Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Chủ nghĩa duy vật lịch sử (trích bài tập ôn tập)
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau của V.I.Lênin: “Chủ nghĩa Mác đã mở đường cho việc nghiên cứu rộng rãi và toàn diện quá trình phát sinh, phát triển và suy tàn của…?”
Các hệ thống vật chất trong giới tự nhiên.
Các quá trình kinh tế và chính trị - tự nhiên.
Tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy.
Các hình thái kinh tế - xã hội.
Yếu tố nào chỉ ra nguồn gốc sâu xa trong sự vận động, phát triển của xã hội?
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng.
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển của quan hệ sản xuất.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại…(2)…?”
Biết sáng tạo/Ph.Ăngghen.
Sản xuất/Ph.Ăngghen.
Tiến hành lao động/C.Mác.
Tư duy/V.I.Lênin.
Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về vai trò của sản xuất vật chất?
Do kiến trúc thượng tầng quyết định.
Là nền tảng vật chất của xã hội.
Là nền tảng tinh thần của xã hội.
Là nền tảng kỹ thuật, công nghệ của xã hội.
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về thực chất của lịch sử xã hội loài người?
Là lịch sử đấu tranh giai cấp.
Là lịch sử của văn hóa.
Là lịch sử của sản xuất vật chất.
Là lịch sử của các tôn giáo.
Chỉ ra quan điểm của C.Mác về cơ sở quan trọng nhất của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người?
Do điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý.
Do dân số và mật độ dân cư.
Do sản xuất vật chất.
Chỉ do ý muốn chủ quan của con người.
Theo C.Mác, yếu tố nào là nền tảng căn bản nhất để phân biệt các nền kinh tế?
Phương thức sản xuất.
Đời sống tinh thần.
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
Tính chất của kiến trúc thượng tầng trong xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào?
Mối quan hệ giữa con người với con người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất.
Mối quan hệ giữa các yếu tố tinh thần của con người.
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên của con người.
Mối quan hệ giữa con người với con người trong phân phối sản phẩm.
Hãy chọn đáp án đúng nhất về tính chất của lực lượng sản xuất?
Tính chất lạc hậu và tính chất hiện đại.
Tính chất cá nhân và tính chất xã hội hóa.
Tính chất xã hội hóa và tính chất hiện đại.
Tính chất tư nhân và tính hiện đại.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào?
Mối quan hệ giữa đối tượng lao động và công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa phương tiện lao động và công cụ lao động tham gia vào trong quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa con người và công cụ lao động tham gia vào trong quá trình sản xuất.
Đặc điểm của “phương thức sản xuất” dùng để chỉ yếu tố nào?
Cách thức tiến hành sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện lịch sử của xã hội.
Là các phương tiện sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Chọn đáp án đúng nhất khi chỉ ra hai yếu tố cơ bản của một phương thức sản xuất?
Kỹ thuật và công nghệ.
Kỹ thuật và lao động.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Kỹ thuật và tổ chức.
Nhân tố nào giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Chỉ ra các nhân tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất?
Người lao động và công cụ lao động.
Người lao động và lao động, sản xuất.
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động và đối tượng lao động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chúng ta phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở đâu?
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người.
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội.
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước.
Trong truyền thống văn hóa xã hội.
Quan hệ nào dưới đây giữ vai trò cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác?
Quan hệ chính trị.
Quan hệ văn hóa.
Quan hệ sản xuất.
Quan hệ tình cảm.
C.Mác viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng máy hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp” nhằm để chỉ luận điểm nào?
Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
Tất cả các đáp án…
Chỉ ra nhân tố quan trọng nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất?
Quan hệ về tổ chức sản xuất.
Quan hệ về sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ về phân phối kết quả sản phẩm.
Quan hệ về tổ chức sản xuất và phân phối kết quả sản phẩm.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có đặc điểm gì?
Luôn luôn thống nhất với nhau.
Luôn luôn đối lập loại trừ nhau.
Là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Không có mối liên hệ biện chứng với nhau.
Hãy chọn phương án trả lời sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Quan hệ sản xuất không tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có khả năng phát sinh mâu thuẫn.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất; lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có khả năng phát sinh mâu thuẫn.
Khi nào quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất?
Khi quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và khi quan hệ sản xuất tiến tiến vượt trước quá xa so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Khi quan hệ sản xuất phản ánh đúng lực lượng sản xuất.
Khi quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Khi quan hệ sản xuất được xây dựng trên nền tảng của lực lượng sản xuất.
Khi lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra mâu thuẫn gay gắt thì dẫn đến vấn đề gì?
Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước.
Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội.
Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước và lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật nào đóng vai trò là cơ bản nhất chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người?
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật phát triển khoa học và công nghệ phải dựa trên phát triển kinh tế.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhân tố nào là động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển trong xã hội?
Sự phát triển của khoa học.
Sự phát triển của công nghệ.
Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Sự phát triển của đời sống tinh thần.
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất đã phản ánh điều gì?
Là xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn.
Là mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội.
Là mong muốn chủ quan của nhân dân lao động.
Là mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội và nhân dân lao động.
Hãy chỉ ra vị trí và vai trò của quan hệ sản xuất trong đời sống xã hội?
Đóng vai trò là nền tảng, quyết định nhất trong phương thức sản xuất.
Là nội dung vật chất của quá trình sản xuất.
Là nội dung tinh thần của quá trình sản xuất.
Là hình thức xã hội của quá trình sản xuất.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại trong tính quy định, thống nhất với nhau.
Tương ứng với thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi phải có quan hệ sản xuất phù hợp.
Quan hệ sản xuất có vai trò quyết định đối với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Chọn đáp án đúng nhất, hãy chỉ ra nội dung vật chất của quá trình sản xuất gồm những nhân tố nào?
Nhà xưởng, máy móc, công cụ lao động.
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một phương thức sản xuất của xã hội?
Là mối quan hệ giữa ngẫu nhiên và tất nhiên.
Là mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả.
Là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
Là mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.
Sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất sẽ dẫn đến kết quả gì?
Quan hệ sản xuất tạo điều kiện cho việc kết hợp có hiệu quả các yếu tố của lực lượng sản xuất.
Các kết quả của năng suất lao động và hiệu quả của sản xuất tăng lên.
Tất cả các đáp án.
Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động được nâng cao.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của xã hội?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, đâu là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất?
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Phương tiện lao động.
Đối tượng lao động và phương tiện lao động.
Điền vào chỗ trống, C.Mác khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những … nào”?
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Phương tiện lao động.
Quan hệ sản xuất.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhân tố nào giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?
Người lao động.
Tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động.
Phương tiện lao động.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào thể hiện rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?
Sự phát triển của trình độ người lao động và công cụ lao động.
Sự phát triển của phương tiện lao động.
Sự phát triển của đối tượng lao động.
Sự phát triển của giới tự nhiên.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ nào quy định địa vị kinh tế – xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất?
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm lao động.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ nào có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất?
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất.
Quan hệ về phân phối sản phẩm.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ về phân phối sản phẩm và quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng?
Quan hệ về tổ chức sản xuất.
Quan hệ về phân phối sản phẩm.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ về tổ chức sản xuất và quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quy luật nào là cơ bản nhất quyết định sự vận động và phát triển xã hội?
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
Lực lượng sản xuất biến đổi nhanh còn quan hệ sản xuất biến đổi chậm.
Quan hệ sản xuất biến đổi nhanh còn lực lượng sản xuất biến đổi chậm.
Cả hai yếu tố đều biến đổi rất nhanh.
Chỉ có quan hệ sản xuất biến đổi còn lực lượng sản xuất giữ nguyên.
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất còn quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất còn lực lượng sản xuất tác động trở lại quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất không có tính độc lập tương đối đối với lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất tồn tại độc lập với lực lượng sản xuất.
Hãy chỉ ra đặc điểm về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn thúc đẩy lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất luôn luôn kìm hãm lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất chỉ thúc đẩy mà không kìm hãm lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất thúc đẩy hoặc kìm hãm lực lượng sản xuất.
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất, lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của yếu tố nào?
Các phương thức sản xuất.
Các phương tiện lao động.
Các đối tượng lao động.
Các quan hệ sản xuất.
Trong thực tiễn muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ đâu?
Từ việc phát triển người lao động và công cụ lao động.
Từ phát triển phương tiện lao động.
Từ phát triển đối tượng lao động.
Từ phát triển đối tượng lao động và phương tiện lao động.
Trong thực tiễn, muốn xóa bỏ một quan hệ sản xuất cũ, thiết lập một quan hệ sản xuất mới trước tiên phải căn cứ vào yếu tố nào?
Mệnh lệnh hành chính.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Ý muốn chủ quan, duy ý chí của người lao động.
Mọi sắc lệnh từ trên ban xuống.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét đến cùng nguyên nhân nào làm biến đổi căn bản cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?
Sự phát triển của quan hệ sản xuất.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Ý muốn chủ quan của con người.
Do ý muốn chủ quan của con người và do sự phát triển của quan hệ sản xuất.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, để xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa, trước hết cần phải làm gì?
Theo khuynh hướng chủ quan, duy ý chí.
Nôn nóng bất chấp các quy luật khách quan.
Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Coi phát triển văn hóa là nền tảng để phát triển xã hội.
Hãy chỉ ra đặc trưng của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa?
Sự không đồng thuận về chính trị và tinh thần trong toàn xã hội.
Sự mâu thuẫn gay gắt về chính trị trong toàn xã hội.
Sự mâu thuẫn gay gắt về tinh thần trong đời sống xã hội.
Sự nhất trí về chính trị và tinh thần của toàn xã hội.
Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng tồn tại độc lập với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng luôn luôn kìm hãm cơ sở hạ tầng.
Hãy chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng tồn tại độc lập so với kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng luôn luôn chịu sự kìm hãm của kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng luôn luôn chịu sự thúc đẩy của kiến trúc thượng tầng.
Theo triết học Mác-Lênin, khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ điều gì?
Quan hệ kỹ thuật của xã hội.
Kết cấu vật chất làm cơ sở để phát triển kinh tế.
Quan hệ chính trị của xã hội.
Các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Theo triết học Mác-Lênin, cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ những yếu tố nào?
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất và những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ những yếu tố nào?
Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội.
Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội.
Toàn bộ thiết chế chính trị - xã hội.
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố nào là cơ bản nhất, tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng?
Tổ chức nhà nước.
Tổ chức tôn giáo.
Các tổ chức văn hóa.
Tổ chức tôn giáo và tổ chức văn hóa.
Quan hệ sản xuất nào giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của xã hội?
Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất mầm mống.
Quan hệ về phân phối sản phẩm.
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về nhà nước?
Là tổ chức phi chính phủ.
Là tổ chức quyền lực phi giai cấp.
Là tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội.
Là tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong xã hội.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đại diện cho hai phương diện cơ bản nào của đời sống xã hội?
Phương diện kinh tế và phương diện chính trị - xã hội.
Phương diện kinh tế và phương diện khoa học kỹ thuật.
Phương diện văn hóa và phương diện khoa học kỹ thuật.
Phương diện khoa học kỹ thuật và phương diện văn hóa.
Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?
Cơ sở hạ tầng tồn tại độc lập với kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Theo triết học Mác-Lênin, những quan điểm, tư tưởng của xã hội thuộc phạm trù nào?
Kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Tồn tại xã hội.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra như thế nào?
Luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực.
Luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực.
Tích cực nhiều hơn tiêu cực.
Diễn ra theo chiều hướng tích cực và tiêu cực.
Trong xã hội, khi nào giai cấp nắm quyền lực nhà nước?
Giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội.
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo về nhân lực trong xã hội.
Giai cấp làm ra của cải vật chất cho xã hội.
Giai cấp chiếm thiểu số của xã hội.
Kiến trúc thượng tầng có vai trò gì đối với cơ sở hạ tầng?
Kiến trúc thượng tầng có vai trò quyết định cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng chịu sự quyết định hoàn toàn của cơ sở hạ tầng, nó không có vai trò gì đối với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng thường xuyên có vai trò tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng luôn luôn tác động tích cực đối với cơ sở hạ tầng.
Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được thể hiện trong quy luật nào?
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Chọn câu trả lời đúng về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?
Luôn luôn thống nhất với nhau.
Luôn luôn đối lập với nhau.
Là mối quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Luôn luôn thống nhất với nhau hoặc đối lập với nhau.
Hãy chỉ ra tính ưu việt của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa?
Mang hệ tư tưởng của giai cấp nông dân.
Mang hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.
Mang hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.
Mang hệ tư tưởng của tất cả các giai cấp trong xã hội.
Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp và phủ nhận yếu tố chính trị là rơi vào quan điểm nào?
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm duy vật tầm thường.
Nhiệm vụ nào đóng vai trò là trọng tâm và nền tảng nhất mà Việt Nam phải thực hiện trong quá trình đổi mới đất nước?
Đổi mới chính trị làm trung tâm.
Đổi mới kinh tế làm trung tâm.
Đổi mới văn hóa làm trung tâm.
Đổi mới tôn giáo làm trung tâm.
Điền từ vào chỗ trống, V.I.Lênin viết: "... là sự biểu hiện tập trung của ..."??
Văn hóa/ Chính trị.
Chính trị/ Kinh tế.
Kinh tế/ Chính trị.
Văn hóa/ Kinh tế.
Hãy chỉ ra đáp án đúng về đặc điểm của hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất là nền tảng tinh thần của xã hội.
Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội.
Quan hệ sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội.
Kiến trúc thượng tầng là nền tảng của xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét đến cùng, sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là do sự phát triển của yếu tố nào?
Quan hệ sản xuất.
Quan hệ xã hội.
Lực lượng sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Điền vào chỗ trống: Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ ra "Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ ..."?
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Cộng sản chủ nghĩa.
Chiếm hữu nô lệ.
Việt Nam lựa chọn con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa được hiểu như thế nào?
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua tất cả những thành tựu của chủ nghĩa tư bản.
Bỏ qua mọi hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Bỏ qua mọi tổ chức chính trị - xã hội của thời kỳ tư bản chủ nghĩa.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội và kiến trúc thượng tầng được nảy sinh trên cơ sở hạ tầng đó.
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quá trình “lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo yếu tố nào?
Theo quy luật của giới tự nhiên.
Ý muốn chủ quan của con người.
Quy luật khách quan của xã hội.
Theo quy luật của giới tự nhiên và ý muốn chủ quan của con người.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật nào?
Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của giới tự nhiên.
Chỉ tuân theo quy luật khách quan của xã hội.
Tuân theo quy luật khách quan nhưng đồng thời cũng chịu sự tác động của nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người.
Chỉ tuân theo ý muốn chủ quan của con người.
Nhân tố nào quyết định nhất đến xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội?
Ý thức chủ quan của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Ý chí chủ quan của nhân dân.
Quy luật khách quan của xã hội.
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử.
Cách viết nào sau đây là đúng?
Hình thái kinh tế - xã hội.
Hình thái kinh tế của xã hội.
Hình thái kinh tế, xã hội.
Hình thái xã hội - kinh tế.
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng cho xã hội nào?
Cho xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Chỉ cho xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Chỉ cho xã hội tư bản.
Chỉ cho xã hội phong kiến.
Hiểu câu nói của C. Mác: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên” như thế nào?
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là sự phát triển của giới tự nhiên.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo ý muốn chủ quan của con người.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội không phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi quốc gia.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử dựa trên cơ sở nào để phân chia lịch sử xã hội?
Hình thức nhà nước.
Hình thức tôn giáo.
Hình thái ý thức xã hội.
Hình thái kinh tế - xã hội.
Theo quan niệm chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử loài người trải qua các hình thái kinh tế - xã hội nào?
Chế độ cộng sản nguyên thủy, chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Chế độ cộng sản nguyên thủy, chế độ phong kiến, chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ cộng sản chủ nghĩa, chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Cộng sản nguyên thủy, chế độ phong kiến, chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào tạo nên sự vận động phát triển của lịch sử xã hội?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Tất cả các đáp án.
Điền vào chỗ trống: C. Mác khẳng định “Tôi coi sự phát triển của ... là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
Phương thức sản xuất.
Hình thái kinh tế - xã hội.
Nhà nước.
Hình thái ý thức xã hội.
Vì sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên?
Vì logic của toàn bộ tiến trình lịch sử loài người là sự kế tiếp nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao.
Vì sự vận động phát triển lịch sử loài người là do sự chi phối của quy luật khách quan của xã hội.
Vì trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người bao hàm cả sự phát triển tuần tự đối với lịch sử phát triển toàn thế giới và sự phát triển bỏ qua một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội đối với một số quốc gia cụ thể.
Tất cả các đáp án.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm nào đúng?
Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải bắt đầu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Muốn nhận thức và cải tạo xã hội phải bắt đầu từ xây dựng quan hệ sản xuất.
Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ phải bắt đầu từ việc xây dựng và phát triển kiến trúc thượng tầng.
Muốn nhận thức và cải tạo xã hội, xây dựng xã hội mới phải tuyệt đối hóa vai trò quyết định quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Ở Việt Nam, việc phát triển đất nước theo con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa dựa trên lý luận cơ bản nào?
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.
Ý thức xã hội.
Triết học về con người.
Tiền đề vật chất nào quyết định sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa?
Lực lượng sản xuất hiện đại với tính chất xã hội hóa cao và giai cấp vô sản tiên tiến cách mạng đã phát triển về số lượng và chất lượng.
Lực lượng sản xuất hiện đại với tính chất tư nhân hóa cao và giai cấp tư sản tiên tiến cách mạng đã phát triển về số lượng và chất lượng.
Lực lượng sản xuất hiện đại với tính chất tư nhân hóa cao và giai cấp vô sản tiên tiến cách mạng đã phát triển về số lượng và chất lượng.
Lực lượng sản xuất hiện đại với tính chất xã hội hóa cao và giai cấp tư sản tiên tiến cách mạng đã phát triển về số lượng và chất lượng.
Con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam phù hợp với điều gì?
Tính quy luật của việc bỏ qua một hay vài hình thái ý thức xã hội.
Tính quy luật của việc bỏ qua một hay vài hình thái kinh tế - xã hội.
Tính quy luật của việc bỏ qua một hay vài cuộc cách mạng xã hội.
Tính quy luật quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất.
Từ nội dung của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất cho thấy muốn phát triển kinh tế - xã hội thì trước tiên cần phải phát triển những yếu tố nào?
Lực lượng lao động và công cụ lao động.
Quan hệ sản xuất và công cụ lao động.
Phương tiện lao động và công cụ lao động.
Đối tượng lao động và công cụ lao động.
“Muốn phát triển kinh tế thì trước tiên cần phải phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động” là ý nghĩa cơ bản nhất được rút ra từ quy luật nào?
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất.
Quy luật ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay là sự vận dụng đúng đắn quy luật nào?
Quy luật quan hệ sản xuất quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Quy luật cơ sở hạ tầng phụ thuộc vào kiến trúc thượng tầng.
Quy luật nào đóng vai trò là nền tảng nhất cho việc đề ra chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quan hệ sản xuất “đi sau” hay “vượt trước” trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện điều gì?
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất.
Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất sẽ hỗ trợ lực lượng sản xuất phát triển.
Lực lượng sản xuất quyết định tính chất của quan hệ sản xuất.
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi tất yếu phải thiết lập chế độ gì nào?
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Tất cả các đáp án.
Trong giai đoạn 1975 - 1986, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức và vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất như thế nào?
Nhận thức và vận dụng phù hợp.
Nhận thức và vận dụng chưa phù hợp.
Quản trị quan điểm thực tiễn trong nhận thức và vận dụng đúng đắn.
Nhận thức đúng đắn và vận dụng một cách linh hoạt.
Trong giai đoạn 1975 - 1986, việc nhận thức và vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất có đặc điểm gì?
Phù hợp với thực tiễn xã hội Việt Nam.
Mang tính hữu khuynh và phù hợp với xã hội.
Mang tính tả khuynh, nóng nóng, muốn đốt cháy giai đoạn.
Mang tính tả khuynh và phù hợp với thực tiễn xã hội.
Trong giai đoạn 1975–1986, việc nhận thức và vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất có đặc điểm gì?
Phù hợp với thực tiễn xã hội Việt Nam.
Mang tính hữu khuynh và phù hợp với xã hội.
Mang tính tả khuynh, nôn nóng, muốn đốt cháy giai đoạn.
Mang tính tả khuynh và phù hợp với thực tiễn xã hội.
Chọn phương án trả lời sai: Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất đã mang lại điều gì?
Làm cho lực lượng sản xuất phát triển.
Đem lại năng suất, hiệu quả cho nền sản xuất vật chất.
Tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo trong sản xuất và hưởng thụ thành quả vật chất và tinh thần cao.
Không kích thích được sự sáng tạo của người lao động.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: C. Mác khẳng định: “Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các… mâu thuẫn với những … hiện có”.
Lực lượng sản xuất vật chất – quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất – lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất – lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất – quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm gì?
Gắn với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò là nền tảng.
Gắn với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò là nền tảng.
Gắn với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong đó thành phần kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài giữ vai trò là nền tảng.
Gắn với cơ cấu kinh tế ít thành phần trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò là nền tảng.
Để xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay cần phải làm gì?
Tránh khuynh hướng chủ quan duy ý chí.
Xuất phát từ khuynh hướng chủ quan duy ý chí.
Xuất phát từ mệnh lệnh hành chính.
Xuất phát theo khuynh hướng tả khuynh, hữu khuynh.
Đâu không phải là đáp án đúng: Ở Việt Nam muốn xây dựng và hoàn thiện kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa chúng ta phải làm gì?
Xuất phát từ những đòi hỏi khách quan của sự phát triển kinh tế – xã hội.
Xuất phát từ khuynh hướng chủ quan duy ý chí.
Tích cực chủ động khắc phục tàn dư của xã hội cũ.
Đánh bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Hãy chỉ ra nội dung của việc đổi mới kinh tế ở Việt Nam được đề ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI?
Xóa bỏ mô hình kinh tế theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế hàng hóa.
Xóa bỏ mô hình kinh tế hàng hóa để chuyển sang mô hình kinh tế theo cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Chuyển mô hình kinh tế với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần sang mô hình kinh tế với cơ cấu ít thành phần cơ bản.
Lấy thành phần kinh tế tư nhân làm nền tảng.
Kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc điểm gì?
Có mầm mống này sinh ngay từ cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản và quần chúng lao động nhằm chống lại giai cấp thống trị bóc lột, lật đổ trật tự xã hội cũ.
Được củng cố và phát triển dựa trên cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa.
Tích cực chủ động đấu tranh khắc phục tàn dư lạc hậu của xã hội cũ.
Tất cả các đáp án.
Hãy chỉ ra đặc điểm không đúng về cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
Không còn mâu thuẫn đối kháng, trong kết cấu kinh tế không bao hàm sự đối lập về lợi ích căn bản.
Là cơ cấu kinh tế có nhiều thành phần khác nhau.
Trong cơ cấu kinh tế còn tồn tại sự đối lập về lợi ích căn bản.
Thành phần kinh tế nhà nước đóng vai trò là nền tảng trong cơ cấu kinh tế.
Đâu không phải là đặc điểm của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Hệ tư tưởng của giai cấp công nhân giữ vai trò chủ đạo.
Hệ tư tưởng của giai cấp tư sản giữ vai trò chủ đạo.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc quản lý, chỉ phối các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng.
Các hình thái ý thức xã hội khác phát triển phong phú và chứa đựng đầy đủ các giá trị của chủ nghĩa xã hội.
Từ mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cho thấy trong việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, chúng ta cần phải làm gì?
Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị.
Không được tuyệt đối hóa kinh tế và không hạ thấp vai trò của chính trị.
Tuyệt đối hóa chính trị và phủ nhận vai trò của yếu tố kinh tế.
Phủ nhận vai trò của chính trị đối với sự phát triển của xã hội.
Đâu không phải là đặc điểm trong ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị?
Kinh tế là nền tảng và chính trị có sự tác động trở lại đối với kinh tế.
Tuyệt đối hóa vai trò của chính trị và hạ thấp vai trò của kinh tế.
Không tuyệt đối hóa vai trò duy nhất của kinh tế và không phủ nhận, hạ thấp vai trò của chính trị.
Giai cấp nắm giữ phần lớn tư liệu sản xuất của xã hội thế sẽ nắm giữ vai trò lãnh đạo, quản lý về chính trị.
Từ mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, chúng ta rút ra ý nghĩa phương pháp luận như thế nào?
Kinh tế quyết định chính trị và chính trị tác động trở lại đối với kinh tế.
Chính trị quyết định kinh tế và kinh tế tác động trở lại đối với chính trị.
Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế và phủ nhận vai trò của chính trị.
Tuyệt đối hóa vai trò của chính trị và phủ nhận vai trò của kinh tế.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng trước hết và chủ yếu thông qua bộ phận nào?
Chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước.
Văn hóa xã hội.
Nghệ thuật, tôn giáo.
Ý thức đạo đức.
Đâu là nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do sự chênh lệch giữa giàu và nghèo.
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do sự phát triển của công cụ lao động.
Đâu là nguyên nhân sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do sự chênh lệch giữa giàu và nghèo.
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do sự phát triển của công cụ lao động.
Đâu là nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do sự thay đổi của quan hệ sản xuất trong xã hội.
Do sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do sự xuất hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Chọn đáp án đúng nhất về thực chất của quan hệ giai cấp trong xã hội?
Là quan hệ giữa người bóc lột và người bị bóc lột.
Là quan hệ giữa người giàu và người nghèo.
Là quan hệ giữa những người cùng đi bóc lột với nhau.
Là quan hệ giữa những người cùng bị bóc lột với nhau.
Trong các hình thức đấu tranh của giai cấp của giai cấp vô sản, hình thức nào cao nhất?
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh tư tưởng.
Đấu tranh quân sự.
Chọn đáp án đúng nhất, theo triết học Mác–Lênin, đấu tranh của giai cấp vô sản gồm hai giai đoạn cơ bản nào?
Trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính quyền.
Đấu tranh chính trị sau đó đấu tranh kinh tế.
Đòi tăng lương sau đó đòi giảm giờ làm.
Đòi mở rộng dân chủ và giai cấp công nhân giành chính quyền.
Tìm câu trả lời đúng nhất trong việc chỉ ra nguyên nhân của mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp?
Sự đối lập nhau về văn hóa.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế.
Sự đối lập nhau về tư tưởng.
Sự đối lập nhau về lối sống.
Chỉ ra nhiệm vụ chiến lược trong cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã giành được và cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực.
Chỉ cần cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
Chỉ cần củng cố và bảo vệ chính quyền.
Chỉ cần củng cố và bảo vệ văn hóa.
Chỉ ra thứ tự phát triển các hình thức cộng đồng người trong lịch sử?
Bộ lạc – Thị Tộc – Bộ tộc – Dân tộc.
Bộ lạc – Bộ tộc – Thị tộc – Dân tộc.
Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc.
Thị Tộc – Bộ tộc – Bộ lạc – Dân tộc.
Tính chất của dân tộc được quy định bởi yếu tố nền tảng nào?
Phương thức sản xuất thống trị.
Địa bàn cư trú.
Xu thế của thời đại.
Đặc điểm ngôn ngữ, văn hóa.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
54
55
56
57
Trong các đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối nhất?
Khác nhau về phân hưởng thụ của cải của xã hội.
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu xã hội.
Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội.
Khác nhau về số lượng trong hệ thống tổ chức xã hội.
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét đến cùng đấu tranh giai cấp có vai trò gì?
Là động lực phát triển xã hội.
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột.
Giành chính quyền nhà nước.
Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của đấu tranh giai cấp đối với xã hội?
Là tiền đề nền tảng nhất của sự phát triển xã hội.
Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Tạo điều kiện cho sự thay thế các hình thái kinh tế – xã hội.
Không lật đổ được ách thống trị của giai cấp thống trị.
Chỉ ra hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản?
Đấu tranh tư tưởng.
Đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh văn hoá.
Chọn đáp án đúng nhất, điền từ vào chỗ trống: “Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ….”
Ngôn ngữ, kinh tế.
Chính trị.
Tư tưởng.
Phong cách.
Điền từ vào chỗ trống: “Quan hệ giai cấp … khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc”
Đối lập với.
Tất cả các đáp án.
Quyết định.
Có tính độc lập với.
Hình thức cộng đồng người nào hình thành khi xã hội loài người đã bắt đầu có sự phân chia thành giai cấp?
Bộ lạc.
Thị tộc.
Bộ tộc.
Dân tộc.
Chọn đáp án đúng nhất, theo quan niệm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành mấy giai đoạn cơ bản?
Hai.
Một.
Bốn.
Năm.
Chỉ ra nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Độc lập dân tộc.
Xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Chủ nghĩa xã hội.
Tất cả các đáp án.
Điền vào chỗ trống: Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin “Về bản chất, nhà nước là một tổ chức chính trị của … về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác”
Giai cấp bị trị.
Giai cấp thống trị.
Tất cả lực lượng tiến bộ trong xã hội.
Các tầng lớp xã hội trung gian.
Hãy chỉ ra nguyên nhân trực tiếp nhất dẫn đến sự ra đời của nhà nước?
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hoà được.
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có thể điều hoà được.
Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Mâu thuẫn giữa lợi ích của các giai cấp có thể điều hoà được.
Hãy chỉ ra nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do mâu thuẫn giai cấp.
Do đấu tranh giai cấp.
Do chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Hãy chọn đáp án đúng nhất, hãy chỉ ra bản chất của Nhà nước?
Là một tổ chức chính trị, bảo vệ trật tự hiện hành.
Là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Là một tổ chức chính trị của các giai cấp thống trị nhằm đàn áp tất cả sự phản kháng của các giai cấp khác.
Là một tổ chức chính trị nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp bị trị.
Hãy chọn đáp án đúng nhất, theo Ph.Ăngghen nhà nước có mấy đặc trưng cơ bản?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Chức năng nào giữ vị trí quyết định, chi phối và định hướng chức năng xã hội của nhà nước?
Chức năng đối nội.
Chức năng đối ngoại.
Chức năng thống trị chính trị.
Chức năng trấn áp.
Hãy chọn đáp án đúng nhất, theo Ph.Ăngghen, chức năng nào của nhà nước là cơ sở của chức năng thống trị chính trị?
Chức năng đối nội.
Chức năng đối ngoại.
Chức năng cải lương xã hội.
Chức năng đàn áp.
Hãy chọn đáp án đúng nhất khi chỉ ra nguồn gốc trực tiếp dẫn đến các cuộc cách mạng xã hội?
Đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp.
Mâu thuẫn giữa chính trị và văn hoá tư tưởng.
Mâu thuẫn giữa các yếu tố trong đời sống tinh thần của con người.
Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Hãy chọn đáp án đúng nhất khi chỉ ra nguồn gốc sâu xa dẫn đến cách mạng xã hội?
Mâu thuẫn giai cấp gay gắt không thể điều hoà được.
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất lỗi thời.
Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Mâu thuẫn giữa lợi ích của các giai cấp.
Hãy chọn đáp án đúng nhất khi chỉ ra bản chất của cách mạng xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Là sự thay đổi một số lĩnh vực của đời sống xã hội.
Là sự thay đổi về kinh tế của xã hội.
Là sự thay đổi tính chất của lực lượng sản xuất.
Là sự thay đổi có tính chất căn bản về chất của một hình thái kinh tế – xã hội; là phương thức thay đổi từ một hình thái kinh tế – xã hội này lên một hình thái kinh tế – xã hội mới, tiến bộ hơn.
Hãy chọn đáp án đúng nhất khi chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về thời cơ cách mạng?
Là thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi.
Là khi lực lượng sản xuất mâu thuẫn với quan hệ sản xuất.
Sự phản nộ của quần chúng lên cao.
Sự khủng hoảng của giai cấp thống trị.
Chỉ ra quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về đối tượng của cách mạng xã hội?
Là lực lượng luôn đảm bảo lợi ích cho người dân.
Là lực lượng đông đảo nhất của xã hội.
Là những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng.
Là giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội.
Chỉ ra đối tượng mà cách mạng Việt Nam cần phải lật đổ vào nửa đầu thế kỷ XX?
Thực dân Pháp và địa chủ phong kiến.
Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.
Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
Tầng lớp trí thức và thực dân phong kiến.
Chỉ ra quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội?
Là giai cấp có hệ tư tưởng lạc hậu.
Là giai cấp đại diện cho xu hướng phản cách mạng.
Là giai cấp bảo thủ.
Là giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ.
