wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân và gia đình

Total questions: 40

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là:

a)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.

b)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

c)

Người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

d)

Người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.

2.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là:

a)

Bình đẳng giữa vợ và chồng.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

Bình đẳng giữa tìm việc làm

3.

Một trong những quy tắc tạo nên sự bình đẳng giữa vợ, chồng đó là

a)

Vợ chồng phải yêu thương nhau

b)

Luôn chăm sóc giúp đỡ nhau

c)

Tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

d)

Vợ chồng cùng nhau nuôi dạy con.

4.

Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

b)

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

c)

Cha mẹ quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.

d)

Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.

5.

Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ:

a)

Nhân thân.

b)

Với tài sản chung

c)

Với tài sản riêng

d)

Tình cảm.

6.

Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là:

a)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

b)

Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái.

c)

Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc gia đình.

d)

Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

7.

Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

a)

Người chồng, người cha, người con trai có vai trò quyết định các công việc lớn.

b)

Người vợ, con gái chỉ cần lo nội trợ và các khoản chi tiêu của gia đình.

c)

Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm chăm sóc giúp đỡ nhau,cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

d)

Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

8.

Đối với tài sản chung, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc:

a)

Chiếm hữu.

b)

Định đoạt.

c)

Sử dụng.

d)

Cả ba đáp án trên.

9.

Anh A tự ý bán ngôi nhà mà vợ chồng anh đang ở. Ngôi nhà đó 2 vợ chồng mua từ hồi anh chị mới cưới nhau. Và anh quyết định cả nhà phải về quê để chăm sóc bố mẹ anh vì bố mẹ anh đã già yếu. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong những lĩnh vực nào?

a)

Quan hệ nhân thân.

b)

Nơi cư trú và quan hệ nhân thân.

c)

Với tài sản chung

d)

Nhân thân và tài sản chung.

10.

Anh B là người thường xuyên uống rượu. Mỗi khi uống say về nhà anh thường hay kiếm cớ chửi mắng xúc phạm vợ, con, thậm chí còn đánh đập vợ. Hành vi của anh B là biểu hiện của việc:

a)

Không tôn trọng quyền tự do dân chủ của vợ chồng.

b)

Không tôn trọng danh dự nhân phẩm, uy tín của vợ chồng.

c)

Không tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

d)

Vi phạm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của vợ chồng.

11.

Câu 1. Một trong những nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta là hôn nhân

a)

A. Có sự trục lợi về kinh tế.

b)

B. Ép buộc và dựa trên lợi ích kinh tế

c)

C. Tự do và dựa vào nền tảng gia đình

d)

D. Một vợ, một chồng và bình đẳng

12.

Câu 2. Chế độ hôn nhân mới ở nước ta hiện nay được xây dựng trên cơ sở

a)

A. có sự ủng hộ của bạn bè.

b)

B. đồng ý của hai gia đình.

c)

C. tự nguyện của nam và nữ

d)

D. phù hợp với quan niệm xã hội.

13.

Câu 3: Thực hiện tốt chức năng nào dưới đây của gia đình sẽ góp phần bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của đất nước?

a)

A. Duy trì nòi giống.

b)

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con.

c)

C. Tổ chức đời sống gia đình.

d)

D. Phát triển kinh tế gia đình.

14.

Câu 4. Để hình thành và phát triển nhân cách con người, mỗi gia đình cần thực hiện tốt chức năng nào dưới đây?

a)

A. Duy trì nòi giống.

b)

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con.

c)

C. Tổ chức đời sống gia đình.

d)

D. Phát triển kinh tế gia đình.

15.

Câu 5. Anh A đã có vợ và 2 con nhưng vẫn sống như vợ chồng với chị C trong thời gian dài. Việc làm đó của anh A đã vi phạm:

a)

A. hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

b)

B. hôn nhân một vợ một chồng.

c)

C. cha mẹ đặt đâu con phải ngồi đấy.

d)

D. vợ chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

16.

Câu 6. Sau khi kết hôn, H không muốn sinh con vì cho rằng như vậy sẽ gò bó và không có thời gian để phát triển sự nghiệp. Quan niệm đó của H đã đi ngược lại chức năng nào dưới đây của gia đình?

a)

A. Duy trì nòi giống.

b)

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con.

c)

C. Tổ chức đời sống gia đình.

d)

D. Phát triển kinh tế gia đình.

17.

Câu 7. Mặc dù không có tình yêu, nhưng do gia đình sắp đặt A vẫn phải cưới H làm vợ. Theo em, việc kết hôn của A là vi phạm nguyên tắc

a)

A. tự nguyện, bình đẳng trong hôn nhân.

b)

B. tự nguyện và tiến bộ trong hôn nhân.

c)

C. một vợ một chồng trong hôn nhân.

d)

D. bình đẳng và tự do trong hôn nhân.

18.

Câu 8. Vì cho rằng chỉ cần có tình yêu là đủ nên A và H đã ở chung với nhau gần 5 năm mà không đăng kí kết hôn. Theo em, việc làm của A và H đã không thực hiện đúng nội dung nào?

a)

A. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

b)

B. Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ hiện nay.

c)

C. Nguyên tắc một vợ một chồng trong hôn nhân.

d)

D. Quy định về chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

19.

Câu 9. Do quan niệm nam giới là người làm công việc lớn trong gia đình, nên anh M bỏ mặc việc nuôi dạy con cái cho vợ. Việc làm đó của anh M đã không thực hiện đúng chức năng nào của gia đình?

a)

A. Duy trì nòi giống.

b)

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con.

c)

C. Tổ chức đời sống gia đình.

d)

D. Phát triển kinh tế gia đình.

20.

Câu 10: Vì cho rằng chỉ cần có nhiều tiền thì con cái sẽ tự trưởng thành mà không cần cha mẹ phải quan tâm dạy dỗ, nên vợ chồng anh A giành hết thời gian để làm ăn kinh tế. Việc làm đó đã không thực hiện đầy đủ chức năng nào dưới đây của gia đình?

a)

A. Duy trì nòi giống

b)

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con.

c)

C. Tổ chức đời sống gia đình.

d)

D. Phát triển kinh tế gia đình.

21.

Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở quyền tự do nào dưới đây?

a)

Li hôn

b)

Tái hôn

c)

Chia tài sản

d)

Chia con cái

22.

Một trong những nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta là hôn nhân

a)

Một vợ, một chồng và bình đẳng

b)

Ép buộc và dựa trên lợi ích kinh tế

c)

Tự do và dựa vào nền tảng gia đình

d)

Có sự trục lợi về kinh tế

23.

Vợ chồng luôn tôn trọng ý kiến, nhân phẩm và danh dự của nhau là biểu hiện của

a)

Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng

b)

Bình đẳng trong xã hội

c)

Truyền thống đạo đức

d)

Quy định pháp luật

24.

Cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống là

a)

Gia đình

b)

Làng xã

c)

Khu dân cư

d)

Dòng họ

25.

Quan hệ vợ chồng được hình thành trên cơ sở tình yêu và được

a)

Pháp luật bảo vệ.

b)

Gia đình bảo đảm

c)

Gia đình đồng ý.

d)

Chính quyền địa phương công nhận.

26.

Câu nào dưới đây không nói về tình cảm gắn bó giữa vợ và chồng

a)

Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.

b)

Thuận vợ,thuận chồng tát Biển Đông cũng cạn.

c)

Chồng em áo rách em thương.

d)

Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu.

27.

Gia đình không có chức năng nào dưới đây?

a)

Duy trì nòi giống.

b)

Nuôi dưỡng, giáo dục con cái.

c)

Tổ chức đời sống gia đình.

d)

Bảo vệ môi trường.

28.

Cha mẹ có trách nhiệm yêu thương, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho con cái được học tập, không phân biệt đối xử giữa các con là thể hiện nội dung quan hệ nào dưới đây trong gia đình?

a)

Cha mẹ và con.

b)

Cha mẹ và con đẻ.

c)

Cha mẹ và con nuôi.

d)

Cha mẹ và họ hàng.

29.

Câu nào dưới đây thể hiện sự biết ơn của con cái đối với cha mẹ?

a)

Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy.

b)

Cha mẹ sinh con Trời sinh tính.

c)

Con hơn cha là nhà có phúc.

d)

Con dại cái mang.

30.

Gia đình được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào dưới đây?

a)

Hôn nhân và huyết thống.

b)

Hôn nhân và họ hàng.

c)

Họ hàng và nuôi dưỡng.

d)

Huyết thống và họ hàng.

31.

Vì con trai là anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Bà G, anh C, bà T và chị H.

b)

Bà G, chị D và anh C.

c)

Bà G, anh C, chị H và chị D

d)

Bà G, anh C và chị H

32.

Ông H là Phó Giám đốc sở X nhờ anh P nhân viên dưới quyền làm giả bằng đại học cho anh K hàng xóm đang thất nghiệp. Phát hiện anh P bàn giao bằng giả cho anh K, anh M đã làm đơn tố cáo nên bị anh K thuê anh N là người làm nghề tự do đánh trọng thương. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỉ luật?

a)

A. Anh K và anh N.

b)

B. Ông H và anh P.

c)

C. Anh P, anh N và ông H.

d)

D. Ông H, anh P và anh K.

33.

Vợ chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

đơn phương

b)

nhân thân

c)

ủy thác

d)

định đoạt

34.

Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn.Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

đa chiều

b)

huyết thống

c)

nhân thân

d)

truyền thống

35.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em?

a)

Cha mẹ mất sớm nên anh, chị, em tự đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.

b)

Anh, chị, em  trong gia đình luôn thương yêu, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Anh, em cùng cha nhưng khác mẹ thì không thể đối xử tốt với nhau như anh, em cùng cha, cùng mẹ.

d)

Cha mẹ già yếu nên anh, chị lớn trong nhà thay mặt cha, mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các em.

36.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con.

b)

Cha mẹ thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc con

c)

Cha mẹ không bao giờ quan tâm ý kiến của con.

d)

Con yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

37.

Bình thường ông T ít nói, chăm chỉ làm việc và thương yêu vợ con. Nhưng mỗi khi uống rượu say ông lại chửi mắng, đánh đuổi vợ con chạy khắp xóm. Trong trường hợp này ông T đã vi phạm quyền bình đẳng trong mối quan hệ

a)

nhân thân giữa vợ và chồng.

b)

thân thiết giữa vợ và chồng

c)

tình cảm giữa vợ và chồng

d)

  giữa cha mẹ và con.

38.

Trường hợp nào sau đây lầ biểu hiện của quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Vợ chồng cùng đứng tên sở hữu ngôi nhà đang ở.

b)

  Vợ chồng cùng đứng tên hợp đồng vay vốn ngân hàng.

c)

Vợ đứng tên một mình trong sổ gửi tiết kiệm tại ngân hàng.

d)

   Vợ chồng tôn trongh quyền tự do tín ngưỡng của nhau.

39.

Bình đẳng giữa vợ và chồng chủ yếu được thể hiện trong mối quan hệ

a)

nhân thân và trong quan hệ tài sản

b)

hôn nhân và quan hệ sở hữu

c)

tình cảm và quan hệ kinh tế.

d)

nhân thân và quan hệ kinh tế.

40.

Bình đẳng về hưởng quyền và nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật được hiểu là mọi công dân đều bình đẳng

a)

về quyền và nghĩa vụ

b)

trong thực hiện pháp luật.  

c)

về nhu cầu và lượi ích

d)

về quyền và trách nhiệm.