Worksheetssinh lý học trẻ em
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Cơ thể con người là một hệ thống tự điều chỉnh và là một:
Khối rời rạc
Khối thống nhất
Thực thể không biến đổi
Hệ thống máy móc
Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể là:
Mô
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể người có ít nhất khoảng bao nhiêu tế bào?
109
1010
1012
1015
Thành phần nào của tế bào chứa thông tin di truyền?
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Ti thể
Sự sinh trưởng (ST) của cơ thể là:
Sự biến đổi về chất
Sự tích lũy về lượng (tăng khối lượng, kích thước)
Sự phân hóa tế bào
Sự hình thành chức năng mới
Sự phát triển (PT) của cơ thể bao gồm:
Sinh trưởng
Phân hóa tế bào và cơ quan
Phát sinh hình thái
Cả 3 phương án trên
Trong cơ thể người có bao nhiêu loại mô cơ bản?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Mô liên kết thực hiện chức năng đệm cơ học là:
Máu
Xương và sụn
Bạch huyết
Mô mỡ
Cơ thể người có bao nhiêu hệ cơ quan chính?
6 hệ
7 hệ
8 hệ
9 hệ
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản là:
Dị hóa
Đồng hóa
Bài tiết
Phân giải
Quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng là:
Dị hóa
Đồng hóa
Hấp thụ
Tích lũy
Hiện tượng "nổi da gà" minh chứng cho sự thống nhất giữa:
Cấu tạo và chức năng
Cơ thể với môi trường
Đồng hóa và dị hóa
Các hệ cơ quan
Cơ chế điều tiết thể dịch được thực hiện nhờ:
Xung thần kinh
Hoocmôn và các chất hóa học
Co bóp cơ
Dòng máu chảy
Ở trẻ sơ sinh, chiều dài đầu chiếm bao nhiêu chiều dài cơ thể?
1/4
1/5
1/6
1/8
Cơ quan có khối lượng hầu như không đổi sau sinh là:
Tim
Gan
Ống bán khuyên (tai)
Não
Gia tốc phát triển là hiện tượng:
Trẻ cao nhanh ở tuổi dậy thì
Tăng kích thước cơ thể và trưởng thành sinh dục sớm
Trẻ thông minh hơn cha mẹ
Kéo dài tuổi thọ
Công thức tính chiều cao (X) của trẻ trên 1 tuổi là:
X = 75 + 5.n
X = 75 + 4.n
X = 80 + 5.n
X = 70 + 5.n
Cân nặng trẻ lúc 1 tuổi thường đạt khoảng:
8 kg
9 kg
10 kg
11 kg
Thời kỳ bào thai gồm giai đoạn phôi và:
Sơ sinh
Sau phôi
Răng sữa
Thiếu niên
Trẻ mọc đủ 20 răng sữa vào lúc
1 tuổi
18 tháng
2 tuổi
3 tuổi
Hệ thần kinh điều khiển cơ vận hoạt động theo ý muốn là
Hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh dinh dưỡng
Hệ thần kinh giao cảm
Hệ thần kinh trung ương gồm
Dây thần kinh và hạch
Não và tuỷ sống
Các giác quan
Nơron hướng tâm
Tế bào thần kinh (nơron) có đặc điểm
Tăng số lượng theo tuổi
Cố định số lượng, không sinh sản thêm
Có thể phân chia lại sau khi chết
Không có nhân
Bộ phận dẫn xung động vào thân nơron là
Sợi trục
Sợi nhánh (nhánh ngắn)
Bao miêlin
Cúc xináp
Nơi tiếp xúc giữa hai tế bào thần kinh gọi là
Hạch
Xináp
Cung phản xạ
Dây thần kinh
Khối lượng não trẻ sơ sinh trung bình là
200g
370 - 390g
500g
1000g
Vỏ não trẻ biệt hoá hoàn toàn như người lớn vào lúc
3 tuổi
6 tuổi
8 tuổi
12 tuổi
Chức năng giữ thăng bằng và chính xác vận động thuộc về
Đại não
Tiểu não
Hành tuỷ
Tuỷ sống
Một cung phản xạ đầy đủ gồm
3 khâu
4 khâu
5 khâu
6 khâu
Phản xạ không điều kiện có đặc điểm:
Học tập mới có
Bẩm sinh, di truyền, bền vững
Dễ mất đi
Thay đổi theo môi trường
Trong thí nghiệm Paplóp, ánh đèn là kích thích:
Không điều kiện
Có điều kiện (tín hiệu)
Củng cố
Ức chế
Quá trình thần kinh kìm hãm phản xạ là:
Hưng phấn
Ức chế
Cảm ứng
Lan tỏa
Bản chất của giấc ngủ là sự lan tỏa của:
Hưng phấn
Ức chế
Mệt mỏi cơ bắp
Độc chất trong máu
Trẻ sơ sinh cần ngủ khoảng bao nhiêu giờ mỗi ngày?
12 giờ
16 giờ
20 giờ
24 giờ
Quy luật "Ức chế gây nên hưng phấn xung quanh" gọi là:
Cảm ứng âm tính
Cảm ứng dương tính
Lan tỏa
Tập trung
Cơ sở của thói quen (tự động hóa) là:
Phản xạ bẩm sinh
Động hình
Ức chế bảo vệ
Lan tỏa hưng phấn
Trẻ hàng hái nhưng dễ phát khùng thuộc kiểu thần kinh:
Yếu
Mạnh, cân bằng
Mạnh, không cân bằng
Linh hoạt
Ức chế bảo vệ xảy ra khi nào?
Khi trẻ ngủ đủ giấc
Khi kích thích quá mạnh hoặc kéo dài gây mệt mỏi
Khi trẻ đang vui chơi
Khi trẻ ăn no
Hệ thống tín hiệu thứ hai ở người là:
Hình ảnh
Màu sắc
Ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết)
Âm thanh tự nhiên
Để hình thành phản xạ có điều kiện, kích thích có điều kiện phải xuất hiện:
Trước kích thích không điều kiện
Sau kích thích không điều kiện
Đồng thời
Không cần thiết
Vùng thị giác nằm ở:
Thùy trán
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Thùy đỉnh
Tế bào nón có chức năng:
Nhìn màu sắc và ánh sáng mạnh
Nhìn ban đêm
Bảo vệ mắt
Điều tiết thủy tinh thể
Điểm vàng trên võng mạc là nơi:
Nhìn rõ nhất
Không nhìn thấy gì
Chứa tế bào que
Dây thần kinh đi ra
Mắt trẻ em thường có xu hướng:
Viễn thị sinh lý
Cận thị sinh lý
Loạn thị
Bình thường ngay từ đầu
Khoảng cách đọc sách tốt nhất để tránh cận thị là:
15cm
25 - 35cm
50cm
1m
Cơ quan nhận cảm âm thanh là:
Vành tai
Màng nhĩ
Cơ quan Cooc ti
Xương bàn đạp
Tai giữa thông với họng qua:
Ống tai
Ống oxtat
Cửa sổ bầu dục
Ống bán khuyên
Trẻ sơ sinh chưa nghe rõ ngay vì:
Tai chưa có màng nhĩ
Tai giữa chứa dịch nielic
Tai chưa có xương
Vỏ não thính giác chưa có
Thính giác trẻ phát triển đầy đủ vào lúc:
6 tuổi
8 tuổi
12 tuổi
15 tuổi
Vệ sinh tai cho trẻ cần tránh:
Nghe nhạc vừa phải
Dùng vật cứng nhọn ngoáy tai
Giữ ấm tai
Điều trị viêm họng
Xương trẻ em có đặc điểm:
Nhiều vôi, ít cốt giao
Nhiều cốt giao (chất hữu cơ), ít muối khoáng
Giòn, dễ gãy
Không có tủy
Quá trình cốt hóa kết thúc hoàn toàn vào tuổi:
15
20 - 25
10
30
Thóp trước khép kín vào tháng:
6
12 - 18
24
3
Đường cong cổ của cột sống xuất hiện khi trẻ:
Biết đi
Biết ngẩng đầu
Biết ngồi
Biết lẫy
Đường cong thắt lưng xuất hiện khi trẻ:
Biết bò
Biết đứng và đi
Biết ngồi
6 tuổi
Để chống cong vẹo cột sống, bàn học phải cao bằng:
Rốn
Khuỷu tay khi ngồi
Ngực
Vai
Hệ cơ trẻ em phát triển:
Sớm hơn xương
Chậm hơn xương
Đồng bộ với xương
Không thay đổi
Trẻ mẫu giáo khó thực hiện động tác tinh vi vì:
Trẻ lười
Cơ nhỏ bàn tay chưa phát triển
Xương tay quá ngắn
Thần kinh yếu
Tỉ lệ máu/trọng lượng cơ thể ở trẻ sơ sinh là:
8%
14 - 15%
5%
20%
Hồng cầu có chức năng:
Vận chuyển Oxy và CO2
Diệt vi khuẩn
Đông máu
Vận chuyển chất béo
Bạch cầu có chức năng:
Vận chuyển khí
Bảo vệ cơ thể (miễn dịch)
Tạo màu cho máu
Lọc máu
Tiểu cầu tham gia vào:
Hô hấp
Đông máu
Tiêu hóa
Bài tiết
Nhịp tim trẻ sơ sinh trung bình là:
70-80 lần/phút
100 lần/phút
120 - 140 lần/phút
180 lần/phút
Huyết áp của trẻ em:
Thấp hơn người lớn
Cao hơn người lớn
Bằng người lớn
Không ổn định
Tại sao nhịp tim trẻ nhanh?
Tim nhỏ, trao đổi chất mạnh
Tim yếu
Trẻ chạy nhiều
Máu trẻ loãng
Lồng ngực trẻ sơ sinh hình:
Dẹt
Tròn
Phễu
Vuông
Kiểu thở ở trẻ bú mẹ chủ yếu là:
Thở ngực
Thở bụng (cơ hoành)
Thở hỗn hợp
Thở miệng
Nhịp thở trẻ sơ sinh:
20 lần/phút
40 - 60 lần/phút
15 lần/phút
100 lần/phút
Trẻ dễ bị viêm mũi họng do:
Hốc mũi rộng
Niêm mạc mỏng, nhiều mạch máu
Trẻ không có lông mũi
Phổi quá nhỏ
Trao đổi khí diễn ra tại:
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Thanh quản
Dung tích dạ dày trẻ sơ sinh:
30 - 35ml
100ml
200ml
500ml
Trẻ hay nôn trớ do dạ dày:
Nằm ngang, cơ tâm vị yếu
Nằm dọc
Quá lớn
Không có enzym
Ruột trẻ em so với cơ thể là
Dài hơn người lớn
Ngắn hơn người lớn
Bằng người lớn
Rất ngắn
Enzym tiêu hóa sữa ở trẻ là
Pepsin
Lab - enzym
Amylase
Trypsin
Gan trẻ em chiếm bao nhiêu trọng lượng cơ thể
1%
2%
4%
10%
Tuyến nước bọt hoạt động mạnh từ tháng thứ
1
3 - 4
12
24
Thận có chức năng chính là
Tiêu hóa
Lọc máu và bài tiết nước tiểu
Tạo máu
Chứa nước
Trẻ đi tiểu nhiều lần do
Bóng đái nhỏ, vỏ não chưa điều khiển tốt
Trẻ uống nhiều nước
Thận trẻ bị hỏng
Trẻ sợ hãi
Tuyến nội tiết "chỉ huy" là
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến ức
Tuyến giáp tiết hoocmôn
Insulin
Thyroxin
Adrenalin
Estrogen
Thiếu Thyroxin trẻ sẽ
Cao lớn
Đần độn, lùn
Béo phì
Mù lòa
Tuyến tụy tiết Insulin để
Tăng đường huyết
Giảm đường huyết
Tiêu hóa mỡ
Tạo xương
Cơ quan cảm giác lớn nhất là
Mắt
Tai
Da
Lưỡi
Chức năng của da
Bảo vệ
Điều hòa nhiệt độ
Cảm giác
Cả 3 ý trên
Da trẻ dễ nhiễm trùng vì
Biểu bì mỏng, mềm
Da trẻ bẩn
Da không có mạch máu
Lớp mỡ quá dày
Tắm nắng giúp trẻ tổng hợp
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin C
Vitamin E
Thân nhiệt trẻ em
Cao và dễ biến động hơn người lớn
Luôn ổn định 37 độ C
Thấp hơn người lớn
Không đổi
Tuyến mồ hôi có nhiều ở
Lưng
Nách, gan bàn tay, bàn chân
Mặt
Đùi
Trẻ em tiết khoảng bao nhiêu mồ hôi mỗi ngày
1 lít
5 lít
0,1 lít
10 lít
Tuyến nhờn có tác dụng
Làm mượt da và tóc
Diệt khuẩn
Giảm đau
Tạo mùi cơ thể
Miễn dịch thu được có được nhờ
Di truyền
Tiêm chủng hoặc sau khi mắc bệnh
Ăn uống
Tập thể dục
Vắc xin là
Kích thích hình thành miễn dịch chủ động
Thuốc chữa bệnh
Chất dinh dưỡng
Kháng sinh
Ngồi học sai tư thế dẫn đến
Cận thị
Cong vẹo cột sống
Cả A và B
Điếc
Chế độ sinh hoạt hợp lý cho trẻ cần
Phù hợp độ tuổi, xen kẽ tĩnh - động
Cho trẻ chơi cả ngày
Cho trẻ học liên tục
Ngủ ít học nhiều
Không khí trong lớp học cần
Kín gió
Thoáng mát, đủ ánh sáng
Nhiều mùi thơm
Luôn dùng điều hòa
Rửa tay trước khi ăn giúp phòng bệnh gì
Tiêu hóa
Hô hấp
Thần kinh
Xương
Đồ chơi của trẻ mầm non cần có đặc điểm gì
Nhọn, sắc
An toàn, không độc hại, dễ rửa
Càng nhỏ càng tốt
Làm bằng sắt nặng
Giấc ngủ của trẻ có tác dụng gì
Phục hồi hệ thần kinh
Làm trẻ cao lên nhanh chóng
Tiêu hóa thức ăn
Không có tác dụng gì
Cận thị học đường thường do nguyên nhân nào
Đọc sách nơi thiếu sáng
Ngồi quá gần tivi
Tư thế ngồi sai
Tất cả các ý trên
Cơ thể thống nhất nhờ sự điều khiển của hệ nào
Hệ cơ
Hệ thần kinh và thể dịch
Hệ tuần hoàn
Hệ tiêu hóa
Tế bào nơron KHÔNG có khả năng nào
Dẫn truyền
Tiếp nhận thông tin
Tái sinh và phân chia
Xử lý thông tin
Sợi trục nơron thường kết thúc bằng bộ phận nào
Nhân
Cúc xináp
Sợi nhánh
Thân tế bào
Dây thần kinh pha làm nhiệm vụ gì
Dẫn truyền cả hưng phấn hướng tâm và li tâm
Chỉ dẫn truyền cảm giác
Chỉ dẫn truyền vận động
Không dẫn truyền gì
Tủy sống nằm trong đâu
Hộp sọ
Ống xương sống
Khoang bụng
Các bắp cơ
Hành não chứa trung khu nào
Hô hấp và tuần hoàn
Vận động tay chân
Ngôn ngữ
Thăng bằng
Vỏ não người có nhiều:
Khe và rãnh làm tăng diện tích
Nếp nhăn
Mạch máu lớn
Lỗ hổng
Phản xạ có điều kiện hình thành trên cơ sở:
Các phản xạ có điều kiện khác
Phản xạ không điều kiện
Sự thông minh bẩm sinh
Môi trường xã hội
Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố sẽ xảy ra:
Ức chế tắt (mất phản xạ)
Phản xạ mạnh lên
Trở thành phản xạ không điều kiện
Không ảnh hưởng gì
Ức chế phân biệt giúp trẻ:
Nhận biết sự khác nhau giữa các vật gần giống nhau
Quên đi kiến thức cũ
Ngủ ngon hơn
Cảm thấy sợ hãi
Trẻ em dễ bị kích động do:
Hưng phấn chiếm ưu thế so với ức chế
Ức chế chiếm ưu thế
Hai quá trình bằng nhau
Không có quá trình nào
Màng cứng của mắt có tác dụng:
Hội tụ ánh sáng
Bảo vệ và giữ hình dạng cầu mắt
Cảm nhận ánh sáng
Nuôi dưỡng mắt
Đồng tử (con ngươi) giãn rộng khi:
Ánh sáng quá mạnh
Ánh sáng yếu hoặc bóng tối
Khi trẻ ngủ
Khi trẻ nhìn gần
Thủy tinh thể phồng lên khi ta nhìn:
Vật ở gần
Vật ở xa
Nhìn vào bóng tối
Nhìn vào gương
Vitamin A cần thiết cho:
Sự tái tạo sắc tố thị giác (nhìn đêm)
Sự phát triển của xương
Quá trình đông máu
Sự tiêu hóa
Viêm tai giữa có thể gây:
Đau đầu
Giảm thính lực (điếc)
Viêm màng não
Tất cả đều đúng
Loa tai trẻ em:
Tương đối lớn và mềm
Nhỏ và cứng
Không có sụn
Hình vuông
Tai trong gồm ốc tai và:
Màng nhĩ
Bộ phận tiền đình (thăng bằng)
Xương búa
Ống tai
Xương dài ra nhờ sự phân chia của:
Màng xương
Sụn tăng trưởng ở hai đầu xương
Tủy xương
Chất vôi
Xương to ra về bề ngang nhờ:
Màng xương
Sụn
Chất hữu cơ
Mạch máu
Trẻ em dễ bị gãy xương xanh (gãy không hoàn toàn) vì:
Xương còn dẻo, cốt giao nhiều
Xương quá giòn
Xương không có vỏ
Xương quá ngắn
Số lượng xương ở người trưởng thành khoảng:
100 chiếc
206 chiếc
300 chiếc
500 chiếc
Căng thẳng thần kinh kéo dài làm cơ thể:
Suy yếu miễn dịch, dễ đỗ bệnh
Khỏe mạnh hơn
Thông minh hơn
Không thay đổi
Huyết tương chiếm bao nhiêu % thể tích máu?
45%
55%
70%
10%
Nhóm máu O có thể truyền cho:
Chỉ nhóm O
Tất cả các nhóm máu khác
Chỉ nhóm AB
Nhóm A và B
Nhóm máu AB có thể:
Truyền cho tất cả các nhóm
Nhận từ tất cả các nhóm máu
Chỉ nhận từ nhóm O
Chỉ nhận từ nhóm AB
Vòng tuần hoàn lớn đưa máu đi
Nuôi toàn bộ cơ thể
Đến phổi để trao đổi khí
Đến tim để lọc
Đến gan để thải độc
Tĩnh mạch đưa máu
Từ tim đi các cơ quan
Từ các cơ quan về tim
Chỉ đưa máu giàu Oxy
Đi nuôi phổi
Mao mạch là nơi
Trao đổi chất và khí giữa máu với tế bào
Chứa máu nhiều nhất
Có áp lực máu cao nhất
Co bóp đẩy máu
Luyện tập thể dục thường xuyên giúp tim
To ra, khỏe hơn, nhịp đập chậm lại nhưng hiệu quả cao
Đập nhanh hơn mãi mãi
Nhỏ đi
Dễ bị suy
Phổi trái có mấy thùy?
2 thùy
3 thùy
1 thùy
4 thùy
Phổi phải có mấy thùy?
2 thùy
3 thùy
1 thùy
5 thùy
Oxy từ phế nang vào máu nhờ cơ chế
Thẩm thấu
Khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến thấp
Bơm chủ động
Lọc
Hút thuốc lá thụ động gây hại cho trẻ em
Viêm phổi
Hen suyễn
Giảm phát triển trí tuệ
Tất cả các ý trên
Răng cửa có chức năng
Cắn và cắt thức ăn
Nghiền thức ăn
Xé thức ăn
Không làm gì
Răng hàm có chức năng
Xé thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Cắt thức ăn
Làm đẹp
Nhu động ruột giúp
Đẩy thức ăn di chuyển trong ống tiêu hóa
Tiêu hóa hóa học
Hấp thu nước
Tạo phân
Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra tại đâu?
Dạ dày
Ruột nhỏ (ruột non)
Ruột già
Miệng
Ruột già có chức năng chính là gì?
Hấp thụ lại nước và tạo phân
Tiêu hóa protein
Hấp thụ vitamin
Tiết mật
Chất gây vàng răng nếu dùng quá nhiều ở trẻ là gì?
Flo
Canxi
Sắt
Kẽm
Tuyến trên thận tiết Adrenalin khi con người ở trạng thái nào?
Sợ hãi, tức giận hoặc stress
Đang ngủ
Đang ăn
Đang vui sướng
Tuyến sinh dục nam (tinh hoàn) tiết hoocmôn nào?
Testostêrôn
Östrôgen
Insulin
Thyroxin
Tuyến sinh dục nữ (buồng trứng) tiết hoocmôn nào?
Testostêrôn
Östrôgen
Progesteron
Cả B và C
Lớp mỡ dưới da ở trẻ em có đặc điểm nào?
Phát triển mạnh, giúp giữ nhiệt
Không có
Làm trẻ chậm chạp
Chỉ có ở trẻ béo
Cảm giác đau giúp cơ thể như thế nào?
Nhận biết tổn thương để tránh xa tác nhân gây hại
Cảm thấy khó chịu
Ngủ ngon hơn
Tăng sức mạnh
Vệ sinh răng miệng cho trẻ cần thực hiện gì?
Đánh răng sau khi ăn và trước khi ngủ
Hạn chế ăn đồ ngọt buổi tối
Đi khám răng định kỳ
Tất cả các ý trên
Trẻ em bị thiếu ngủ sẽ như thế nào?
Chậm lớn
Hay quấy khóc, mệt mỏi
Giảm trí nhớ
Tất cả các ý trên
Ánh sáng trong lớp học nên thuận chiều với:
Tay phải (để bóng không che chữ khi viết tay phải)
Tay trái
Phía sau lưng
Phía trước mặt
Mùa hè cần cho trẻ uống:
Nhiều nước hơn bình thường
Ít nước đi
Chỉ uống nước ngọt
Chỉ uống nước đá
Hoạt động vui chơi ở lứa tuổi mầm non là:
Hoạt động chủ đạo
Hoạt động phụ
Không cần thiết
Làm trẻ hư
Môi trường xã hội ảnh hưởng đến:
Sự hình thành nhân cách
Sự phát triển ngôn ngữ
Các phản xạ có điều kiện phức tạp
Tất cả các ý trên
