wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng ôn kiến thức văn học trọng tâm

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Cuốn tiểu thuyết “Số Đỏ” nằm im lìm trong đáy hòm và cuốn tiểu thuyết “Số Đỏ” đang được bạn say sưa đọc. Sự khác biệt giữa hai trạng thái này minh hoạ cho cặp khái niệm nào?

a)

Văn bản nghệ thuật và văn bản thông tin.

b)

Tác phẩm văn học và văn bản văn học.

c)

Tầng ngôn từ và tầng hình tượng.

d)

Ý nghĩa văn bản và cấu trúc văn bản.

2.

Khi đọc câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” (Tây Tiến – Quang Dũng), yếu tố đầu tiên tác động vào thị giác và thính giác người đọc để tạo nên cảm giác về sự hiểm trở là gì?

a)

Tầng hình tượng (hình ảnh con dốc).

b)

Tầng ý nghĩa (vẻ đẹp hùng vĩ).

c)

Tầng ngôn từ (từ láy, thanh trắc).

d)

Tầng tư tưởng (tình yêu thiên nhiên).

3.

Trong cấu trúc của văn bản văn học, yếu tố nào đóng vai trò là “ngữ pháp” để móc nối ngôn từ và hình tượng thành một chỉnh thể thống nhất?

a)

Kết cấu.

b)

Đề tài.

c)

Cảm hứng.

d)

Sự kiện.

4.

Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của “tác phẩm văn học” trong mối quan hệ với người đọc?

a)

Là một quá trình mở, không bao giờ hoàn tất.

b)

Mang tính chủ quan và đa dạng theo người đọc.

c)

Là sản phẩm vật chất cố định, bất biến.

d)

Tồn tại trong tâm trí và cảm xúc người tiếp nhận.

5.

Nhà phê bình Hoài Thanh từng nói: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”. Nhận định này đề cập đến chức năng nào của văn học?

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng giáo dục.

c)

Chức năng giải trí.

d)

Chức năng thẩm mĩ.

6.

Câu thơ “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót” (Tràng Giang - Huy Cận) sử dụng từ “sâu” thay vì “cao” để miêu tả bầu trời. Đây là biểu hiện của đặc trưng nào trong ngôn từ văn học?

a)

Tính đa nghĩa.

b)

Tính hình tượng.

c)

Tính lạ hóa.

d)

Tính đại chúng.

7.

Trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân ly” (Việt Bắc – Tố Hữu), hình ảnh “áo chàm” mang tính đa nghĩa như thế nào?

a)

Chỉ chiếc áo màu chàm và phong cách thời trang miền núi.

b)

Chỉ người dân Việt Bắc và tình cảm thủy chung, giản dị.

c)

Chỉ nỗi buồn của người đi kẻ ở và màu sắc của rừng núi.

d)

Chỉ sự nghèo khó, thiếu thốn vật chất của đồng bào kháng chiến.

8.

Dòng nào sau đây chứa ngôn từ mang tính “hình tượng” rõ nét nhất?

a)

“Hôm nay trời mưa, đường rất trơn”

b)

“Nước mưa có công thức hóa học là H2O”

c)

“Mưa giăng mắc cửi, buồn se sắt lòng”

d)

“Mọi người nhớ mang áo mưa khi ra đường”

9.

Biện pháp ngắt nhịp và tách từ trong: “Gió theo lối gió, mây đường mây” (Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử) tạo ra hiệu quả “lạ hóa” nhằm mục đích gì?

a)

Miêu tả quy luật tự nhiên của gió và mây.

b)

Gợi tả sự chia lìa, nghịch lý, không chung đường.

c)

Tạo nên nhịp điệu vui tươi, hóm hỉnh.

d)

Nhấn mạnh sự mênh mông của không gian.

10.

Vì sao ngôn ngữ nhân vật trong tác phẩm văn học lại được coi là một phần của “tính hình tượng” mà không phải là lời trực tiếp của tác giả?

a)

Vì nó phản ánh cá tính, vị thế và hoàn cảnh của nhân vật, góp phần xây dựng hình tượng nghệ thuật.

b)

Vì mọi phát ngôn của nhân vật đều là quan điểm nguyên vẹn của tác giả.

c)

Vì lời nhân vật chủ yếu dùng để truyền đạt thông tin thực tế, không mang chất nghệ thuật.

d)

Vì ngôn ngữ nhân vật tách rời nội dung và cấu trúc của tác phẩm.

11.

Trong "Truyện Kiều", câu thơ "Sầu đông càng lắc càng đầy / Ba thu dọn lại một ngày dài ghê!" miêu tả thời gian nghệ thuật mang tính chất gì?

a)

Thời gian vật lý (do bằng đồng hồ).

b)

Thời gian lịch sử (các sự kiện triều đại).

c)

Thời gian tâm lý (co giãn theo cảm xúc).

d)

Thời gian tuần hoàn (lặp đi lặp lại).

12.

Nhận định nào sau đây SAI về không gian nghệ thuật?

a)

Không gian nghệ thuật luôn phải mô phỏng chính xác địa lý thực tế.

b)

Không gian nghệ thuật mang tính chủ quan của tác giả.

c)

Không gian nghệ thuật có thể là cõi mộng, cõi tâm tưởng.

d)

Không gian nghệ thuật góp phần thể hiện tư tưởng tác phẩm.

13.

Khi miêu tả nhân vật Xuân Tóc Đỏ trong Số Đỏ, Vũ Trọng Phụng tập trung vào lời nói khoác lác, hành động lưu manh và trang phục lố lăng. Đây là phương thức xây dựng nhân vật nào?

a)

Miêu tả độc thoại nội tâm.

b)

Miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ và hành động.

c)

Miêu tả qua cái nhìn của thiên nhiên.

d)

Miêu tả trực tiếp qua lời bình luận của tác giả.

14.

Trong Vợ chồng A Phủ, chi tiết Mị nghe tiếng sáo gọi bạn tình, lẩm bẩm lời bài hát rồi uống rượu ực từng bát thể hiện điều gì trong nghệ thuật xây dựng nhân vật?

a)

Miêu tả ngoại hình nhân vật.

b)

Miêu tả hành động vô thức.

c)

Miêu tả diễn biến tâm lý, nội tâm.

d)

Miêu tả phong tục tập quán.

15.

Đọc đoạn văn: “Trên tràng kỷ, ngọn đèn con và cái điều cũ kỹ. Con mèo già tròn mình nằm bên cạnh, mắt lim dim trong sự bình yên và nhàn nhã” (Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam). Đoạn văn sử dụng phương pháp nào để khắc họa nhân vật chủ nhân căn phòng?

a)

Khắc họa nhân vật gián tiếp qua không gian, đồ vật và cảnh vật xung quanh.

b)

Miêu tả trực tiếp ngoại hình của nhân vật.

c)

Khắc họa qua độc thoại nội tâm của nhân vật.

d)

Khắc họa qua đối thoại giữa các nhân vật.

16.

Một cốt truyện thường bao gồm các thành phần nào sau đây?

a)

Chuỗi các sự kiện được sắp xếp theo trật tự nhất định.

b)

Tập hợp các chi tiết hay nhất của tác giả.

c)

Danh sách các nhân vật trong tác phẩm.

d)

Các đoạn văn miêu tả thiên nhiên đơn thuần.

17.

Trong thơ, “nhân vật trữ tình” thường xuất hiện dưới dạng nào?

a)

Luôn là tên thật của tác giả.

b)

Đại từ nhân xưng “tôi”, “ta” hoặc ẩn danh.

c)

Một nhân vật có tên tuổi, lí lịch, ngoại hình cụ thể.

d)

Luôn là một người quan sát đứng ngoài cuộc.

18.

Sự kiện Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ trong “Vợ chồng A Phủ” là sự kiện quan trọng vì:

a)

Nó cho thấy Mị rất khỏe mạnh.

b)

Nó làm thay đổi hoàn toàn số phận của cả Mị và A Phủ.

c)

Nó là hành động trả thù của Mị đối với nhà thống lí.

d)

Nó xảy ra vào ban đêm.

19.

Để xác định đề tài của một tác phẩm, ta cần trả lời câu hỏi nào?

a)

Tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?

b)

Tác phẩm viết về lĩnh vực nào?

c)

Tác giả muốn sử dụng thủ pháp nào?

d)

Tác phẩm muốn thể hiện quan điểm nào?

20.

Trong bài thơ “Tây Tiến”, ta biết tác giả viết về những người lính (đề tài). Vậy vấn đề trung tâm (chủ đề) mà tác giả muốn làm nổi bật là gì?

a)

Sự thiếu thốn vũ khí và lương thực.

b)

Vẻ đẹp hào hoa, dũng cảm và sự hi sinh bi tráng của người lính.

c)

Cảnh đẹp thiên nhiên miền Tây Bắc.

d)

Nỗi nhớ nhà của những chàng trai Hà Nội.

21.

Tư tưởng của tác phẩm văn học được hiểu là:

a)

Những chi tiết sự kiện có thật ngoài đời.

b)

Thái độ, quan điểm, sự lí giải và tình cảm của nhà văn đối với vấn đề được nói tới.

c)

Dung lượng độ dài của tác phẩm.

d)

Tài năng sử dụng ngôn ngữ của tác giả.

22.

Một tác phẩm viết về đất nước có thể viết theo hướng “ái quốc” hoặc theo hướng “ổ quốc”. Điều này cho thấy vai trò của yếu tố nào trong việc định hình tác phẩm?

a)

Hiện thực khách quan bắt buộc phải viết thế.

b)

Tư tưởng và góc nhìn chủ quan của nhà văn.

c)

Sự nghèo nàn về vốn sống của tác giả.

d)

Yêu cầu của nhà xuất bản.

23.

Hệ chủ đề trong “Truyện Kiều” bao gồm: Khát vọng tình yêu tự do, thân phận người phụ nữ, sức mạnh của đồng tiền,... Điều này chứng tỏ:

a)

Tác phẩm văn học lớn thường có nhiều chủ đề (hệ chủ đề).

b)

Tác giả không tập trung vào một vấn đề nhất định.

c)

Tác phẩm bị lan man, thiếu trọng tâm.

d)

Người đọc tự suy diễn ra nhiều vấn đề.

24.

Điều kiện kiên quyết để một nhà văn được coi là có “phong cách nghệ thuật” là gì?

a)

Phải viết thật nhiều tác phẩm, bất kể chất lượng.

b)

Phải có nét riêng biệt, độc đáo và lặp lại nhất quán trong các tác phẩm.

c)

Phải viết về những đề tài chưa ai từng viết.

d)

Phải sử dụng thật nhiều từ ngữ khó hiểu.

25.

Khi nhắc đến Nguyễn Tuân, người đọc nghĩ ngay đến sự “tài hoa, uyên bác” và những nhân vật “khác đời”. Đây là biểu hiện của:

a)

Chức năng giáo dục.

b)

Đề tài tác phẩm.

c)

Phong cách nghệ thuật.

d)

Thời gian nghệ thuật.

26.

Chức năng thẩm mĩ của văn học thể hiện rõ nhất qua việc:

a)

Cung cấp số liệu lịch sử chính xác cho người đọc.

b)

Giúp người đọc biết cách làm giàu.

c)

Khơi dậy những rung động trước cái đẹp của ngôn từ, hình tượng và tâm hồn.

d)

Hướng dẫn người đọc các kĩ năng sống cụ thể.

27.

Đọc “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố), ta căm phẫn trước chế độ sưu thuế tàn bạo và thương cảm cho chị Dậu. Cảm xúc Yêu – Ghét này thuộc về chức năng nào?

a)

Chức năng giải trí.

b)

Chức năng giáo dục.

c)

Chức năng nhận thức.

d)

Chức năng thẩm mĩ.

28.

Văn học giúp ta “sống được nhiều cuộc đời khác”, ví dụ ngồi ở thế kỉ 21 mà hiểu được nỗi lòng người cung nữ thế kỉ 18. Đây là biểu hiện của:

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng thẩm mĩ.

c)

Tính lạ hóa.

d)

Tính đa nghĩa.

29.

Trong truyện ngắn “Chí Phèo”, hành động Bá Kiến đẩy Chí Phèo vào tù được coi là một sự kiện vì:

a)

Nó là một hành động tàn nhẫn quen thuộc của Bá Kiến.

b)

Nó đánh dấu Chí Phèo từ người lương thiện chuyển sang tên lưu manh.

c)

Nó diễn ra ở giữa truyện nên được gọi là sự kiện.

d)

Nó có sự chứng kiến của nhiều người dân làng Vũ Đại.

30.

Không gian “ngõ hẹp”, “đêm tối” với “ánh đèn leo lét” trong “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam) gợi lên ý nghĩa gì?

a)

Sự nghèo khó, bế tắc của những kiếp người nhỏ bé.

b)

Sự lãng mạn, huyền ảo của phố huyện về đêm.

c)

Sự nguy hiểm rình rập từ bóng tối.

d)

Vẻ đẹp hoang sơ của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.