wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Cho thông tin sau: “Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trong vùng phát triển cả thủy điện và nhiệt điện. Các nhà máy thủy điện lớn như Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Tuyên Quang,… ngoài vai trò sản xuất điện còn góp phần kiểm soát lũ cho châu thổ Đồng bằng sông Hồng, tạo cảnh quan phát triển du lịch”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn chủ yếu do có các hệ thống sông chảy trên địa hình phân bậc rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Cho thông tin sau: “Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trong vùng phát triển cả thủy điện và nhiệt điện. Các nhà máy thủy điện lớn như Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Tuyên Quang,…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Nhà máy thủy điện lớn nhất vùng, đồng thời lớn nhất cả nước là nhà máy Hòa Bình với công suất 1920MW1920\,\text{MW} .

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Cho thông tin sau: “Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Việc phát triển thủy điện góp phần khai thác tiềm năng, cung cấp năng lượng, phát triển du lịch, tạo động lực phát triển cho vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Cho thông tin sau: “Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Việc phát triển thủy điện của vùng cần phải chú ý vấn đề môi trường do đây là vùng hạ nguồn của các dòng sông lớn và tài nguyên rừng đang bị suy giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Cho thông tin sau: “Mạng lưới bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng rãi. Doanh thu dịch vụ bưu chính không ngừng tăng, mạng lưới phân bố rộng khắp. Hệ thống cơ sở hạ tầng không ngừng được đầu tư nâng cấp. Nhờ ứng dụng khoa học - công nghệ nên các dịch vụ bưu chính ngày càng nhanh chóng, chính xác, hiệu quả”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Ngành bưu chính có tính phục vụ cao nên đang được đầu tư phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Cho thông tin sau: “Mạng lưới bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng rãi…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Sự phân bố mạng lưới bưu chính chưa đồng đều chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế các vùng khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Cho thông tin sau: “Mạng lưới bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng rãi…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Nhiều thành tựu khoa học mới được áp dụng như tự động hóa, tin học hóa góp phần nâng cao hiệu quả bưu chính.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Cho thông tin sau: “Mạng lưới bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng rãi…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Trình độ lao động được nâng lên là nguyên nhân chính giúp phát triển nhiều loại hình dịch vụ bưu chính mới.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc giáp với hai quốc gia là Trung Quốc và Lào; giáp các vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những thế mạnh của vùng”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Trung du và miền núi phía Bắc có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc… Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây chè lớn nhất của nước ta chủ yếu do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và đất feralit có diện tích lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc… Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những thế mạnh của vùng”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Mục đích chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là để thay thế cây lương thực và phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc… Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những thế mạnh của vùng”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của vùng là thu hút vốn đầu tư, hình thành chuỗi liên kết trong sản xuất gắn với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Cho thông tin sau: “Ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng phát triển, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân và tăng cường giao lưu kinh tế giữa các vùng trong nước cũng như với thế giới”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Ngành dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Cho thông tin sau: “Ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng phát triển…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Dịch vụ chỉ phục vụ đời sống nhân dân, không có vai trò đối với sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Cho thông tin sau: “Ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng phát triển…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Ở những vùng có hoạt động sản xuất hàng hóa phát triển mạnh, ngành dịch vụ thường phát triển đa dạng và sôi động hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Cho thông tin sau: “Ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng phát triển…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Phát triển các loại hình dịch vụ hiện đại không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng cho phát triển thủy điện. Trong vùng đã xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất cả nước. Các dự án thủy điện đã tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Các nhà máy thủy điện lớn nhất của vùng tập trung chủ yếu ở hạ lưu sông Hồng.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng cho phát triển thủy điện…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Mục đích chính của việc xây dựng các nhà máy thủy điện của vùng là điều tiết lũ, phát triển giao thông, du lịch.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng cho phát triển thủy điện…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước nhờ địa hình núi cao, sông suối dốc, nhiều thác ghềnh, lưu lượng nước lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng cho phát triển thủy điện…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Phát triển thủy điện ở vùng cần chú ý đến việc giải quyết hài hòa vấn đề khai thác, sử dụng nguồn nước giữa thủy điện và thủy lợi, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020)…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020)…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020)…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hóa và tìm kiếm thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi Bắc Bộ… Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi Bắc Bộ… Đất, khí hậu phân hóa rõ rệt…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi Bắc Bộ… Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do có lãnh thổ rộng, diện tích đất feralit lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Cho thông tin sau: “Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.” (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, NXB Thống kê). Xác định tính đúng sai của nhận định: Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Cho thông tin sau: số liệu thủy sản năm 2022 (đã nêu). Xác định tính đúng sai của nhận định: Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%60\% .

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Cho thông tin sau: số liệu thủy sản năm 2022 (đã nêu). Xác định tính đúng sai của nhận định: Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Cho thông tin sau: số liệu thủy sản năm 2022 (đã nêu). Xác định tính đúng sai của nhận định: Cơ cấu sản lượng thủy sản thay đổi của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Cho thông tin sau: “Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hóa rõ rệt theo độ cao. Đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Trung du và miền núi phía Bắc có một mùa đông lạnh nhất nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Cho thông tin sau: “Vùng Trung du và miền núi phía Bắc… khí hậu phân hóa theo độ cao…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Vùng núi Đông Bắc khí hậu mang tính chất ôn đới gió mùa do sự phân hóa theo độ cao địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Cho thông tin sau: “Vùng Trung du và miền núi phía Bắc…”. Xác định tính đúng sai của nhận định: Vào đầu mùa hạ, Tây Bắc khô nóng do chịu ảnh hưởng mạnh của khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến gặp bức chắn địa hình là các dãy núi giáp biên giới Việt – Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Cho thông tin sau: Chất lượng sản phẩm của ngành chế biến thực phẩm ngày càng được nâng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất như công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Ngành chế biến thực phẩm ở nước ta được phân thành 3 nhóm chính dựa vào nguồn nguyên liệu.

b)

Cơ cấu sản phẩm chế biến thực phẩm đa dạng, phong phú chủ yếu do nguyên liệu phong phú, nhu cầu thị trường.

c)

Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường với chất lượng sống khá cao và đồng đều.

d)

Việc áp dụng thành tựu cách mạng 4.0 vào sản xuất giúp cho ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam có vị thế rất cao trên thị trường thế giới.

37.

Cho thông tin sau: Ngành bưu chính nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển theo hướng đồng bộ, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại như tự động hóa, thông minh hóa, tin học hóa; mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính gồm phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử, thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế như nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, đào tạo, mở rộng không gian hoạt động mới. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Ngành bưu chính nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và hiện đại.

b)

Khó khăn với ngành bưu chính là mạng lưới phân bổ không đều, thiếu lao động có trình độ cao.

c)

Để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành bưu chính cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao giá thành dịch vụ.

d)

Để ngành bưu chính của nước ta sánh tầm các nước trong khu vực và trên thế giới, cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa các hoạt động, đào tạo nguồn lao động.

38.

Cho thông tin sau: Diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu,...) ở nước ta ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu. Cây thực phẩm được trồng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Hiện nay, mô hình trồng rau trong nhà kính đã được phát triển ở nhiều vùng của nước ta.

b)

Các vùng trồng rau thường được phân bố ở ven thành phố lớn do nhu cầu của thị trường lớn.

c)

Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do khí hậu thuận lợi, hiện nay ít thiên tai hơn.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau lớn nhất nước ta chủ yếu do khí hậu thuận lợi, đất đai phèn mặn nhiều.

39.

Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán; bên cạnh đó, biến đổi khí hậu tác động lớn đến sản xuất và đời sống của người dân địa phương. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Bắc Trung Bộ là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

b)

Giải pháp ứng phó với thiên tai ở Bắc Trung Bộ là trồng và bảo vệ rừng, sơ tán người và tài sản khỏi vùng nguy hiểm, vệ sinh môi trường sau bão.

c)

Hoạt động của các cơn bão làm hạn chế số ngày ra khơi, ảnh hưởng đến năng suất của ngành thủy sản.

d)

Để thích ứng với biến đổi khí hậu, vùng Bắc Trung Bộ cần củng cố các công trình đê điều, trồng và bảo vệ rừng, trồng giống lúa dài ngày, chịu ngập tốt.

40.

Cho thông tin sau: Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giữ vai trò then chốt và đang phát triển mạnh mẽ. Sản phẩm của ngành đa dạng như linh kiện điện tử; thiết bị truyền thông; điện tử dân dụng; thiết bị và dụng cụ quang học; máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính. Giá trị sản xuất cũng như tỉ trọng của ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

b)

Nước ta phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính trên cơ sở lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và đầu tư nước ngoài.

c)

Định hướng phát triển của ngành là tăng cường thu hút hoàn toàn đầu tư nước ngoài, nâng cao trình độ lao động, nhập khẩu nhiều nguyên nhiên liệu, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

d)

Giải pháp quan trọng nhất để phát triển ngành điện tử trong giai đoạn hiện nay là chỉ tăng cường nguồn vốn đầu tư trong nước, giảm phụ thuộc vào nước ngoài.

41.

Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hóa rõ rệt theo độ cao; thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, rau đậu, cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới (mận, đào, lê,...). Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Yếu tố khí hậu cùng đất thích hợp giúp Trung du và miền núi phía Bắc có thể sản xuất cây chè.

b)

Sự phân hóa khí hậu theo độ cao là cơ sở quan trọng nhất để vùng hình thành các vùng chuyên canh cây trồng nhiệt đới quy mô lớn trong khi vẫn duy trì các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.

c)

Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là thay đổi cơ cấu cây trồng.

d)

Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thế giới đang chuyển dịch từ năng lượng hóa thạch sang các nguồn năng lượng tái tạo hướng tới phát triển bền vững trong tương lai. Ở Việt Nam, nhiệt điện gây ô nhiễm, thủy điện đã đến giới hạn, điện hạt nhân đứng trước cảnh báo rủi ro; vì thế phát triển năng lượng tái tạo trở thành xu thế tất yếu. Việt Nam có tiềm năng lớn về các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas (Nguồn: nhandan.vn, 2023). Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển điện gió, điện mặt trời do nằm trong khu vực có nhiều bức xạ mặt trời và gió mạnh.

b)

Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển và cơ sở hạ tầng hiện đại.

c)

Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.

43.

Cho thông tin sau: Vùng Đồng bằng sông Hồng sẽ phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái biển; chú trọng khu vực Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình; tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển; phát huy vai trò động lực các khu kinh tế ven biển gắn với đô thị ven biển, trung tâm du lịch dịch vụ logistics; hoàn thành tuyến đường bộ ven biển kết nối liên vùng, các tuyến giao thông kết nối cảng biển, cảng hàng không, các tỉnh Bắc Trung Bộ và cả nước (Nguồn: Báo thuysanvietnam.com.vn). Chọn các nhận định đúng theo thông tin.

a)

Kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng chỉ dựa chủ yếu vào khai thác thủy sản nên kém đa dạng hơn các vùng khác.

b)

Hải Phòng không chỉ là trung tâm kinh tế biển quan trọng của vùng mà còn của toàn miền Bắc.

c)

Sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế biển góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cư dân ven biển.

d)

Để hướng tới phát triển bền vững kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng cần tập trung phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái biển.

44.

Cho thông tin sau: Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hoá dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hoá dân số. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.

b)

Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.

c)

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hoá chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng.

d)

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

45.

Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2015-2023 (đơn vị: tỉ USD). Chọn các nhận định đúng theo bảng số liệu.

a)

Trong giai đoạn 2015 - 2023, giá trị nhập khẩu của Việt Nam tăng liên tục.

b)

Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực từ xuất siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước nhập siêu.

c)

Nguyên nhân chủ yếu khiến giá trị xuất nhập khẩu tăng là kinh tế phát triển, đổi mới cơ chế quản lí.

d)

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ và thúc đẩy sản xuất trong nước.

46.

Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2021 (đơn vị: nghìn con). Chọn các nhận định đúng theo bảng số liệu.

a)

Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.

b)

Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.

c)

Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu.

d)

Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hoá là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

47.

Cho thông tin sau: Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông... chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới.

b)

Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.

d)

Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là nâng chất lượng sản phẩm, nâng giá các sản phẩm dịch vụ.

48.

Cho thông tin sau: Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt trong các ngành công nghiệp quan trọng như sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô; dệt, may và giày, dép; chế biến thực phẩm,... Tuy nhiên, công nghiệp nước ta còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao giá trị gia tăng và vị thế cạnh tranh quốc tế. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Công nghiệp sản xuất giày, dép chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

b)

Công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính chủ yếu tham gia vào các công đoạn thấp của chuỗi giá trị như gia công, lắp ráp cho các tập đoàn đa quốc gia.

c)

Việt Nam tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm giảm tỉ lệ nội địa hoá trong các ngành công nghiệp.

d)

Công nghiệp nước ta chủ yếu cần đẩy mạnh nhập khẩu nguyên vật liệu để tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

49.

Cho thông tin sau: Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và đời sống. Nhờ ngành dịch vụ mà các ngành nông nghiệp, công nghiệp được cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Ngành dịch vụ không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất nhưng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của con người.

b)

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta.

c)

Phát triển ngành dịch vụ góp phần giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập của người dân.

d)

Ngành dịch vụ ở nước ta phát triển mạnh nhờ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

50.

Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.” Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

b)

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

c)

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

d)

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

51.

Cho thông tin sau: “Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn...” Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

b)

Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c)

Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d)

Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do có lãnh thổ rộng, diện tích đất feralit lớn.

52.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Thế giới đang chuyển dịch từ năng lượng hóa thạch sang các nguồn năng lượng tái tạo nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai. Thực tế ở Việt Nam cho thấy, nhiệt điện gây ô nhiễm, thủy điện đã đến giới hạn, điện hạt nhân đứng trước những cảnh báo về thảm họa, vì thế phát triển năng lượng tái tạo trở thành xu thế tất yếu. Việt Nam có tiềm năng lớn về các nguồn năng lượng tái tạo như: điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas…” (Nguồn: nhandan.vn, 2023). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu trên.

a)

Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển điện gió, điện mặt trời do nằm trong khu vực có nhiều bức xạ mặt trời và gió mạnh.

b)

Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.

c)

Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.

53.

Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hoá rõ rệt theo độ cao. Các đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, rau đậu, cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới (mận, đào, lê,…). Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có mùa đông lạnh do địa hình chủ yếu là núi cao, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

b)

Vùng đã hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả phù hợp với điều kiện sinh thái.

c)

Ý nghĩa về mặt xã hội của sản xuất cây ăn quả là hạn chế nạn du canh du cư, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Yếu tố chủ yếu tác động đến sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của Trung du và miền núi phía Bắc là kinh nghiệm sản xuất.

54.

Dựa vào thông tin: "Sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than." Hãy chọn những nhận định đúng về vùng Đồng bằng sông Hồng: Đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô dân số khá nhỏ; Vị trí địa lí của vùng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải; Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản và cả giao thông vận tải biển; Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

a)

Đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô dân số khá nhỏ

b)

Vị trí địa lí của vùng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải

c)

Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản và cả giao thông vận tải biển

d)

Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông

55.

Cho thông tin sau: "Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giữ vai trò then chốt và đang phát triển mạnh mẽ. Sản phẩm của ngành khá đa dạng, như linh kiện điện tử; thiết bị truyền thông; điện tử dân dụng; thiết bị và dụng cụ quang học; máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính... Giá trị sản xuất cũng như tỉ trọng của ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh." Chọn những nhận định đúng.

a)

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ

b)

Nước ta phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính trên cơ sở lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và đầu tư nước ngoài

c)

Định hướng phát triển của ngành là tăng cường thu hút hoàn toàn đầu tư nước ngoài, nâng cao trình độ lao động, nhập khẩu nhiều nguyên nhiên liệu, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu

d)

Giải pháp quan trọng nhất để phát triển ngành điện tử trong giai đoạn hiện nay là chỉ tăng cường nguồn vốn đầu tư trong nước, giảm phụ thuộc vào nước ngoài

56.

Cho thông tin sau: "Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hóa rõ rệt theo độ cao. Các đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, rau đậu, cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới (mận, đào, lê, ...)." Chọn những nhận định đúng.

a)

Yếu tố khí hậu cùng đất thích hợp giúp Trung du và miền núi phía Bắc có thể sản xuất cây chè

b)

Sự phân hóa khí hậu theo độ cao là cơ sở quan trọng nhất để vùng hình thành các vùng chuyên canh cây trồng nhiệt đới quy mô lớn trong khi vẫn duy trì được các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt

c)

Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là thay đổi cơ cấu cây trồng

d)

Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu

57.

Cho thông tin sau: "Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP. Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nhằm đảm bảo sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp." Chọn những nhận định đúng.

a)

Các khu công nghiệp được hình thành góp phần thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại

b)

Phát triển các cụm liên kết công nghiệp cơ bản dựa trên lợi thế về vị trí địa lí, lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ hàng hóa

c)

Các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

d)

Phân bố công nghiệp có sự thay đổi đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng, ưu tiên các vùng có điều kiện thuận lợi

58.

Cho thông tin sau: "Việt Nam thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than." Chọn những nhận định đúng.

a)

Cơ cấu nguồn điện nước ta bao gồm thủy điện và nhiệt điện

b)

Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện gồm tiềm năng về thủy điện, nhiệt điện, năng lượng tái tạo

c)

Hiện nay, điện mặt trời và điện gió phát triển mạnh ở phía nam nước ta

d)

Phát triển năng lượng tái tạo giúp giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, giảm thiểu tác động đến môi trường, thúc đẩy kinh tế phát triển

59.

Cho thông tin sau: "Cây ăn quả ở Trung du miền núi phía Bắc được phát triển mạnh chỉ sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tăng nhanh (năm 2010 diện tích cây ăn quả là 170,0 nghìn ha, năm 2021 tăng lên 266,7 nghìn ha), bao gồm cả cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Hướng phát triển của vùng là tập trung vùng trồng gắn với công nghiệp chế biến, phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp xanh và hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn." Chọn những nhận định đúng.

a)

Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng cây ăn quả đứng thứ hai cả nước

b)

Diện tích cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2010–2021 tăng trưởng 160%

c)

Trung du và miền núi phía Bắc phát triển cơ cấu cây ăn quả đa dạng do đặc điểm địa hình và khí hậu phân hóa

d)

Vùng chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nhằm gia tăng giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

60.

Cho thông tin sau: "Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thủy sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thủy sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo,..." Chọn những nhận định đúng.

a)

Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay

b)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng

c)

Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên

d)

Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản

61.

Cho thông tin sau: "Đồng bằng sông Hồng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của nước ta. Với nguồn khoáng sản than đá giàu có cùng với thế mạnh về điều kiện kinh tế xã hội, vùng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ. Hà Nội là thủ đô, Hải Phòng là cảng biển quan trọng." Chọn những nhận định đúng.

a)

Hiện nay, đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô GDP lớn nhất nước ta

b)

Các ngành cần nhiều chất xám của đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do thu hút được nhiều đầu tư, công nghệ phát triển, nhiều lao động phổ thông

c)

Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm, cơ sở hạ tầng một số nơi bị xuống cấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm

d)

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng ở Đồng bằng sông Hồng là vị trí nằm gần các cơ sở nguyên liệu, thị trường rộng, lao động dồi dào và có trình độ cao

62.

Cho thông tin sau: "Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ là lớn nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường..." Chọn những nhận định đúng.

a)

Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải

b)

Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta

c)

Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới

d)

Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường

63.

Cho thông tin sau: "Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước." Chọn những nhận định đúng.

a)

Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn hàng đầu cả nước

b)

Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước

c)

Trong những năm gần đây, vùng Đồng bằng sông Hồng đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện

d)

Khoáng sản kim loại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng

64.

Cho thông tin sau: "Theo đánh giá của các chuyên gia, hầu hết khoáng sản chiến lược (ngoại trừ dầu khí) của nền công nghiệp nước nhà như: Than, sắt, đồng, thiếc, apatit, đất hiếm, pyrit... với trữ lượng lớn đều tập trung ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc." Chọn những nhận định đúng.

a)

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta

b)

Khoáng sản của vùng được khai thác làm nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu

c)

Dân cư phân bố phân tán, thiếu nhân lực tay nghề cao là khó khăn chủ yếu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc trong phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản

d)

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội của vùng

65.

Cho thông tin: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc được phát triển mạnh chỉ sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tăng nhanh (năm 2010 diện tích cây ăn quả là 170,0 nghìn ha, năm 2021 tăng lên 266,7 nghìn ha), bao gồm cả cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Hướng phát triển của vùng là tập trung vùng trồng gắn với công nghiệp chế biến, phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp xanh và hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn. Phát biểu: Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng cây ăn quả đứng thứ hai cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho thông tin như trên về cây ăn quả. Phát biểu: Diện tích cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2010–2021 tăng trưởng 160%.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho thông tin như trên về cây ăn quả. Phát biểu: Trung du và miền núi phía Bắc phát triển cơ cấu cây ăn quả đa dạng do đặc điểm địa hình và khí hậu phân hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho thông tin như trên về cây ăn quả. Phát biểu: Vùng chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nhằm gia tăng giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho thông tin: Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước; các mặt hàng thuỷ sản của nước ta đã thâm nhập vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Chính sách của Nhà nước tác động tích cực tới sự phát triển ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo,... Phát biểu: Thuỷ sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin như trên về ngành thuỷ sản. Phát biểu: Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cho thông tin như trên về ngành thuỷ sản. Phát biểu: Chất lượng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho thông tin như trên về ngành thuỷ sản. Phát biểu: Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cho thông tin: Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyển chở người và hàng hoá. Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hoá nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường. Phát biểu: Sự chuyển chở người và hàng hoá là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho thông tin như trên về giao thông vận tải. Phát biểu: Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho thông tin như trên về giao thông vận tải. Phát biểu: Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cho thông tin như trên về giao thông vận tải. Phát biểu: Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Cho thông tin: Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. Phát biểu: Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn hàng đầu cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Cho thông tin như trên về công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng. Phát biểu: Công nghiệp của vùng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Cho thông tin như trên về công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng. Phát biểu: Trong những năm gần đây, vùng đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cho thông tin như trên về công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng. Phát biểu: Khoáng sản kim loại ở vùng có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cho bảng số liệu: Số dân (triệu người) của Việt Nam lần lượt năm 2010: 87,0; 2015: 92,2; 2020: 97,6; 2021: 98,5. Số thuê bao điện thoại (triệu thuê bao) lần lượt năm 2010: 125,9; 2015: 129,4; 2020: 126,8; 2021: 125,8. Căn cứ bảng số liệu, đánh giá phát biểu: Số dân và số thuê bao điện thoại của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010–2021.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Căn cứ bảng số liệu trên. Phát biểu: Số thuê bao điện thoại có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng số dân giai đoạn 2010–2021.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Căn cứ bảng số liệu trên. Phát biểu: Số thuê bao điện thoại bình quân đầu người của nước ta tăng lên liên tục và tăng nhanh trong giai đoạn 2010–2021.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Căn cứ bảng số liệu trên. Phát biểu: Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và số thuê bao điện thoại ở nước ta, giai đoạn 2010–2021.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc thông tin: Theo đánh giá của các chuyên gia, hầu hết khoáng sản chiến lược (ngoại trừ dầu khí) của nền công nghiệp nước nhà như: than, sắt, đồng, thiếc, apatit, đất hiếm, pyrit... với trữ lượng lớn đều tập trung ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát biểu: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc thông tin như trên về khoáng sản. Phát biểu: Khoáng sản của vùng được khai thác làm nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc thông tin như trên về khoáng sản. Phát biểu: Dân cư phân bố phân tán, thiếu nhân lực tay nghề cao là khó khăn chủ yếu của vùng trong phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc thông tin như trên về khoáng sản. Phát biểu: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản ở vùng là góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội của vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho thông tin: Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... Phát biểu: Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho thông tin như trên về thị trường nông nghiệp. Phát biểu: Do quá trình toàn cầu hoá nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho thông tin như trên về thị trường nông nghiệp. Phát biểu: Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hoá nước ta tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho thông tin như trên về thị trường nông nghiệp. Phát biểu: Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Cho thông tin: Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ đặc sản; mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình thành các điểm du lịch, khu du lịch và sản phẩm du lịch mang nét đặc trưng riêng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát biểu: Có nhiều dân tộc ít người sinh sống, văn hoá và phong tục tập quán đa dạng tạo thuận lợi cho vùng phát triển du lịch sinh thái.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Cho thông tin như trên về phát triển du lịch vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát biểu: Ngành du lịch ở vùng ngày càng phát triển chủ yếu do có tài nguyên du lịch đa dạng, chính sách phát triển, mức sống tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Cho thông tin như trên về phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát biểu: Tài nguyên của vùng ngày càng khai thác hiệu quả do đầu tư công nghệ, hạ tầng, thu hút vốn, phát triển dịch vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Cho thông tin như trên. Phát biểu: Trung du và miền núi phía Bắc phát triển được cơ cấu kinh tế đa dạng chủ yếu do lao động có kinh nghiệm, tay nghề cao.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Cho thông tin: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế tri thức của nước ta. Phát biểu: Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Cho thông tin như trên về cơ cấu công nghiệp. Phát biểu: Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Cho thông tin như trên về cơ cấu công nghiệp. Phát biểu: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Cho thông tin như trên về cơ cấu công nghiệp. Phát biểu: Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Cho thông tin: Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện. Phát biểu: Cơ cấu nguồn điện đa dạng với cả nguồn năng lượng hoá thạch và nguồn năng lượng tái tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Cho thông tin như trên về nguồn điện. Phát biểu: Trong cơ cấu giá trị sản xuất điện, thuỷ điện là ngành lâu đời và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Cho thông tin như trên về nguồn điện. Phát biểu: Nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng trong việc phát triển nguồn năng lượng mới, đa dạng nguồn cung, đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Cho thông tin như trên về nguồn điện. Phát biểu: Mạng lưới điện của nước ta ngày càng hoàn thiện hơn với việc phát triển hệ thống trạm điện và lưới điện.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Cho thông tin: Trung du và miền núi phía Bắc là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước; là cửa ngõ phía tây bắc của quốc gia. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Phát biểu: Trong vùng có các di tích gắn với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Cho thông tin sau: Ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng phát triển, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân và tăng cường giao lưu kinh tế giữa các vùng trong nước cũng như với thế giới. Chọn các nhận định đúng.

a)

Ngành dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta.

b)

Dịch vụ chỉ phục vụ đời sống nhân dân, không có vai trò đối với sản xuất.

c)

Ở những vùng có hoạt động sản xuất hàng hóa phát triển mạnh, ngành dịch vụ thường phát triển đa dạng và sôi động hơn.

d)

Phát triển các loại hình dịch vụ hiện đại không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế.

107.

Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng cho phát triển thủy điện. Trong vùng đã xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất cả nước. Các dự án thủy điện đã tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng và cả nước. Chọn các nhận định đúng.

a)

Các nhà máy thủy điện lớn nhất của vùng tập trung chủ yếu ở hạ lưu sông Hồng.

b)

Mục đích chính của việc xây dựng các nhà máy thủy điện của vùng là điều tiết lũ, phát triển giao thông, du lịch.

c)

Là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước nhờ địa hình núi cao, sông suối dốc, nhiều thác ghềnh, lưu lượng nước lớn.

d)

Phát triển thủy điện ở vùng cần chú ý đến việc giải quyết hài hòa vấn đề khai thác, sử dụng nguồn nước giữa thủy điện và thủy lợi, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu.

108.

Cho thông tin sau: Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến, cũng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu,… Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biến tập trung chủ yếu vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn rất lớn.

b)

Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản ở nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tạo hàng xuất khẩu.

c)

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi do có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

d)

Giải pháp để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, phát triển đồng đều giữa các vùng.

109.

Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. Việc khai thác khoáng sản trong vùng có tác động đến môi trường. Do đó, trong quá trình khai thác cần hạn chế tác động xấu tới môi trường cũng như đối với các ngành khác mà vùng có nhiều tiềm năng. Chọn các nhận định đúng.

a)

Các mỏ đất hiếm của Trung du và miền núi phía Bắc phân bố chủ yếu ở Cao Bằng.

b)

Địa hình chia cắt, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho hoạt động khai thác khoáng sản không diễn ra được ở các vùng núi.

c)

Việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc khiến cho môi trường tự nhiên nhiều vùng bị suy thoái.

d)

Giải pháp để bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là khai thác hợp lí, đổi mới công nghệ, xử lí ô nhiễm môi trường.

110.

Cho thông tin sau: Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thủy sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,… Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thủy sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo,… Chọn các nhận định đúng.

a)

Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.

b)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

c)

Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên.

d)

Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản.

111.

Cho thông tin sau: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,… Chọn các nhận định đúng.

a)

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng trồng được nhiều chè lớn thứ hai của cả nước.

b)

Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu do phù hợp với nhu cầu của thị trường ở địa phương.

c)

Cây chè đang được trồng tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.