wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện, sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. Tại mỗi trường, nhà nghiên cứu chọn mỗi khối một lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. Quần thể đích: trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M. Quần thể nghiên cứu: học sinh của 10 trường trung học cơ sở trong huyện M. Mẫu nghiên cứu: tất cả các học sinh được khám thị lực. Cách chọn mẫu trên thuộc loại:

a)

Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Mẫu xác suất

c)

Mẫu thuận tiện

d)

Mẫu thuận tiện kết hợp với mẫu chùm nhiều bậc

e)

Mẫu ngẫu nhiên hệ thống

2.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện, sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. Tại mỗi trường, nhà nghiên cứu chọn mỗi khối một lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. Quần thể đích: trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M. Quần thể nghiên cứu: học sinh của 10 trường trung học cơ sở trong huyện M. Mẫu nghiên cứu: tất cả các học sinh được khám thị lực. Đơn vị mẫu trong nghiên cứu này là:

a)

Trường trung học cơ sở

b)

Địa phương có trường trung học cơ sở (xã, thị trấn)

c)

Lớp học sinh

d)

Tổ học sinh

e)

Bản thân học sinh

3.

Mẫu nghiên cứu là: tất cả các học sinh được khám thị lực. Đơn vị quan sát trong nghiên cứu này là:

a)

trường trung học cơ sở

b)

địa phương có trường trung học cơ sở (xã, thị trấn)

c)

lớp học sinh

d)

tổ học sinh

e)

bản thân học sinh

4.

Nghiên cứu cách dạy mới môn sinh học; nhà nghiên cứu thử nghiệm trên một trường ở một quận. Nhà nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 50 học sinh, sau đó tiếp tục ngẫu nhiên chọn 25 em để dạy kiểu đổi mới, 25 em còn lại dạy theo cách cũ. Phương pháp chọn mẫu:

a)

chọn mẫu thuận tiện

b)

chọn mẫu ngẫu nhiên chùm

c)

chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

chọn mẫu nhiều giai đoạn

5.

Nghiên cứu cách dạy mới môn sinh học; nhà nghiên cứu thử nghiệm trên một trường ở một quận. Nhà nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 50 học sinh, sau đó tiếp tục ngẫu nhiên chọn 25 em để dạy kiểu đổi mới, 25 em còn lại dạy theo cách cũ. Nhược điểm của phương pháp trên:

a)

chỉ đánh giá trên mẫu có 50 học sinh

b)

chia ra làm hai nhóm 25 học sinh

c)

chỉ đánh giá học sinh của một quận

6.

Nghiên cứu về nguy cơ mắc bệnh bụi phổi của công nhân tại một nhà máy ở tỉnh A; lập danh sách tất cả các công nhân, sau đó chọn ngẫu nhiên một nửa số công nhân để nghiên cứu. Quần thể đích là:

a)

toàn bộ công nhân của nhà máy

b)

những công nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu

c)

người dân sinh sống tại tỉnh A

d)

danh sách các công nhân của nhà máy

7.

Nghiên cứu về nguy cơ mắc bệnh bụi phổi của công nhân tại một nhà máy ở tỉnh A; lập danh sách tất cả các công nhân, sau đó chọn ngẫu nhiên một nửa số công nhân để nghiên cứu. Khung mẫu là:

a)

danh sách các công nhân của nhà máy

b)

toàn bộ công nhân của nhà máy

c)

một nửa số công nhân được chọn vào nghiên cứu

d)

những công nhân mắc bệnh bụi phổi

8.

Bạn đang đi trên đường thì được một người bắt gặp và phỏng vấn bằng một bộ câu hỏi. Bạn đã tham gia vào hình thức chọn mẫu nào?

a)

ngẫu nhiên đơn

b)

chọn mẫu thuận tiện

c)

chọn mẫu chùm

d)

chọn mẫu phân tầng

9.

Định nghĩa mẫu có mục đích (purposive sampling): Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu; các nhóm khác nhau sẽ có tỷ lệ mẫu khác nhau; đây là cách rất hay dùng trong các điều tra thăm dò, phỏng vấn sâu. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Nhược điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là gì?

a)

phải có khung mẫu

b)

phức tạp

c)

tính ngẫu nhiên thấp

11.

Ưu điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là “đơn giản, ngẫu nhiên cao”. Nhận định này đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

12.

Nhược điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên là “tốn kém, mất thời gian, cần có khung mẫu để chọn”. Nhận định này đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

13.

Cách chọn mẫu nào sau đây là mẫu ngẫu nhiên?

a)

mẫu chỉ tiêu

b)

mẫu thuận tiện

c)

mẫu chùm

d)

mẫu hệ thống

14.

Trong chọn mẫu ngẫu nhiên, xác suất được chọn của các cá thể là bằng nhau. Nhận định này đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

15.

Trong chọn mẫu xác suất, mỗi cá thể trong quần thể có một xác suất nhất định để được chọn vào mẫu. Nhận định này đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

16.

Lựa chọn câu sai trong các câu sau:

a)

mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn

b)

sự kiện nghiên cứu càng hiếm thì cỡ mẫu cần thiết càng cao

c)

mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ

d)

thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác

17.

Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không phải là ưu điểm của việc chọn mẫu nghiên cứu so với nghiên cứu cả quần thể:

a)

giảm nguồn nhân lực và tài chính cho nghiên cứu

b)

đối với một bệnh hiếm một mẫu nhỏ vẫn có thể đủ cho nghiên cứu

c)

nhanh chóng đạt được kết quả nghiên cứu

d)

số liệu được thu thập chính xác hơn

18.

Sau một can thiệp được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai ở huyện B. Các nhà quản lý y tế muốn đánh giá sự khác biệt về tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai ở huyện A (không có can thiệp) và huyện B là bao nhiêu và có ý nghĩa thống kê hay không. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:

a)

cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập

b)

cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng

c)

cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

d)

cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ

19.

Một bác sĩ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của 2 phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Bác sĩ này muốn biết thời gian đẻ trung bình (theo phút) của 2 nhóm phụ nữ sử dụng 2 loại điều trị này có khác nhau không. Phương pháp tính cỡ mẫu:

a)

cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng

b)

cỡ mẫu cho việc ước tính 1 giá trị trung bình trong quần thể

c)

cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình

d)

cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập

20.

Các nhà nghiên cứu muốn biết tình hình viêm phổi bệnh viện tại một cơ sở y tế năm 2002. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu:

a)

cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

b)

cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ

c)

cỡ mẫu cho việc ước tính 1 giá trị trung bình trong quần thể

d)

cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng

21.

Trong một điều tra tỷ lệ chết người mẹ trong cả nước, 3 tỉnh được chọn từ 3 vùng Bắc, Trung, Nam; sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp bốc thăm, người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng.

a)

mẫu ngẫu nhiên phân tầng

b)

mẫu nhiều giai đoạn

c)

mẫu chùm

d)

mẫu hệ thống

22.

Nghiên cứu về tình trạng sau khi sinh của các sản phụ tại bệnh viện A năm 2002: nghiên cứu viên lấy tất cả hồ sơ bệnh án của các sản phụ nói trên, sắp xếp thành một chồng theo thứ tự thời gian vào viện; sau đó cứ 5 bệnh án lại chọn ra một bệnh án để thu thập số liệu và nghiên cứu. Hãy lựa chọn loại kỹ thuật đã sử dụng.

a)

mẫu chùm

b)

mẫu nghiên cứu đơn

c)

mẫu hệ thống

d)

mẫu nghiên cứu phân tầng

23.

Điều tra về nhận thức của những người hành nghề mại dâm đối với HIV/AIDS: điều tra viên lập danh sách một số đối tượng nghi vấn có hành nghề do ủy ban nhân dân cấp để phỏng vấn; sau khi phỏng vấn mỗi người, điều tra viên đề nghị người đó cung cấp tin tức của những người khác cùng hành nghề để tiếp tục đến phỏng vấn; quy trình tiếp tục đến khi đủ số mẫu yêu cầu. Xác định kỹ thuật chọn mẫu.

a)

mẫu hệ thống

b)

mẫu xác suất

c)

mẫu không xác suất

d)

mẫu nhiều giai đoạn

24.

Điều tra tỷ lệ mắc với một bệnh hiếm cần cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ hơn với một bệnh phổ biến.

a)

đúng

b)

sai

25.

Chọn mẫu phân tầng cần cỡ mẫu lớn hơn chọn mẫu chùm.

a)

đúng

b)

sai

26.

Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của tất cả các bệnh nhân sốt rét đến khám tại một bệnh viện có thể khái quát hóa về tình hình bệnh sốt rét trong khu vực nào thời điểm đó.

a)

đúng

b)

sai

27.

Chọn mẫu ngẫu nhiên đồng nghĩa với phân bố mẫu ngẫu nhiên.

a)

đúng

b)

sai

28.

Đặc điểm của biến phân bố chuẩn là gì?

a)

phân bố rời rạc

b)

phân bố đối xứng qua giá trị trung bình

c)

tăng ở 2 điểm cuối của đường cong

29.

Hiệu của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong nghiên cứu là khoảng quan sát.

a)

đúng

b)

sai

30.

Giá trị nào không nhất thiết chỉ có 1 giá trị?

a)

Mode

b)

Trung vị

c)

Trung bình

d)

Độ lệch chuẩn

31.

tính toán các chỉ số mean, median, mode thường được sử dụng trong:

a)

đo lường độ kết hợp

b)

đo lường độ tập trung

c)

đo lường độ phân tán

d)

đo lường mối tương quan

32.

các thông số đánh giá sự tập trung của số liệu: trung bình, trung vị, mode

a)

đúng

b)

sai

33.

các thông số đánh giá sự phân tán của số liệu: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn

a)

đúng

b)

sai

34.

các hoạt động kiểm tra số liệu, xử lý số liệu trước khi phân tích thuộc khâu nào của nghiên cứu:

a)

tiến hành nghiên cứu

b)

lập đề cương nghiên cứu

c)

thu thập số liệu

d)

cả 3

35.

Làm sạch số liệu chỉ được thực hiện bởi giám sát viên thực địa.

a)

đúng

b)

sai

36.

Xử lý số liệu chỉ được tiến hành:

a)

trong khi thu thập số liệu

b)

từ khi bắt đầu thu thập số liệu

c)

bắt đầu phân tích số liệu

d)

sau khi số liệu đã được thu thập

37.

Mã hóa số liệu là một bước trong:

a)

thu thập số liệu

b)

xử lý số liệu

c)

làm sạch số liệu

d)

phân tích số liệu

38.

Mã hóa số liệu là một bước trong phân tích số liệu.

a)

đúng

b)

sai

39.

Bắt đầu phân tích số liệu nghiên cứu định tính khi:

a)

giữa đợt nghiên cứu định tính

b)

hoàn thành toàn bộ công việc thu thập số liệu

c)

ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm

d)

kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương/khu vực nghiên cứu

40.

Dữ liệu được lưu dưới dạng:

a)

Mã hoá dạng số

b)

Tệp văn bản

c)

Tệp hình ảnh

d)

Tệp được bảo mật

41.

Xử lý số liệu bao gồm các việc sau ngoại trừ:

a)

Mã hoá số liệu

b)

Sửa chữa số liệu sau khi kiểm tra

c)

Tính toán các chỉ số nghiên cứu

d)

Kiểm tra chất lượng nhập liệu

42.

Khi nghiên cứu về tác dụng của thuốc X trong điều trị bệnh tim, giả thuyết cho rằng thuốc X không có tác dụng điều trị bệnh tim là giả thuyết:

a)

H0

b)

H1

c)

Ha

d)

Hb

43.

Mức ý nghĩa thống kê cho phép chúng ta loại bỏ sai lầm nào:

a)

Sai lầm loại I

b)

Sai lầm loại II

c)

Sai lầm do chọn mẫu

d)

Sai lầm do các yếu tố nhiễu

44.

Quá trình rút ra kết luận về một quần thể nghiên cứu dựa trên số liệu thu được từ mẫu nghiên cứu được gọi là quá trình suy luận thống kê.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Ước lượng điểm và khoảng là một dạng kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Ước lượng điểm và khoảng là một hình thức ngoại suy từ kết quả của mẫu nghiên cứu ra kết quả của quần thể nghiên cứu tương ứng.

a)

đúng

b)

sai

47.

Sai lầm alpha xảy ra khi loại bỏ giả thuyết H0 trong khi H0 đúng.

a)

đúng

b)

sai

48.

Trong trường hợp alpha giữ nguyên nhưng thay đổi cỡ mẫu thì cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn, khoảng tin cậy càng rộng và ngược lại.

a)

đúng

b)

sai

49.

Khoảng tin cậy xác định từ một mẫu nghiên cứu là một khoảng giá trị mà có thể chứa tham số thực của quần thể.

a)

đúng

b)

sai

50.

Khi nói khoảng tin cậy 95% tức là nếu gặp lại nghiên cứu 100 lần trong cùng một quần thể với các mẫu khác nhau nhưng có cùng cỡ mẫu ta hy vọng rằng khoảng tin cậy của 95 lần nghiên cứu sẽ chứa tham số quần thể.

a)

đúng

b)

sai

51.

Nghiên cứu về tỷ lệ đáp ứng điều trị của 2 thuốc cho kết quả: Thuốc A tỷ lệ đáp ứng là 50%, khoảng tin cậy 95% từ 36% đến 74%. Thuốc B tỷ lệ đáp ứng 30%, khoảng tin cậy 95% là 24% đến 37%. Kết luận nào sau đây đúng:

a)

Thuốc A tốt hơn

b)

Thuốc B tốt hơn

c)

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

d)

Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

52.

Hút thuốc. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%5\% ( p<0.05p < 0.05 ). Điều này có nghĩa là:

a)

hút thuốc lá trong khi có thai làm chậm sự phát triển của thai

b)

số bệnh nhân được nghiên cứu đã không đủ để đưa ra một kết luận

c)

sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi

d)

sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên không thể là do may rủi

53.

Nhận định nào sau đây sai:

a)

trong một kiểm định giả thuyết H0 và Ha chỉ có thể gặp 1 trong 2 sai lầm, đó là sai lầm loại I (alpha) và sai lầm loại II (beta)

b)

giá trị alpha được tính toán dựa trên kết quả thu được từ mẫu, trong khi giá trị p (p-value) được xác định từ trước bởi nhà nghiên cứu

c)

giả thuyết H0 đúng khi p > alpha

d)

lực của một test (power of test) chính là khả năng loại bỏ giả thuyết H0 khi nó sai.

54.

Độ rộng của khoảng tin cậy phụ thuộc, trừ:

a)

cỡ mẫu

b)

độ tin cậy

c)

sự biến thiên của mẫu trong mẫu quần thể nghiên cứu

d)

sự biến thiên của biến thiên nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu

55.

Người ta kết luận rằng: tuổi càng cao thì người ta càng gầy hơn. Kết luận này là:

a)

đúng

b)

không đúng, vì tỷ lệ này cần thiết để hỗ trợ sự quan sát

c)

không đúng, vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh

d)

không đúng, vì không thể kết luận được từ các số liệu của nghiên cứu ngang

e)

không đúng, vì tỷ lệ hiện mắc được tính, trong khi ấy thì việc tính tỷ lệ mới mắc là cần thiết

56.

Đánh giá sự tương quan giữa vòng ngực và cân nặng của ngựa; lấy 66 con để đo. Chọn đáp án đúng:

a)

biểu đồ phù hợp: biểu đồ chấm

b)

biến cân nặng là loại biến: định lượng liên tục

c)

chọn cách kiểm định nào để kiểm định mối liên hệ giữa cân nặng và chu vi vòng ngực ngựa: hệ số tương quan

d)

để tính được cân nặng từ vòng ngực (hoặc ngược lại), cần tính: hồi quy tuyến tính một chiều

e)

Cả 4 đáp án trên

57.

Nguy cơ quy thuộc được tính bằng:

a)

hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm

58.

Năm 1975 người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng amiăng. Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1.000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông mới mắc ung thư phổi trong thời gian từ 1975 đến 1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có amiăng là

a)

không thể tính được từ số liệu đã cho

b)

4

c)

6

d)

8

59.

Người ta đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của một loại vắcxin: 1.000 trẻ em được chọn ngẫu nhiên để nhận một loại vắcxin phòng bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm; trong số này, 80% trẻ không mắc bệnh. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng nhất có liên quan đến hiệu quả của vắcxin

a)

vắc xin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ em được gây miễn dịch cao

b)

vắcxin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa

c)

không thể kết luận được vì không theo dõi những trẻ không được tiêm vắcxin

d)

không thể kết luận được vì không làm kiểm định ý nghĩa thống kê

60.

Phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm trương (tính bằng mmHg)

a)

Test T

b)

Test Khi bình phương hoặc Fisher test

c)

phân tích hồi quy tuyến tính

d)

Test Anova

61.

Đo lường mối quan hệ nhân quả giữa chiều cao và tuổi (tháng) ở trẻ em người ta dùng

a)

hệ số tương quan

b)

hồi quy tuyến tính

62.

Một nhóm bác sĩ nghiên cứu về các yếu tố dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân ở một số bệnh viện phụ sản. Các yếu tố nguy cơ chủ yếu họ xét đến gồm tình trạng lao động của mẹ, di truyền, mẹ hút thuốc, uống rượu hay không. Trẻ sơ sinh được phân thành hai nhóm: đủ cân và thiếu cân. Hãy chọn loại trắc nghiệm thống kê để giải quyết vấn đề đặt ra.

a)

Test Khi bình phương

b)

Hồi quy logistic đa biến

c)

Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

Hệ số tương quan

63.

Test chính xác của Fisher được sử dụng để làm gì?

a)

Xem xét sự khác biệt của tỉ lệ giữa hai nhóm độc lập

b)

Xem xét sự khác biệt của hai nhóm độc lập khi cỡ mẫu nhỏ

c)

Xem xét sự liên quan giữa hai biến định lượng

d)

Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập là định lượng

64.

Trong một nghiên cứu nhằm xem xét mối liên quan giữa việc sử dụng cocain và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, người ta đo nồng độ cocain (mcg/ml) trong máu các nạn nhân theo ba nhóm: bị giết, tai nạn, tự tử. Để kiểm tra sự khác biệt về nồng độ cocain giữa các nhóm này, cần dùng loại trắc nghiệm nào?

a)

Test Khi bình phương

b)

Test T ghép cặp

c)

Test T

d)

Test Anova 1 chiều

65.

Mục đích của một nghiên cứu do Schwartz và cộng sự là xác định ảnh hưởng của hút thuốc lá lên chức năng phổi ở bệnh nhân xơ hoá phổi. Thông số chức năng hô hấp được đo bằng tỉ lệ phần trăm thể tích dư. Bệnh nhân được chia thành ba nhóm: không hút (21 người), đã từng hút (44 người), đang hút (7 người). Nên sử dụng trắc nghiệm thống kê nào để phân tích bộ số liệu này?

a)

Test T cho hai nhóm độc lập

b)

Test T ghép cặp

c)

Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

Test Anova 1 chiều

66.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liệu phân bố chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

67.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)?

a)

Sign test

b)

Mann Whitney test

c)

Kruskal Wallis test

d)

Test Khi bình phương

68.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liệu phân bố chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

69.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Wilcoxon độc lập

70.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu chuẩn và phương sai đồng nhất)

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

71.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)

a)

Sign test

b)

Mann Whitney test

c)

Kruskal Wallis test

d)

Test Khi bình phương

72.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào khi so sánh hai tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

73.

Trong một nghiên cứu liên quan đến sự bất thường về miễn dịch ở những trẻ mắc chứng tự kỷ, người ta đo độ tập trung của kháng nguyên trong huyết thanh ở 3 nhóm trẻ có độ tuổi từ 10 trở xuống (đơn vị đo là số đơn vị kháng nguyên trong 1 ml huyết thanh). Các nhóm này là: nhóm trẻ mắc chứng tự kỷ, nhóm trẻ bình thường và nhóm thiểu năng trí tuệ. Hãy xác định loại trắc nghiệm thống kê cần sử dụng:

a)

test T

b)

test Anova một chiều

c)

test T ghép cặp

d)

test chính xác của Fisher

74.

Dựa trên thông tin sau: Nhóm – Số người được điều tra/Số người bị mù. Nông thôn: 300/24. Thành thị: 500/15. Trắc nghiệm thống kê nào sẽ trả lời được câu hỏi của các nhà nghiên cứu?

a)

test T

b)

test T ghép cặp

c)

test khi bình phương @

d)

test ANOVA một chiều

75.

Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được số liệu: tỉ lệ ung thư bàng quang trên 100.000 nam giới là 48.0 ở nhóm hút thuốc lá và 24.0 ở nhóm không hút thuốc lá. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư bàng quang ở nam giới hút thuốc lá so với nam giới không hút thuốc lá là bao nhiêu?

a)

1.0

b)

2.0

c)

0.5

d)

24.0

76.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm với một bệnh, chỉ số thống kê sức khỏe có lợi ích nhất là gì?

a)

Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh

e)

Tỷ lệ tử vong

77.

Giá trị bảo vệ trong nghiên cứu thực nghiệm hoặc can thiệp là: tỷ lệ giảm đi nguy cơ làm xảy ra bệnh khi một cá thể được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Thiết kế nghiên cứu này là:

a)

mô tả một loạt trường hợp

b)

cắt ngang

c)

bệnh chứng

d)

thuần tập

79.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện nhiễm trùng tiết niệu sau ghép thận nhân tạo cho kết quả như sau: Số lượng kháng sinh trước mổ và tình trạng nhiễm trùng sau ghép được ghi nhận ở bốn ô của bảng 2×2: Không dùng kháng sinh trước mổ — nhiễm trùng: 96; Không dùng kháng sinh trước mổ — không nhiễm trùng: 63; Có dùng kháng sinh trước mổ — nhiễm trùng: 42; Có dùng kháng sinh trước mổ — không nhiễm trùng: 149. Giá trị chỉ số đo lường tác dụng của việc sử dụng kháng sinh trước mổ lên nhiễm trùng sau ghép là:

a)

0,36

b)

0,19

c)

2,75

d)

5,41

80.

Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:

a)

hai biến định lượng liên tục

b)

hai biến phân loại danh định

c)

một biến định lượng và một biến phân loại

d)

hai biến thứ bậc (ordinal)

81.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ số tương quan dùng để đo lường mức độ liên quan giữa 2 biến liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hồi quy tuyến tính là phương pháp thống kê dùng để so sánh 2 biến định tính.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chọn Đúng hoặc Sai: Trong nghiên cứu bệnh chứng có thể dùng OR để phân tích mối liên quan giữa 2 biến nhị phân.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Chọn Đúng hoặc Sai: RR được dùng để phân tích liên quan giữa 2 biến nhị phân trong nghiên cứu cắt ngang.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Chọn Đúng hoặc Sai: Phân tích tầng là phương pháp thống kê áp dụng khi muốn xem xét liên quan giữa ba biến nhị phân.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thống kê mô tả là bước đầu trong phân tích số liệu của một nghiên cứu phân tích.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thống kê suy luận là việc khái quát hóa các chỉ số thu được từ mẫu nghiên cứu cho quần thể nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Thống kê suy luận là phương pháp phân tích được dùng trong các nghiên cứu phân tích.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Phân tích tương quan chỉ được áp dụng cho nghiên cứu định lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Yêu cầu của trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ là gì?

a)

Đơn giản, tự giải thích

b)

Đưa càng nhiều số liệu trong một bảng càng tốt

c)

Biểu đồ 3D sẽ biểu diễn tốt hơn 2D

d)

Số liệu có trong biểu đồ cần trình bày trong bảng trước đó

91.

Câu nào sau đây là sai?

a)

Trình bày bảng, biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả

b)

Bảng trống là bảng dự kiến để trình bày kết quả phân tích số liệu theo các biến số

c)

Bảng một chiều dùng để trình bày mối liên quan giữa hai hay nhiều biến số

92.

Trong nghiên cứu ghép cặp, mỗi ô trong bảng 2x2 là gì?

a)

Số cặp

b)

Tần số quan sát

c)

Trung bình

d)

Trung vị

93.

Bảng trống là bảng như thế nào?

a)

Không có số liệu trong các ô thân bảng

b)

Số liệu một chiều

c)

Số liệu hai chiều

d)

Số liệu giả định

94.

Thành phần nào không có trong bảng trống

a)

tên bảng

b)

số thứ tự bảng

c)

các số liệu về biến thể hiện trong bảng

d)

loại test thống kê với biến số trong bảng

95.

Nhận định sai về trình bày số liệu

a)

bảng có khả năng tự giải thích

b)

chỉ có biểu đồ mới cần trích dẫn nguồn số liệu, bảng thì không cần

c)

trình bày bằng lời văn giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và số liệu của bảng hơn qua phần giải thích bảng

d)

bảng chéo là bảng 2 chiều

96.

Giá trị được sử dụng để mô tả độ tập trung và độ phân tán của một biến định lượng khi phân bố không chuẩn

a)

trung bình và độ lệch chuẩn

b)

trung bình và khoảng phần trăm

c)

trung vị và độ lệch chuẩn

d)

trung vị và khoảng phần trăm

97.

Biểu đồ nào cho thấy thông tin về phân bố số liệu

a)

Biểu đồ hộp

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

98.

Vạch giữa của biểu đồ hộp là

a)

Trung vị

b)

Trung bình

c)

Tứ phân vị

d)

Độ lệch chuẩn

99.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột dọc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

100.

Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở 3 nhóm của hai huyện, nên sử dụng biểu đồ

a)

Biểu đồ tròn

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ chấm

101.

Nghiên cứu về sức khỏe phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, dân tộc của mẹ là một biến quan tâm và có các nhóm: Kinh, Tày, Mường, Dao, Ê đê. Biểu đồ thích hợp để trình bày kết quả là

a)

biểu đồ cột dọc

b)

biểu đồ đa giác

c)

biểu đồ chấm

d)

biểu đồ cột liên tục

102.

Biến số định tính được phân nhóm từ một biến định lượng nên trình bày bằng:

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ tròn

d)

Biểu đồ hộp

103.

Biểu đồ so sánh tương quan của hai biến định lượng là:

a)

Biểu đồ đám mây

b)

Biểu đồ tròn

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ đường thẳng

104.

Để biểu thị mối liên quan giữa cân nặng trẻ sơ sinh với tuổi mẹ (năm) trong một nghiên cứu cần sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ đường gấp khúc

105.

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết tính theo năm:

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột

106.

Thời gian cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ chấm

c)

Biểu đồ đường thẳng

d)

Biểu đồ hình tròn

107.

Để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong cùng một nghiên cứu cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ gấp khúc

b)

Bản đồ phân bố

c)

Biểu đồ cột chồng

d)

Biểu đồ hình tròn

108.

Cái nào là sai số hệ thống, trừ:

a)

Nhiễu

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số quan sát

d)

Sai số ngẫu nhiên

e)

Sai số chọn

109.

Sai số ngẫu nhiên là:

a)

Sai số chọn

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số do chọn mẫu

d)

Nhiễu

110.

Sai số nhớ lại là một trong các sai số hay gặp trong nghiên cứu thuần tập.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Sai số hệ thống là:

a)

Bất kỳ sai phạm nào trong quá trình làm nghiên cứu

b)

Sự biến thiên của mẫu không kiểm soát được

c)

May rủi giữa các lần chọn cá thể vào nghiên cứu

d)

Yếu tố trung gian giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

112.

Một nghiên cứu thực hiện ở một tỉnh, và hầu hết những người sống ở ven biển mới là người đến tham gia nghiên cứu. Dễ gặp loại sai số:

a)

Sai số đo lường

b)

Sai số chọn

c)

Sai số quan sát

d)

Sai số ngẫu nhiên

113.

Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu không nhớ chính xác những sự việc xảy ra cách đây 1 tháng, sai số này là:

a)

Sai số ngẫu nhiên

b)

Sai số chọn

c)

Sai số hệ thống

d)

Nhiễu

114.

Cách khắc phục sai số hệ thống là:

a)

Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu

b)

Ước lượng tham số quần thể từ tham số mẫu

115.

Tiêu chuẩn của một yếu tố nhiễu, trừ:

a)

Là yếu tố trung gian giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Là yếu tố nguy cơ đối với bệnh

c)

Có liên quan đến phơi nhiễm nhưng không phụ thuộc vào phơi nhiễm

d)

Có tác động đến mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

116.

Cách hạn chế sai số hệ thống trong quá trình thu thập số liệu, trừ:

a)

Mã hóa số liệu khi nhập liệu

b)

Chuẩn hóa bộ công cụ khi nhập liệu

c)

Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp

d)

Tập huấn kỹ cán bộ thu thập số liệu

117.

Có thể xác định được yếu tố nhiễu bằng:

a)

Ước lượng khoảng

b)

Kiểm định giả thuyết

c)

Phân tích phân tầng

d)

Thống kê mô tả

118.

Các biện pháp nhằm hạn chế nhiễu, trừ:

a)

Chọn ngẫu nhiên

b)

Thu hẹp phạm vi nghiên cứu

c)

Biện pháp ghép cặp

d)

Làm sạch số liệu

119.

Các kỹ thuật dưới đây dùng để khử nhiễu TRỪ:

a)

Phân tích phân tầng

b)

Hồi quy đa biến

c)

Nghiên cứu ghép cặp

d)

Phân tích tương quan

120.

Phân tích tầng có nhiệm vụ: xác định yếu tố nhiễu và mối liên quan thực sự giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Trong một nghiên cứu bệnh chứng xem xét ảnh hưởng của hút thuốc lá đối với ung thư phổi, ước lượng khoảng tin cậy 95% của OR trong phân tích thô là 2,5 - 4,8 và của OR hiệu chỉnh theo giới tính trong phân tích phân tầng là 5,3 - 7,2. Hãy chọn nhận xét đúng nhất cho kết quả này:

a)

Hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

b)

Giới tính là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

c)

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa OR thô và OR hiệu chỉnh

d)

Giới tính không phải là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

122.

Kỹ thuật "mù đơn" trong thử nghiệm lâm sàng là đối tượng được thử nghiệm không được biết mình thuộc nhóm can thiệp hay nhóm chứng.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là gì?

a)

Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người

b)

Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

c)

Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người

d)

Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

124.

Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nghiên cứu được đặt ra nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi của người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên liên quan

c)

Bảo vệ sự an toàn, sức khỏe và các quyền của đối tượng nghiên cứu

d)

Bảo vệ sự an toàn và quyền lợi của người nghiên cứu

125.

Quy định đầu tiên trên thế giới về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là gì?

a)

Điều luật Nuremberg

b)

Tuyên bố Helsinki

c)

Báo cáo Belmont

d)

Hướng dẫn CIOMS

126.

Văn kiện đầu tiên về bảo vệ đối tượng nghiên cứu là con người được ban hành năm 1947 là văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn Helsinki

b)

Điều lệ Nuremberg

c)

Hướng dẫn CIOMS

127.

Nội dung về người tham gia nghiên cứu được đề cập trong số 10 điều của Điều luật Nuremberg là: Người tham gia nghiên cứu

a)

Có thể tự nguyện tham gia

b)

Hoàn toàn tự nguyện tham gia

c)

Được thông báo về mục tiêu nghiên cứu

d)

Chuẩn bị chu đáo tránh thương tổn, tử vong

128.

Hướng dẫn CIOMS về đạo đức trong nghiên cứu bao gồm các nội dung sau, TRỪ:

a)

Phiếu chấp nhận tham gia

b)

Bảo vệ nhóm dễ tổn thương

c)

Quy trình thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu

d)

Phân bổ chi phí và phúc lợi

129.

Ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu là:

a)

Tôn trọng quyền con người, hướng thiện và công bằng

b)

Tôn trọng quyền con người, có lợi và công bằng

c)

Tôn trọng quyền con người, ít rủi ro và công bằng

d)

Tôn trọng quyền con người, bí mật riêng tư và công bằng

130.

Nguyên tắc hướng thiện của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

Giảm thiểu các yếu tố rủi ro và các điều gây hại

b)

Mang lại lợi ích cho những người tham gia nghiên cứu

c)

Mang lại lợi ích cho cộng đồng

d)

Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại