WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tiêu chuẩn của vật chất di truyền phải hội đủ các tính chất nào sau đây?
Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài
Có khả năng tái bản
Có khả năng biến đổi
Tất cả ý trên đều đúng
Nucleotide gồm các thành phần sau:
Base nito – đường – protein
Base nito – đường – acid phosphoric
Base nito – đường – acid béo
Base nito – ribosome – lipid
Cặp base nào bắt cặp với nhau trong DNA?
A–C và G–T
A–T và G–C
A–G và C–T
A–U và G–C
Loại đường có trong DNA là:
Ribose
Glucose
Deoxyribose
Fructose
Loại đường có trong RNA là:
Ribose
Glucose
Deoxyribose
Fructose
RNA khác DNA ở điểm nào sau đây?
RNA có dạng mạch kép
RNA chứa thymine
RNA chứa uracil thay cho thymine
RNA không chứa base nito
Trong nhân tế bào, DNA ở dạng tổ chức:
RNA vòng
Chromatin
Polypeptid
Nucleoid
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là:
Gen
Nucleotide
Nucleosome
Ribosome
DNA của prokaryote có đặc điểm nào?
Mạch kép, dạng thẳng
Mạch đơn, dạng thẳng
Mạch kép, dạng vòng
Mạch đơn, dạng vòng
Thành phần nào quyết định tính đặc hiệu của mỗi gen?
Loại đường
Loại base nito
Trình tự sắp xếp các base
Số lượng nucleotid
Liên kết giữa hai base bổ sung trong DNA là:
Ion
Peptid
Hydro
Phosphodiester
Đặc điểm nào KHÔNG thuộc DNA?
Mạch kép
Có base uracil
Có đường deoxyribose
Lưu giữ thông tin di truyền
Trong nhân tế bào, DNA được tổ chức thành dạng:
RNA vòng
Chromatin (sợi nhiễm sắc)
Nucleoid
Polypeptid
Liên kết phosphodiester trong DNA có vai trò:
Gắn base nito
Nối các nucleotide trong cùng một mạch
Liên kết hai mạch kép
Bảo vệ đầu mút
NST ở người bình thường có bao nhiêu chiếc?
44
23
46
92
NST giới tính ở nữ giới là:
XY
XX
YY
XO
Gen là:
Một phân tử enzyme
Một đoạn protein
Một đoạn DNA mang thông tin di truyền
Một ribosome đặc biệt
Gen nằm trên ty thể di truyền theo:
Di truyền qua bố
Di truyền qua mẹ
Di truyền theo NST Y
Không di truyền
Vai trò của histone là:
Giúp dịch mã
Đóng gói DNA thành nucleosome
Gắn vào RNA
Tách mạch DNA
Nơi xảy ra phiên mã là:
Tế bào chất
Nhân tế bào
Lưới nội chất
Ty thể
Loại RNA nào mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất?
tRNA
mRNA
rRNA
snRNA
NST là cấu trúc gồm:
Chỉ có protein
ADN và protein histon
ARN và enzyme
ADN tự do
Đơn phân của phân tử DNA là:
Acid amin
Nucleotide
Ribose
Glucose
Base đặc trưng chỉ có trong ADN là:
Uracil
Thymine
Cytosine
Adenine
ADN có dạng:
Mạch đơn
Hai mạch xoắn kép
Chuỗi thẳng đơn
Chuỗi vòng đơn
Quá trình tổng hợp RNA từ ADN gọi là:
Nhân đôi
Dịch mã
Phiên mã
Phân ly
Kết quả của dịch mã là:
Tạo DNA mới
Tạo RNA mới
Tạo chuỗi protein
Tạo enzyme mới
Quá trình dịch mã diễn ra ở:
Nhân
Tế bào chất (ribosome)
Ty thể
Màng tế bào
Nucleotide là đơn vị cấu tạo của:
Protein
Lipid
ADN và ARN
Enzyme
Chức năng chính của ADN là:
Tổng hợp năng lượng
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Vận chuyển acid amin
Cấu tạo màng tế bào
ARN thường có dạng:
Mạch kép
Mạch đơn
Dạng xoắn kép
Dạng vòng kép
Gen là:
Một đoạn RNA
Một phần tử lipid
Một đoạn DNA quy định tính trạng
Một protein
Đặc điểm của ADN là:
Sợi đơn
Gồm 4 loại nucleotide: A, T, G, X
Liên kết bằng liên kết hydro giữa các base
Không có chuỗi xoắn
Enzyme tháo xoắn ADN hoạt động trong giai đoạn:
G1
G2
S
M
Trong quá trình tái bản DNA, mạch khuôn 3' → 5' sẽ được tổng hợp theo kiểu:
Ngắt quãng
Liên tục
Không tổng hợp được
Cắt bỏ hoàn toàn
Tại sao mạch mới trên mạch khuôn 5' → 3' lại được tổng hợp ngắt quãng?
Do DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 3' → 5'
Do DNA polymerase chỉ hoạt động trên mạch đơn
Vì DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 5' → 3', ngược chiều với mạch khuôn này
Do RNA primase không hoạt động trên mạch này
Đoạn Okazaki hình thành trên mạch:
Mạch liên tục
Mạch khuôn
Mạch bổ sung
Mạch chậm (lagging strand)
Enzyme nối các đoạn Okazaki là:
Helicase
DNA polymerase
Ligase
Gyrase
RNA primase có vai trò gì trong quá trình tái bản DNA?
Tách mạch DNA
Tổng hợp đoạn mồi RNA
Cắt bỏ đoạn Okazaki
Kết thúc tái bản
Enzyme nào chịu trách nhiệm tổng hợp đoạn mồi RNA trong quá trình nhân đôi DNA?
DNA polymerase
RNA primase
Ligase
Gyrase
Ở sinh vật nhân thực, điểm khởi đầu tái bản DNA được gọi là:
Codon
Promoter
Ori
Primer
Trong tế bào ung thư, enzyme telomerase có vai trò:
Rút ngắn DNA
Bảo vệ tế bào khỏi đột biến
Kéo dài telomere để tế bào phân chia liên tục
Phân cắt gen gây ung thư
Nếu một đoạn ADN có trình tự 5′–ATG CCG TTA–3′ , thì mạch bổ sung sẽ là:
3′–TAC GGC AAT–5′
5′–TAC GGC AAT–3′
3′–ATC GGC TTA–5′
3′–UAC GGC AAU–5′
Cơ chế sửa sai DNA giúp:
Làm giảm tốc độ nhân đôi
Gây đột biến tự nhiên
Phát hiện và sửa lỗi nhân đôi sai base
Tăng cường sự đa dạng di truyền
Enzyme nào giúp phát hiện và loại bỏ base sai trong DNA?
Ligase
Helicase
DNA polymerase có chức năng exonuclease
Telomerase
Enzyme tháo xoắn DNA trong quá trình tái bản là:
Helicase
Ligase
Topoisomerase
RNA polymerase
DNA polymerase có vai trò gì?
Tách mạch DNA
Gắn các nucleotide vào mạch mới theo chiều 5′–3′
Dịch mã
Tổng hợp ribosome
Nếu enzyme ligase bị ức chế, hậu quả là:
DNA không mở xoắn
Không tạo mồi RNA
Các đoạn Okazaki không nối liền với nhau
Không sửa được lỗi nhân đôi
Trong tái bản, DNA được nhân đôi theo chiều:
3′→3′
5′→5′
5′→3′
Không theo chiều nào cố định
Đặc điểm của mạch chậm trong tái bản là:
Tái bản liên tục
Tạo đoạn Okazaki
Không có enzyme xúc tác
Tổng hợp RNA
Quá trình tái bản DNA xảy ra trong pha nào của chu kỳ tế bào?
G1
S
G2
M
Enzyme chính chịu trách nhiệm tổng hợp mạch mới DNA là:
DNA helicase
DNA polymerase
RNA primase
DNA ligase
Mạch mới được tổng hợp liên tục gọi là:
Mạch Okazaki
Mạch nhanh (leading strand)
Mạch chậm
Mạch khuôn
Sự nhân đôi ADN có đặc điểm:
Diễn ra trong kỳ giữa
Diễn ra 1 chiều
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Không có enzyme tham gia
Quá trình tổng hợp RNA từ khuôn DNA gọi là:
Dịch mã
Phiên mã
Nhân đôi
Biểu hiện gen
Trong dịch mã, tRNA có vai trò:
Mang thông tin di truyền
Cấu tạo ribosome
Vận chuyển amino acid đến ribosome
Tổng hợp mRNA
Bài 3. Sự phân bào: Mỗi giao tử bình thường mang:
2 bộ NST
1 bộ NST lưỡng bội
1 bộ NST đơn bội
1 NST giới tính
Bài 3. Sự phân bào: Mục đích của giảm phân là:
Tạo các bản sao di truyền
Tạo biến dị di truyền
Nhân đôi tế bào
Sửa chữa DNA
Bài 3. Sự phân bào: Chức năng sinh học chính của nguyên phân là:
Tạo giao tử
Giảm số lượng NST
Tăng số lượng tế bào, thay thế tế bào chết
Tạo biến dị di truyền
Bài 3. Sự phân bào: Mục đích sinh học của giảm phân là:
Nhân đôi tế bào
Tạo tế bào mới
Tạo giao tử đơn bội để duy trì bộ NST ổn định qua các thế hệ
Tăng kích thước tế bào
Bài 3. Sự phân bào: Hoán vị gen xảy ra trong kỳ nào của giảm phân?
Kỳ sau I
Kỳ đầu/trước I
Kỳ giữa II
Kỳ cuối II
Bài 3. Sự phân bào: Kết quả của nguyên phân là:
4 tế bào con đơn bội
2 tế bào con giống nhau về di truyền
2 tế bào con khác nhau
1 tế bào đa bội
Bài 3. Sự phân bào: Giảm phân xảy ra ở:
Mọi tế bào
Tế bào soma
Tế bào sinh dục
Tế bào biểu mô
Pha S của chu kì tế bào là nơi:
Tế bào nghỉ
Nhân đôi DNA
Phân chia nhân
Tế bào chết theo chương trình
Trong giảm phân, số lần phân chia là:
1
2
3
4
Giảm phân giúp:
Giữ nguyên số NST
Tạo tế bào giống tế bào mẹ
Tạo giao tử đơn bội
Tăng khối lượng tế bào
Nguyên phân và giảm phân khác nhau chủ yếu ở:
Số tế bào con tạo ra
Sự trao đổi chéo NST
Cấu trúc DNA
Chiều sao chép DNA
Chu kỳ tế bào gồm:
G1 – G2 – M
G1 – S – G2 – M
S – M – G0
G1 – S – M – C
Giao tử người có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
46
44
23
92
Trong kỳ giữa của nguyên phân, NST:
Bắt đầu nhân đôi
Sắp xếp tại mặt phẳng xích đạo
Bắt đầu co xoắn
Đã nhân đôi xong
Trong giảm phân, hiện tượng phân ly NST về 2 cực xảy ra tại:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Trong nguyên phân, NST được phân chia ở:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Kết quả sau nguyên phân là:
Hai tế bào con giống nhau về di truyền
Hai giao tử khác nhau
Bốn tế bào đơn bội
Một tế bào tam bội
Giao tử đơn bội được tạo thành từ:
Nguyên phân
Giảm phân
Tự nhân đôi
Đột biến
Trong kỳ đầu I của giảm phân, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
NST xếp hàng giữa mặt phẳng
Nhân đôi ADN
Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Tách tâm động
Tế bào con sau giảm phân có bộ NST như thế nào so với tế bào mẹ?
Giống hệt
Gấp đôi
Một nửa
Bất định
Nếu không xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I, hậu quả là:
Tăng đột biến gen
Không có giao tử
Giảm biến dị di truyền ở đời con
Tăng tốc độ giảm phân
Nếu giảm phân xảy ra sai lệch phân ly, có thể gây ra:
Tăng cường trao đổi chất
Đột biến lệch bội
Không xảy ra gì
Mất đoạn gen
Mỗi NST nhân đôi tạo thành:
4 chromatid
2 chromatid
2 centromere
4 centromere
Theo phân ly độc lập, phép lai AaBb × aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
2:1
1:1:1:1
3:1
9:3:3:1
Hiện tượng trội không hoàn toàn được minh hoạ bằng:
Màu hoa đỏ × trắng → hoa đỏ, trắng, hồng.
Hoa đỏ × hoa trắng → hoa hồng.
Nhóm máu AB.
Bệnh mù màu.
Gen nằm trên NST giới tính X di truyền theo:
Mendel
Di truyền liên kết giới tính
Di truyền ngoài nhân
Đa nhân tố
Ví dụ về di truyền ngoài nhân ở người:
Mù màu
Máu khó đông
Bệnh di truyền ty thể (rối loạn cơ)
Ung thư phổi
Tỉ lệ phân ly kiểu hình trong lai 1 cặp tính trạng là:
1:1
2:1
3:1
9:3:3:1
Các alen cùng quy định một tính trạng gọi là:
Gen bổ sung
Đa alen (multiple alleles)
Gen trội
Gen lặn
Quy luật phân ly của Mendel đề cập đến:
Di truyền NST
Phân ly alen về các giao tử
Phân ly NST giới tính
Phân ly tế bào chất
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền thông qua thí nghiệm trên:
Cây bắp
Cây cà chua
Cây đậu Hà Lan
Côn trùng
Kiểu gen đồng hợp trội có ký hiệu:
Aa
AA
aa
AB
Kiểu gen đồng hợp lặn có ký hiệu:
Aa
AA
aa
AB
Quy luật phân ly độc lập của Mendel phát biểu rằng:
Các cặp alen tổ hợp tự do khi hình thành giao tử
Tính trạng trội luôn biểu hiện
Gen phân ly về tế bào con
Alen trội át hoàn toàn alen lặn
Quy luật phân ly của Mendel được chứng minh qua phép lai:
Lai thuận nghịch
Lai 2 cặp tính trạng
Lai 1 cặp tính trạng
Lai phân tích
Sự tương tác giữa các gen là gì?
Một gen quy định nhiều tính trạng
Hai gen cùng tương tác tạo một tính trạng
Gen không biểu hiện
Gen bị đột biến
Ví dụ về di truyền đồng trội là gì?
Màu mắt
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Hội chứng Down
Gen nằm ở ty thể di truyền theo phía nào?
Bố
Mẹ
Cả bố và mẹ
Không di truyền
Tính trạng di truyền theo Mendel tuân theo nguyên tắc nào?
Tính trạng phức tạp
Mỗi gen quy định một tính trạng đơn
Gen nằm ngoài nhân
Đa nhân tố
Một gen trội có thể biểu hiện kiểu hình khi nào?
Cá thể mang hai alen trội
Cá thể mang ít nhất một alen trội
Cá thể chỉ có alen lặn
Alen trội bị biến đổi
Lai Aa × aa cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào?
1 trội : 1 lặn
Tất cả lặn
Tất cả trội
3 trội : 1 lặn
Khi lai hai cơ thể dị hợp 2 cặp gen (AaBb × AaBb), tỉ lệ kiểu hình trội cả hai tính trạng là bao nhiêu?
3/16
6/16
9/16
1/16
Phép lai AaBb × AaBb cho tỉ lệ kiểu hình là
9:3:3:1
3:1
1:1
2:1
Di truyền liên kết gen xảy ra khi:
Các gen nằm trên NST khác nhau
Các gen cùng nằm trên 1 NST
Gen nằm ngoài nhân
Alen trội bị đột biến
Các alen nằm ở:
NST khác nhau
Các locus khác nhau
Cùng vị trí trên cặp NST tương đồng
Trong ty thể
Di truyền liên kết giới tính thường gặp ở:
NST thường
NST X hoặc Y
Ty thể
Ribosome
Phép lai Aa × Aa cho bao nhiêu kiểu gen khác nhau ở đời con?
2
3
4
1
Ở người, nhóm máu O có kiểu gen là:
IAIA
IAIB
ii
IBI
Bệnh mù màu di truyền liên kết với NST nào?
NST thường
NST Y
NST X
Ty thể
Một phụ nữ mang alen lặn gây mù màu ( XAXa ) kết hôn với người đàn ông bình thường ( XAY ). Khả năng sinh con trai bị mù màu là:
25%
50%
0%
100%
Điều kiện để phân ly độc lập là:
Các gen nằm trên cùng một NST.
Các gen nằm trên những NST khác nhau.
Gen liên kết hoàn toàn.
Gen chịu tác động của môi trường.
Tỉ lệ kiểu gen trong phép lai Aa×Aa là:
1AA:2Aa:1aa
3A:1a
1:1
2:1
Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 xuất hiện trong phép lai nào sau đây, phân ly độc lập?
AaBb×aabb
AaBb×AABb
Aa×aa
AABB×aabb
Gen liên kết hoàn toàn là:
Hai gen ở trên NST khác nhau
Hai gen nằm gần nhau và di truyền cùng nhau
Gen ở ty thể
Gen nằm xa nhau
Tính trạng chiều cao, màu da người là ví dụ của:
Di truyền đơn gen
Di truyền đa gen
Di truyền ngoài nhân
Liên kết gen
Sự di truyền đa gen thể hiện khi:
Một gen quy định nhiều tính trạng
Nhiều gen cùng quy định một tính trạng
Gen bị đột biến
Gen nằm ngoài nhân
Nếu hai gen cùng quy định một tính trạng và cần có cả hai gen trội mới biểu hiện, ta gọi là
Gen át chế
Gen bổ sung
Gen cộng gộp
Gen lặn
Kiểu gen Aa là kiểu
Đồng hợp trội
Dị hợp
Đồng hợp lặn
Trội hoàn toàn
Đột biến gen là
Mất đoạn NST
Thay đổi số lượng NST
Biến đổi cấu trúc gen
Tăng sinh tế bào
Đột biến điểm xảy ra ở
Nhiễm sắc thể giới tính
Một cặp base
Tế bào thần kinh
Màng nhân
Trong các dạng sau, dạng nào là đột biến gen?
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Thêm 1 cặp base vào chuỗi DNA
Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể
Lệch bội
Đột biến gen có thể gây hậu quả
Làm thay đổi trình tự base trong DNA
Làm tăng số lượng NST
Làm gen nhảy vị trí
Làm biến đổi cấu trúc tế bào chất
Một đoạn NST bị mất gọi là
Lặp đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Hội chứng Down do đột biến nào sau đây gây ra?
Mất đoạn NST 5
Thừa 1 NST số 21
Đảo đoạn NST X
Thiếu NST Y
Lệch bội là:
Thay đổi toàn bộ bộ NST
Thêm hoặc mất một hoặc vài chiếc NST
Mất 1 đoạn nhỏ của NST
Thay thế base nito
Một đột biến gen có thể gây:
Tăng số lượng NST
Mất gen
Tạo alen mới
Phân ly giới tính
Một gen bị mất 1 base sẽ dẫn đến:
Đột biến đồng nghĩa
Mất đoạn NST
Đột biến dịch khung
Đảo đoạn
Đột biến di truyền là nguồn nguyên liệu của:
Môi trường sống
Tiến hóa
Tái bản DNA
Phân bào
Một đoạn NST bị đảo ngược trình tự gọi là:
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Trùng lặp
Một loại biến dị không di truyền là:
Đột biến gen
Đột biến NST
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Một NST nhân đôi tạo thành:
Một nhiễm sắc thể đôi gồm 2 cromatid
Hai nhiễm sắc thể đơn
Một NST chứa RNA
Một NST mất đoạn
Đột biến mất đoạn thường gây:
Mất thông tin di truyền
Tăng biểu hiện gen
Tạo gen mới
Lặp đoạn
Đột biến gen là:
Sự thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi trong cấu trúc của gen, tức là trình tự nucleotide trong ADN.
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi biểu hiện của tính trạng.
Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở:
RNA
ADN
Protein
Ribosome
Nguyên nhân trực tiếp gây đột biến gen là:
Phóng xạ, hóa chất, virus.
Sự thay đổi cấu trúc hoặc liên kết trong ADN.
Thay đổi môi trường sống.
Áp lực chọn lọc.
Trong quá trình nhân đôi ADN, đột biến gen thường phát sinh khi:
Enzyme ligase hoạt động mạnh.
ADN polymerase gắn sai base hoặc không sửa sai.
Có quá nhiều mồi RNA.
Đoạn Okazaki nối sai.
Đột biến gen có thể có lợi trong chọn giống vì:
Thường gây chết
Không biểu hiện
Làm xuất hiện alen mới có lợi cho sinh vật
Làm mất tính trội
Một đột biến thêm một cặp base trong chuỗi DNA được gọi là:
Thay thế
Mất đoạn
Chèn thêm
Đột biến lệch bội
Đột biến gen có thể làm thay đổi:
Chu kỳ tế bào
Cấu trúc protein được mã hóa
Số lượng NST
Hình dạng bào quan
Đột biến gen có thể gây ra hậu quả:
Không có ảnh hưởng nào
Tạo tình trạng mới có lợi, có hại hoặc trung tính
Làm giảm số NST
Di truyền qua tế bào soma
Điều kiện để một đột biến gen được di truyền cho thế hệ sau là:
Xảy ra ở tế bào soma
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Xảy ra ở tế bào giao tử hoặc tế bào tiền thân giao tử
Một đặc điểm đặc trưng của thường biến là:
Có thể di truyền qua giao tử
Là biến đổi gen xảy ra trong nhân
Là biến đổi kiểu hình do môi trường
Làm xuất hiện gen mới trong quần thể
Ở người, một số đột biến gen có thể được phát hiện bằng kỹ thuật:
Nhuộm NST
PCR và giải trình tự ADN
Ly tâm tế bào
Quan sát dưới kính hiển vi thường
Đột biến lặp đoạn NST thường gây:
Mất gen
Đảo gen
Tăng biểu hiện
Tạo gen mới
Đột biến chuyển đoạn NST có thể dẫn đến:
Mất cân bằng gen
Thay đổi vị trí gen giữa các NST
Gấp đôi gen
Nhân đôi đoạn nhỏ
Một cá thể có kiểu NST là 2n+1 , đây là dạng:
Đa bội
Lệch bội
Bình thường
Mất đoạn
Một cá thể có kiểu NST là ≥3n , đây là dạng:
Đa bội
Lệch bội
Bình thường
Mất đoạn
Ứng dụng di truyền học trong dược học giúp:
Chẩn đoán sớm bệnh di truyền
Phát hiện vi sinh vật
Cá thể hóa điều trị thuốc, giảm tác dụng phụ
Làm thuốc mau tan
Đột biến gen chỉ được di truyền cho thế hệ sau khi xảy ra ở:
Tế bào soma
Tế bào sinh dục hoặc giao tử
Tế bào gan
Tế bào da
Thường biến là biến đổi:
Trong gen
Ở kiểu hình, do môi trường, không di truyền
Trong NST
Di truyền được
Thể tam bội ( 3n ) là ví dụ của:
Lệch bội
Đa bội lẻ
Mất đoạn
Thường biến
Đột biến điểm là thay đổi:
Cấu trúc toàn bộ NST
Một cặp base trong ADN
Bộ NST
Số lượng gen
Thể tam bội (4n) là ví dụ của:
Lệch bội
Đa bội chẵn
Mất đoạn
Thường biến
Thường biến có đặc điểm:
Di truyền được
Không di truyền
Gắn với thay đổi cấu trúc DNA
Làm mất gen
