Font size
WorksheetsSLB - MD
Total questions: 144
Worksheet time: 36hrs 0mins
Không nên làm giảm phản ứng viêm bằng corticoid nếu viêm không gây rối loạn chức năng cơ quan bị viêm.
Đúng
Sai
Trong viêm nhiễm trùng, bạch cầu tới vị trí viêm đầu tiên thường là:
Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu lympho
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu mono
Biểu hiện hạ đường huyết có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là:
Tăng huyết áp
Hôn mê và chết
Tăng thải Glucose qua nước tiểu
Hơi thở có mùi aceton
Biểu hiện sớm nhất của rối loạn vận mạch tại ổ viêm là:
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Ứ máu
Co mạch
Trong quá trình diễn ra hoạt động hô hấp hít vào và thở ra, thì thở ra được xem là thì thụ động vì thì này:
Yếu hơn thì hít vào
Mạnh hơn thì hít vào
Không tiêu hao năng lượng
Tiêu hao năng lượng
Biểu hiện của tình trạng viêm là:
Sưng đau
Bầm tím
Hoại tử
Sưng, nóng, đỏ, đau
Trong viêm dị ứng, bạch cầu tới vị trí viêm đầu tiên thường là:
Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu lympho
Bạch cầu ái toan
Bạch cầu mono
Hormon làm tăng sử dụng Lipid mạnh nhất là Adrenalin.
Đúng
Sai
Biểu hiện của viêm mạn tính là:
Sưng nóng đỏ đau diễn ra ồ ạt
Có tiết dịch nhưng sưng-đỏ-nóng thì không rõ rệt
Bạch cầu được huy động tối đa
Không có dịch viêm
Ở người, giai đoạn tế bào cơ thể chứa nhiều ít nước nhất là:
Trẻ em
Thanh thiếu niên
Trưởng thành
Già
Vai trò của nước đối với cơ thể là:
Duy trì pH máu
Cung cấp năng lượng
Là dung môi cho các hoạt động chuyển hóa; đào thải, vận chuyển các chất
Tạo độ nhớt cho máu
Protid huyết tương có vai trò quan trọng trong vận chuyển lipid và tăng trong các bệnh lý như đái tháo đường, Hội chứng thận hư, và tắc mật:
alpha 1 globulin
alpha 2 globulin
beta globulin
gamma globulin
Trên lâm sàng, thường sử dụng Inulin để đo hệ số thanh thải của thận (Clearance).
Đúng
Sai
Suy hô hấp có nồng độ CO2 trong máu tăng thường gặp trong:
Viêm phổi
Phù phổi
Bệnh lý thần kinh cơ và lồng ngực
Thiếu máu
Cơ quan tham gia điều hòa pH chậm nhưng triệt để nhất là:
Thận
Hệ hô hấp
Hệ đệm H2CO3/ NaHCO3
Hệ đệm HHb/ KHb
Trong bệnh tâm phế mạn, tình trạng thiếu oxy mạn tính dẫn đến:
Giảm kháng trở mạch máu phổi
Tăng áp lực tuần hoàn phổi
Giảm lưu lượng tim
Giãn mạch máu phổi
Đặc điểm sau đây đúng trong Viêm cầu thận cấp:
Thường gặp ở trẻ em do liên cầu tan máu β nhóm A
Liên cầu khuẩn trực tiếp gây tổn thương cầu thận
Luôn luôn chuyển thành viêm cầu thận mạn
Là bệnh ít nguy hiểm
Đặc điểm rối loạn chuyển hóa đường trong sốt là:
Glycogen dự trữ giảm, glucose máu tăng
Glycogen dự trữ giảm, glucose máu giảm
Glycogen dự trữ tăng, glucose máu giảm
Glycogen dự trữ tăng, glucose máu tăng
Đặc điểm của miễn dịch không đặc hiệu là:
Cần thời gian để đáp ứng với tác nhân gây bệnh
Đáp ứng khi tái tiếp xúc với tác nhân gây bệnh cũ
Không có trí nhớ miễn dịch
Có trí nhớ miễn dịch tốt
Kháng thể anti D của người có nhóm máu Rh (–) có đặc điểm là:
Qua được nhau thai và tồn tại suốt đời
Không qua được nhau thai và tồn tại suốt đời
Qua được nhau thai và không tiếp xúc thì miễn dịch sẽ tăng
Qua được nhau thai và không tái tiếp xúc thì miễn dịch sẽ giảm
Lâm sàng đặc trưng của giảm Protid huyết tương kéo dài ở trẻ em:
Tăng trương lực cơ và tăng tốc độ lắng máu
Chậm lớn, chậm phát triển cả về thể lực lẫn trí tuệ
Tăng tỉ lệ Albumin/Globulin
Trẻ kích thích, vật vã
Ngất là tình trạng bệnh lý, trong đó người bệnh:
Đột ngột bị mất tri giác trong thời gian ngắn không tự hồi phục được
Đột ngột bị mất tri giác trong thời gian ngắn nhưng tự hồi phục được
Mất tri giác qua 3 giai đoạn; hưng phấn, ức chế, suy sụp
Mất tri giác một cách từ từ trong thời gian ngắn và tự hồi phục
Trong sốc nhiễm trùng, rối loạn trao đổi khí giữa dịch ke và tế bào chủ yếu do nguyên nhân:
Thiếu oxy trong máu động mạch
Độc tố vi khuẩn làm rối loạn chức năng màng tế bào
Giảm lưu lượng máu đến mô
Tăng phần áp CO2 trong tế bào
Cơ chế chung của Đói có tính chất bệnh lý là:
Do thiếu protein tuyệt đối trong khẩu phần ăn hàng ngày
Do cơ thể tăng hấp thu chất dinh dưỡng
Tình trạng bệnh lý làm chán ăn, kém hấp thu, sử dụng nhiều năng lượng hoặc lãng phí chất dinh dưỡng
Do nhiễm toan keto kéo dài
Inulin là chất được dùng làm tiêu chuẩn vàng để đo hệ số thanh thải của thận (Clearance) và hệ số thanh thải của thận khoảng 125ml/phuˊt .
Đúng
Sai
Tuyến Brunner khu trú ở vị trí là:
Toàn bộ ruột non
Đại tràng
Đoạn đầu tá tràng (từ môn vị đến cơ vòng Oddi)
Hồi tràng
Biểu hiện thường gặp trong suy tim phải:
Phù áo khoác
Tĩnh mạch cổ nổi
Cơn hen tim
Khó thở khi gắng sức
Dựa vào tính chất, đái được phân chia thành:
Đói về lượng, đói về chất, đói hỗn hợp
Đói hoàn toàn, đói không hoàn toàn, đói hỗn hợp
Đói hoàn toàn, đói không hoàn toàn, đói về chất
i về lượng, đói hoàn toàn, đói không hoàn toàn
Biến chứng thường gặp của suy thận cấp là:
Tăng sản tuyến giáp
Rối loạn thăng bằng nước – điện giải
Tăng tiết insulin
Giảm hấp thu lipid
Hậu quả trực tiếp của việc giảm áp lực keo máu do giảm Albumin:
Vết thương lâu lành
Tăng trương lực cơ
Phù
Tốc độ lắng máu tăng
Mất nước ưu trương thường gặp ở bệnh nhân:
Tiêu chảy cấp
Nôn
Đái tháo nhạt
Cường Aldosterone
Tiên lượng của suy thận cấp:
Luôn dẫn đến suy thận mạn nếu không lọc máu
Tỷ lệ tử vong thấp dưới 10%
Không thể phục hồi dù được điều trị sớm
Có thể phục hồi hoàn toàn nếu điều trị kịp thời
Trong cơ thể người, cơ quan có cấu tạo nhiều nước nhất là:
Gân
Cơ
Gan
Xương
Mất nước ưu trương thường gặp ở bệnh nhân:
Tiêu chảy cấp
Nôn
Sốt
Suy thận
Trong công thức máu, được xem là tăng số lượng tiểu cầu khi:
PLT > 400.000 tế bào/mm3
PLT > 500.000 tế bào/mm3
PLT > 300.000 tế bào/mm3
PLT > 150.000 tế bào/mm3
Cơ chế chính gây ra phù trong bệnh suy tim là:
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Giảm áp lực keo nội mạch
Giảm tính thấm thành mạch với protein
Do tắc mạch bạch huyết
Cơ quan tham gia điều hòa pH nhanh nhất là:
Thận
Hệ hô hấp
Hệ đệm H2CO3/NaHCO3
Hệ đệm HHb/KHb
nguyên nhân hạ đường huyết
tụy bài tiết quá nhiều insulin
tuyến thượng thận tiết nhiều cortisol
tuyến yên tiết nhiều adrenalin
tụy tiết nhiều glucagon
Yếu tố bên ngoài gây rối loạn chức năng gan là:
Xơ gan ứ mật
Tắc tĩnh mạch trên gan
Nhiễm ký sinh trùng
Rối loạn chuyển hóa
Đặc điểm tính chất nước tiểu trong hội chứng thận hư:
Tiểu ít bọt, đục, lâu tan
Tiểu bọt, đục, lâu tan
Tiểu bọt, đục, mau tan
Tiểu bọt, vàng trong, lâu tan
Tiểu đạm chức năng có thể xuất hiện trong:
Nhiễm trùng huyết
Tăng huyết áp mạn
Sốt cao, stress hoặc vận động gắng sức
Đái tháo đường lâu năm
Thời gian diễn tiến trong suy gan thể bán cấp là:
< 1 tháng
Từ 1 – 2 tháng
Từ 2 – 3 tháng
> 3 tháng
Cơ chế chính gây thiếu máu trong suy thận mạn là:
Thiếu vitamin
Thiếu Fe
Thiếu erythropoietin
Thận giảm bài tiết các chất độc
Chất điện giải có vai trò tạo ra độ toan cho dạ dày là:
Na
Mg
Cl
Fe
Tỉ lệ nước trong cơ thể là:
60–70%
40–50%
30–40%
20–30%
Thiểu niệu do nguyên nhân sau thận có chung cơ chế là:
Tăng áp suất trong bao Bowman
Giảm áp suất trong bao Bowman
Tăng độ lọc cầu thận
Tăng áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận
Trong máu, bình thường CO2 được vận chuyển dưới các dạng sau:
Ngưng tụ, kết hợp với protein, thủy hóa
Hòa tan, kết hợp với protein, thủy hóa
Hòa tan, kết hợp với gamma globulin, thủy hóa
Hòa tan, kết hợp với lipid, thủy hóa
Thuốc thường được sử dụng để hạ sốt là:
Ibuprofen
Prednison
Paracetamol
Para-codein
Rối loạn liên quan đến số lượng nước tiểu:
Trụ niệu
Tiểu đạm
Tiểu máu
Vô niệu
Ở độ tuổi trước mãn kinh, nguyên nhân thường gặp nhất gây nhiễm trùng đường tiểu ở nữ giới là:
Lao
U bàng quang
Rối loạn nội tiết
Nhiễm trùng sinh dục
Vai trò của hiện tượng sung huyết động mạch trong viêm là:
Cô lập ổ viêm, tăng cường quá trình sửa chữa
Dọn sạch ổ viêm, chuẩn bị sửa chữa
Ngăn cản sự lan rộng của tác nhân gây bệnh
Tạo điều kiện cho quá trình thực bào
Hormon kích thích tổng hợp triglycerid là:
Cortisol, Prostaglandin E
Hormon tuyến giáp, Noradrenalin
ACTH, Cortisol, Insulin
Insulin, Prostaglandin E
Con đường xâm nhập chính và quan trọng nhất của các yếu tố gây bệnh tới gan là:
Đường ống dẫn mật
Đường tĩnh mạch cửa
Đường tuần hoàn máu (động mạch gan)
Đường bạch huyết
Vi khuẩn Helicobacter pylori được tìm thấy phần trăm các ổ loét dạ dày – tá tràng là:
50%
60%
70%
90%
Vai trò nào của Protid huyết tương liên quan trực tiếp đến thành phần Fibrinogen:
Giữ áp suất keo
Vận chuyển hormone
Tạo miễn dịch bảo vệ
Tham gia trong quá trình đông máu
Nôn ối nhiều có thể gây ra tình trạng:
Nhiễm acid hơi
Nhiễm acid cố định
Nhiễm acid và kiềm
Nhiễm kiềm
Suy tim tâm thu là:
Suy giảm chức năng co bóp của tim
Suy giảm chức năng hút máu về của tim
Suy giảm chức năng tống máu và hút máu của tim
Một đáp án khác
Ngay sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng và trở về bình thường trong khoảng thời gian:
15–30 phút
30 phút – 1 giờ
1 giờ – 2 giờ
2 giờ – 6 giờ
Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là:
Rối loạn gen cấu trúc
Rối loạn gen điều hòa
Đột biến tạo máu ở tủy xương
Đột biến chuyển hóa acid nucleic
Trong cơ thể người, cơ quan có cấu tạo nhiều nước nhất là:
Gan
Cơ
Thận
Não
Trong cơ thể người, phần lớn các quá trình chuyển hóa giải phóng ra các chất có tính chất acid:
Đúng
Sai
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến giảm Protid huyết tương do giảm tổng hợp:
Tiêu chảy cấp
Bệnh gan mạn tính
Bỏng
Vận động nhiều
Hormon làm giảm phản ứng viêm là:
Aldosteron
TSH
Cortisone
Prolactin
Nguyên nhân gây tiểu máu là:
Đái tháo đường
Sỏi thận
Đái tháo nhạt
Thận nhiễm mỡ
Người bệnh nhiễm toan có trị số pH là:
pH < 7,0
pH < 7,35
pH < 7,45
pH < 7,2
Tỷ lệ Albumin/Globulin bình thường khoảng bao nhiêu?
0,6 – 0,8
0,8 – 1,0
1,2 – 1,5
2,1 – 2,5
Protid huyết tương gồm ba thành phần chính là Albumin, Globulin và Fibrinogen.
Đúng
Sai
Trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản, pha trễ thường xảy ra sau khi có yếu tố kích hoạt khoảng thời gian nào?
30 phút
1 – 2 giờ
4 – 8 giờ
12 – 24 giờ
Loại lipoprotein có chức năng chính vận chuyển cholesterol từ các tế bào dư thừa về gan là gì?
HDL
IDL
VLDL
LDL
Chẩn đoán tiêu chảy kéo dài cấp khi bệnh nhân đi tiêu phân lỏng hơn 3 lần/ngày trong khoảng thời gian nào?
Dưới 2 tuần
Từ 2 – 4 tuần
Trên 4 tuần
Trên 8 tuần
Trong rối loạn chuyển hoá protid do suy gan, yếu tố đông máu bị giảm tổng hợp là gì?
Yếu tố VIII
Fibrinogen và Prothrombin
Hemoglobin
Globulin miễn dịch
Đặc điểm của mất nước nhược trương là gì?
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất nước cân bằng mất điện giải
Mất nước ít hơn mất điện giải
Mất nước ở bên trong tế bào
Mỗi phút, gan nhận khoảng bao nhiêu lượng máu?
500 mL
1000 mL
1500 mL
2000 mL
Nguyên nhân trước thận gây suy thận cấp là gì?
Viêm ống thận cấp
Đái tháo đường gây biến chứng thận
Shock do mất máu
Tắc nghẽn niệu quản hai bên
Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trong bệnh cảnh nào?
Nhiễm trùng cấp tính
Lupus ban đỏ hệ thống
Stress
Nhiễm ký sinh trùng
Thời gian diễn tiến trong suy gan thể tối cấp là bao lâu?
Dưới 1 tuần
Từ 2 – 3 tuần
Từ 4 – 5 tuần
Trên 3 tháng
Bệnh tâm phế mạn là gì?
Suy tim do bệnh phổi kéo dài
Suy tim do xơ gan
Suy tim do suy thận
Suy tim do hội chứng gan thận
Hẹp van hai lá là nguyên nhân thường gây ra tình trạng nào?
Thiếu máu cục bộ cơ tim
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nên điều trị nguyên nhân gây viêm hơn là điều trị triệu chứng viêm.
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây suy tim trái thường gặp là gì?
Hen phế quản
Hở van hai lá
Hẹp động mạch phổi
Hở van ba lá
Đặc tính của kháng thể miễn dịch nào là đúng?
Miễn dịch không rõ ràng
Không qua nhau thai
Chỉ bám lên bề mặt hồng cầu
Mất khả năng gây bệnh
Người bệnh nhiễm kiềm có trị số pH là bao nhiêu?
>$ 7,0
>$ 7,2
>$ 7,35
>$ 7,45
Để phân biệt giữa bí tiểu và vô niệu có thể dựa vào dấu hiệu nào?
Không tiểu được
Đau bụng
Hai thận lớn
Có cầu bàng quang
Suy tim là tình trạng nào sau đây?
Tăng áp lực động mạch phổi khiến tim không bơm máu đủ cho cơ thể
Cơ tim thiếu oxy do hẹp van động mạch phổi
Tim không đảm bảo chức năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể
Nồng độ chất trong huyết tương là 0,2 mg/mL, trong nước tiểu là 2 mg/mL, lượng nước tiểu là 2 mL/phút. Độ thanh thải đúng của chất đó là bao nhiêu?
2 mL/phút
10 mL/phút
20 mL/phút
100 mL/phút
Ngoài nguồn năng lượng từ glucid, các tế bào não có thể lấy năng lượng từ protid.
Đúng
Sai
Trong suy thận mạn, tăng ure máu chỉ chứng tỏ ure máu tăng cao, nhưng ure không phải là yếu tố gây nhiễm độc thần kinh dẫn đến hôn mê.
Đúng
Sai
Biểu hiện thích nghi của hệ huyết học khi cơ thể bị suy hô hấp là gì?
Tăng số lượng hồng cầu
Tăng số lượng bạch cầu
Tăng số lượng tiểu cầu
Tăng số lượng tế bào lympho
Trong bệnh thận, cơ chế gây toan hoá máu là gì?
Giảm đào thải các sản phẩm acid qua nước tiểu
Tăng sản xuất NH3 ở tế bào ống thận
Tăng tái hấp thu HCO3- ở ống thận
Tăng bài tiết H+ qua ống thận
Nhiễm acid hơi xảy ra khi có hiện tượng nào?
Tăng acid dễ bay hơi trong máu
Tăng acid cố định trong máu
Giảm thải acid qua thận
Mất muối kiềm qua đường tiêu hoá
Thời gian bán huỷ của albumin là bao lâu?
8 ngày
10 ngày
20 ngày
80 ngày
Thành phần γ globulin trong huyết tương tăng trong trường hợp nào?
Nhiễm khuẩn, quá mẫn
Rối loạn chuyển hoá
Tắc mật
Đái tháo đường
Khi cơ thể thích nghi với đói năng lượng, cân bằng mới nào được thiết lập?
Tăng quá trình dị hoá để giải phóng năng lượng
Sự cân bằng nitơ ở mức thấp chấp nhận được
Tăng số lượng hồng cầu và protid máu
Tăng chuyển hoá cơ bản
Nguyên nhân của vàng da trước gan là gì?
Nhiễm siêu vi
U đầu tụy
Tắc mật
Tan huyết
Trong viêm cầu thận cấp, tỷ trọng nước tiểu thường tăng và có hiện tượng đông tỷ trọng cao do cầu thận để lọt nhiều thành phần huyết tương ra nước tiểu.
Đúng
Sai
Trong bệnh hen phế quản, ở pha sớm tế bào Mast đóng vai trò phóng thích chất nào?
Histamine
Erythropoietin
Surfactant
Renin
Khi thiếu oxy tế bào cơ tim gây tăng nhịp tim, đó là phản xạ nào?
Phản xạ Marey
Phản xạ Bainbridge
Phản xạ Alam – Smirk
Phản xạ Frank – Starling
Hoạt động tăng co bóp ở dạ dày gặp trong trường hợp nào?
Khi không có thức ăn trong dạ dày
Hẹp môn vị giai đoạn muộn
Hẹp môn vị giai đoạn sớm
Mất thăng bằng thần kinh thực vật: cường giao cảm, ức chế phế vị
Giảm tiết dịch vị dạ dày gặp trong trường hợp nào?
Mất nước
Căng thẳng
Ăn uống thất thường
Tiêu chảy
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là gì?
Stress
Tăng natri máu
Viêm cầu thận cấp
Béo phì
Huyết sắc tố đặc trưng ở bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm là gì?
Hb F
Hb C
Hb S
Hb A
Trên lâm sàng, suy hô hấp được phân thành mấy độ?
1 độ
2 độ
3 độ
4 độ
Hệ thần kinh tham gia điều hòa nước điện giải trong cơ thể thông qua cảm giác khát.
Đúng
Sai
Đường dùng thuốc hạ sốt cho hiệu quả nhanh nhất là.
Đường uống
Đường bôi
Đặt hậu môn
Dán trên trán
Giảm số lượng hồng cầu sinh lý gặp trong.
Sơ sinh trong những tuần đầu
Độ tuổi thanh thiếu niên
Phụ nữ trưởng thành
Nam giới trưởng thành
Phù khu trú thường gặp trong.
Côn trùng đốt
Suy thận
Xơ gan
Hội chứng thận hư
Yếu tố giúp bảo vệ dạ dày tránh bị viêm loét là.
Chất nhầy và ion bicarbonat
HCl
Pepsine
Vi khuẩn H. pylori
Cơ chế chính gây viêm cầu thận cấp là.
Vi khuẩn trực tiếp gây tổn thương cầu thận
Thiếu oxy làm tổn thương cầu thận
Lắng đọng phức hợp kháng nguyên – kháng thể tại các lớp tế bào của màng lọc cầu thận
Độc tố, chất độc trực tiếp gây tổn thương cầu thận
Rối loạn đông máu là do rối loạn chuyển hóa.
Lipid
Protid
Glucid
Bài tiết mật
Đặc điểm của đói không hoàn toàn là.
Chuyển hóa cơ bản giảm nhẹ có thể từ 3% – 5%
Trọng lượng hồi phục rất nhanh
Trọng lượng cơ thể giảm chậm, có thể bị phù nề che lấp
Khả năng huy động về dự trữ mạnh hơn so với đói hoàn toàn
Đặc điểm của dịch báng trong xơ gan là.
Màu đỏ máu, có nhiều hồng cầu
Màu trắng đục như sữa (dưỡng chấp)
Màu vàng chanh và hơi sánh
Trong suốt không màu
Tăng nhịp tim sinh lý gặp trong.
Xúc động mạnh
Suy tim
Cường giáp
Suy giáp
Trong đói không hoàn toàn, khả năng huy động dự trữ của cơ thể tốt hơn so với đói hoàn toàn, và trọng lượng cơ thể giảm nhanh hơn.
Đúng
Sai
Tình trạng đói xảy ra do dân trí thấp, dinh dưỡng không hợp lý hoặc do chiến tranh, thiên tai được xếp vào phân loại.
Đói về lượng
Đói về chất
Đói hỗn hợp
Đói có tính chất xã hội
Suy gan tối cấp được định nghĩa khi bệnh diễn biến trong thời gian là.
1 tuần
3 tuần
2 tháng
3 tháng
Sự tăng cao của gamma globulin thường là dấu hiệu của tình trạng bệnh lý.
Đái tháo đường
Tắc mật
Nhiễm khuẩn hoặc quá mẫn
Hoại tử nhồi máu
Loại kháng thể được tạo ra ngay lúc cơ thể bị nhiễm bệnh là.
IgG
IgM
IgE
IgA
Theo lâm sàng của trạng thái đói, thời kỳ hưng phấn có cảm giác đói cồn cào, thèm ăn.
Đúng
Sai
Biện pháp thích nghi nhanh, nhạy và tức thời của tim khi cơ thể có nhu cầu tăng cung cấp máu.
Giãn mạch vành
Phì đại cơ tim
Giãn cơ tim
Tăng nhịp tim
Bệnh Gout liên quan đến rối loạn.
Gen cấu trúc
Gen điều hòa tổng hợp protid
Chuyển hóa acid nucleic
Gan là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể.
Đúng
Sai
Khi có nguồn kích thích tác động vào tâm nhĩ phải gây tăng nhịp tim đầy là.
Phản xạ Marey
Phản xạ Bainbridge
Phản xạ Alam–Smirk
Phản xạ Frank–Starling
Trong bệnh hen phế quản có sự tăng tiết các hóa chất trung gian gây.
Dãn phế quản
Dẫn tiêu phế quản
Co thắt phế nang
Co thắt cơ trơn tiểu phế quản
Nguyên nhân gây tăng đường huyết.
Tụy bài tiết quá nhiều insulin
Thiếu Cortisol do ức chế tuyến thượng thận
Tuyến yên tiết nhiều Adrenalin
Nhược giáp
Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát.
Không rõ nguyên nhân
Bệnh thận mạn
Viêm cầu thận cấp
Hẹp eo động mạch chủ
Cơ chế chính gây loét dạ dày tá tràng là.
Tăng tiết acid HCl
Mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ
Do Helicobacter pylori
Rối loạn điều hòa của vỏ não đối với thần kinh tại dạ dày
Tăng nhịp tim sinh lý gặp trong.
Lao động nặng
Suy tim
Cường giáp
Suy giáp
Thời gian chịu đựng đói hoàn toàn nếu cung cấp đủ nước ở người khoảng.
1 tuần
2 tuần
4 tuần
6 tuần
Vai trò của chất điện giải đối với cơ thể là.
Môi trường cho mọi phản ứng hóa học
Dẫn truyền thần kinh, chuyển hóa năng lượng
Tham gia vào điều hòa thân nhiệt
Làm giảm ma sát giữa các màng
Cung lượng tim là thể tích máu được tâm thất trái đẩy vào động mạch chủ.
Trong 1 lần tâm thu
Trong một chu chuyển tim
Trong một phút
Để đến các cơ quan
Rối loạn liên quan đến chất lượng nước tiểu.
Trụ niệu
Đa niệu
Thiểu niệu
Vô niệu
Yếu tố nguy cơ gây viêm loét dạ dày tá tràng là.
Thuốc kháng viêm không steroid
Chất nhầy
Bicarbonat
Ăn nhiều đạm
Thân nhiệt tăng cao nhưng mạch lại chậm gặp trong trường hợp.
Nhiễm trùng tiết niệu
Viêm phổi
Sốt phát ban
Viêm màng não
Sốt là một phản ứng bảo vệ cơ thể do.
Ức chế sự sinh sản của một số virus
Giảm chuyển hóa năng lượng ở gan
Giảm nhu cầu oxy trong cơ thể
Ức chế sự di chuyển của vi khuẩn
Nguyên nhân nào sau đây gây ra giảm protid huyết tương do tăng mất ra ngoài.
Đói
Cường giáp
Hội chứng thận hư
U tuỷ
Loại tế bào thực hiện miễn dịch trung gian tế bào là.
Lympho B
Lympho T
Neutrophil
Basophil
Đặc điểm phù kiểu thận là.
Phù xuất hiện đầu tiên ở mí mắt
Phù nhiều vào buổi chiều
Phù trắng, cứng
Phù ấn lõm, đau
Tăng nhịp tim sinh lý gặp trong.
Lo lắng, hoảng sợ
Suy tim
Cường giáp
Suy giáp
Loại kháng thể có vai trò quan trọng trong quá mẫn tức thì là.
IgG
IgM
IgE
IgA
Cơ chế phù trong suy tim là do.
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo
Tăng áp lực keo
Giảm áp lực thủy
Nguyên nhân trước thận gây thiểu niệu là
Hội chứng thận hư
Sỏi đài bể thận
Tiêu chảy cấp
Sỏi niệu quản
Người bệnh được gọi là tiểu đạm khi
Lượng protein trong nước tiểu vượt quá giới hạn cho phép (> 200 mg/24 giờ)
Lượng protein trong nước tiểu < 150 mg/24 giờ
Có protein trong nước tiểu
Nước tiểu đục, mau tan
chất điện giảii
cation
glucose
lipid
protein
suy hô hấp không phải là một bệnh nó chỉ là một rối loạn chức năng do nhiều nguyên nhân khác nhau làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến phổi
đúng
sai
