wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Đạo đức tư bản chủ nghĩa là hình thái ý thức xã hội thuần nhất, gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau và lệ thuộc vào đồng tiền

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Đạo đức xã hội chủ nghĩa chính là đạo đức Cộng sản chủ nghĩa

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Đạo đức XHCN xuất hiện và hình thành trong lòng TBCN

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Đạo đức y học:

a)

Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế

b)

Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của xã hội

c)

Nhằm phục vụ cho lợi ích và tiến bộ của ngành y tế

d)

Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình

e)

Là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế, nhờ đó mà mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ của ngành y tế

5.

Bản chất của đạo đức y học:

a)

Là khoa học về lý luận, phẩm cách của người cán bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề ấy

b)

Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công dân của người ấy, không những trên BN, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân

c)

Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

d)

Là học học về lý luận, phẩm cách của người cán bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề ấy; Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công dân của người ấy, không những trên BN, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân; Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

e)

Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công dân của người ấy, không những trên BN, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân; Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

6.

Đạo đức y học có những đặc điểm sau:

a)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế

b)

Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình

c)

Nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế

d)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế

e)

Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của ngành y tế; Là cơ sở để mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình nhằm phục vụ cho sự tiến bộ của ngành y tế

7.

Một trong những mối quan hệ cơ bản của đạo đức y học là:

a)

Thầy thuốc- lâm sàng

b)

Thầy thuốc- trẻ em

c)

Thầy thuốc- BN

d)

Thầy thuốc- phụ nữ

e)

Thầy thuốc- người già

8.

Mối quan hệ cơ bản trong đạo đức y học:

a)

Thầy thuốc- BN, Thầy thuốc- đồng nghiệp

b)

Thầy thuốc-công việc, Thầy thuốc- khoa học

c)

Thầy thuốc- BN, Thầy thuốc- đồng nghiệp, Thầy thuốc- khoa học

d)

Thầy thuốc - lâm sàng

e)

Thầy thuốc- BN, Thầy thuốc- đồng nghiệp, Thầy thuốc - lâm sàng

9.

Lĩnh vực nghề nghiệp của ngành y có các phạm vi nguyên tắc chuẩn mực sau:

a)

Luật pháp hành nghề y tế; Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc

b)

Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc

c)

Lương tâm của người thầy thuốc

d)

Luật pháp hành nghề y tế

e)

Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc; Lương tâm của người thầy thuốc

10.

Các mối quan hệ cơ bản nói lên tính chất luân lý của đạo đức y học là:

a)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với BN, thầy thuốc với đồng nghiệp

b)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với công việc, thầy thuốc với khoa học

c)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với y tá, thầy thuốc với y học lâm sàng

d)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc với BN, thầy thuốc với đồng nghiệp,

11.

Thời kỳ chiếm hữu nô lệ nằm trong khoảng thời gian nào sau đây:

a)

4000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên

b)

4000 năm trước công nguyên đến 300 năm sau công nguyên

c)

3000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên

d)

3000 năm trước công nguyên đến 200 năm sau công nguyên

e)

2000 năm trước công nguyên đến 500 năm sau công nguyên

12.

Người Sumerien xuất hiện vào khoảng:

a)

5000 năm trước công nguyên

b)

4000 năm trước công nguyên

c)

3000 năm trước công nguyên

d)

2000 năm trước công nguyên

e)

1000 năm trước công nguyên

13.

Thời kỳ Sumerien Babilon đã đặt ra bộ luật lấy tên là:

a)

Kamourabi

b)

Hamourabi

c)

Namourabi

d)

Lamourabi

e)

Tamourabi

14.

Thời kỳ Sumerien Babilon:

a)

Chưa có bộ luật nào qui định tiêu chuẩn hành nghề y

b)

Có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đơn giản

c)

Có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đầy đủ

d)

Có nhiều bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y một cách đầy đủ

e)

Đã có bộ luật qui định tiêu chuẩn hành nghề y nhưng không rõ ràng

15.

Trong thời kỳ Sumerien Babilon:

a)

Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh

b)

Người thầy thuốc được lấy tiền khám và chữa bệnh

c)

Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh khi chữa cho người nô lệ

d)

Người thầy thuốc không được quyền lấy tiền khám và chữa bệnh bất kể họ là chủ nô hay nô lệ

e)

Thầy thuốc có thể lấy tiền khám và chữa bệnh tùy theo ý muốn riêng của người thầy thuốc

16.

Thời kỳ Trung Hoa cổ đại đã có nhiều sách nói về:

a)

Thiên nhiên và cuộc sống

b)

Tự nhiên và xã hội

c)

Thiên nhiên và con người

d)

Thiên nhiên và xã hội

e)

Khoa học và cuộc sống loài vật

17.

Trong một cuốn sách về thiên nhiên và cuộc sống thời kỳ Trung Hoa cổ đại có những qui định như sau đây:

a)

Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc; Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức; Thầy thuốc phải biết khuyên BN tự chữa bệnh, hãy biết giữ gìn trái tim trong lòng ngực

b)

Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức

c)

Thầy thuốc phải biết khuyên BN tự chữa bệnh, hãy biết giữ gìn trái tim trong lòng ngực

d)

Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc; Yêu cầu thầy thuốc phải có đạo đức

e)

Nguyên lý hành nghề cơ bản của người thầy thuốc

18.

Thầy thuốc Hoa Đà thời Chiến quốc:

a)

Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề

b)

Biết phép tâm lý trị liệu, biết dùng khí công để chữa bệnh

c)

Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo

d)

Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề; Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo

e)

Là danh y đề cao đạo đức trong lúc hành nghề; Là người đã tìm ra thuốc mê và sử dụng nó như là một phương pháp nhân đạo. Ông đã biết phép tâm lý trị liệu, biết dùng khí công để chữa bệnh

19.

Thời kỳ Ấn độ cổ đại:

a)

Chưa có sách nói về đạo đức y học

b)

Đã có một số cuốn sách nói về đạo đức y học

c)

Đã có nhiều sách nói về đạo đức y học

d)

Đã có sách qui định những tiêu chuẩn hành nghề y nhưng không rõ ràng, đầy đủ

e)

Đã có 2 cuốn sách nói về đạo đức y học

20.

Cuốn “Đời sống” thời Ấn độ cổ đại đã nới lên tiêu chuẩn người thầy thuốc như sau:

a)

Chỉ cần có tư chất và tính cảm tốt, bất kể xuất thân như thế nào

b)

Chỉ cần có tư chất và tính cảm tốt, bất kể hình thức như thế nào

c)

Chỉ cần có tư chất và tính cảm tốt, xuất thân từ một giai cấp quyền quí

d)

Cần có tư chất và tính cảm tốt, xuất thân từ một giai cấp quyền quí hoặc từ một gia như thế nào

e)

Phải đẹp cả hình thức, xuất thân từ một giai cấp quyền quí hoặc từ một gia đình thầy thuốc, có tư chất và tính cảm tốt

21.

Kinh Veda Harak thời Ấn độ cổ đại nêu cách lựa chọn, đào tạo và đặc điểm thầy thuốc:

a)

Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt

b)

Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa BN

c)

Có quyền được vào nhà BN với mục đích trong sáng vì chữa bệnh và có cách xử thế đàng hoàng

d)

Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt; Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa BN; Có quyền được vào nhà BN với mục đích trong sáng vì chữa bệnh và có cách xử thế đàng hoàng

e)

Chọn lọc người học ngành y phải từ 16 tuổi trở lên, có phẩm chất, có thể lực, có mục đích tốt và phải xuất thân từ một gia đình tốt; Khi nhập học phải có cam kết hy sinh cả cuộc đời để cứu chữa BN

22.

Kinh Veda Harak thời Ấn độ cổ đại nêu lên những tiêu chuẩn hạnh kiểm của thầy thuốc:

a)

Lòng trắc ẩn

b)

Sự niềm nở

c)

Nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng

d)

Lòng trắc ẩn, nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng

e)

Lòng trắc ẩn, sự niềm nở, nhẫn nại, chủ động, bình tĩnh, lạc quan hy vọng

23.

Kinh Veda Bachatta thời Ấn độ cổ đại qui định:

a)

Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc

b)

Đối với BN cấp cứu sắp chết thầy thuốc phải hết lòng cứu chữa tới cùng, cứu bệnh khẩn trương như cứu hỏa

c)

BN có quyền nghi ngờ thầy thuốc

d)

Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc; Đối với BN cấp cứu sắp chết thầy thuốc phải hết lòng cứu chữa tới cùng, cứu bệnh khẩn trương như cứu hỏa

e)

Thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, lòng nhân đạo phải trở thành một tôn giáo đối với thầy thuốc; BN có quyền nghi ngờ thầy thuốc

24.

Nền y học Bramhama thời Ấn độ cổ đại nêu những chuẩn mực:

a)

Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ổ và gậy

b)

Có lòng trắc ẩn và nhân hậu, khám bệnh kỹ, đúng hẹn, giữ bí mật

c)

Tránh cười đùa với phụ nữ

d)

Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ổ và gậy; Tránh cười đùa với phụ nữ; Thầy thuốc phải có lòng trắc ẩn và nhân hậu, khám bệnh kỹ, đúng hẹn, giữ bí mật

e)

Thầy thuốc phải mặc quần áo trắng, thơm tho, móng tay phải cắt cẩn thận và sạch sẽ, khi ra đường phải mang ổ và gậy, tránh cười đùa với phụ nữ

25.

Thời kỳ Hy lạp cổ đại:

a)

Có nhiều nhà tư tưởng lớn, học giả lớn đề tâm đến đạo đức y học

b)

Đạo đức y học ít được nói đến

c)

Đã có một số học giả nghiên cứu về đạo đức y học

d)

Đạo đức y học ra đời nhưng chưa rõ nét

e)

Đã có một số học giả nghiên cứu về đạo đức y học; Đạo đức y học ra đời nhưng chưa rõ nét

26.

Học giả nào sau đây đã có những chính kiến về đạo đức ở thời kỳ Hy lạp cổ đại:

a)

Avicenne

b)

Aristotle

c)

Senaka

d)

Francis bacon

e)

Sydenham

27.

Hyppocrate sống ở thời kỳ nào sau đây:

a)

Ấn độ cổ đại

b)

Hy lạp cổ đại

c)

La mã cổ đại

d)

Ả rập thời kỳ phong kiến

e)

Hy lạp thời kỳ phong kiến

28.

Năm sinh và mất của Hyppocrate như sau:

a)

400-307 Trước công nguyên

b)

407-307 Trước công nguyên

c)

460-377 Trước công nguyên

d)

466-307 Trước công nguyên

e)

406-377 Trước công nguyên

29.

Hyppocrate:

a)

Nổi bật như một ông tổ của nghệ thuật y học

b)

Đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinh quan trong sáng vì nghề nghiệp

c)

Lời thề của ông sống mãi và có nhiều tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi theo

d)

Nổi bật như một ông tổ của của nghệ thuật y học; Ông đã có nhiều đóng góp cho ngành y với những chuẩn mực đạo đức và nhân sinh quan trong sáng vì nghề nghiệp; Lời thề của ông sống mãi và có nhiều tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi theo

e)

Nổi bật như một ông tổ của nghệ thuật y học; Lời thề của ông sống mãi và có nhiều tác dụng tích cực cho thầy thuốc mọi thời đại sau ông noi theo

30.

Lời thề Hyppocrate chứa đựng những chuẩn mực đạo đức về:

a)

Quan hệ thầy trò

b)

Quan hệ với BN: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công

c)

Quan hệ thầy trò; Quan hệ với BN: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công; Bí mật nghề nghiệp

d)

Quan hệ thầy trò; Quan hệ với BN: hết lòng vì người bệnh và tránh mọi bất công

e)

Bí mật nghề nghiệp

31.

Thời Hy lạp cổ đại đã xuất hiện tiêu chuẩn đạo đức của người đỡ đẻ phải là:

a)

Phụ nữ, khôn ngoan, linh hoạt, có thể lực, biết vệ sinh, có đức độ và bình tĩnh

b)

Khôn ngoan, linh hoạt, có thể lực, biết vệ sinh

c)

Có đức độ và bình tĩnh

d)

Phụ nữ, có đức độ và bình tĩnh

e)

Phụ nữ

32.

Thời La mã cổ đại:

a)

Người ta ít nhắc đến vấn đề đạo đức trong y học

b)

Có nhiều công trình về chuẩn mực đạo đức. Thời kỳ này có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y

c)

Có nhiều công trình về chuẩn mực đạo đức

d)

Người ta ít nhắc đến vấn đề đạo đức trong y học. Thời kỳ này có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y

e)

Có hội thầy thuốc nhân dân qui định những tiêu chuẩn hành nghề y

33.

Galien đã thầy thuốc vĩ đại đã có đóng góp về lĩnh vực y đức, ý nghĩa đạo đức của Galien được thể hiện:

a)

Có xu hướng chú ý chữa bệnh và chữa cả người bệnh

b)

Yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo

c)

Chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế

d)

Yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế

e)

Có xu hướng chú ý chữa bệnh và chữa cả người bệnh, yêu cầu người thầy thuốc phải có lòng nhân đạo, chỉ trích mạnh mẽ người thầy thuốc chỉ quan tâm người bệnh giàu sang quyền thế

34.

Avicenne đã có nhiều công trình y học và đạo đức y học trong đó có cuốn:

a)

y điển: “Canon of medicine”

b)

“Qui tắc khoa học y học”

c)

y điển: “Canon of medicine”, “Qui tắc khoa học y học”, “Đạo đức”

d)

y điển: “Canon of medicine”, “Qui tắc khoa học y học”, “Đạo đức y học”

e)

“Đạo đức”

35.

Avicenne đã nêu ra những tiêu chuẩn người thầy thuốc đó là thầy thuốc phải có:

a)

Mắt của chim đại bàng

b)

Bàn tay của người con gái

c)

Trí khôn của con rắn

d)

Mắt của chim đại bàng, bàn tay của người con gái

e)

Mắt của chim đại bàng, bàn tay của người con gái, trí khôn của con rắn

36.

Bộ luật Salerne về sức khỏe nói tới:

a)

Vai trò của y học trong đời sống

b)

Phương pháp dự phòng, chữa bệnh

c)

Vai trò của y học trong đời sống, phương pháp dự phòng, chữa bệnh, đạo đức của người thầy thuốc

d)

Vai trò của y học trong đời sống, đạo đức của người thầy thuốc

e)

Đạo đức của người thầy thuốc

37.

Những nhân vật có chính kiến về đạo đức y học đáng chú ý thời kỳ Chủ nghĩa Tư bản phát triển là:

a)

Francis bacon

b)

Francis bacon , Sydenham

c)

Senaka

d)

Sydenham

e)

Francis bacon, Senaka

38.

Bản chất đạo đức y học xã hội chủ nghĩa:

a)

Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN

b)

Phải có lòng nhân đạo đối với BN

c)

Hành nghề vì mục đích trong sáng

d)

Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN; phải có lòng nhân đạo đối với BN

e)

Đạo đức người thầy thuốc trước hết phải có đạo đức của một công dân XHCN; phải có lòng nhân đạo đối với BN

39.

Tuệ Tĩnh sống ở thế kỷ nào sau đây:

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

e)

17

40.

Tuệ Tĩnh đã có công trong việc:

a)

Biên soạn nhiều sách, trong đó có bộ “Nam dược Thần hiệu”, “Hồng nghĩa Giáo tư”

b)

Nêu cao tinh thần dân tộc” Nam dược trị Nam nhân”

c)

Có đúc phương hướng phòng bệnh và chữa BN đạo

d)

Nêu cao tinh thần dân tộc” Nam dược trị Nam nhân”, có đúc phương hướng phòng bệnh và chữa BN đạo

e)

Nêu cao tinh thần dân tộc” Nam dược trị Nam nhân”, có đúc phương hướng phòng bệnh và chữa BN đạo; Biên soạn nhiều sách, trong đó có bộ “Nam dược Thần hiệu”, “Hồng nghĩa Giáo tư”

41.

Bộ luật Hồng đức xuất hiện ở thế kỷ:

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

e)

17

42.

Bộ luật Hồng đức qui định:

a)

Qui chế hành nghề y

b)

Trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa

c)

Trừng phạt kẻ dùng thuốc mạnh gây chết người

d)

Qui chế hành nghề y, trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa

e)

Qui chế hành nghề y, trừng phạt kẻ vụ lợi cố tình chữa bệnh dây dưa, trừng phạt kẻ dùng thuốc mạnh gây chết người

43.

Hải Thượng Lãn Ông ở vào thế kỷ nào sau đây:

a)

15

b)

16

c)

17

d)

18

e)

19

44.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh:

a)

6 tội

b)

7 tội

c)

8 tội

d)

9 tội

e)

10 tội

45.

Quan điểm xử thế của Hải Thượng Lãn Ông:

a)

Làm nghề thuốc là một nhân thuật

b)

Chống tư tưởng vụ lợi

c)

Làm nghề thuốc là một nhân thuật, chống tư tưởng vụ lợi, nêu gương sáng trong việc đối xử với BN

d)

Làm nghề thuốc là một nhân thuật, chống tư tưởng vụ lợi

e)

Nêu gương sáng trong việc đối xử với BN

46.

Quan điểm xử thế của Hải Thượng Lãn Ông:

a)

Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế

b)

Hết lòng giúp đỡ người nghèo. Nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh

c)

Thận trọng tỉ mỷ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người

d)

Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế; Thận trọng tỉ mỷ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người

e)

Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế; Thận trọng tỉ mỷ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người; Hết lòng giúp đỡ người nghèo. Nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh

47.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh tội thất đức, theo ông đó là:

a)

Như thấy bệnh khó đáng lý báo thật rồi hết sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiếng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bỏ tay chịu chết

b)

Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiền con ốm mà nghèo đói, ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa

c)

Khi thầy bệnh chữa tà có, đã bạ phương nói rỗi nọ rỗi kia để làm tiền

d)

Có bệnh, nên dùng thuốc thứ nào đó mới cứu được nhưng sợ con bệnh nghèo túng không trả được tiền nên chỉ cho loại thuốc rẻ tiền

e)

Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng

48.

Hải Thượng Lãn Ông cho rằng thầy thuốc phải có những đức tính sau:

a)

Thương người, sáng suốt, khôn ngoan, rộng lượng

b)

Thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn

c)

Sáng suốt, liêm khiết, siêng năng

d)

Khôn ngoan, Thương người, sáng suốt

e)

Thương người, sáng suốt, khôn ngoan, rộng lượng, thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn

49.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh tội hẹp hòi, theo ông đó là:

a)

Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng

b)

Có bệnh, xem xét đã rồi mới kê đơn, bốc thuốc, nếu ngại đêm mưa vất vả, không chịu tội thăm mà đa cho phương

c)

Như thấy bệnh đã chữa lại dối lá khó, lẻ lười, cau mày dọa cho người ta sợ để lấy nhiều tiền

d)

Như thấy bệnh khó đáng lý báo thật rồi hết sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiếng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bỏ tay chịu chết

e)

Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiền con ốm mà nghèo đói, ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa

50.

Hải Thượng Lãn Ông căn dặn thầy thuốc phải có mấy đức tính:

a)

9

b)

8

c)

7

d)

6

e)

5

51.

Từ năm 1945, đạo đức thầy thuốc Việt nam là:

a)

Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quý của y đức dân tộc

b)

Được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Nêu cao quan điểm “lương y như từ mẫu”

d)

Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quý của y đức dân tộc, đặc biệt, được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

e)

Giữ vững truyền thống tốt đẹp cao quý của y đức dân tộc, đặc biệt, được phát huy mạnh mẽ trên cơ sở đạo đức học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh nêu cao quan điểm “lương y như từ mẫu”

52.

Các thầy thuốc Việt nam XHCN nêu cao phẩm chất đạo đức thầy thuốc xứng đáng có rất nhiều, trong số đó có:

a)

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch

b)

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ

c)

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng

d)

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ, thầy thuốc Tôn Thất Tùng

e)

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch, thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ, thầy thuốc Tôn Thất Tùng

53.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch sinh và mất vào các năm:

a)

1909-1968

b)

1908-1967

c)

1907-1966

d)

1906-1967

e)

1909-1967

54.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch sinh tại:

a)

Phan Rang

b)

Phan Thiết

c)

Bình Định

d)

Nha Trang

e)

Qui Nhơn

55.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch đã có công lao rất lớn trong việc chữa trị bệnh:

a)

Viêm gan

b)

Loét dạ dày

c)

Lao

d)

Sốt rét

e)

Sốt xuất huyết

56.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch hy sinh tại:

a)

Chiến trường B2 năm 1968

b)

Chiến trường B4 năm 1968

c)

Chiến trường B2 năm 1969

d)

Chiến trường B2 năm 1967

e)

Chiến trường B4 năm 1967

57.

Thầy thuốc Phạm Ngọc Thạch đã giữ nhiều chức vụ quan trọng trong đó có:

a)

Chủ tịch đặc khu Sài gòn- chợ lớn, Trưởng ban y tế trung ương, Viện trưởng viện chống lao, Bộ trưởng bộ y tế

b)

Viện trưởng viện chống lao, Bộ trưởng bộ y tế

c)

Trưởng ban y tế trung ương, Viện trưởng viện chống lao

d)

Viện trưởng viện chống lao

e)

Chủ tịch đặc khu Sài gòn- chợ lớn, Trưởng ban y tế trung ương

58.

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ sinh và mất vào những năm:

a)

1909-1967

b)

1910-1967

c)

1907-1968

d)

1909-1968

e)

1910-1968

59.

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ sinh tại:

a)

Hà nội

b)

Huế

c)

Sài gòn

d)

Đà nẵng

e)

Phan thiết

60.

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ đỗ vào đại học y Hà nội năm:

a)

1920

b)

1930

c)

1940

d)

1950

e)

1960

61.

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ đã có nhiều cống hiến cho nền y học nước nhà trong lĩnh vực:

a)

Ký sinh trùng

b)

Vi trùng

c)

Nấm

d)

Tiết túc

e)

Virus

62.

Thầy thuốc ĐặngVăn Ngữ hy sinh trong khi đang nghiên cứu tiêu diệt bệnh:

a)

Lao

b)

Sốt rét ác tính

c)

Giun sán

d)

Sán máng

e)

Sốt xuất huyết

63.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng sinh và mất vào các năm sau:

a)

1912-1982

b)

1914-1982

c)

1913-1981

d)

1915-1982

e)

1912-1983

64.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng quê ở:

a)

Hà nội

b)

Hà tĩnh

c)

Huế

d)

Phan thiết

e)

Qui Nhơn

65.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng mất tại:

a)

Hà nội

b)

Huế

c)

Đà nẵng

d)

Phan thiết

e)

Sài gòn

66.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng đã có nhiều cống hiến trong lĩnh vực:

a)

Điều trị lao phổi

b)

Bệnh ký sinh trùng

c)

Cắt gan

d)

Bệnh dạ dày

e)

Phẫu thuật mạch máu

67.

Tư duy người thầy thuốc đòi hỏi người thầy thuốc phải:

a)

Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội, biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người

b)

Biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người

c)

Biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể

d)

Biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt động trong cơ thể

e)

Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội; biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người; biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể; biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt động trong cơ thể...

68.

Bản chất của chẩn đoán hiện đại là:

a)

Mang tính chất bệnh học và sinh bệnh học

b)

Chữa bệnh mà không chữa người bệnh

c)

Mang tính chất bệnh học

d)

Mang tính chất sinh bệnh học

69.

Nguyên lý đúng đắn nhất trong chữa bệnh:

a)

Chữa người bệnh mà không chữa bệnh

b)

Chữa bệnh mà không chữa người bệnh

c)

Có bệnh thì có BN, bệnh và người bệnh không thể tách rời

d)

Điều trị triệu chứng của bệnh

e)

Điều trị nguyên nhân gây bệnh

70.

Trong chẩn đoán và điều trị:

a)

Thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng

b)

Thầy thuốc cần phải quan sát xem xét chẩn đoán toàn diện khách quan

c)

Kết quả các xét nghiệm có tính chất quyết định việc chẩn đoán và điều trị

d)

Thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng, nên nghi việc chẩn đoán với ý đó trước để hạn chế sai lầm

e)

Thầy thuốc nên nghĩ việc chẩn đoán với ý đó trước

71.

Hỏi BN và làm bệnh án:

a)

Nên đặt chỉ tiêu khám bệnh

b)

Nên dựa vào kết quả xét nghiệm

c)

Hỏi như sự chất vấn của quan tòa

d)

Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của BN

e)

Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của BN, biết các mối quan hệ của BN, tiền sử BN và những vấn đề liên quan

72.

Sự phát triển khoa học kỹ thuật và đạo đức:

a)

Có thể đặt dấu ngang bằng giữa bộ óc con người với máy móc kỹ thuật

b)

Máy móc có thể thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc

c)

Quan niệm bệnh tật theo điều khiển học “Bệnh tật là sự sai lạc tiêu chuẩn, được phát hiện một cách khách quan hoặc có tính tiêu cực”

d)

Máy móc trang bị phát triển thì yếu tố tâm lý, xã hội, nhân văn và vai trò thầy thuốc có thể bị xem nhẹ

e)

Máy móc không thể nào thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc và nhất là thầy thuốc có đạo đức

73.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:

a)

Nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy thuốc đó là yêu cầu của xã hội, là yêu cầu của nghề nghiệp

b)

Thầy thuốc có kiến thức toàn diện không giúp ích nhiều cho BN

c)

Yêu cầu của nghề nghiệp đòi hỏi thầy thuốc chỉ cần nắm kiến thức chuyên môn là đủ

d)

Thầy thuốc cần nắm kiến thức chuyên ngành thật giỏi, việc nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy thuốc là không cần thiết

e)

Tất cả đều sai

74.

Tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề giúp cho người thầy thuốc:

a)

Hiểu được các hành vi sức khỏe và nguyên nhân của nó

b)

Biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp

c)

Biết được cách chữa và dự phòng về y học xã hội

d)

Biết được cách chữa và dự phòng về xã hội

e)

Biết các nhu cầu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp, cho cộng đồng; biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp; biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội

75.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:

a)

Tổ chức học tập và làm việc ở nhà trường, trong bệnh viện, trong các cơ sở nghiên cứu

b)

Tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở: Việc học tập của thầy thuốc không dừng lại ở nhà trường, trong bệnh viện, trong các cơ sở nghiên cứu mà phải được tiếp tục bằng nhiều cách, bằng tự học, bằng thâm nhập thực tế cộng đồng,...

c)

Bệnh viện là một thực tiễn công tác và học tập cần thiết cho thầy thuốc, là nơi cuối cùng của một chính sách y tế được thực hiện

d)

Chỉ có bệnh viện là nơi đào luyện thầy thuốc đúng

e)

Cơ sở cộng đồng không giúp ích nhiều cho việc học tập của thầy thuốc

76.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:

a)

Rèn luyện óc quan sát là một yêu cầu cần thiết bắt buộc. Đó chính là khả năng phân tích tổng hợp, nhận định cấp tốc nhưng để lại ấn tượng lâu dài và cần thiết cho tư duy người thầy thuốc có kiến thức có kinh nghiệm

b)

Loại bỏ thói quen nhìn nhưng không quan sát

c)

Rèn luyện thói quen vệ sinh

d)

Rèn luyện óc thẩm mỹ

e)

Học tập để nâng cao trình độ mọi mặt; tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, ngành nghề; tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở; rèn luyện óc quan sát, xây dựng tinh thần làm việc tập thể; nâng cao tinh thần trách nhiệm; quan tâm và đối xử tốt với người bệnh

77.

Thầy thuốc quan tâm đến hạnh phúc người bệnh, tức là:

a)

Khám bệnh kỹ, đúng hẹn, không gây phiền hà cho BN

b)

Thầy thuốc phải quan tâm đến sức khỏe của người bệnh, sự quan tâm phải từ trong lòng, trong nghĩa vụ lương tâm và trách nhiệm đến sức khỏe của BN

c)

Giữ bí mật về bệnh tình, mối quan hệ của BN và những vấn đề thuộc về đời sống riêng tư của họ

d)

Tiếp xúc với BN một cách chân chấn, tế nhị, thận trọng trong hành vi, lời nói để BN cảm thấy yên tâm, cảm thấy hạnh phúc vì được quan tâm một cách đầy đủ

78.

Nâng cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của người thầy thuốc:

a)

Có động lực từ bên ngoài, là ý thức trách nhiệm về bổn phận cần phải thực hiện trước xã hội của người thầy thuốc

b)

Có động lực từ bên trong, là yếu tố nội tâm giúp thầy thuốc phục vụ BN với tất cả tấm lòng

c)

Trách nhiệm của thầy thuốc trước BN vừa có động lực bên ngoài (xã hội) là nghĩa vụ, vừa có động lực bên trong là lương tâm

d)

Có nghĩa là người thầy thuốc phải quan tâm đối xử tốt với người bệnh

e)

Nghĩa là người thầy thuốc phải học tập không ngừng để nâng cao kiến thức chuyên môn nhằm phục vụ tốt nhất cho việc chữa trị BN

79.

Giao tiếp với BN:

a)

Thể hiện ở lời nói của người thầy thuốc, người thầy thuốc giao tiếp tốt sẽ làm cho BN hy vọng, lạc quan

b)

Thầy thuốc phải tạo mối quan hệ tốt đẹp với BN. Thầy thuốc tiếp xúc với BN một cách chân chấn, tế nhị, thận trọng trong lời nói, trong hành vi và trong mối giao tiếp

c)

Là khâu quan trọng nhất trong quá trình điều trị, bởi vì nó tác động đến tâm lý BN

d)

Thầy thuốc phải có ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp

e)

Thầy thuốc phải xử lý đúng đắn những tình huống có thể xảy ra khi BN nằm viện

80.

Bí mật nghề nghiệp trong hành nghề của người thầy thuốc

a)

Nghĩa là thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về những thông tin liên quan đến BN

b)

Thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về bệnh tình của BN

c)

Thầy thuốc không được phép tiết lộ cho BN về bệnh tình của họ

d)

Thầy thuốc phải báo cho gia đình, người thân, cơ quan BN biết điều bí mật của BN nhưng không được thông báo cho BN

e)

Thầy thuốc có nghĩa vụ giữ gìn bí mật của BN tin cậy ủy nhiệm cho mình nhưng nếu sự giữ gìn bí mật đe dọa quyền lợi của những những người xung quanh, của tập thể thì thầy thuốc không thể bị ràng buộc vào bí mật ấy

81.

Tâm lí trị liệu là phương pháp điều trị xây dựng trên cơ sở:

a)

Sinh lý học và tâm lý học duy vật

b)

Xã hội học

c)

Nhân chủng học

d)

Triết học

e)

Bệnh học và sinh bệnh học

82.

Tâm lí trị liệu có thể áp dụng cho thầy thuốc thuộc lĩnh vực nào:

a)

Thầy thuốc khoa tâm thần

b)

Mọi thầy thuốc

c)

Nhi khoa

d)

Lão khoa

e)

Nội khoa

83.

Phương pháp tâm lý trị liệu

a)

BN không cần thiết phải tham gia tích cực vào quá trình chữa bệnh

b)

Chỉ áp dụng được với thầy thuốc khoa thần kinh

c)

Đòi hỏi người thầy thuốc phải lôi kéo BN tham gia một cách tích cực trong quá trình chữa bệnh

d)

Đòi hỏi thầy thuốc phải áp dụng các phạm trù đạo đức và hết lòng vì người bệnh

e)

Đòi hỏi người thầy thuốc phải lôi kéo BN tham gia một cách tích cực trong quá trình chữa bệnh, đòi hỏi thầy thuốc phải áp dụng các phạm trù đạo đức và hết lòng vì người bệnh

84.

Yêu cầu của phương pháp tâm lý trị liệu:

a)

Hành vi của người thầy thuốc tác động quan trọng đến BN nhiều hơn lời nói

b)

Thầy thuốc không nhận thiết phải chú ý đặc điểm nhân cách người bệnh

c)

Lời nói của người thầy thuốc có thể làm cho BN bi quan hoặc lạc quan

d)

Lời nói của thầy thuốc có tác động cực kỳ quan trọng đến BN

e)

Lời nói của thầy thuốc có tác động cực kỳ quan trọng đến BN. Thầy thuốc phải chú ý đặc điểm nhân cách người bệnh, phải làm cho BN cảm thấy được quan tâm, chăm sóc mọi mặt

85.

Thẩm mỹ bệnh viện:

a)

Là cái đẹp ở ngoại cảnh và trang trí trong bệnh viện

b)

Bao gồm màu sắc, âm thanh, vấn đề vệ sinh trong bệnh viện

c)

Là thái độ giao tiếp, ứng xử lịch sự, đúng đắn, tiếp xúc cởi mở an căn của nhân viên y tế

d)

Bao gồm công tác tổ chức, quản lý, đón tiếp BN, sắp xếp khoa phòng, chất lượng khám chữa bệnh

e)

Là khái niệm về cái đẹp của bệnh viện bao gồm cái đẹp từ bên trong và bên ngoài (bao gồm công tác tổ chức, quản lý, thái độ giao tiếp giữa con người với con người, vấn đề ngoại cảnh, sắp xếp khoa phòng, màu sắc, âm thanh... ở trong bệnh viện)

86.

Các vấn đề cần quan tâm của thẩm mỹ bệnh viện:

a)

Thái độ giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế, ngoại cảnh, màu sắc trong bệnh viện

b)

Ngoại cảnh, màu sắc, âm thanh trong bệnh viện

c)

Chất lượng khám chữa bệnh, sắp xếp khoa phòng, vấn đề ngoại cảnh, màu sắc trong bệnh viện

d)

Màu sắc, âm thanh trong bệnh viện

e)

Thái độ giao tiếp, ứng xử giữa người với người; công tác tổ chức, quản lý, đón tiếp BN, sắp xếp khoa phòng, chất lượng khám chữa bệnh; vấn đề ngoại cảnh, màu sắc, âm thanh trong bệnh viện

87.

Những điều cần lưu ý trong quan hệ giữa thầy thuốc với thầy thuốc và tập thể cơ quan y tế:

a)

Thầy thuốc phải tự mình rèn luyện thường xuyên để xây dựng mối quan hệ tốt với tập thể: Thầy thuốc phải có ý thức tập thể, tạo mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Cần quan tâm giúp đỡ, xây dựng tình bạn thân ái; đề cao tác phong gương mẫu, nêu gương; thường xuyên thực hiện nguyên tắc phê bình và tự phê bình

b)

Thầy thuốc phải có ý thức tập thể, tạo mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Cần quan tâm giúp đỡ, xây dựng tình bạn thân ái

c)

Nguyên tắc phê bình và tự phê bình phải thường xuyên được thực hiện

d)

Với bạn đồng nghiệp phải đề cao tác phong gương mẫu, nêu gương, niềm nở lẫn nhau

e)

Mối quan hệ này ít chịu ảnh hưởng bởi sự rèn luyện và không gây ảnh hưởng nhiều đến uy tín của người thầy thuốc. Thầy thuốc phải có ý thức tập thể, tạo mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Cần quan tâm giúp đỡ, xây dựng tình bạn thân ái

88.

Lời thề Hippocrate:

a)

Toàn bộ nội dung của nó đều đúng đắn, thích hợp ở mọi thời đại

b)

Có những nội dung đã lỗi thời trong thời đại ngày nay

c)

Là lời thề thiêng liêng sống mãi qua mọi thời đại và mọi quốc gia. Người thầy thuốc ngày nay cần thực hiện đầy đủ tất cả những nội dung của lời thề này

d)

Toàn bộ nội dung của nó được xem như là những chuẩn mực mà mọi thầy thuốc cần phải ghi nhớ và thực hiện

e)

Chỉ áp dụng được cho các thầy thuốc Hy lạp

89.

Lời thề Hippocrate có nhắc đến tên của mấy vị thần:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

e)

0

90.

Lời thề Hippocrate có nhắc đến tên của những vị thần nào sau đây:

a)

Panacee, Hygie

b)

Appolon, Esculape, Panacee, Hygie

c)

Esculape, Appolon

d)

Esculape, Panacee, Hygie

e)

Appolon, Panacee, Hygie

91.

Lời thề Hippocrate có đề cập đến những nội dung nào sau đây:

a)

Có thể trao thuốc độc cho BN khi họ yêu cầu

b)

Có thể trao thuốc độc cho BN khi cần

c)

Chỉ dẫn mọi chi tiết có lợi cho người bệnh, tránh mọi điều xấu và bất công

d)

Có thể thực hiện những phẫu thuật mổ bàng quang

e)

Có thể cho thuốc làm sảy thai cho phụ nữ nếu họ muốn

92.

Nội dung của lời thề Hippocrate có đề cập đến:

a)

Đặc điểm nhân cách người bệnh

b)

Sự kính trọng đối với người thầy

c)

Tính khiêm tốn

d)

Tính tập thể

e)

Mối quan hệ đồng nghiệp

93.

Lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam gồm có mấy điều:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

e)

9

94.

Điều một lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:

a)

Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước

b)

Giữ gìn bí mật nghề nghiệp

c)

Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN

d)

Tích cực lao động và học tập

e)

Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp

95.

Điều hai lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:

a)

Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước

b)

Giữ gìn bí mật nghề nghiệp

c)

Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN

d)

Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp

e)

Tích cực lao động và học tập

96.

Điều ba lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:

a)

Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN

b)

Giữ gìn bí mật nghề nghiệp

c)

Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp

d)

Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước

e)

Tích cực lao động và học tập

97.

Điều bốn lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:

a)

Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN

b)

Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp

c)

Tích cực lao động và học tập

d)

Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước

e)

Giữ gìn bí mật nghề nghiệp

98.

Điều năm lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:

a)

Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN

b)

Giữ gìn bí mật nghề nghiệp

c)

Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp

d)

Tích cực lao động và học tập

e)

Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước

99.

Đạo đức y học là các qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y tế, nhờ đó mà mọi thành viên y tế tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ của ngành y tế

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Bản chất của đạo đức y học là khoa học về lý luận, phẩm cách của người cán bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn đề ấy; Là học thuyết về nghĩa vụ người thầy thuốc và cả trách nhiệm công dân của người ấy, không những trên BN, trên đồng nghiệp mà cả toàn thể nhân dân; Là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Mối quan hệ cơ bản của đạo đức y học chính là mối quan hệ Thầy thuốc - lâm sàng

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Các mối quan hệ cơ bản trong đạo đức y học: Thầy thuốc - BN, Thầy thuốc - đồng nghiệp, Thầy thuốc - công việc, Thầy thuốc - khoa học

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Lĩnh vực nghề nghiệp của ngành y có các phạm vi nguyên tắc chuẩn mực sau: Luật pháp hành nghề y tế; Tiêu chuẩn đạo đức của người thầy thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đạo đức y học là một bộ phận của đạo đức nghề nghiệp, là yêu cầu đặc biệt có liên quan đến việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại sức khỏe cho con người

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đạo đức y học hình thành và phát triển cùng với lịch sử y học

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Luật pháp hành nghề y tế và đạo đức người thầy thuốc ít có mối quan hệ với nhau

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Thời kỳ Sumerien Babilon đã đặt ra bộ luật lấy tên là Kamourabi

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Thời kỳ Ấn độ cổ đại đã có một số cuốn sách nói về đạo đức y học

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Hải Thượng Lãn Ông nhắc thầy thuốc phải tránh 8 tội

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Thầy thuốc Tôn Thất Tùng sinh năm 1913, mất năm 1982, quê ở Huế

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Bản chất của chẩn đoán hiện đại là chẩn đoán triệu chứng học

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Nguyên lý đúng đắn nhất trong chữa bệnh là chữa người bệnh mà không chữa bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Trong chẩn đoán và điều trị thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Trong hỏi BN và làm bệnh án thầy thuốc nên đặt chỉ tiêu khám bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Tư duy người thầy thuốc là việc áp dụng có ý thức tư duy khoa học với lý luận và thực hành y học

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Sự phát triển khoa học kỹ thuật và đạo đức: Máy móc không thể nào thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc và nhất là thầy thuốc có đạo đức

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc: Thầy thuốc cần nắm kiến thức chuyên ngành thật giỏi, việc nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy thuốc là không cần thiết

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề giúp cho người thầy thuốc: Biết các nhu cầu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp, cho cộng đồng; biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp; biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Thầy thuốc quan tâm đến hạnh phúc người bệnh, tức là thầy thuốc phải quan tâm đến sức khỏe của người bệnh, sự quan tâm phải từ trong lòng, trong nghĩa vụ lương tâm và trách nhiệm đến sức khỏe của BN

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Lời thề Hippocrate: Là lời thề thiêng liêng sống mãi qua mọi thời đại và mọi quốc gia. Người thầy thuốc ngày nay cần thực hiện đầy đủ tất cả những nội dung của lời thề này

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Lời thề Hippocrate có nhắc đến tên của các vị thần Appolon, Esculape, Panacee, và Hygie

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam gồm có 12 điều

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Điều một lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam: Giữ gìn bí mật nghề nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai