa hai tỷ lệ càng có ý nghĩa

d)

Càng nhỏ thì giả thuyết H1 càng đúng vững

e)

Là giá trị không đổi trong mọi trường hợp

124.

Gọi bảng nêu trên là bảng tần số quan sát O. Từ bảng đó có thể tính được các tần số lý thuyết P tương ứng cho mỗi ô; các ô: P1, P2, P3, P4 tương ứng các ô a, b, c, d. Tương ứng với ô a, P1 được tính theo công thức

a)

P1=(a+b)(c+d)P1=(a+b)(c+d)

b)

P1=(a+d)(b+c)P1=(a+d)(b+c)

c)

P1=(a+c)(a+b)TP1=\frac{(a+c)(a+b)}{T}

d)

P1=(a+b)(b+d)TP1=\frac{(a+b)(b+d)}{T}

e)

P1=(a+d)(b+c)TP1=\frac{(a+d)(b+c)}{T}

125.

Tương ứng với ô b, P2 được tính theo công thức

a)

P2=(a+c)(c+d)P2=(a+c)(c+d)

b)

P2=(a+d)(b+c)P2=(a+d)(b+c)

c)

P2=(a+c)(a+b)TP2=\frac{(a+c)(a+b)}{T}

d)

P2=(a+b)(b+d)TP2=\frac{(a+b)(b+d)}{T}

e)

P2=(a+d)(b+c)TP2=\frac{(a+d)(b+c)}{T}

126.

Tương ứng với ô c, P3 tính theo công thức

a)

P3=(a+b)(c+d)P3=(a+b)(c+d)

b)

P3=(a+d)(b+c)P3=(a+d)(b+c)

c)

P3=(a+c)(a+b)TP3=\frac{(a+c)(a+b)}{T}

d)

P3=(a+c)(c+d)TP3=\frac{(a+c)(c+d)}{T}

e)

P3=(a+d)(b+c)TP3=\frac{(a+d)(b+c)}{T}

127.

Tương ứng với ô d, P4 tính theo công thức

a)

P4=(b+d)(c+d)TP4=\frac{(b+d)(c+d)}{T}

b)

P4=(a+b)(b+d)TP4=\frac{(a+b)(b+d)}{T}

c)

P4=(a+c)(c+d)TP4=\frac{(a+c)(c+d)}{T}

d)

P4=(a+d)(b+c)TP4=\frac{(a+d)(b+c)}{T}

128.

                                Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và kết luận:

a)

Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau không có ý nghĩa thống kê

b)

Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

c)

Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05;

d)

Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

129.

Một trong các nguồn sai số ngẫu nhiên

a)

Những biến thiên sinh học giữa các các thể

b)

Sai số do lời khai đối tượng

c)

Sai số nhớ lại

d)

Tuổi

e)

Sai số do ghi chép

130.

Một trong các nguồn sai số ngẫu nhiên là

a)

Sai số do lời khai của đối tượng

b)

Sai số nhớ lại

c)

Tuổi

d)

Sai số do ghi chép

e)

Sai số do chọn mẫu

131.

Một trong các nguồn sai số ngẫu nhiên là

a)

Sai số do lời khai của đối tượng

b)

Sai số nhớ lại

c)

Tuổi

d)

Sai số do ghi chép

e)

Sai số do đo lường

132.

                              Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

a)

Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán

b)

Kích thước của quần thể nghiên cứu

c)

Liên quan giữa các biến số

d)

SỰ chính xác của kỹ thuật đo lường;

e)

Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

133.

                              Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

a)

Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra

b)

Kích thước của quần thể nghiên cứu

c)

Liên quan giữa các biến số

d)

SỰ chính xác của kỹ thuật đo lường;

e)

Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

134.

                              Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

a)

Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu

b)

Kích thước của quần thể nghiên cứu

c)

Liên quan giữa các biến số

d)

SỰ chính xác của kỹ thuật đo lường;

e)

Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

135.

Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

a)

Kích thước của quần thể nghiên cứu

b)

Liên quan giữa các biến số

c)

Tần số mắc bệnh trong quần thể

d)

Sự chính xác của kỹ thuật đo lường

e)

Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thể đích

136.

Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số dưới đây:

a)

Kích thước của quần thể nghiên cứu

b)

Liên quan giữa các biến số

c)

Cỡ mẫu liên quan của các nhóm so sánh

d)

Sự chính xác của kỹ thuật đo lường

e)

Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thể đích

137.

Loại sai số được ghi nhận bằng tên“ kết quả từ những người khoẻ” là:

a)

sai số chọn

b)

Sai số do lời khai của đối tượng

c)

Sai số do đo lường

d)

Sai số nhớ lại

e)

sai số do ghi chép

Similar Resources on Wayground