Font size
WorksheetsNhi YHCT
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 14mins
Về mặt sinh lý, thì "....tạng bất túc,....tạng hữu dư" là: ...,...,...thường bất túc, ...,... thường hữu dư
(a)
Phân tích bài thuốc sinh mạch tán sử dụng trong điều trị trẻ bị hen phế quản vị thuốc " Ngọt ấm, ích khí sinh tân ,là quân để bố phế khí" là:
Ngũ vị tử
Bạch truật
Nhân sâm
Hoàng kỳ
Những trẻ mẫn cảm có tiếp xúc với dị nguyên môi trường trong thời điểm nào sẽ phát triển thành bệnh hen phế quản?
3 năm đầu cuộc đời
Khi trẻ 8-10 tuổi
5 năm đầu cuộc đời
2 năm đầu cuộc đời
Quan điểm thuần dương vô âm đối với cơ thể trẻ em mà nói, có ý?
Thuần là hữu dư
Khí dương giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động sinh lý của trẻ
Trẻ chí có dương, không có âm
Vô âm là âm huyết vô hình
Châm chích nặn máu hạ sốt tại các vị trí huyệt nào sau đây:
Thiếu dương, thập tuyên
...., Phế du
Khúc trì, nội đình
.....
Viêm phổi là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ dưới:
5 tuổi
2 tuổi
10 tuổi
1 tuổi
Do trẻ thể chất non nớt, nhạy cảm, tạng phủ còn trong sáng, sức đề kháng yếu nên:
Trẻ mắc phong tà phạm phế dễ thành phế nuy
Trẻ mắc tiết tả dễ thành chứng mạn ty phong
Bệnh hồi phục chậm
Trẻ mắc tiết tả dễ thành tỳ thận dương hư
các vị thuốc trong bài Thông khiếu hoạt huyết...
Thông bạch, xuyên khung
Xuyên quỳ, cát cánh
Chỉ xác, đẳng sâm
Bạch giới tử, phục linh
Người từ 15 tuổi trở lên mà suy nhược gọi là chứng gì
cam tích
can thận hư
tâm can huyết hư
hư lao
..... là biến đổi tình chí, phát triển thông minh,..... là chưng bốc khí huyết, lớn mạnh trăm xương
(a)
Vấn chẩn trẻ em, tự hãn gặp trong triệu chứng
Dương khí hư, còi xương
Âm hư, còi xương
dương khí hư, loãng xương
khí huyết hư, còi xương
Theo YHCT, công thức châm cứu điều trị ỉa chảy kéo dài ....
Khúc trì, nội đình
túc tam lý, âm lăng tuyền
trung phủ, vân môn
ngoại quan, dương khê
Vạn mật trai: " ..... chưa đầy đủ nên mạch chẩn không cần thiết cho lắm,..... chưa khai thông chưa biết nói, ....... yếu ớt, ăn bú dễ thương tổn, .... mềm mại phong hàn dễ xâm nhập
(a)
Biến là biến đổi...... phát triển thông minh, chưng là chứng bốc khí huyết, lớn mạnh....
(a)
Theo quan điểm YHCT, Bệnh thấp tim thuộc phạm vi chứng bệnh nào?
Bệnh thuộc phạm vi chứng tích trệ, chính xung, thủy thũng
Bệnh thuộc phạm vi chứng kinh phong, chính xung, thủy thũng
Bệnh thuộc phạm vi chứng nhiệt tý, chính xung, thủy thũng
Bệnh thuộc phạm vi chứng tý, chính xung, thủy thũng
Pháp xử trí kinh phong do ngoại cảm phong hàn vào vệ khí ở trẻ em là
Sơ phong thanh nhiệt chỉ kinh
bình can tiềm dương
phát tán phong hàn trừ đàm chỉ kinh
an thần trấn kinh
Đối với trẻ em, nguyên nhân gây bệnh hàng đầu:
Nội thương tạng phủ bất túc
Ngoại cảm lục tà, ăn bú
Thận tiên thiên bất túc
Tiên thiên cha mẹ truyền cho
Tạng phủ bị bệnh tà xâm phạm sẽ có phản ứng nhanh nhạy vì
Trẻ dễ mắc bệnh
Tạng khí trẻ ocn thuần phác nhạy cảm
Trẻ mắc bệnh dễ hư thoát
cơ thể trẻ không ngừng phát triển
Trẻ 36 tháng tuổi, vào viện với các biểu hiện: sốt 38,5, ỉa nhiều lần 1 ngày, phân lỏng toàn nước, tiểu tiện ít, vàng sẫm, xem chỉ vân tay thấy màu .... hồng nổi trên da chạy đến khí quan, hậu âm đỏ rát. Điều trị chứng bệnh này dùng phương thuốc nào
cát căn cầm liên thang gia thương truật, bán hạ
Hoắc hương chính khí tán gia giảm
Bổ trung ích khí thang gia ý dĩ sao vàng
Cát căn cầm liên thang gia xa tiền, phục linh
Vạn Mật Trai: ..... chưa đầy đủ nên mạch chẩn không cần thiết cho lắm, thần thức chưa khai thông chưa....., trường vị yếu ớt,.... dễ tổn thương, gân xương mềm mại,.... dễ xâm nhập
(a)
..... là nơi khai khiếu cảu can, tinh hoa ngũ tạng đều dồn lên ..., xem....... là mấu chốt để xem thần
(a)
mắt là nơi khai khiếu của ....., tinh hoa ngũ tạng đều dồn lên ...... , xem mắt là mấu chốt để xem ....
(a)
Trong bài" tiểu thanh long thang" sử dụng điều trị hen trẻ em, có các vị thuốc nào
Quế chi, cam thảo, tế tân
Trần bì, bán hạ, cam thảo
bạch truật, bạch thược, sinh khương
ma hoàng, phục linh, cam thảo
Châm cứu điều trị sa trực tràng giai đoạn hai có sử dụng các huyệt sau
Châm bổ tam âm giao, huyết hải
. Châm bổ,… bạch, bách hội
Châm tả túc tam lý, ngoại quan
Châm tả quan nguyên, thần môn
Trẻ 5 tuổi, ỉa chảy phân sống nhiều đợt, có đợt kéo dài gần 4 tuần, người mệt mỏi, gầy yếu, ăn kém, trẻ được đưa vào viện trong tình trạng mệt, phân sống lẫn thức ăn, mạch vi, tự hãn, kết hợp YHCT điều trị cho trẻ
Dùng bài thuốc sâm linh bạch truật tán
Châm Bách hội , thần khuyết, tứ thần thông
Cứu Thần khuyết, cách …. Nhiều lần liên tục
Dùng bài Bát Trân thang
Pháp điều trị của thể phong thuỷ chứng dương thuỷ là
Thông dương thanh nhiệt, hành thuỷ
Tuyên phế phát hãn, lợi niêụ
Thông dương tuyên phế, hành thuỷ
Tuyên phế thanh nhiệt, lợi niệu
[___] đầy đủ thì tiếng mạnh giọng cao bổng [___] thì tiếng yếu mà khô khan, gián đoạn, tiếng nhẹ mà trong cũng là [__
(a)
Vấn là hỏi về: [___], đầu, thân mình, [___], ngủ, đại tiểu tiện, hỏi bệnh nhân hoặc thông qua người nhà bệnh nhân
(a)
“ cam giả cam dã” y nghĩa gì
Chỉ chứng của bệnh là cơ thể gầy gò
Nguyên nhân gây ra bệnh là do trẻ hay ăn đồ sống lạnh làm hao tổn chức năng vận hoá của tỳ vị
. Nguyên nhân gây ra bệnh là do trẻ hay ăn đồ béo ngọt làm hao tổn chức năng vận hoá của tỳ vị
Chỉ chủ chứng của bệnh là cơ thể khô loét
Sa trực tràng giai đoạn thứ 2 theo yhct có tw
không thể ăn vao bên trong được ma ở ngoài hậu môn gây sưng đau khó chịu
Trực tràng sa xuống khỏi vị trí ra khỏi hậu môn sau mỗi lần đại tiện, lên xuống thất thường
Trức tràng sa xuống khỏi vị trí, ra khỏi hậu môn sau mỗi lần đại tiện khoog tự co lên được, phải dùng tay ấn mới vào được và tự tụt trước hoặc trong lúc đại tiện hoặc lao động nặng. Bệnh nặng không thể ấn được vào bên trong mà ở ngoài hậu môn gây sưng đau khó chịu.
....
Triêu chứng của thể tyd dương hư âm thuỷ là
Mach trầm tế nhược
. Mạch nhu tế
Mạch trầm hoạt
Mach hoãn nhược
Điều trị mắc thấp tim, theo yhct có sử dụng bài thuốc “ phục mạch thang”. Trong bài thuốc có những vị nào
Chích cam thảo, đẳng sâm
Chích cam thảo, đẳng sâm
Bạch biển đâu, bạch mao căn
cát căn ngành mễ
Triệu chứng của thể hạ nguyên hư hàn chứng di niệu
chất lưỡi nhờn bệu, rêu trắng
Chất lưỡi xanh tím, rêu trắng trơn
Chất lưỡi nhợt nhạt, rêu lưỡi trắng trơn
Chất lưỡi đỏ nhơt, rêu trắng nhờn
Theo yhct, trẻ mắc sởi giai đoạn sởi mọc, dùng phương dược nào
...
Ngân kiều tán gia giảm
Thang ma cát căn thang gia giảm
. Sài cát giải cơ thang gia giảm
Bài thuốc diều trị thể huyết hư của chứng tiện bí
Đương quy bổ huyết thang
. Tứ vật thang
Lục ma thang
Nhuận trường hoàn
Điều trị trẻ bãi não có sử dụng bài Thông khiếu hoạt huyết thang, trong bài thuốc có vị nào
Đào nhân, xạ hương
hồng hoa, bạch cập
đan bì, sinh địa
thông bạch, bán hạ
. Trẻ mắc chứng thuỷ hoa cho tắm nước cỏ chân vịt KHÔNG nhằm mục đich sau
Làm thúc mọc nhanh các nốt ban thuỷ đậu
. Tránh lây lan các nốt bào chẩn thuỷ đậu
Làm các nốt bào chẩn đã vỡ không bị nhiễm trùng, khô đóng vảy nhanh
...chịu
SDD Gomez ( I 70-80, II 60-70, III <60)
độ I trọng lượng còn 60-70%
Độ II còn 60-70%
Độ III còn < 70%
Độ I còn <60%
tỉ số % cân nặng so với cân nặng chuẩn theo Wellcome
Độ I còn 70-80%
Độ II còn 60-70%
Độ III còn < 50%
Độ I còn 60-70%
Không suy dinh dưỡng
cân nặng theo chiều cao từ -2SD đến +2SD
Cân nặng thep chiều cao từ -1SD đến +1SD
Cân nặng thep chiều cao từ -3SD đến +2SD
Cân nặng thep chiều cao từ -1SD đến +2SD
SDD thể vừa
cân nặng theo chiều cao -2SD đến +2SD
Cân nặng theo chiều cao -3Sd đến +3SD
Cân nặng theo chiều cao -3SD đến -2SD
Cân nặng theo chiều cao -3SD đến +2SD
SDD thể nặng
Cân nặng theo chiều cao <= -2SD
Cân nặng theo chiều cao <= 3SD
Cân nặng theo chiều cao < 3SD
Cân nặng theo chiều cao < 2SD
Ỉa chảy SDD do tỳ hư gây ra (tỳ cam), tương đương
SDD độ I
SDD độ II
SDD độ III
SDD độ II,III
Bệnh nhi mặt vàng, người gầy, cơ nhục nhẽo, lông tóc móng khô dễ gãy. Miệng khô, khát nước, ăn uống kém ngon hoặc ăn nhiều nhanh đói, bụng to, gân xanh nổi lên, nước tiểu đặc trắng, chất lưỡi nhạt bệu, RL cáu dày. Sôi bụng ỉa chảy 3-4 lần/ngày. Mạch tế/chỉ văn chìm, sắc nhạt, tinh thần mệt mỏi, tiếng nói nhỏ yếu, dễ bực tức. Chẩn đoán bệnh danh
ỉa chảy suy sinh dưỡng ( tỳ cam)
Suy dinh dưỡng thể khô
Tiêu chảy do hàn thấp
tiêu chảy kéo dài ( do tỳ hư)
Bệnh nhi mặt vàng, người gầy, cơ nhục nhẽo, lông tóc móng khô dễ gãy. Miệng khô, khát nước, ăn uống kém ngon hoặc ăn nhiều nhanh đói, bụng to, gân xanh nổi lên, nước tiểu đặc trắng, chất lưỡi nhạt bệu, RL cáu dày. Sôi bụng ỉa chảy 3-4 lần/ngày. Mạch tế/chỉ văn chìm, sắc nhạt, tinh thần mệt mỏi, tiếng nói nhỏ yếu, dễ bực tức. Pháp điều trị cho bệnh này:
Bổ khí huyết, bổ can thận tỳ vị
Bổ khí, bổ tỳ vị là chính
Phương hướng hóa thấp
Bổ ích tỳ vị
Bệnh nhi mặt vàng, người gầy, cơ nhục nhẽo, lông tóc móng khô dễ gãy. Miệng khô, khát nước, ăn uống kém ngon hoặc ăn nhiều nhanh đói, bụng to, gân xanh nổi lên, nước tiểu đặc trắng, chất lưỡi nhạt bệu, RL cáu dày. Sôi bụng ỉa chảy 3-4 lần/ngày. Mạch tế/chỉ văn chìm, sắc nhạt, tinh thần mệt mỏi, tiếng nói nhỏ yếu, dễ bực tức. Phương thuốc cho thể bệnh này?
tiêu cam lý tỳ thang gia giảm
Bát trân thang gia giảm
Quy tỳ thang
hoắc hương chính khí tán
Tỳ cam, tích trệ đồ ăn, bụng chướng gia thêm
Bán hạ, hoàng liên
ý dĩ, cam thảo
Đại phúc bì, Sơn tra, Thần khúc
chỉ xác, hoài sơn, trần bì
Tỳ cam do giun gây tích trệ, đau bụng gia thêm
Sa nhân
ý dĩ
mạch môn
sử quân tử
Trong bài Tiêu cam lý tỳ thang, vị bạch truật, trần bì, cam thảo có tác dụng gì?
giáng nghịch chỉ thổ
kiện tỳ trừ thấp
hành khí giáng nghịch
kiện tỳ hành khí
SDD thể khô - Can cam (SDD độ III)
Tỳ hư
can huyết hư, can thận hư
can khí hư, can huyết hư
khí huyết hư, can thận hư
Bệnh nhi người gầy đét, da khô, bộ mặt người già tinh thần mệt mỏi, ngại chơi ngại nói ăn kém, tiếng khóc nhỏ yếu, lông tóc móng vàng dễ gãy. CL đỏ, RL mỏng khô. Mạch trầm tế vô lực? chỉ vân tay chìm, sắc nhạt, uất trệ, 1 số Tc khác : khô loét giác mạc, loét miệng, lắng đọng sắc tố, tử ban phù thũng lơ mơ.... Thể bệnh này là?
Tỳ cam
Can cam
tiện bí thể táo nhiệt nội kết
tiện bí thể khí cơ uất trệ
Bệnh nhi người gầy đét, da khô, bộ mặt người già tinh thần mệt mỏi, ngại chơi ngại nói ăn kém, tiếng khóc nhỏ yếu, lông tóc móng vàng dễ gãy. CL đỏ, RL mỏng khô. Mạch trầm tế vô lực? chỉ vân tay chìm, sắc nhạt, uất trệ, 1 số Tc khác : khô loét giác mạc, loét miệng, lắng đọng sắc tố, tử ban phù thũng lơ mơ.... phương thuốc cho thể bệnh này?
Tiêu cam lý tỳ thang gia giảm
Bổ trung ích khí thang gia giảm
Bát trân thang gia giảm
Tứ quân tử thang gia giảm
Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em
Tỳ vị hư hàn
ăn nhiều đồ chua cay
ăn uống thất điều
can tỳ bất hòa
SDD cứu các huyệt nào
Tâm du, tỳ du, vị du, túc tam lý, tam âm giao
tâm du, can du, túc tam lý, tam âm giao
tỳ du, vị du, dương lăng tuyền, phong long
tỳ du, vị du, can du, túc tam lý, tam âm giao
Tiêu chảy cấp là đi ngoài
trên 2 lần trong 24h
trên 3 lần trong 24h
trên 4 lần trong 24h
trên 5 lần trong 24h
Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính kéo dài không quá
12 ngày
13 ngày
14 ngày
16 ngày
Vấn là hỏi về: Nóng lạnh, đầu, [___], ăn uống, ngủ, [___], hỏi bệnh nhân hoặc thông qua người nhà bệnh nhân
(a)
Mạch của trẻ em thường nên [___], thường khoảng [___]-[___] nhịp đập trong 1 hơi thở (1 tức) là bình hòa
(a)
Tiêu chảy kéo dài là
trên 14 ngày
trên 15 ngày
trên 16 ngày
trên 17 ngày
Tiêu chảy mạn tính là tình trạng đi ngaoif liên tục ra phân lỏng và nước kéo dài
ít nhất 3 tuần
ít nhất 4 tuần
ít nhất 5 tuần
ít nhất 6 tuần
Nguyên nhân tiết tả theo YHCT
Ngoại cảm tà khí: hàn thấp, thấp nhiệt
Ăn uống thất điều
Nhiễm trùng tích
can khí uất kết
tỳ vị hư nhược
trẻ tiêu chảy 10 lần 1 ngày, phân lỏng toàn bãi mùi thối khẳn. Trẻ sốt, nôn mửa, khát nước sôi bụng, bụng chướng. Môi lưỡi đỏ RL vàng nhờn hoặc trắng khô nếu mất tân dịch nhiều. Tiểu tiện ít, đỏ như nước vối . Mạch sác, chỉ tay đỏ. Thể bệnh?
Tiêu chảy cấp do hàn thấp
tiêu chảy cấp do thấp nhiệt
tiêu chảy kéo dài
tiêu chảy do trùng tích
trẻ tiêu chảy 10 lần 1 ngày, phân lỏng toàn bãi mùi thối khẳn. Trẻ sốt, nôn mửa, khát nước sôi bụng, bụng chướng. Môi lưỡi đỏ RL vàng nhờn hoặc trắng khô nếu mất tân dịch nhiều. Tiểu tiện ít, đỏ như nước vối . Mạch sác, chỉ tay đỏ. Pháp điều trị
Phương hương hóa thấp
bổ ích tỳ vị
tiêu thực đạo trệ
Thanh nhiệt trừ thấp
trẻ tiêu chảy 10 lần 1 ngày, phân lỏng toàn bãi mùi thối khẳn. Trẻ sốt, nôn mửa, khát nước sôi bụng, bụng chướng. Môi lưỡi đỏ RL vàng nhờn hoặc trắng khô nếu mất tân dịch nhiều. Tiểu tiện ít, đỏ như nước vối . Mạch sác, chỉ tay đỏ. Phương dược
haocws hướng chính khí tán
sâm linh bạch truật tán
cát căn cầm liên thang
Tiêu nhũ hoàn
trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt
Tích trệ
trùng tích
hàn thấp
tỳ hư
triệu chứng cảm mạo phong hàn: sốt, ho, hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi trong
-tại chỗ: đi ngoài lỏng tóe nước, phân tanh. SỢ gió sợ lạnh, đau bụng cườm ấm đỡ đau. mạch phù khẩn, chỉ tay hồng nhạt
hàn thấp
thấp nhiệt
tỳ hư
trùng tích
Bn nhi tại chỗ: đau bụng quanh rốn, có khi dữ dội, bụng chướng, đại tiện lỏng
-toàn thân: ngứa, da vàng khô, quấy khóc, bực bội ko yên, mạch hoạt
Tích trệ
trùng tích
tỳ hư
thấp nhiệt
Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…
-toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt
tích trệ
trùng tích
hàn thấp
tỳ hư
trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt. Pháp điều trị
thanh nhiệt trừ thấp
Phương hương hóa thấp
Bổ tỳ ích vị
tiêu thực đạo trệ
trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt. Phương dược?
Hoắc hương chính khí tán
Sâm linh bạch truật tán
tiêu nhũ hoàn
Lô hội phì nhi hoàn
trẻ ỉa phân lỏng toàn nước >14 ngày,cơ nhục mềm nhẽo, mệt, ăn kém, sắc mặt vàng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhờn, phân sống lổn nhổn thức ăn chưa tiêu hóa hết. người gầy cơ mềm nhẽo mệt mỏi chán ăn, mồ hôi trộm, tự hãn. Mạch tế nhược/ chỉ tay chìm, sắc nhạt. Trẻ tiêu chảy lâu ngày, tỳ khú hư hạ hãm sinh chứng sa ( sa giang môn, lòi dom) dùng bài nào?
Bổ trung ích khí thang
sâm linh bạch truật tán
bát chân thang
tiêu nhũ hoàn
triệu chứng cảm mạo phong hàn: sốt, ho, hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi trong
-tại chỗ: đi ngoài lỏng tóe nước, phân tanh. SỢ gió sợ lạnh, đau bụng cườm ấm đỡ đau. mạch phù khẩn, chỉ tay hồng nhạt. Pháp điều trị
thanh nhiệt trừ thấp
Phương hương hóa thấp
Bổ ích tỳ vị
tiêu thực đạo trệ
triệu chứng cảm mạo phong hàn: sốt, ho, hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi trong
-tại chỗ: đi ngoài lỏng tóe nước, phân tanh. SỢ gió sợ lạnh, đau bụng cườm ấm đỡ đau. mạch phù khẩn, chỉ tay hồng nhạt. Phương dược?
cát căn cầm liên thang
sâm linh bạch truật tán
Hoắc hương chính khí tán
bổ trung ích khí thang
Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…. trẻ lớn hơn thì phân lẫn thức ăn chưa tiêu,hoa cà hoa cải thối khẳn. toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt. Pháp điều trị
bổ ích tỳ vị
phương hướng hóa thấp
kiện tỳ trừ thấp, trừ thũng
tiêu thực đạo trệ
Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…. trẻ lớn hơn thì phân lẫn thức ăn chưa tiêu,hoa cà hoa cải thối khẳn. toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt. Phương dược
sâm linh bạch truật tán
Tiêu nhũ hoàn
lô hội phì nhi hoàn
bảo hòa hoàn gia giảm
Trẻ còn bú mẹ, ỉa chayrdo tích sữa không tiêu,Bn nhi vào viện có các triệu chứng tại chỗ: tiêu chảy phân sống, lẫn sữa chưa được tiêu hóa, phân mùi chua…. trẻ lớn hơn thì phân lẫn thức ăn chưa tiêu,hoa cà hoa cải thối khẳn. toàn thân: bụng chướng, nôn, quấy khóc, rêu trắng vàng, mạch hoạt.
Tiêu nhũ hoàn
bảo hòa hoàn gia giảm
bát chân thang
bổ trung ích khí thang
Trẻ nhi vào viện vì ngứa ngáy, da vàng khô, hay quấy khóc không yên bực bội, ăn uống thất thường, thậm chí lên cơn kinh giật. đau bụng quanh rốn, có khi dữ dội, bụng chướng, đại tiện lỏng, mạch hoạt, chỉ tay trệ. Pháp điều trị
Tiêu thực đạo trệ
kiện tỳ trừ thấp, trừ trùng
thanh nhiệt trừ thấp
phương hương hóa thấp
Trẻ nhi vào viện vì ngứa ngáy, da vàng khô, hay quấy khóc không yên bực bội, ăn uống thất thường, thậm chí lên cơn kinh giật. đau bụng quanh rốn, có khi dữ dội, bụng chướng, đại tiện lỏng, mạch hoạt, chỉ tay trệ.Phương điều trị
Sâm linh bạch truật tán
bổ trung ích khí thang
Lô hội phì nhi hoàn
bảo hòa hoàn
Châm cứu châm bổ các huyệt điều trị tiêu chảy
Thiên khu quan nguyên tỳ du, vị du, đại trường du, túc tam lý, âm lăng tuyền
quan nguyên khí hải tỳ du vị du túc tam lý tam âm giao
theein khu ngoại quan tỳ du vị du tam âm giao âm lăng tuyền
quan nguyên tỳ du âm lăng tuyền nội quan
Tc cơ năng táo bón
giảm tần suất và khó đại tiện
tính chất phân to cứng, phân dê
đau bụng, hành vi nín giữ phân
đi ngoài nhiều lần
Nguyên nhân gặp táo bón theo yhct (4)
tích trệ
táo nhiệt nội kết
khí huyết lưỡng hư
khí cơ uất trệ
phế tỳ khí hư
Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn. Thể bệnh
tích trệ
táo nhiệt nội kết
khí cơ uất trệ
khí huyết hư
Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn. Phương điều trị
Tiêu tích hóa trệ, thanh nhiệt hòa trung
Thanh phủ tiết nhiệt, nhuận trường thông tiện
sơ can lý khí, hóa trệ thông tiện
Dưỡng huyết nhuận táo
Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn, do nhũ tích ( uống sữa tích sữa). Phương dược
bảo hòa hoàn gg
tiêu nhũ hoàn gg
ma tử nhân hoàn
nhuận trường hoàn
Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn do thực tích ( ăn uống nhiều gia vị,, không điều độ...) . Phương dược
Bảo hòa hoàn gg
tiêu nhũ hoàn gg
Điều vị thừa khí thang
lục ma thang gg
Cơ thể trẻ em còn non yếu, sức chống đỡ với bệnh tà kém, làm bệnh biến chuyển nhanh, ''bệnh dễ [___] lại dễ [___]'' nên cả khi đã chẩn đoán và điều trị đúng vẫn có thể dẫ tới nguy kịch
(a)
Trong quá trình điều trị, tùy theo giai đoạn bệnh là khởi phát, toàn phát hay lui bệnh mà có cách chữa cho phù hợp, gọi là chữa bệnh phải có ''[ (a) ]
Trẻ nhi vào viện vì đại tiến bí kết, vùng bungj trướng đau, không muốn ăn uống. CL đỏ, RL vàng dày mahcj trầm hữu lực. Lòng bàn tay chân nóng tiểu tiện vàng sẻn, do nhũ tích ( uống sữa tích sữa). Phương huyệt
Thiên khu, đại trường du, chi câu, Tỳ du, Trung quản
Thiên khu, quan nguyên du, khí hải du, tỳ du, vị du
Thiên khu quan nguyên du, tỳ du, vị du, khí hải du
Thiên khu quan nguyên du tỳ du khí hải du
bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía. Thể bệnh
Tích trệ
táo nhiệt nội kết
khí cơ uất trệ
huyết hư
bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía.. Pháp điều trị
tieu tích hóa trệ, thanh nhiệt hòa trung
sơ can lý khí, hóa trệ thông tiện
thanh phủ tiết nhiệt, nhuận trường thông tiện
dưỡng huyết nhuận táo
bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía..Phương dược
Tiêu nhũ hoãn
điều vị thừa khí thang
nhuận trường hoàn
ma tử nhân hoàn
bệnh nhi táo bón lâu ngày, khó đi phân khô kết, vón cục, bụng trướng cứng. Mặt đỏ mình nóng, tiểu ít vàng sẫm. Miệng họng khô hôi. CL đỏ, rêu vàng táo, mạch hoạt sác/Chỉ vân tía. Phương huyệt
Thiên khu, khí hải, chi câu
Hợp cốc, nội quan, khúc trì
thiên khu, đại trường du, chi câu
hợp cốc, khúc trì, nội đình, chiếu hải
Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. Thể bệnh
tích trệ
táo nhiệt nội kết
huyết hư
khí cơ uất trệ
Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. Pháp điều trị
Thanh nhiệt đạo trệ, nhuận tràng thông tiện
tiêu tích đạo trệ, thanh nhiệt thông tiện
sơ can lý khí, đạo trệ thông tiện
ích khí nhuận tràng, thông tiện
Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. Phương dược
ma tử nhân hoàn
Lục ma thang
Ngũ nhân hoàn
hoàng kỳ thang
Bệnh nhi đại tiện bí kết, muốn đi mà không đi được, tinh thần không sảng khoái , thích ngồi 1 chỗ, thích thở dài, sôi bụng đầy hơi ngực sườn đầy tức, bụng chướng đau. CL đỏ, rêu trắng mỏng. Mạch huyền, chỉ văn trệ. châm cứu
thiên khu, đại trường du, chi câu
khí hải, tỳ du, vị du, túc tam lý
huyền chung, khí hải trung quản, hành gian, thái xung
cách du, cao hoang
Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. Thể bệnh
táo nhiệt nội kết
khí hư
huyết hư
khí cơ uất trệ
Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. Pháp điều trị
sơ can lý khí, đạo trệ thông tiện
dưỡng huyết nhuận táo, nhuận tràng thông tiện
ích khí nhuận tràng thông tiện
Thanh nhiệt đạo trệ, nhuận tràng thông tiện
Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. Phương dược
Nhuận trường hoàn
hoàng kỳ thang
lục ma thang
ma tử nhân hoàn
Bệnh nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muôn đại tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, hoa mắt chóng mặt, tâm quý hay quên, mơ nhiều. CL nhợt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược,chỉ văn nhược. châm cứu
thiên khu, đại trường du, chi câu
cao hoang, cách du
hợp cốc, nội đình, khúc trì, chiếu hải
tỳ du, trung quản
Trong nhi khoa có hai bài thuốc thường được dùng, có gia giảm các vị để chữa được nhiều bệnh là bài, ''[___]'' bổ thận âmđể tiếp thận dương và bài ''[___] bạch truật tán'' để tăng cườn công năng kiện vận của [___]
(a)
[___] là [___], chỉ nguyên nhân gây bệnh là do trẻ hay ăn đồ béo ngọt, ngọt quá thì hại [___],hao tổn chức năng vận hóa của [___
(a)
Trẻ suy dinh dưỡng nặng điều trị ngoài trị các [___] còn cần chú ý điều dưỡng hồi phục chức năng [___]
(a)
trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhotjw. Thể bệnh
khí cơ uất trệ
huyết hư
khí hư
táo nhiệt nội kết
trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Pháp điều trị
Thanh nhiệt thông tiện, tiêu tích đạo trệ
sơ can lý khí, đạo trệ thông tiện
dưỡng huyết nhuận táo, nhuận tràng thông tiện
ích khí nhuận tràng, thông tiện
trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Phương dược
hoàng kỳ thang
lục ma thang
nhuận trường hoàn
ma tử nhân hoàn
trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Phương dược
lục ma thang
ma tử nhân hoàn
bổ trung ích khí thang
nhuận trường hoàn
trẻ nhi đại tiện táo, phân khô cứng, có cảm giác muốn địa tiện nhưng không có sức rặn, khó ra, vã mồ hôi, hụt hơi thở ngắn, ssau đại tiện cảm giác mệt mỏi lười nói, sắc mặt kém nhuận, môi miệng sắc nhợt, cl nhợt, rêu trắng. Mạch hư nhược, chỉ văn nhợt. Châm cứu
tâm du, tỳ du, vị du, cao hoang du, túc tam lý, tam âm gia
thiên khu, đại trường du, chi câu
tỳ du, vị du túc tam lý, khí hải, cách du
ccahs du, cao hoang
Ỉa chảy theo YHCT thuộc phạm vị chứng [___] là số lần đại tiện nhiều, phân loãng, nặng thì như nước [___] là phân lỏng loãng, ỉa gấp như nước đổ xuống
(a)
. Các nguyên nhân gây bệnh có thể gây ỉa chảy cho trẻ emcả trong 4 mùa, tác nhân ngoại nhân thường gặp nhất là [___] và [___]
(a)
Nguyên nhân thường gặp của táo bón (tiện bí) là [___] nội kết, [___] lưỡng hư, [___] uất kết
(a)
Cơ chế bệnh chính là do chức năng [___] của [___] bị rối loạn
(a)
có bao nhiêu nguyên nhân gây ẩu thổ (nôn) theo yhct
4
5
6
7
trẻ nôn trớ ra sữa đồ ăn không tiêu, mùi chua, miệng hôi, hơi thở hôi, không thèm ăn, bụng trướng đầy, cảm giác dễ chịu sau nôn trớ. Sắc mặt vàng, tối ngủ trằn trọc, địa tiện táo kết, mùi hôi chua. Lưỡi chất đỏ, rêu dày dính, mạch sác hữu lực, chỉ tay sắc tía mà trệ. Nguyên nhân bệnh trên
ăn bú không điều độ
phong hàn
phong nhiệt
trùng tích
ghé kinh
trẻ nôn trớ ra sữa đồ ăn không tiêu, mùi chua, miệng hôi, hơi thở hôi, không thèm ăn, bụng trướng đầy, cảm giác dễ chịu sau nôn trớ. Sắc mặt vàng, tối ngủ trằn trọc, địa tiện táo kết, mùi hôi chua. Lưỡi chất đỏ, rêu dày dính, mạch sác hữu lực, chỉ tay sắc tía mà trệ. Pháp điều trị
Tiêu thực đạo trệ, hòa vị giáng nghịch
ôn trung giáng hàn, hòa vị giáng nghịch
thanh nhiệt tả hỏa, hòa vị giáng nghịch
ôn trung, yên hồi
Trẻ nhi bệnh đã lâu, ăn hoặc bú vào 1 thời gian rồi mới nôn trớ. Khi nôn nhiều khi không, tiêu hóa chậm, chất nôn thường là thức ăn đang tiêu hóa hoặc dịch đờm trong dính, nhạt màu mùi chua. Sắc mặt xanh xao, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, đại tiện nát. CL nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì, chỉ văn nhạt. Thể bệnh
ăn bú không điều độ
phong hàn
phong nhiệt
trùng tích
Trẻ nhi bệnh đã lâu, ăn hoặc bú vào 1 thời gian rồi mới nôn trớ. Khi nôn nhiều khi không, tiêu hóa chậm, chất nôn thường là thức ăn đang tiêu hóa hoặc dịch đờm trong dính, nhạt màu mùi chua. Sắc mặt xanh xao, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, đại tiện nát. CL nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì, chỉ văn nhạt. Pháp điều trị
tiêu thực đạo trệ, hòa vị giáng nghịch
ôn trung tán hàn, hòa vị giáng nghịch
thanh nhiệt tả hỏa, hòa vị giáng nghịch
sơ can lý khí, hòa vị giáng nghịch
trẻ vào viện vì triệu chứng: Ăn vào nôn trớ ra ngay, nôn nhiều, chất nôn lượng nhiều, mùi hôi nặng. Miệng khô khát thèm uống nước, mặt môi đỏ, sốt. Buồn phiền vật vã đại tiện táo kết, tiểu vàng đỏ. CL đỏ, RL vàng, Mạch hoạt sác, chỉ văn sắc tía trệ. thể bệnh?
Ăn bú không điều độ
phong hàn
phong nhiệt
trùng tích
trẻ vào viện vì triệu chứng: Ăn vào nôn trớ ra ngay, nôn nhiều, chất nôn lượng nhiều, mùi hôi nặng. Miệng khô khát thèm uống nước, mặt môi đỏ, sốt. Buồn phiền vật vã đại tiện táo kết, tiểu vàng đỏ. CL đỏ, RL vàng, Mạch hoạt sác, chỉ văn sắc tía trệ. Pháp điều trị
tiêu thực đạo trệ hòa vị giáng nghịch
ông trung tán hàn hòa vị giáng nghịch
thanh nhiệt tả hỏa hòa vị giáng nghịch
sơ can lý khí hòa vị giáng nghịch
trẻ vào viện vì lí do bụng lúc đau lúc không, sắc vàng/ trắng, thường nôn ra nước trong, có lúc nôn khan hoặc nôn ra giun đũa. thể bệnh
phong hàn
phong nhiệt
trùng tích
ghé kinh
trẻ vào viện vì lí do bụng lúc đau lúc không, sắc vàng/ trắng, thường nôn ra nước trong, có lúc nôn khan hoặc nôn ra giun đũa. Pháp điều trị
thanh nhiệt đạo trệ, hòa vị giáng nghịch
ôn trung tán hàn, hòa vị giáng nghịch
ôn trung, yên hồi
sơ can lý khí, hòa vị giáng nghịch
Trẻ vào viện vì nôn , trớ nước trong hoặc thức ăn, có thể gặp thở dài liên tục. Tâm thần buồn phiền vật vã, nằm ngủ không yên, dễ cáu gắt hay khóc, sắc mặt xanh. CL đoe, Rl mỏng nhớt. Mạch huyền sác chỉ văn xanh tía. thể bệnh
ăn bú không điều độ
phong nhiệt
trùng tích
ghé kinh
Trẻ vào viện vì nôn , trớ nước trong hoặc thức ăn, có thể gặp thở dài liên tục. Tâm thần buồn phiền vật vã, nằm ngủ không yên, dễ cáu gắt hay khóc, sắc mặt xanh. CL đoe, Rl mỏng nhớt. Mạch huyền sác chỉ văn xanh tía. Phuaps điều trị
Thanh nhiệt đạo trệ, hòa vị giáng nghịch
ôn trung yên hồi
thanh nhiệt tả hỏa, hòa vị giáng nghịch
sơ can lý khí, hòa vị giáng nghịch
