Font size
WorksheetsKiến thức vi sinh
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 20mins
Chức năng giữ cho virus có hình thái, kích thước ổn định là của:
Capsomer
Envelope
Acid nucleic
Capsid
Bệnh phẩm chẩn đoán sởi ở giai đoạn cuối thời kỳ ủ bệnh là:
Nước bọt
Đờm
Dịch tiết họng mũi
Máu
Trực khuẩn mủ xanh thường hay gây bệnh khi:
Cơ thể bị bệnh mạn tính, ung thư, dùng thuốc ức chế miễn dịch, kháng sinh dài ngày
Cơ thể dùng lâu dài corticoid, kháng sinh, chất chống ung thư
Bệnh nhân được dùng kháng sinh
Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp
Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết dengue là muỗi:
Culex
Toxorhynchites
Aedes
Anopheles
Những yếu tố dịch thể thuộc hệ thống phòng ngự tự nhiên gồm:
Bổ thể, interferon, kháng thể tự nhiên
Bổ thể, propecdin, interferon
Propecdin, interferon, kháng thể tự nhiên
Interferon, kháng thể tự nhiên, propecdin, bổ thể
Mô tả nào sau đây đúng nhất đối với phế cầu:
Song cầu, hình ngọn nến, luôn luôn có vỏ
Cầu khuẩn Gram (+), thường xếp thành đôi, hình ngọn nến
Cầu khuẩn Gram (+), có vỏ, xếp thành chuỗi
Cầu khuẩn Gram (+), xếp thành chuỗi
Không được tiêm chủng vacin virus sống giảm độc lực cho các đối tượng sau:
Trẻ suy dinh dưỡng
Người già
Trẻ sơ sinh
Phụ nữ mang thai
Vi khuẩn dịch hạch (Yersinia pestis) xâm nhập vào cơ thể chủ yếu theo đường:
Da bị xây xát
Hô hấp
Da do côn trùng đốt (bọ chét, và con này là côn trùng)
Tiêu hóa
Đặc điểm không đúng với plasmid:
Nằm độc lập với nhiễm sắc thể của tế bào
Có khả năng tự nhân lên
Chứa chất liệu di truyền thiết yếu cho sự sống của tế bào
Là phân tử AND dạng vòng
Huyết thanh thường được đưa vào cơ thể bằng đường:
Tiêm tĩnh mạch
Uống
Tiêm trong da
Tiêm bắp
Hình dạng vi khuẩn được x
Huyết thanh thường được đưa vào cơ thể bằng đường:
Tiêm tĩnh mạch
Uống
Tiêm trong da
Tiêm bắp
Hình dạng vi khuẩn được xác định bởi:
Môi trường nuôi cấy
Màng sinh chất
Vách tế bào
Cấu trúc tế bào
Khi ở giai đoạn AIDS, bệnh nhân thường mắc:
Lao
Nấm họng
Nhiễm trùng cơ hội
Viêm phổi
Đặc điểm nuôi cấy của H. influenzae là:
Khó nuôi cấy
Mọc tốt khi có CO2
Cần yếu tố X và V
Cả A, B, C
Interferon có tác dụng ức chế:
Hoạt động của virus bên ngoài tế bào
Sự xâm nhập của virus
Sự nhân lên của virus trong tế bào
Sự hấp phụ của virus
Tất cả các câu sau đây đều nói về nhân vi khuẩn TRỪ:
Dạng nhẵn (nucleotid)
Chứa AND
Chứa ribosom (ribosome ở bào tương)
Chứa nhiễm sắc thể
Loại E.coli có nhiều tính chất giống Shigella là:
EIEC
ETEC
EHEC
EPEC
Một trong những chức năng của lông vi khuẩn:
Tăng độc lực
Bám vào các tế bào khác
Làm cầu giao phối
Di động
Trong phản ứng ngưng kết trực tiếp, kháng nguyên phải là:
Kháng nguyên được gắn chất đánh dấu
Kháng nguyên được gắn trên nền mượn
Kháng nguyên hòa tan
Kháng nguyên hữu hình
Tính chất bắt màu của vi khuẩn lao và phong được quyết định bởi:
Chất sáp ở vỏ tế bào vi khuẩn
Chất sáp ở vách tế bào vi khuẩn (lao không có vỏ)
Chất sáp ở màng nguyên tương
Chất sáp ở trong nguyên tương
Kháng nguyên thân của vi khuẩn có bản chất hóa học là:
Protein/ polysaccharid/ lipid tùy loại vi khuẩn
Protein
Polysaccharid
Lipid
Mọi phage đều chứa:
ADN sợi kép
Cả ARN và ADN
ARN sợi đơn
ADN hoặc ARN
Virus viêm gan B không lây truyền qua đường:
Tiêu hóa
Máu và các sản phẩm
Mọi phage đều chứa:
ADN sợi kép
Cả ARN và ADN
ARN sợi đơn
ADN hoặc ARN
Virus viêm gan B không lây truyền qua đường:
Tiêu hóa
Máu và các sản phẩm của máu
Tình dục
Mẹ sang con
Thành viên của họ vi khuẩn đường ruột đều:
Là trực khuẩn Gram (-)
Có khả năng di động
Có vỏ
Lên men đường lactose
Vaccin nào dưới đây (đang sử dụng ở Việt Nam) là vaccin chết:
Ho gà
Uốn ván
Bạch hầu
Lao
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào có độ nhạy cao nhất:
Phản ứng ngưng kết gián tiếp
Phản ứng ngưng kết trực tiếp
Phản ứng ELISA
Phản ứng kết tủa
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là:
Lipopolysaccharid
Polysaccharid
Lipid
Protein
Viêm rus viêm gan E lây truyền chủ yếu qua đường:
Tiêu hóa
Máu và sản phẩm của máu
Tình dục
Mẹ sang con
Virus dengue được chia thành:
5 typ
4 typ
3 typ
2 typ
Tiêm vaccin phòng bệnh ho gà lần đầu vào lúc:
Trong tháng đầu sau sinh
Trẻ được 2 tháng tuổi
Trẻ được 3 tháng tuổi
Trẻ được 9 tháng tuổi
Một cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh thì:
Không mang nhiều loại vi sinh vật khác nhau
Không mang vi sinh vật có độc lực cao
Không có vi sinh vật trong mô
Không mang vi sinh vật có khả năng gây bệnh
Bản chất hóa học của capsid ở virus là:
Lipid
Protein
Carbohydrat
Cả A, B
Virus bại liệt có acid nucleic là:
DNA 2 sợi
RNA 2 sợi
DNA 1 sợi
RNA 1 sợi
Bệnh phẩm được sử dụng để phân lập rotavirus là:
Máu
Nước súc họng
Phân
Dịch tá tràng và phân
Loại E.coli có cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn tả là:
EIEC
EHEC
ETEC
EPEC
Kháng sinh nào không phải là kháng sinh diệt khuẩn:
(a)
Loại E.coli có cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn tả là:
EIEC
EHEC
C. ETEC
D. EPEC
Kháng sinh nào không phải là kháng sinh diệt khuẩn:
Vancomycin (ngăn tổng hợp vách)
Beta-lactam ( ngăn tổng hợp vách)
C. Erythromycin (ngăn tổng hợp protein, gắn vào tiểu phần 50S)
D. Aminoglycosid (vd: streptomycin ngăn cản tổng hợp protein, gắn vào tiểu phần 30S)
Hình thể điển hình của vi khuẩn bạch hầu là:
Trực khuẩn Gram (+), phình to ở đầu, sinh nha bào
Trực khuẩn Gram (-), phình to ở đầu, có hạt nhiễm sắc
Trực khuẩn Gram (-), phình to ở đầu, sinh nha bào
D. Trực khuẩn Gram (+), phình to ở đầu,có hạt nhiễm sắc
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein:
A Quinolon (ức chế tổng hợp acid nucleic)
B. Polymycin (rối loạn chức năng màng nguyên tương)
C. Chloramphenicol (ngăn cản tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 50S)
D. Beta-lactam (ngăn cản tổng hợp vách)
Xoắn khuẩn Leptospira:
Cần môi trường kỵ khí tuyệt đối cho vi khuẩn phát triển
Không thể nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
C. Có thể nuôi cấy được trong môi trường hiếu khí (là xoắn khuẩn duy nhất nuôi cấy được trong điều kiện hiếu khí)
D. Không phát triển được trên cơ thể động vật
Hình thể của H.influenzae là:
Cầu khuẩn Gram âm
Trực khuẩn Gram dương
Cầu khuẩn Gram dương
D. Trực khuẩn nhỏ, Gram âm, đa hình thái
Một trong những biện pháp phòng bệnh viêm não Nhật Bản hiệu quả nhất là:
Tiêu diệt bọ chét
Cách ly bệnh nhân
Xử lý phân rác
D. Tiêu diệt muỗi (Culex)
Trong các loại virus viêm gan sau đây, virus nào là virus ADN:
A. HAV
B. HBV
HCV
HDV
Vi khuẩn tả:
A. Thường gây bệnh ở cả người và động vật
B. Chỉ gây bệnh ở người
Chủ yếu gây bệnh ở người, có thể gây bệnh cho động vật
Từ động vật lây sang n
Vi khuẩn tả:
Thường gây bệnh ở cả người và động vật
Chỉ gây bệnh ở người
Chủ yếu gây bệnh ở người, có thể gây bệnh cho động vật
Từ động vật lây sang người
Ở mỗi virus nhất thiết phải có:
Envelop
Capsid
Enzym sao chép ngược
Ngưng kết tố hồng cầu
Môi giới trung gian truyền bệnh dịch hạch là:
Bọ chét và muỗi
Chuột
Bọ chét
Muỗi
Virus bại liệt lây truyền chủ yếu theo đường:
Thần kinh
Hô hấp
Tiêu hóa
Máu và sản phẩm của máu
Bệnh cúm dễ tái nhiễm là do:
Hiệu giá kháng thể thấp
Không tạo miễn dịch
Kháng nguyên virus luôn có khả năng biến dị
Thời gian tồn tại của kháng thể ngắn
Virus quai bị lây truyền qua:
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Đường máu
Tiếp xúc da và niêm mạc
Hình thể của vi khuẩn uốn ván là:
Trực khuẩn đa hình thái
Trực khuẩn Gram âm
Trực khuẩn không bắt màu thuốc nhuộm
Trực khuẩn Gram dương
Loại tế bào trong cơ thể bị HIV xâm nhập và phá hủy nhiều nhất là:
Tế bào lympho TCD45
Tế bào lympho TCD8
Tế bào lympho TCD3
Tế bào lympho TCD4
Vi khuẩn Leptospira thường KHÔNG xâm nhập vào cơ thể qua đường nào dưới đây:
Vết thương
Ăn uống (Leptospira lây qua da/niêm xây xát)
Da (chân, tay) do ngâm nước lâu
Niêm mạc (mắt, mũi, miệng) khi bơi lặn sâu
Phát hiện nhiễm HIV dựa vào các xét nghiệm sau:
Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm chức năng gan
Xét nghiệm chức năng thận
Xét nghiệm máu phát hiện virus hoặc kháng thể đặc hiệu
Vật liệu di truyền của HPV là:
ADN một sợi
ADN hai sợi
ARN một sợi
ARN hai sợi
Một trong những biện pháp phòng bệnh dại hiệu quả nhất là:
Tiêm vaccin phòng dại cho người
Tiêu diệt chó
Ti
n của HPV là:
ADN một sợi
ADN hai sợi
ARN một sợi
ARN hai sợi
Một trong những biện pháp phòng bệnh dại hiệu quả nhất là:
Tiêm vaccin phòng dại cho người
Tiêu diệt chó
Tiêm vaccin phòng dại cho chó
Cách ly bệnh nhân
Các loại bệnh phẩm sau đây dùng để nuôi cấy, phân lập và xác định vi khuẩn dịch hạch, TRỪ:
Máu
Nước chọc hạch
Phân
Đờm
Vaccin phòng bệnh lao được tiêm lần đầu cho trẻ lúc:
Sơ sinh
Sáu tháng tuổi
Chín tháng tuổi
Ba tháng tuổi
H.pylori là loại vi khuẩn:
Khó nuôi cấy (rất khó nuôi cấy)
Chưa nuôi cấy được
Dễ nuôi cấy
Rất dễ nuôi cấy
Sự lan truyền ngang gen đề kháng kháng sinh KHÔNG nhờ vào hình thức:
Đột biến
Tiếp hợp
Biến nạp
Tải nạp
Vaccin Sabin và Salk được sử dụng để phòng bệnh:
Rubella
Tay chân miệng ở trẻ em
Cúm
Bại liệt
Các thành phần sau đều là cấu trúc bắt buộc của vi khuẩn, TRỪ:
Màng sinh chất
Nhân
Vách
Lông
Loại kháng thể có nồng độ cao nhất trong dịch tiết niêm mạc là:
IgE
IgG
IgM
IgA
Virus HIV?(chọn ý đúng)
Lây qua nhiều đường: tình dục, máu , hô hấp, tiêu hoá.
Chỉ lây giữa những người đồng tính luyến ái.
Chủ yếu lây qua đường máu và đường tình dục.
Có thể lây do muỗi dốt.
Tìm ý sai về virus sởi?
Sau khi khỏi bệnh miễn dịch không bền.
Sau khi khỏi bệnh có miễn dịch bền vững.
Gây viêm kết mạc mắt, đường tiêu hoá, hô hấp và tổn thương da.
Dễ gây biến chứng và tử vong ở trẻ em.
Lây bệnh theo đường hô hấp.
Haemophilus influenza là vi khuẩn?
Có kháng nguyên vỏ và tạo ra các kháng thể đặc hiệu tương ứng.
Chịu được 1000C trong 60 phút.
Có khả năng đề kháng cao với thuốc khử trùng thông thường.
Có khả năng tồn tại lâu ở ngoại cảnh.
Chọn ý sai về vi khuẩn thương hàn?
Trực khuẩn Gram(-), di động được.
Trực khuẩn Gram(-),không có nha bào.
Lây bệnh qua đường tiêu hoá.
Gây bệnh bằng ngoại độc tố.
Một trong những đặc điểm sau không thuộc về cầu khuẩn:
Những vi khuẩn hình cầu
Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1 m
Sinh nha bào
Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn:
Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín
Là một sợi RNA dạng vòng, kép, khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn.
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép.
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn.
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn :
(a)
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn :
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Chứa đựng tới 50% là nước
Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Có không bào chứa các nội độc tố
Có không bào chứa các thành phần muối khoáng
Có các thành phần acid amin
Có các lạp thể
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Là một lớp dày, không có tính đàn hồi
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:
Màng nguyên sinh chất nằm trong vách tế bào
Chứa các enzym hô hấp
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phức chất dinh dưỡng thấm qua tự do
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan
Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào qua trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan
Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào qua trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp petidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
Gồm 1 lớp peptidoglican, dễ bị phá vỡ
Bên ngoài vách còn có lớp lipopolysaccharit
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit
Một trong các tính chất sau không phải là đặc điểm của Lipopolysaccharit:
Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn Gram âm
Có thể gây sốt
Được vi khuẩn phóng thích ra khi đang phát triển
Là kháng nguyên O
Lipopolysaccharit là một phức hợp giữa lipid và polysaccharit với đặc điểm sau:
Hiện diện ở vách tế bào vi khuẩn Gram âm
Kết hợp với ngoại độc tố gây nên sốt
Liên quan đến ngoại độc tố của vi khuẩn
Dễ dàng được xử lý để chế tạo vac-xin.
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thẩm thấu chọn lọc
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:
Là một phức hợp petidoglycan
Luôn luôn có cấu tạo là polypeptid
Chủ yếu giúp vi khuẩn bám dính
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận l
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Cơ quan di động của vi khuẩn là:
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn.
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài.
Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn.
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn.
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
Vách tế bào.
Vỏ tế bào.
Pili.
Lông.
Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phủ bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram âm giúp chúng bám dính được gọi là:
Pili giới tính.
Pili thường.
Lông.
Chân đuôi.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là protein.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được.
Một vi khuẩn đực có thể có một hoặc nhiều pili giới tính.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Màng nha bào bao bên ngoài thể nguyên sinh.
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND.
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài.
Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa:
Đó là phương thúc sinh sản
Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan
Đó là phương thức sinh tồn
Đó là sự phát triển của vách tế bào
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào:
Chúng hoạt động biến dưỡng rất mạnh
Chúng chứa rất ít nước
Chúng đề kháng cao hơn dạng sinh dưỡng rất nhiều
Một số trực khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.
Tính chất nào sau đây không đúng với nha bào:
Một số vi khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.
Nha bào là phương thức tồn tại và sinh sản.
Đề kháng cao với tác nhân lý hóa.
Gồm có áo ngoài, lớp vỏ, vách và lõi
Kháng sinh không diệt được nha bào vi khuẩn bởi vì:
Vi khuẩn đang trong tình trạng không trao đổi chất.
Lõi nha bào quá cô đặc.
Nha bào không có enzym chuyển hóa và enzym hô hấp.
Nha bào không có màng nguyên sinh chất nên thuốc kháng sinh không thẩm thấu vào được bên trong nha bào.
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym ngoại bào.
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh.
Vi khuẩn chỉ dùng oxy phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là:
Kỵ khí tuyệt đối.
Hiếu khí tuyệt đối.
Tự dưỡng.
Dị dưỡng.
Dạng hô hấp của vi khuẩn tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất là:
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối.
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối.
Hô hấp hiếu khí tùy ngộ và kỵ khí tuyệt đối.
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối.
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối.
Hô hấp hiếu khí tùy ngộ và kỵ khí tuyệt đối.
Chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn có các dạng:
Hô hấp kỵ khí: gặp ở vi khuẩn có cytocrom oxidase.
Hô hấp hiếu - kỵ khí tùy ngộ: chất nhận điện tử cuối cùng là ion.
Hô hấp hiếu khí: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất hữu cơ.
Lên men: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất vô cơ.
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh.
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu.
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm.
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.
Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn:
Kháng sinh gây rối loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách.
Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosom 70S.
Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần 30S.
Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
Kháng sinh làm thay đổi tính thấm chọn lọc của vách vi khuẩn.
Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Kháng sinh làm thay đổi tính thấm của màng nhân.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom.
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom.
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S.
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần 30S của vi khuẩn là:
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin.
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom.
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của ADN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.
Ngăn cản sinh.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.
Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND.
Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra.
Làm cho ARN tan thành từng mảnh.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào vi khuẩn theo cơ chế:
Phá hủy enzym làm rối loạn quá trình chuyển hóa tạo ra các chất cần thiết cho vi khuẩn.
Phá hủy màng bào tương nên vi khuẩn không hấp thu được acid folic.
Phá hủy vách nên vi khuẩn không hấp thu được các chất cần thiết.
Ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất cần thiết cho vi khuẩn phát triển.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn do:
Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế sự nhân lên của vi khuẩn ở nhiễm sắc thể.
Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho:
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt.
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt.
Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật.
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn.
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Đặc điểm của đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh:
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gien đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc transposon.
Đặc điểm đề kháng thu được của vi khuẩn kháng kháng sinh:
Do đột biến hoặc nhận được gien đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không trở nên có gien đề kháng.
Không do nguồn gốc di truyền.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và có pili giới tính.
Đặc điểm của đề kháng giả của vi khuẩn kháng kháng sinh:
Có biểu hiện là đề kháng, do nguồn gốc di truyền.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gien đề kháng có thể được truyền thông qua các hình thức vận chuyển khác nhau.
Đề kháng nhưn
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Làm giảm tính thấm của vách.
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương.
Làm giảm tính thấm của màng nhân.
Làm giảm tính thấm của vỏ.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Không cần màng nguyên tương vẫn có thể tồn tại được.
Tạo ra một protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
tạo ra một protein đưa ra vách, ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Làm mất khả năng vận chuyển qua màng do phá hủy màng nguyên tương.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách làm thay đổi đích tác động, nên kháng sinh:
Không bám được vào đích, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào vách tế bào, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào vỏ tế bào, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào màng nguyên tương tế bào, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra enzym, các enzym này có thể:
Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm thuốc mất tác dụng.
Biến đổi cấu trúc hóa học của isoenzym làm các isoenzym mất tác dụng.
Tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh.
Tạo ra các isoenzym phá hủy màng nguyên tương nên kháng sinh không còn đích tác động.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Tạo ra vỏ bao ngoài ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Phá hủy tiểu phần 30S hay 50S nên thuốc không bám được vào đích
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Tạo ra vỏ bao ngoài ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Phá hủy tiểu phần 30S hay 50S nên thuốc không bám được vào đích, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Tạo ra các enzym có tác dụng ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Tạo ra các enzym phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
Vi khuẩn sản xuất men để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Vi khuẩn làm giảm khả năng thẩm thấu của vách tế bào đối với thuốc.
Vi khuẩn không còn men nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn không còn màng tế bào.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
Vi khuẩn tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên không chịu ảnh hưởng của thuốc.
Điểm gắn của thuốc vào men đã bị thay đổi.
Thay đổi đường biến dưỡng của men chuyển hóa.
Điểm gắn của thuốc vào protein cấu trúc không còn.
. Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
Vi khuẩn thay đổi cấu trúc của ribosom.
Vi khuẩn thay đổi khả năng thẩm thấu của màng nguyên tương.
Vi khuẩn sản xuất colixin để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Vi khuẩn sản xuất plasmid để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Gen đề kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn được lan truyền theo cơ chế:
Chỉ truyền dọc sang các thế hệ sau qua sự phân chia tế bào.
Chỉ truyền ngang giữa các vi khuẩn cùng loài.
Có thể truyền ngang giữa các vi khuẩn khác loài.
Chỉ truyền được gien kháng thuốc ở những vi khuẩn có pili.
Gen đề kháng kháng sinh có thể lan truyền trên bốn phương diện, là:
Biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí.
Trong tế bào; giữa các tế bào; trong quần thể vi sinh vật; trong quần thể đại sinh vật.
Truyền dọc; truyền ngang giữa vi khuẩn cùng loài và khác loài;
Đặc điểm dạng đề kháng giả trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:
Chiếm phần lớn trong kháng thuốc của vi khuẩn.
Xảy ra ở những vi khuẩn nội tế bào.
Không do nguồn gốc di truyền.
Có nguồn gốc di truyền hoặc không di truyền.
Đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:
Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gen đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon.
Gien đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-.
Plasmid mang các gen kháng thuốc và kim loại nặng gọi là:
R-plasmid.
RTF.
R determinant.
Yếu tố F.
Vi khuẩn F+ giao phối với vi khuẩn F־ thì:
Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F+.
Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F'.
Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F+, còn mình mất yếu tố F để trở thành F־.
Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F', còn mình mất yếu tố F để trở thành F־.
Vi khuẩn Hfr là vi khuẩn:
Có yếu tố F tách rời khỏi nhiễm sắc thể.
Có yếu tố F tích hợp trên nhiễm sắc thể.
Yếu tố F tách khỏi nhiễm sắc thể nhưng mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể.
Có yếu tố F nằm trên nhiễm sắc thể.
