wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhi YHCT

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

  1. Về mặt sinh lý, thì "....tạng bất túc,....tạng hữu dư" là: ...,...,...thường bất túc, ...,... thường hữu dư



(a)  

2.

Phân tích bài thuốc sinh mạch tán sử dụng trong điều trị trẻ bị hen phế quản vị thuốc " Ngọt ấm, ích khí sinh tân ,là quân để bố phế khí" là:

a)

Ngũ vị tử

b)

Bạch truật

c)

Nhân sâm

d)

Hoàng kỳ

3.

Những trẻ mẫn cảm có tiếp xúc với dị nguyên môi trường trong thời điểm nào sẽ phát triển thành bệnh hen phế quản?

a)

3 năm đầu cuộc đời

b)

Khi trẻ 8-10 tuổi

c)

5 năm đầu cuộc đời

d)

2 năm đầu cuộc đời

4.

Quan điểm thuần dương vô âm đối với cơ thể trẻ em mà nói, có ý?

a)

Thuần là hữu dư

b)

Khí dương giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động sinh lý của trẻ

c)

Trẻ chí có dương, không có âm

d)

Vô âm là âm huyết vô hình

5.

Châm chích nặn máu hạ sốt tại các vị trí huyệt nào sau đây:

a)

Thiếu dương, thập tuyên

b)

...., Phế du

c)

Khúc trì, nội đình

d)

.....

6.

Viêm phổi là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ dưới:

a)

5 tuổi

b)

2 tuổi

c)

10 tuổi

d)

1 tuổi

7.

Do trẻ thể chất non nớt, nhạy cảm, tạng phủ còn trong sáng, sức đề kháng yếu nên:

a)

Trẻ mắc phong tà phạm phế dễ thành phế nuy

b)

Trẻ mắc tiết tả dễ thành chứng mạn ty phong

c)

Bệnh hồi phục chậm

d)

Trẻ mắc tiết tả dễ thành tỳ thận dương hư

8.

các vị thuốc trong bài Thông khiếu hoạt huyết...

a)

Thông bạch, xuyên khung

b)

Xuyên quỳ, cát cánh

c)

Chỉ xác, đẳng sâm

d)

Bạch giới tử, phục linh

9.

Người từ 15 tuổi trở lên mà suy nhược gọi là chứng gì

a)

cam tích

b)

can thận hư

c)

tâm can huyết hư

d)

hư lao

10.

..... là biến đổi tình chí, phát triển thông minh,..... là chưng bốc khí huyết, lớn mạnh trăm xương

(a)  

11.

Vấn chẩn trẻ em, tự hãn gặp trong triệu chứng

a)

Dương khí hư, còi xương

b)

Âm hư, còi xương

c)

dương khí hư, loãng xương

d)

khí huyết hư, còi xương

12.

Theo YHCT, công thức châm cứu điều trị ỉa chảy kéo dài ....

a)

Khúc trì, nội đình

b)

túc tam lý, âm lăng tuyền

c)

trung phủ, vân môn

d)

ngoại quan, dương khê

13.

Vạn mật trai: " ..... chưa đầy đủ nên mạch chẩn không cần thiết cho lắm,..... chưa khai thông chưa biết nói, ....... yếu ớt, ăn bú dễ thương tổn, .... mềm mại phong hàn dễ xâm nhập

(a)  

14.

Biến là biến đổi...... phát triển thông minh, chưng là chứng bốc khí huyết, lớn mạnh....

(a)  

15.

Theo quan điểm YHCT, Bệnh thấp tim thuộc phạm vi chứng bệnh nào?

a)

Bệnh thuộc phạm vi chứng tích trệ, chính xung, thủy thũng

b)

Bệnh thuộc phạm vi chứng kinh phong, chính xung, thủy thũng

c)

Bệnh thuộc phạm vi chứng nhiệt tý, chính xung, thủy thũng

d)

Bệnh thuộc phạm vi chứng tý, chính xung, thủy thũng

16.

Pháp xử trí kinh phong do ngoại cảm phong hàn vào vệ khí ở trẻ em là

a)

Sơ phong thanh nhiệt chỉ kinh

b)

bình can tiềm dương

c)

phát tán phong hàn trừ đàm chỉ kinh

d)

an thần trấn kinh

17.

Đối với trẻ em, nguyên nhân gây bệnh hàng đầu:

a)

Nội thương tạng phủ bất túc

b)

Ngoại cảm lục tà, ăn bú

c)

Thận tiên thiên bất túc

d)

Tiên thiên cha mẹ truyền cho

18.

Tạng phủ bị bệnh tà xâm phạm sẽ có phản ứng nhanh nhạy vì

a)

Trẻ dễ mắc bệnh

b)

Tạng khí trẻ ocn thuần phác nhạy cảm

c)

Trẻ mắc bệnh dễ hư thoát

d)

cơ thể trẻ không ngừng phát triển

19.

Trẻ 36 tháng tuổi, vào viện với các biểu hiện: sốt 38,5, ỉa nhiều lần 1 ngày, phân lỏng toàn nước, tiểu tiện ít, vàng sẫm, xem chỉ vân tay thấy màu .... hồng nổi trên da chạy đến khí quan, hậu âm đỏ rát. Điều trị chứng bệnh này dùng phương thuốc nào

a)

cát căn cầm liên thang gia thương truật, bán hạ

b)

Hoắc hương chính khí tán gia giảm

c)

Bổ trung ích khí thang gia ý dĩ sao vàng

d)

Cát căn cầm liên thang gia xa tiền, phục linh

20.

Vạn Mật Trai: ..... chưa đầy đủ nên mạch chẩn không cần thiết cho lắm, thần thức chưa khai thông chưa....., trường vị yếu ớt,.... dễ tổn thương, gân xương mềm mại,.... dễ xâm nhập

(a)  

21.

..... là nơi khai khiếu cảu can, tinh hoa ngũ tạng đều dồn lên ..., xem....... là mấu chốt để xem thần

(a)  

22.

mắt là nơi khai khiếu của ....., tinh hoa ngũ tạng đều dồn lên ...... , xem mắt là mấu chốt để xem ....

(a)  

23.

Trong bài" tiểu thanh long thang" sử dụng điều trị hen trẻ em, có các vị thuốc nào

a)

Quế chi, cam thảo, tế tân

b)

Trần bì, bán hạ, cam thảo

c)

bạch truật, bạch thược, sinh khương

d)

ma hoàng, phục linh, cam thảo

24.

Châm cứu điều trị sa trực tràng giai đoạn hai có sử dụng các huyệt sau

a)

Châm bổ tam âm giao, huyết hải

b)

. Châm bổ,… bạch, bách hội

c)

Châm tả túc tam lý, ngoại quan

d)

Châm tả quan nguyên, thần môn

25.

Trẻ 5 tuổi, ỉa chảy phân sống nhiều đợt, có đợt kéo dài gần 4 tuần, người mệt mỏi, gầy yếu, ăn kém, trẻ được đưa vào viện trong tình trạng mệt, phân sống lẫn thức ăn, mạch vi, tự hãn, kết hợp YHCT điều trị cho trẻ

a)

Dùng bài thuốc sâm linh bạch truật tán

b)

Châm Bách hội , thần khuyết, tứ thần thông

c)

Cứu Thần khuyết, cách …. Nhiều lần liên tục

d)

Dùng bài Bát Trân thang

26.

Pháp điều trị của thể phong thuỷ chứng dương thuỷ là

a)

Thông dương thanh nhiệt, hành thuỷ

b)

Tuyên phế phát hãn, lợi niêụ

c)

Thông dương tuyên phế, hành thuỷ

d)

Tuyên phế thanh nhiệt, lợi niệu

27.

[___] đầy đủ thì tiếng mạnh giọng cao bổng [___] thì tiếng yếu mà khô khan, gián đoạn, tiếng nhẹ mà trong cũng là [__

(a)  

28.

Vấn là hỏi về: [___], đầu, thân mình, [___], ngủ, đại tiểu tiện, hỏi bệnh nhân hoặc thông qua người nhà bệnh nhân

(a)  

29.

“ cam giả cam dã” y nghĩa gì

a)

Chỉ chứng của bệnh là cơ thể gầy gò

b)

Nguyên nhân gây ra bệnh là do trẻ hay ăn đồ sống lạnh làm hao tổn chức năng vận hoá của tỳ vị

c)

. Nguyên nhân gây ra bệnh là do trẻ hay ăn đồ béo ngọt làm hao tổn chức năng vận hoá của tỳ vị

d)

Chỉ chủ chứng của bệnh là cơ thể khô loét

30.

Sa trực tràng giai đoạn thứ 2 theo yhct có tw

a)

không thể ăn vao bên trong được ma ở ngoài hậu môn gây sưng đau khó chịu

b)

Trực tràng sa xuống khỏi vị trí ra khỏi hậu môn sau mỗi lần đại tiện, lên xuống thất thường

c)

Trức tràng sa xuống khỏi vị trí, ra khỏi hậu môn sau mỗi lần đại tiện khoog tự co lên được, phải dùng tay ấn mới vào được và tự tụt trước hoặc trong lúc đại tiện hoặc lao động nặng. Bệnh nặng không thể ấn được vào bên trong mà ở ngoài hậu môn gây sưng đau khó chịu.

d)

....

31.

Triêu chứng của thể tyd dương hư âm thuỷ là

a)

Mach trầm tế nhược

b)

. Mạch nhu tế

c)

Mạch trầm hoạt

d)

Mach hoãn nhược

32.

Điều trị mắc thấp tim, theo yhct có sử dụng bài thuốc “ phục mạch thang”. Trong bài thuốc có những vị nào

a)

Chích cam thảo, đẳng sâm

b)

Chích cam thảo, đẳng sâm

c)

Bạch biển đâu, bạch mao căn

d)

cát căn ngành mễ

 

33.

Triệu chứng của thể hạ nguyên hư hàn chứng di niệu

a)

chất lưỡi nhờn bệu, rêu trắng

b)

Chất lưỡi xanh tím, rêu trắng trơn

c)

Chất lưỡi nhợt nhạt, rêu lưỡi trắng trơn

d)

Chất lưỡi đỏ nhơt, rêu trắng nhờn

34.

Theo yhct, trẻ mắc sởi giai đoạn sởi mọc, dùng phương dược nào

a)

...

b)

Ngân kiều tán gia giảm

c)

Thang ma cát căn thang gia giảm

d)

. Sài cát giải cơ thang gia giảm

35.

Bài thuốc diều trị thể huyết hư của chứng tiện bí

a)

Đương quy bổ huyết thang

b)

. Tứ vật thang

c)

Lục ma thang

d)

Nhuận trường hoàn

36.

Điều trị trẻ bãi não có sử dụng bài Thông khiếu hoạt huyết thang, trong bài thuốc có vị nào

a)

Đào nhân, xạ hương

b)

hồng hoa, bạch cập

c)

đan bì, sinh địa

d)

thông bạch, bán hạ

37.

. Trẻ mắc chứng thuỷ hoa cho tắm nước cỏ chân vịt KHÔNG nhằm mục đich sau

a)

Làm thúc mọc nhanh các nốt ban thuỷ đậu

b)

. Tránh lây lan các nốt bào chẩn thuỷ đậu

c)

Làm các nốt bào chẩn đã vỡ không bị nhiễm trùng, khô đóng vảy nhanh

d)

...chịu

38.

SDD Gomez ( I 70-80, II 60-70, III <60)

a)

độ I trọng lượng còn 60-70%

b)

Độ II còn 60-70%

c)

Độ III còn < 70%

d)

Độ I còn <60%

39.

tỉ số % cân nặng so với cân nặng chuẩn theo Wellcome

a)

Độ I còn 70-80%

b)

Độ II còn 60-70%

c)

Độ III còn < 50%

d)

Độ I còn 60-70%

40.

Không suy dinh dưỡng

a)

cân nặng theo chiều cao từ -2SD đến +2SD

b)

Cân nặng thep chiều cao từ -1SD đến +1SD

c)

Cân nặng thep chiều cao từ -3SD đến +2SD

d)

Cân nặng thep chiều cao từ -1SD đến +2SD

41.

SDD thể vừa

a)

cân nặng theo chiều cao -2SD đến +2SD

b)

Cân nặng theo chiều cao -3Sd đến +3SD

c)

Cân nặng theo chiều cao -3SD đến -2SD

d)

Cân nặng theo chiều cao -3SD đến +2SD

42.

SDD thể nặng

a)

Cân nặng theo chiều cao <= -2SD

b)

Cân nặng theo chiều cao <= 3SD

c)

Cân nặng theo chiều cao < 3SD

d)

Cân nặng theo chiều cao < 2SD

43.

Ỉa chảy SDD do tỳ hư gây ra (tỳ cam), tương đương

a)

SDD độ I

b)

SDD độ II

c)

SDD độ III

d)

SDD độ II,III

44.

Bệnh nhi mặt vàng, người gầy, cơ nhục nhẽo, lông tóc móng khô dễ gãy. Miệng khô, khát nước, ăn uống kém ngon hoặc ăn nhiều nhanh đói, bụng to, gân xanh nổi lên, nước tiểu đặc trắng, chất lưỡi nhạt bệu, RL cáu dày. Sôi bụng ỉa chảy 3-4 lần/ngày. Mạch tế/chỉ văn chìm, sắc nhạt, tinh thần mệt mỏi, tiếng nói nhỏ yếu, dễ bực tức. Chẩn đoán bệnh danh

a)

ỉa chảy suy sinh dưỡng ( tỳ cam)

b)

Suy dinh dưỡng thể khô

c)

Tiêu chảy do hàn thấp

d)

tiêu chảy kéo dài ( do tỳ hư)

45.

Bệnh nhi mặt vàng, người gầy, cơ nhục nhẽo, lông tóc móng khô dễ gãy. Miệng khô, khát nước, ăn uống kém ngon hoặc ăn nhiều nhanh đói, bụng to, gân xanh nổi lên, nước tiểu đặc trắng, chất lưỡi nhạt bệu, RL cáu dày. Sôi bụng ỉa chảy 3-4 lần/ngày. Mạch tế/chỉ văn chìm, sắc nhạt, tinh thần mệt mỏi, tiếng nói nhỏ yếu, dễ bực tức. Pháp điều trị cho bệnh này:

a)

Bổ khí huyết, bổ can thận tỳ vị

b)

Bổ khí, bổ tỳ vị là chính

c)

Phương hướng hóa thấp

d)

Bổ ích tỳ vị

46.

Bệnh nhi mặt vàng, người gầy, cơ nhục nhẽo, lông tóc móng khô dễ gãy. Miệng khô, khát nước, ăn uống kém ngon hoặc ăn nhiều nhanh đói, bụng to, gân xanh nổi lên, nước tiểu đặc trắng, chất lưỡi nhạt bệu, RL cáu dày. Sôi bụng ỉa chảy 3-4 lần/ngày. Mạch tế/chỉ văn chìm, sắc nhạt, tinh thần mệt mỏi, tiếng nói nhỏ yếu, dễ bực tức. Phương thuốc cho thể bệnh này?

a)

tiêu cam lý tỳ thang gia giảm

b)

Bát trân thang gia giảm

c)

Quy tỳ thang

d)

hoắc hương chính khí tán

47.

Tỳ cam, tích trệ đồ ăn, bụng chướng gia thêm

a)

Bán hạ, hoàng liên

b)

ý dĩ, cam thảo

c)

Đại phúc bì, Sơn tra, Thần khúc

d)

chỉ xác, hoài sơn, trần bì

48.

Tỳ cam do giun gây tích trệ, đau bụng gia thêm

a)

Sa nhân

b)

ý dĩ

c)

mạch môn

d)

sử quân tử

49.

Trong bài Tiêu cam lý tỳ thang, vị bạch truật, trần bì, cam thảo có tác dụng gì?

a)

giáng nghịch chỉ thổ

b)

kiện tỳ trừ thấp

c)

hành khí giáng nghịch

d)

kiện tỳ hành khí

50.

SDD thể khô - Can cam (SDD độ III)

a)

Tỳ hư

b)

can huyết hư, can thận hư

c)

can khí hư, can huyết hư

d)

khí huyết hư, can thận hư

51.

Bệnh nhi người gầy đét, da khô, bộ mặt người già tinh thần mệt mỏi, ngại chơi ngại nói ăn kém, tiếng khóc nhỏ yếu, lông tóc móng vàng dễ gãy. CL đỏ, RL mỏng khô. Mạch trầm tế vô lực? chỉ vân tay chìm, sắc nhạt, uất trệ, 1 số Tc khác : khô loét giác mạc, loét miệng, lắng đọng sắc tố, tử ban phù thũng lơ mơ.... Thể bệnh này là?

a)

Tỳ cam

b)

Can cam

c)

tiện bí thể táo nhiệt nội kết

d)

tiện bí thể khí cơ uất trệ

52.

Bệnh nhi người gầy đét, da khô, bộ mặt người già tinh thần mệt mỏi, ngại chơi ngại nói ăn kém, tiếng khóc nhỏ yếu, lông tóc móng vàng dễ gãy. CL đỏ, RL mỏng khô. Mạch trầm tế vô lực? chỉ vân tay chìm, sắc nhạt, uất trệ, 1 số Tc khác : khô loét giác mạc, loét miệng, lắng đọng sắc tố, tử ban phù thũng lơ mơ.... phương thuốc cho thể bệnh này?

a)

Tiêu cam lý tỳ thang gia giảm

b)

Bổ trung ích khí thang gia giảm

c)

Bát trân thang gia giảm

d)

Tứ quân tử thang gia giảm

53.

Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em

a)

Tỳ vị hư hàn

b)

ăn nhiều đồ chua cay

c)

ăn uống thất điều

d)

can tỳ bất hòa

54.

SDD cứu các huyệt nào

a)

Tâm du, tỳ du, vị du, túc tam lý, tam âm giao

b)

tâm du, can du, túc tam lý, tam âm giao

c)

tỳ du, vị du, dương lăng tuyền, phong long

d)

tỳ du, vị du, can du, túc tam lý, tam âm giao

55.

Tiêu chảy cấp là đi ngoài

a)

trên 2 lần trong 24h

b)

trên 3 lần trong 24h

c)

trên 4 lần trong 24h

d)

trên 5 lần trong 24h

56.

Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính kéo dài không quá

a)

12 ngày

b)

13 ngày

c)

14 ngày

d)

16 ngày

57.

Vấn là hỏi về: Nóng lạnh, đầu, [___], ăn uống, ngủ, [___], hỏi bệnh nhân hoặc thông qua người nhà bệnh nhân

(a)  

58.

Mạch của trẻ em thường nên [___], thường khoảng [___]-[___] nhịp đập trong 1 hơi thở (1 tức) là bình hòa

(a)  

59.

Tiêu chảy kéo dài là

a)

trên 14 ngày

b)

trên 15 ngày

c)

trên 16 ngày

d)

trên 17 ngày

60.

Tiêu chảy mạn tính là tình trạng đi ngaoif liên tục ra phân lỏng và nước kéo dài

a)

ít nhất 3 tuần

b)

ít nhất 4 tuần

c)

ít nhất 5 tuần

d)

ít nhất 6 tuần

61.

Nguyên nhân tiết tả theo YHCT

a)

Ngoại cảm tà khí: hàn thấp, thấp nhiệt

b)

Ăn uống thất điều

c)

Nhiễm trùng tích

d)

can khí uất kết

e)

tỳ vị hư nhược

62.

trẻ tiêu chảy 10 lần 1 ngày, phân lỏng toàn bãi mùi thối khẳn. Trẻ sốt, nôn mửa, khát nước sôi bụng, bụng chướng. Môi lưỡi đỏ RL vàng nhờn hoặc trắng khô nếu mất tân dịch nhiều. Tiểu tiện ít, đỏ như nước vối . Mạch sác, chỉ tay đỏ. Thể bệnh?

a)

Tiêu chảy cấp do hàn thấp

b)

tiêu chảy cấp do thấp nhiệt

c)

tiêu chảy kéo dài

d)

tiêu chảy do trùng tích

63.

trẻ tiêu chảy 10 lần 1 ngày, phân lỏng toàn bãi mùi thối khẳn. Trẻ sốt, nôn mửa, khát nước sôi bụng, bụng chướng. Môi lưỡi đỏ RL vàng nhờn hoặc trắng khô nếu mất tân dịch nhiều. Tiểu tiện ít, đỏ như nước vối . Mạch sác, chỉ tay đỏ. Pháp điều trị

a)

Phương hương hóa thấp

b)

bổ ích tỳ vị

c)

tiêu thực đạo trệ

d)

Thanh nhiệt trừ thấp

64.

trẻ tiêu chảy 10 lần 1 ngày, phân lỏng toàn bãi mùi thối khẳn. Trẻ sốt, nôn mửa, khát nước sôi bụng, bụng chướng. Môi lưỡi đỏ RL vàng nhờn hoặc trắng khô nếu mất tân dịch nhiều. Tiểu tiện ít, đỏ như nước vối . Mạch sác, chỉ tay đỏ. Phương dược

a)

haocws hướng chính khí tán

b)

sâm linh bạch truật tán

c)

cát căn cầm liên thang

d)

Tiêu nhũ hoàn

65.

trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt

a)

Tích trệ

b)

trùng tích

c)

hàn thấp

d)

tỳ hư

66.

triệu chứng cảm mạo phong hàn: sốt, ho, hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi trong

-tại chỗ: đi ngoài lỏng tóe nước, phân tanh. SỢ gió sợ lạnh, đau bụng cườm ấm đỡ đau. mạch phù khẩn, chỉ tay hồng nhạt


a)

hàn thấp

b)

thấp nhiệt

c)

tỳ hư

d)

trùng tích

67.

Bn nhi tại chỗ: đau bụng quanh rốn, có khi dữ dội, bụng chướng, đại tiện lỏng

-toàn thân: ngứa, da vàng khô, quấy khóc, bực bội ko yên, mạch hoạt


a)

Tích trệ

b)

trùng tích

c)

tỳ hư

d)

thấp nhiệt

68.

Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…

-toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt


a)

tích trệ

b)

trùng tích

c)

hàn thấp

d)

tỳ hư

69.

trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt. Pháp điều trị

a)

thanh nhiệt trừ thấp

b)

Phương hương hóa thấp

c)

Bổ tỳ ích vị

d)

tiêu thực đạo trệ

70.

trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt. Phương dược?

a)

Hoắc hương chính khí tán

b)

Sâm linh bạch truật tán

c)

tiêu nhũ hoàn

d)

Lô hội phì nhi hoàn

71.

trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt. Trẻ tiêu chảy lâu ngày, tỳ khú hư hạ hãm sinh chứng sa ( sa giang môn, lòi dom) dùng bài nào?

a)

Bổ trung ích khí thang

b)

sâm linh bạch truật tán

c)

bát chân thang

d)

tiêu nhũ hoàn

72.

triệu chứng cảm mạo phong hàn: sốt, ho, hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi trong

-tại chỗ: đi ngoài lỏng tóe nước, phân tanh. SỢ gió sợ lạnh, đau bụng cườm ấm đỡ đau. mạch phù khẩn, chỉ tay hồng nhạt. Pháp điều trị

a)

thanh nhiệt trừ thấp

b)

Phương hương hóa thấp

c)

Bổ ích tỳ vị

d)

tiêu thực đạo trệ

73.

triệu chứng cảm mạo phong hàn: sốt, ho, hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi trong

-tại chỗ: đi ngoài lỏng tóe nước, phân tanh. SỢ gió sợ lạnh, đau bụng cườm ấm đỡ đau. mạch phù khẩn, chỉ tay hồng nhạt. Phương dược?

a)

cát căn cầm liên thang

b)

sâm linh bạch truật tán

c)

Hoắc hương chính khí tán

d)

bổ trung ích khí thang

74.

Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…. trẻ lớn hơn thì phân lẫn thức ăn chưa tiêu,hoa cà hoa cải thối khẳn. toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt. Pháp điều trị

a)

bổ ích tỳ vị

b)

phương hướng hóa thấp

c)

kiện tỳ trừ thấp, trừ thũng

d)

tiêu thực đạo trệ

75.

Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…. trẻ lớn hơn thì phân lẫn thức ăn chưa tiêu,hoa cà hoa cải thối khẳn. toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt. Phương dược

a)

sâm linh bạch truật tán

b)

Tiêu nhũ hoàn

c)

lô hội phì nhi hoàn

d)

bảo hòa hoàn gia giảm

76.

Trẻ còn bú mẹ, ỉa chayrdo tích sữa không tiêu,Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…. trẻ lớn hơn thì phân lẫn thức ăn chưa tiêu,hoa cà hoa cải thối khẳn. toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt.

a)

Tiêu nhũ hoàn

b)

bảo hòa hoàn gia giảm

c)

bát chân thang

d)

bổ trung ích khí thang

77.

Trẻ nhi vào viện vì ngứa ngáy, da vàng khô, hay quấy khóc không yên bực bội, ăn uống thất thường, thậm chí lên cơn kinh giật. đau bụng quanh rốn, có khi dữ dội, bụng chướng, đại tiện lỏng, mạch hoạt, chỉ tay trệ. Pháp điều trị

a)

Tiêu thực đạo trệ

b)

kiện tỳ trừ thấp, trừ trùng

c)

thanh nhiệt trừ thấp

d)

phương hương hóa thấp

78.

Trẻ nhi vào viện vì ngứa ngáy, da vàng khô, hay quấy khóc không yên bực bội, ăn uống thất thường, thậm chí lên cơn kinh giật. đau bụng quanh rốn, có khi dữ dội, bụng chướng, đại tiện lỏng, mạch hoạt, chỉ tay trệ.Phương điều trị

a)

Sâm linh bạch truật tán

b)

bổ trung ích khí thang

c)

Lô hội phì nhi hoàn

d)

bảo hòa hoàn

79.

Châm cứu châm bổ các huyệt điều trị tiêu chảy

a)

Thiên khu quan nguyên tỳ du, vị du, đại trường du, túc tam lý, âm lăng tuyền

b)

quan nguyên khí hải tỳ du vị du túc tam lý tam âm giao

c)

theein khu ngoại quan tỳ du vị du tam âm giao âm lăng tuyền

d)

quan nguyên tỳ du âm lăng tuyền nội quan

80.

Tc cơ năng táo bón

a)

giảm tần suất và khó đại tiện

b)

tính chất phân to cứng, phân dê

c)

đau bụng, hành vi nín giữ phân

d)

đi ngoài nhiều lần

81.

Nguyên nhân gặp táo bón theo yhct (4)

a)

tích trệ

b)

táo nhiệt nội kết

c)

khí huyết lưỡng hư

d)

khí cơ uất trệ

e)

phế tỳ khí hư

82.

Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn. Thể bệnh

a)

tích trệ

b)

táo nhiệt nội kết

c)

khí cơ uất trệ

d)

khí huyết hư

83.

Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn. Phương điều trị

a)

Tiêu tích hóa trệ, thanh nhiệt hòa trung

b)

Thanh phủ tiết nhiệt, nhuận trường thông tiện

c)

sơ can lý khí, hóa trệ thông tiện

d)

Dưỡng huyết nhuận táo

84.

Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn, do nhũ tích ( uống sữa tích sữa). Phương dược

a)

bảo hòa hoàn gg

b)

tiêu nhũ hoàn gg

c)

ma tử nhân hoàn

d)

nhuận trường hoàn

85.

Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn do thực tích ( ăn uống nhiều gia vị,, không điều độ...) . Phương dược

a)

Bảo hòa hoàn gg

b)

tiêu nhũ hoàn gg

c)

Điều vị thừa khí thang

d)

lục ma thang gg

86.

Cơ thể trẻ em còn non yếu, sức chống đỡ với bệnh tà kém, làm bệnh biến chuyển nhanh, ''bệnh dễ [___] lại dễ [___]'' nên cả khi đã chẩn đoán và điều trị đúng vẫn có thể dẫ tới nguy kịch

(a)  

87.

Trong quá trình điều trị, tùy theo giai đoạn bệnh là khởi phát, toàn phát hay lui bệnh mà có cách chữa cho phù hợp, gọi là chữa bệnh phải có ''[ (a)   ]

88.

Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn, do nhũ tích ( uống sữa tích sữa). Phương huyệt

a)

Thiên khu, đại trường du, chi câu, Tỳ du, Trung quản

b)

Thiên khu, quan nguyên du, khí hải du, tỳ du, vị du

c)

Thiên khu quan nguyên du, tỳ du, vị du, khí hải du

d)

Thiên khu quan nguyên du tỳ du khí hải du

89.

bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía. Thể bệnh

a)

Tích trệ

b)

táo nhiệt nội kết

c)

khí cơ uất trệ

d)

huyết hư

90.

bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía.. Pháp điều trị

a)

tieu tích hóa trệ, thanh nhiệt hòa trung

b)

sơ can lý khí, hóa trệ thông tiện

c)

thanh phủ tiết nhiệt, nhuận trường thông tiện

d)

dưỡng huyết nhuận táo

91.

bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía..Phương dược

a)

Tiêu nhũ hoãn

b)

điều vị thừa khí thang

c)

nhuận trường hoàn

d)

ma tử nhân hoàn

92.

bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía. Phương huyệt

a)

Thiên khu, khí hải, chi câu

b)

Hợp cốc, nội quan, khúc trì

c)

thiên khu, đại trường du, chi câu

d)

hợp cốc, khúc trì, nội đình, chiếu hải

93.

Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. Thể bệnh

a)

tích trệ

b)

táo nhiệt nội kết

c)

huyết hư

d)

khí cơ uất trệ

94.

Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. Pháp điều trị

a)

Thanh nhiệt đạo trệ, nhuận tràng thông tiện

b)

tiêu tích đạo trệ, thanh nhiệt thông tiện

c)

sơ can lý khí, đạo trệ thông tiện

d)

ích khí nhuận tràng, thông tiện

95.

Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. Phương dược

a)

ma tử nhân hoàn

b)

Lục ma thang

c)

Ngũ nhân hoàn

d)

hoàng kỳ thang

96.

Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. châm cứu

a)

thiên khu, đại trường du, chi câu

b)

khí hải, tỳ du, vị du, túc tam lý

c)

huyền chung, khí hải trung quản, hành gian, thái xung

d)

cách du, cao hoang

97.

Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. Thể bệnh

a)

táo nhiệt nội kết

b)

khí hư

c)

huyết hư

d)

khí cơ uất trệ

98.

Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. Pháp điều trị

a)

sơ can lý khí, đạo trệ thông tiện

b)

dưỡng huyết nhuận táo, nhuận tràng thông tiện

c)

ích khí nhuận tràng thông tiện

d)

Thanh nhiệt đạo trệ, nhuận tràng thông tiện

99.

Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. Phương dược

a)

Nhuận trường hoàn

b)

hoàng kỳ thang

c)

lục ma thang

d)

ma tử nhân hoàn

100.

Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. châm cứu

a)

thiên khu, đại trường du, chi câu

b)

cao hoang, cách du

c)

hợp cốc, nội đình, khúc trì, chiếu hải

d)

tỳ du, trung quản

101.

Trong nhi khoa có hai bài thuốc thường được dùng, có gia giảm các vị để chữa được nhiều bệnh là bài, ''[___]'' bổ thận âmđể tiếp thận dương và bài ''[___] bạch truật tán'' để tăng cườn công năng kiện vận của [___]

(a)  

102.

[___] là [___], chỉ nguyên nhân gây bệnh là do trẻ hay ăn đồ béo ngọt, ngọt quá thì hại [___],hao tổn chức năng vận hóa của [___

(a)  

103.

Trẻ suy dinh dưỡng nặng điều trị ngoài trị các [___] còn cần chú ý điều dưỡng hồi phục chức năng [___]

(a)  

104.

trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhotjw. Thể bệnh

a)

khí cơ uất trệ

b)

huyết hư

c)

khí hư

d)

táo nhiệt nội kết

105.

trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Pháp điều trị

a)

Thanh nhiệt thông tiện, tiêu tích đạo trệ

b)

sơ can lý khí, đạo trệ thông tiện

c)

dưỡng huyết nhuận táo, nhuận tràng thông tiện

d)

ích khí nhuận tràng, thông tiện

106.

trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Phương dược

a)

hoàng kỳ thang

b)

lục ma thang

c)

nhuận trường hoàn

d)

ma tử nhân hoàn

107.

trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Phương dược

a)

lục ma thang

b)

ma tử nhân hoàn

c)

bổ trung ích khí thang

d)

nhuận trường hoàn

108.

trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Châm cứu

a)

tâm du, tỳ du, vị du, cao hoang du, túc tam lý, tam âm gia

b)

thiên khu, đại trường du, chi câu

c)

tỳ du, vị du túc tam lý, khí hải, cách du

d)

ccahs du, cao hoang

109.

Ỉa chảy theo YHCT thuộc phạm vị chứng [___] là số lần đại tiện nhiều, phân loãng, nặng thì như nước [___] là phân lỏng loãng, ỉa gấp như nước đổ xuống

(a)  

110.

. Các nguyên nhân gây bệnh có thể gây ỉa chảy cho trẻ emcả trong 4 mùa, tác nhân ngoại nhân thường gặp nhất là [___] và [___]

(a)  

111.

Nguyên nhân thường gặp của táo bón (tiện bí) là [___] nội kết, [___] lưỡng hư, [___] uất kết

(a)  

112.

Cơ chế bệnh chính là do chức năng [___] của [___] bị rối loạn

(a)  

113.

có bao nhiêu nguyên nhân gây ẩu thổ (nôn) theo yhct

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

114.

trẻ nôn trớ ra sữa đồ ăn không tiêu, mùi chua, miệng hôi, hơi thở hôi, không thèm ăn, bụng trướng đầy, cảm giác dễ chịu sau nôn trớ. Sắc mặt vàng, tối ngủ trằn trọc, địa tiện táo kết, mùi hôi chua. Lưỡi chất đỏ, rêu dày dính, mạch sác hữu lực, chỉ tay sắc tía mà trệ. Nguyên nhân bệnh trên

a)

ăn bú không điều độ

b)

phong hàn

c)

phong nhiệt

d)

trùng tích

e)

ghé kinh

115.

trẻ nôn trớ ra sữa đồ ăn không tiêu, mùi chua, miệng hôi, hơi thở hôi, không thèm ăn, bụng trướng đầy, cảm giác dễ chịu sau nôn trớ. Sắc mặt vàng, tối ngủ trằn trọc, địa tiện táo kết, mùi hôi chua. Lưỡi chất đỏ, rêu dày dính, mạch sác hữu lực, chỉ tay sắc tía mà trệ. Pháp điều trị

a)

Tiêu thực đạo trệ, hòa vị giáng nghịch

b)

ôn trung giáng hàn, hòa vị giáng nghịch

c)

thanh nhiệt tả hỏa, hòa vị giáng nghịch

d)

ôn trung, yên hồi

116.

Trẻ nhi bệnh đã lâu, ăn hoặc bú vào 1 thời gian rồi mới nôn trớ. Khi nôn nhiều khi không, tiêu hóa chậm, chất nôn thường là thức ăn đang tiêu hóa hoặc dịch đờm trong dính, nhạt màu mùi chua. Sắc mặt xanh xao, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, đại tiện nát. CL nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì, chỉ văn nhạt. Thể bệnh

a)

ăn bú không điều độ

b)

phong hàn

c)

phong nhiệt

d)

trùng tích

117.

Trẻ nhi bệnh đã lâu, ăn hoặc bú vào 1 thời gian rồi mới nôn trớ. Khi nôn nhiều khi không, tiêu hóa chậm, chất nôn thường là thức ăn đang tiêu hóa hoặc dịch đờm trong dính, nhạt màu mùi chua. Sắc mặt xanh xao, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, đại tiện nát. CL nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì, chỉ văn nhạt. Pháp điều trị

a)

tiêu thực đạo trệ, hòa vị giáng nghịch

b)

ôn trung tán hàn, hòa vị giáng nghịch

c)

thanh nhiệt tả hỏa, hòa vị giáng nghịch

d)

sơ can lý khí, hòa vị giáng nghịch

118.

trẻ vào viện vì triệu chứng: Ăn vào nôn trớ ra ngay, nôn nhiều, chất nôn lượng nhiều, mùi hôi nặng. Miệng khô khát thèm uống nước, mặt môi đỏ, sốt. Buồn phiền vật vã đại tiện táo kết, tiểu vàng đỏ. CL đỏ, RL vàng, Mạch hoạt sác, chỉ văn sắc tía trệ. thể bệnh?

a)

Ăn bú không điều độ

b)

phong hàn

c)

phong nhiệt

d)

trùng tích

119.

trẻ vào viện vì triệu chứng: Ăn vào nôn trớ ra ngay, nôn nhiều, chất nôn lượng nhiều, mùi hôi nặng. Miệng khô khát thèm uống nước, mặt môi đỏ, sốt. Buồn phiền vật vã đại tiện táo kết, tiểu vàng đỏ. CL đỏ, RL vàng, Mạch hoạt sác, chỉ văn sắc tía trệ. Pháp điều trị

a)

tiêu thực đạo trệ hòa vị giáng nghịch

b)

ông trung tán hàn hòa vị giáng nghịch

c)

thanh nhiệt tả hỏa hòa vị giáng nghịch

d)

sơ can lý khí hòa vị giáng nghịch

120.

trẻ vào viện vì lí do bụng lúc đau lúc không, sắc vàng/ trắng, thường nôn ra nước trong, có lúc nôn khan hoặc nôn ra giun đũa. thể bệnh

a)

phong hàn

b)

phong nhiệt

c)

trùng tích

d)

ghé kinh

121.

trẻ vào viện vì lí do bụng lúc đau lúc không, sắc vàng/ trắng, thường nôn ra nước trong, có lúc nôn khan hoặc nôn ra giun đũa. Pháp điều trị

a)

thanh nhiệt đạo trệ, hòa vị giáng nghịch

b)

ôn trung tán hàn, hòa vị giáng nghịch

c)

ôn trung, yên hồi

d)

sơ can lý khí, hòa vị giáng nghịch

122.

Trẻ vào viện vì nôn , trớ nước trong hoặc thức ăn, có thể gặp thở dài liên tục. Tâm thần buồn phiền vật vã, nằm ngủ không yên, dễ cáu gắt hay khóc, sắc mặt xanh. CL đoe, Rl mỏng nhớt. Mạch huyền sác chỉ văn xanh tía. thể bệnh

a)

ăn bú không điều độ

b)

phong nhiệt

c)

trùng tích

d)

ghé kinh

123.

Trẻ vào viện vì nôn , trớ nước trong hoặc thức ăn, có thể gặp thở dài liên tục. Tâm thần buồn phiền vật vã, nằm ngủ không yên, dễ cáu gắt hay khóc, sắc mặt xanh. CL đoe, Rl mỏng nhớt. Mạch huyền sác chỉ văn xanh tía. Phuaps điều trị

a)

Thanh nhiệt đạo trệ, hòa vị giáng nghịch

b)

ôn trung yên hồi

c)

thanh nhiệt tả hỏa, hòa vị giáng nghịch

d)

sơ can lý khí, hòa vị giáng nghịch