Font size
Worksheets122c bc
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Đường tiêm thích hợp của thuốc tiêm dạng hỗn dịch là (tiêm tĩnh mạch: nhũ tương D/N, thuốc ưu trương hoặc nhược trương nhỏ giọt chậm, calci clorid, insulin)
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Thuốc tiêm truyền có dạng nào dưới đây
Nhũ tương D/N
Nhũ tương N/D
Hỗn dịch
Dung dịch dầu
Phương pháp tiệt trùng không khí trong phòng pha thuốc tiêm
Nhiệt ẩm
Hóa học
Tia U.V
Nhiệt khô
Chọn dạng thuốc tiêm dùng tiêm bắp có tác dụng kéo dài
Dạng nước
Dạng dầu
Bột vô khuẩn
Dạng xốp
Vai trò Phenol dùng trong dung dịch thuốc tiêm
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò của Nipagin dùng trong dung dịch thuốc tiêm
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò Tocoforol dùng trong dung dịch thuốc tiêm
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Bảo quản
Vai trò của Natri bisulfit dùng trong dung dịch thuốc tiêm dạng nước
Làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Chống oxy hóa
Vai trò Natri benzoate dùng trong dung dịch thuốc tiêm cafein
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò Glucose dùng trong dung dịch thuốc tiêm thể tích nhỏ
Làm tăng độ tan
Chống oxy hóa
Bảo quản
Đẳng trương hóa
Vai trò của Natri clorid dùng trong dung dịch thuốc tiêm
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Vai trò của Acid citric dùng trong dung dịch thuốc tiêm
Đẳng trương hóa
Làm tăng độ tan
Chống oxy hóa
Chất điều chỉnh pH
Dung môi dùng trong bào chế thuốc tiêm dạng dung dịch
Nước cất vô khuẩn
Nước cất vô khuẩn, không có chí nhiệt kế
Nước cất 2 lần
Nước cất không có chí nhiệt tố
Phương pháp triệt trùng chai thủy tinh dùng làm bao bì thuốc tiêm
Nhiệt ẩm
Hóa học
Nhiệt khô
Tia tử ngoại
pH huyết tương lớn hơn 7,45 dùng dung dịch tiêm truyền nào sau đây
Amoni clorid 2,14%
Natri hydrocacbonat 1,4%
Glucose 5%
Fructose 10%
Dung dịch amoni clorid 2,14% là dung dịch
Cân bằng acid - kiềm
Cung cấp năng lượng
Cung cấp nước
Tăng tính hòa tan chọn lọc
Các chỉ tiêu dưới đây được quy định trong kiểm tra chất lượng thuốc tiêm thể tích nhỏ, ngoại trừ
Độ trong
Vô khuẩn
Định tính
pH gần bằng 7
Đặc điểm khác biệt của thuốc tiêm truyền và thuốc tiêm tĩnh mạch là
Dung môi là nước cất pha tiêm
pH bằng pH huyết tương
Tuyệt đối vô khuẩn
Tiêm tốc độ chậm
Các vấn đề sau đây là ưu điểm của thuốc tiêm, ngoại trừ
Cho tác dụng nhanh
Chống kích ứng bao tử
Dễ dùng cho bệnh nhân
Dùng được cho người hôn mê
Các vấn đề sau đây là ưu điểm của thuốc tiêm, ngoại trừ
Dùng trong cấp cứu
Tránh được một số tác dụng phụ qua đường tiêu hóa
Dễ dùng cho bệnh nhân
Thích hợp với dược chất bị phân hủy trong môi trường acid
Thuốc tiêm truyền không được chứa chất nào sau đây
Làm tăng độ tan
Chống oxy hóa
Bảo quản
Đẳng trương hóa
Chất bảo quản dùng trong thuốc tiêm thể tích lớn
Alcol polyvinic
Pheny thủy ngân nitrat
Acid boric
Không đúng
Thuốc tiêm phân loại theo hệ phân tán đồng thể là
Thuốc tiêm nước
Thuốc tiêm hỗn dịch
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc tiêm liều nhỏ
Thuốc tiêm phân loại theo hệ phân tán dị thể là
Thuốc tiêm nước
Thuốc tiêm hỗn dịch
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc tiêm liều nhỏ
Phương pháp tiệt trùng bao bì thuốc tiêm làm bằng chất dẻo
Hóa học
Nhiệt ẩm
Nhiệt khô
Tia U.V
Qui định thứ độ hở bao bì đựng thuốc tiêm khi sản xuất thuốc tiêm dạng
Dung dịch
Bột
Hỗn dịch
Nhũ dịch
Yêu cầu đẳng trương chỉ đặt ra, nếu là thuốc tiêm
Thuốc tiêm dung môi là nước
Thuốc tiêm dung môi dầu lạc
Bột để pha thuốc tiêm hỗn dịch
Khối xốp pha thuốc tiêm dung dịch
Dạng bào chế thích hợp cho thuốc tiêm có dược chất không bền trong dung môi là nước
Nhũ dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch
Bột vô khuẩn
Các thuốc tiêm sau, thuốc tiêm nào hấp thu gần như hoàn toàn
Thuốc tiêm vào tủy sống
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc tiêm thể tích nhỏ
Thuốc tiêm bắp
Chỉ tiêu không qui định trong kiểm tra chất lượng thuốc tiêm dạng dung dịch nước
Độ pH
Thể tích
Độ đ
ẳng trương
Màu sắc
Chỉ tiêu không qui định trong kiểm tra chất lượng thuốc tiêm dạng dung dịch dầu
Độ trong
pH gần bằng 7
Vô khuẩn
Định lượng
Các chất sau đây có thể có trong thành phần của thuốc tiêm, ngoại trừ:
Chất làm tăng độ tan
Chất đệm pH
Chất làm tăng độ nhớt
Chất chống oxy hóa
Dạng thuốc tiêm có dược chất tan hoàn toàn trong dung môi:
Dung dịch
Nhũ dịch
Hỗn dịch
Bột pha tiêm
pH của dung dịch tiêm truyền tốt nhất là:
7,25 – 7,35
7,35 – 7,45
7,15 – 7,45
7,25 – 7,45
Chất sát khuẩn dùng trong thuốc nhỏ mắt:
Alcol polyvinic
Phenyl thuỷ ngân nitrat
Acid boric
Alcol etylic
Chất đẳng trương dùng trong dung dịch thuốc nhỏ mắt dạng nước:
Natri thiosulfate
Glucose
Benzalkonium clorid
Natri sulfit
Chất đẳng trương dùng trong dung dịch thuốc nhỏ mắt dạng dầu:
Kali clorid
Kali iodid
Natri thiosulfate
Không dùng
Để bảo đảm pH mong muốn cho thuốc nhỏ mắt, dùng:
Chất đẳng trương hóa
Hệ đệm
Chất ổn định
Chất điều chỉnh pH
Chất làm tăng độ nhớt dùng trong thuốc nhỏ mắt:
Benzalkonium clorid
Alcol polyvinic
Glycol
Alcol etylic
Vai trò của Clobutanol dùng trong thuốc nhỏ mắt dạng:
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Vai trò của alcol polyvinic dùng trong thuốc nhỏ dạng:
Chất làm tăng độ nhớt
Làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Vai trò của BHT dùng trong thuốc nhỏ mắt là:
Chống sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc
Chống sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm mốc
Giúp thuốc có tác dụng kéo dài hơn
Chống tác động của oxy không khí vào hoạt chất chính
Để điều chỉnh pH thuốc nhỏ mắt đạt theo mong muốn, phải dùng:
Chất điều hòa pH
Hệ đệm acid
Hệ đệm kiềm
Hệ đệm
Các yêu cầu sau đây là yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ mắt, ngoại trừ:
Có pH thích hợp
Đẳng trương với nước mắt
Vô khuẩn
Có pH trung tính
Chất nào sau đây là chất đẳng trương hóa trong dung dịch thuốc nhỏ mắt:
Kali iodide
Natri thiosulfate
Kali clorid
Natri sulfit
Chất có tác dụng hiệp đồng trong chống oxy hóa dùng trong thuốc nhỏ mắt:
Alcol polyvinic
Acid citric
Benzalkonim clorid
Methyl cellulose
Dung môi là dầu thực vật dùng trong thuốc nhỏ mắt phải trung tính hóa và tiệt trùng ở … trong vòng 30-60 phút:
100-110 độ C
110-120 độ C
120-135 độ C
135-140 độ C
Phần lớn các thuốc nhỏ mắt có yêu cầu pH vào khoảng:
5,4 – 9
5,4 – 7,1
7,1 – 7,4
7,0 – 7,8
Chất nào sau đây là chất đẳng trương hóa trong dung dịch thuốc nhỏ mắt:
Kali Iodid
Natri thiosulfate
Kali clorid
Natri sulfat
Các phương pháp sử dụng trong tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt sau khi pha chế, ngoại trừ:
Hấp 121°C/ 20 phút
Luộc sôi 100°/ 30 phút
Lọc vô khuẩn
Cho chất sát khuẩn
Thuốc nhỏ mắt là dạng đầu thường bào chế dưới dạng:
Lỏng
Mềm
Bán rắn
Nhũ tương
Dạng thuốc nhỏ mắt nào sau đây không được phép lọc?
Dung dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương
Có chất tăng độ nhớt
Dung môi dùng bào chế dung dịch thuốc nhỏ mắt:
Dầu vasalin
Paraffin lỏng
Dầu thực vật đạt tiêu chuẩn pha tiêm
Dầu thực vật tinh chế
Qui định “không có tiểu phân lạ” áp dụng cho thuốc nhỏ mắt:
Pha chế trong điều kiện vô trùng
Dung dịch nước
Lọc vô khuẩn khi pha chế
Hỗn dịch
Thuốc nhỏ mắt trị nhiễm khuẩn nên dùng cách khoảng:
1 giờ
2 giờ
Ngày 3 lần
Dùng nhiều lần
Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch nước thường phải nhỏ nhiều lần vì:
Thời gian lưu lại mắt ngắn
Do chứa ít hoạt chất
Do hạn chế dùng chất sát khuẩn
Do khó điều chỉnh pH về trung tính
Chỉ tiêu “giới hạn kích thước tiểu phân dược chất rắn” áp dụng cho thuốc nhỏ mắt dạng:
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Hỗn dịch
Lọc vô khuẩn khi pha chế
Nồng độ đường tối thiểu trong siro thuốc theo quy định phải đạt là:
50%
54%
63%
64%
Phương pháp thích hợp để điều chế siro thuốc có cao thuốc là:
Pha chế theo phương pháp nóng
Pha chế theo phương pháp nguội
Hòa tan nhiệt độ thường
Hòa tan nhiệt độ cao
Siro đơn có hàm lượng đường là 64%, tương đương với tỷ ở 20°C là:
1,33
1,32
1,26
1,29
Siro thuốc không có tỷ trọng nào dưới đây (ở 20°C):
1,26
1,30
1,32
1,29
Mục đích dùng Siro đơn trong điều chế thuốc cốm là:
Làm ẩm
Tạo khối dẻo
Điều vị
Chất sát khuẩn
Vai trò chính của acid citric dùng trong siro thuốc:
Chống oxy hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất điều vị
Chất sát khuẩn
Phương pháp thích hợp điều chế siro thuốc trong công thức có nhiều chất trong đó có chất tan ở nhiệt độ cao là:
Phương pháp nóng
Phương pháp nguội
Phương pháp hỗn hợp
Điều chế riêng
Phương pháp thích hợp điều chế siro thuốc trong công thức có nhiều chất trong đó có chất tan ở nhiệt độ thường là:
Pha chế theo phương pháp nóng
Pha chế theo phương pháp nguội
Hòa tan nhiệt độ thường
Hòa tan nhiệt độ cao
Kiểu nhũ tương D/N hay N/D được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào sau đây?
Tỉ lệ giữa 2 tương
Bản chất nhũ hóa
Chênh lệch tỷ trọng giữa 2 tương
Cách phối hợp 2 tương
Hỗn dịch mịn là cách gọi theo tiêu chí phân loại nào?
Thể chất
Dạng dùng
Cách sử dụng
Kích thước tiểu phân
Đường tiêm thích hợp của thuốc tiêm dạng nhũ tương D/N là:
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Phương pháp keo nhỏ thường được áp dụng điều chế nhũ tương khi…
Có phương tiện gây phân tán tốt
Có chất nhũ hóa là gôm arabic
Có phương tiện gây phân tán là máy khuấy
Có chất phân tán là chất lỏng
Các yếu tố sau là ưu điểm của hỗn dịch, ngoại trừ:
Tác dụng tại chỗ tốt
Che dấu mùi vị khó chịu của hoạt chất
Ít kích ứng niêm mạc
Bảo chế dạng lỏng cho chất ít tan
Dược chất có trong nhũ dịch có tính chất nào sau đây?
Là các chất lỏng tan trong nước
Là các chất lỏng tan trong dầu
Là các chất lỏng không tan trong nước
Là các chất lỏng tan trong dầu
Vì sao đây là sai khi nói đến ưu điểm của tá dược nhũ tương kiểu D/N?
Hoạt chất được dẫn thấm sâu, tạo điều kiện hấp thu nhanh
Không cản trở sự trao đổi sinh lý của da
Bền vững về mặt vi sinh vật và nhiệt động học
Không gây bẩn da, quần áo và dễ rửa
Vì sao đây là sai khi nói đến ưu điểm của tá dược khan?
Vững bền hơn tá dược nhũ tương nên có thể được điều chế sẵn
Thích hợp để điều chế các thuốc mỡ có yêu cầu khuẩn nước
Phóng thích hoạt chất nhanh hơn nhóm tá dược thân dầu
Dễ rữa, ít gây cảm giác khó chịu và ít gây cản trở hoạt động sinh lý của da
Nồng độ tương phân tán càng nhỏ thì nhũ tương …
Dễ tách lớp
Dễ hình thành
Không cần cho chất nhũ hóa
Khó điều chế
Ưu điểm lớn nhất của tá dược nhũ tương D/N dùng để điều chế thuốc mỡ là:
Phóng thích hoạt chất nhanh và hoàn toàn
Dẫn
thuốc thấm sâu
Thể chất mịn màng hấp dẫn
Dễ rửa
Khi cần gây tác dụng toàn thân, nên chọn tá dược thuộc nhóm nào sau đây?
Các dầu, mỡ, sáp
Các nhũ tương khan
Các nhũ tương D/N
Các nhũ tương N/D
Trong điều chế nhũ tương có sự chênh lệch về tỷ trọng giữa 2 tướng, cần phải dùng động tác nào sau đây khi tiến hành điều chế?
Sử dụng chất làm giảm độ nhớt môi trường
Sử dụng chất nhũ hóa thích hợp
Sử dụng dung môi hòa tan một trong 2 tướng
Khuấy mạnh khi pha chế
Trong điều chế nhũ tương có sự chênh lệch tỷ trọng giữa 2 tướng lỏng không đồng tan nhỏ thì nhũ tương …
Không điều chế được
Dễ hình thành
Dễ bị tách lớp
Khó điều chế
Gôm Arabic thuộc nhóm chất nhũ hóa nào sau đây?
Diện hoạt tổng hợp
Bán tổng hợp, nhũ tương D/N và N/D
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D
Đường dùng của nhũ tương thuốc dùng Natri laurylsulfsulfat làm chất nhũ hóa là:
Uống
Tiêm
Dùng ngoài
Tiêm truyền
… được gọi là nhũ dịch dầu thuốc vì:
Tướng dầu chiếm tỷ lệ lớn hơn 40%
Tướng ngoại là tướng dầu có tác dụng dược lý
Tướng nội là tướng dầu có tác dụng dược lý
Tướng dầu là dược chất có tỷ trọng nặng
Dược chất có trong hỗn dịch có tính chất nào sau đây?
Là các chất rắn tan trong nước
Là các chất rắn tan trong dầu
Là các chất rắn không tan trong nước
Là các chất lỏng không tan trong dầu
Tween có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Là chất kháng khuẩn
Là chất chống oxy hóa
Là chất nhũ hóa
Là chất diện hoạt
Nipagin có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Chất kháng khuẩn
Chất chống oxy hóa
Chất nhũ hóa
Chất diện hoạt
Calci stearate có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Chất kháng khuẩn cho nhũ tương D/N
Chất chống oxy hóa cho nhũ tương N/D
Chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương D/N
Chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương N/D
Natri stearate có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Chất kháng khuẩn cho nhũ tương D/N
Chất chống oxy hóa cho nhũ tương N/D
Chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương D/N
Chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương N/D
Vai trò BHT (Butyl hydroxytoluene) có trong công thức nhũ tương:
Chất kháng khuẩn
Chất chống oxy hóa
Chất nhũ hóa
Chất diện hoạt
Điều nào không đúng khi nói đến tính chất của gôm Arabic?
Là chất nhũ hóa ổn định
Có tính trương nở trong nước
Có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt
Dùng điều chế nhũ tương dùng ngoài
Điều chế hỗn dịch theo phương pháp ngưng kết áp dụng khi hoạt chất rắn có đặc tính nào sau đây?
Không tan trong chất dẫn
Tạo ra từ phản ứng trao đổi ion
Tạo ra từ phản ứng kết tủa, tủa không tan trong chất dẫn
Tạo ra từ phản ứng kết tủa, tủa không tan trong dung môi
Hoạt chất không được phép bảo chế dưới dạng hỗn dịch thuốc nước là:
Hoạt chất rắn tan trong nước
Chất lỏng, độc, không tan trong nước
Hoạt chất lỏng tan trong nước
Chất rắn, độc, không tan trong nước
Chất giúp nhũ tương dễ hình thành và có độ bền vững nhất định được gọi là:
Chất gây thấm
Chất ổn định
Chất diện hoạt
Chất nhũ hóa
Chọn phương pháp bảo chế nhũ tương dùng chất nhũ hóa là gôm Arabic
Phương pháp thêm tướng nội vào tướng ngoại
Phương pháp thêm tướng ngoại vào tướng nội
Phương pháp nhũ hóa trực tiếp
Phương pháp dùng chung dung môi
Nhũ tương thuốc tiêm truyền sử dụng với mục đích là:
Tái lập cân bằng kiềm toan
Bù nước và chất điện giải
Cung cấp năng lượng
Cung cấp lipid
Kiểu nhũ tương chủ yếu phụ thuộc vào …
Sự khác biệt tỷ trọng 2 tướng
Tỉ lệ thể tích giữa 2 tướng
Kích thước của tiểu phân pha nội
Sự khác biệt sức căng bề mặt giữa 2 tướng
Điều chế nhũ tương theo phương pháp xà phòng hóa tướng có đặc điểm là:
Chất nhũ hóa ở dạng tạo ra trong quá trình điều chế
Chất nhũ hóa ở dạng dịch thể
Chất nhũ hóa là xà phòng có sẵn trong công thức
Chất có tác dụng là xà phòng
Dạng bào chế nào sau đây có kiểu nhũ tương kiểu N/D?
Thuốc mỡ
Thuốc tiêm truyền
Siro thuốc
Thuốc tiêm dung dịch
Chất diện hoạt thường dùng làm chất nhũ hóa vì có tác dụng …
Làm tăng sức căng bề mặt
Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán
Làm giảm sức căng liên bề mặt
Làm giảm độ nhớt của môi trường phân tán
Trạng thái cảm quan thường thấy của 1 hỗn dịch thô là:
Trong suốt, không màu
Trắng đục, không có lắng cặn
Đục, có thể có lắng cặn
Đục, không chấp nhận sự lắng cặn
Chất nhũ hóa, chất gây thấm cho cả 3 dạng uống, tiêm, dùng ngoài?
Các chất phân tử lớn có nhiều nhóm –OH
Các chất dẫn ammonium bậc 4
Các Polysorbat
Các dẫn chất cellulose
Trong điều chế nhũ tương N/D, phải dùng chất nhũ hóa nào sau đây?
Natri stearate
Calci stearate
Natri alginate
Gôm Arabic
Với nhũ tương D/N, các cách nói sau đây là đúng, ngoại trừ:
Dầu là chất phân tán
Dầu là môi trường phân tán
Dầu là tướng nội
Dầu là tướng ngoại
Kích thước tiểu phân tướng phân tán lớn thì nhũ tương …
Dễ tách lớp
Khó hình thành
Không cần cho chất nhũ hóa
Ổn định tốt
Nhũ tương bị phá vỡ hoàn toàn và không hồi phục được khi có biểu hiện nào dưới đây?
Có sự nổi kem
Có sự kết bông
Có sự kết dính
Có cặn không tan
Các dẫn xuất cellulose tan trong nước thuộc nhóm chất nhũ hóa nào sau đây?
Nhũ hóa tổng hợp hoặc bán tổng hợp
Nhũ hóa keo thân nước dùng cho nhũ tương N/D
Nhũ hóa thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N
Nhũ hóa thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D
Các dẫn xuất Cellulose tan trong nước thuộc nhóm nhũ hóa nào sau đây?
Trộn đều nhũ hóa
Hòa tan
Nhũ hóa trực tiếp
Nhũ hóa
Các yếu tố sau là khuyết điểm của hỗn dịch, ngoại trừ:
Tác dụng tại chỗ kém
Phân liều không chính xác
Chế phẩm ít ổn định
Bào chế khó
Gôm Arabic là chất nhũ hóa được xếp vào loại chất nhũ hóa…
Bán tổng hợp
Thiên nhiên
Tổng hợp
Dạng hạt nhỏ
Cholesterol thuộc nhóm chất nhũ hóa nào sau đây?
Diện hoạt tổng hợp
Diện hoạt bán tổng hợp
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D
Chất nào sau đây có trong thành phần của hỗn dịch thuốc
Chất nhũ hóa
Chất gây thấm
Chất đẳng trương
Chất đệm pH
Tween thuộc nhóm chất điện hoạt nào sau đây?
Ion hóa cation
Ion hóa anion
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D
Tá dược gel Carbopol cần thêm các chất kiềm, nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng khả năng trương nở
Tăng độ nhớt
Tăng độ tan của hoạt chất
Giảm tính đối kháng của lớp sừng
Nhược điểm lớn nhất của Lanolin là:
Khả năng nhũ hóa
Thể chất
Độ bền vững
Khả năng phối hợp với hoạt chất
Span thuộc nhóm chất điện hoạt nào sau đây?
Ion hóa cation
Ion hóa anion
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D
Nhũ tương là 1 hệ gồm:
Chất lỏng hòa tan trong 1 chất lỏng
Chất rắn hòa tan trong 1 chất lỏng
Chất lỏng phân tán đều trong 1 chất lỏng khác dưới dạng hạt nhỏ
Chất rắn phân tán đều trong 1 chất lỏng dưới dạng hạt nhỏ
Điều nào không đúng khi nói đến tính chất của gôm Arabic?
Là chất nhũ hóa ổn định
Có tính trương nở trong nước
Có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt
Dùng điều chế nhũ tương dùng ngoài
Hỗn dịch thuốc dầu là cách gọi theo tiêu chí phân loại nào sau đây?
Thể chất
Dạng dùng
Cách sử dụng
Kích thước tiểu phân
Mục đích của giai đoạn nghiền ướt trong điều chế hỗn dịch là làm cho dược chất…
Đạt độ mịn thích hợp
Trộn đều với chất gây thấm
Tan hoàn toàn trong chất dẫn
Thấm đều chất dẫn
Để 1 nhũ tương bền thì…
Kích thước tiểu phân tướng nội phải nhỏ
Hiệu số tỉ trọng của 2 tướng phải lớn
Môi trường phân tán phải có độ nhớt thích hợp
Phải dùng 2 chất nhũ hóa trở lên
Ưu điểm của hỗn dịch tiêm là:
Không gây kích ứng nơi tiêm
Cho tác dụng nhanh
Thời gian tác dụng dài hơn so với dạng dung dịch
Cho tác dụng tại chỗ vì dược chất không khuếch tán được
Nhũ tương thuốc tiêm truyền sử dụng với mục đích là:
Tái lập cân bằng kiềm toan
Bù nước và chất điện giải
Cung cấp năng lượng
Cung cấp lipid
Dược chất có trong nhũ tương D/N dùng tiêm truyền có tính chất nào sau đây?
Là các chất rắn không tan trong nước
Là các chất lỏng không tan trong dầu
Là các chất lỏng không tan trong nước
Là các chất lỏng không tan trong dầu
Chất chống oxy hóa dùng cho dung dịch nước:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
