Font size
WorksheetsCâu hỏi về phẫu thuật
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 5mins
Những nguyên tắc vô trùng nào cần tuân thủ trong phòng mổ?
Quần áo, dụng cụ dùng ở phòng mổ nào phải để riêng ở phòng đó
Kíp mổ được phép cười nói nếu đã đeo khẩu trang đúng cách
Hạn chế tối đa việc đi lại trong phòng mổ
Có thể để dụng cụ dùng rồi sang phòng mổ khác nếu còn sạch
Những dụng cụ nào sau đây dùng để khâu may trong phẫu thuật?
Kẹp mang kim
Kéo Metzenbaum
Kẹp phẫu tích có mấu
Kẹp Kelly
Các loại phòng nào thường có trong khu phẫu thuật?
Phòng tiếp liệu
Phòng hậu phẫu và hồi sinh
Phòng nội soi dạ dày
Phòng cấp phát và thay trang phục khu phẫu
Những đặc điểm của kéo Metzenbaum trong phẫu thuật là:
Dùng để bóc tách mô mềm
Có cành mảnh, đầu kéo nhỏ
Dùng để cắt mô cứng
Không được dùng để cắt chỉ
Những yếu tố nào được áp dụng trong kỹ thuật rửa tay phẫu thuật?
Nguyên tắc một chiều từ đầu ngón đến khuỷu tay
Rửa trong 5 phút là đủ cho mọi cuộc mổ
Bàn tay luôn cao hơn khuỷu tay trong lúc rửa
Sử dụng xà phòng có chứa Chlorhexidine hoặc Iodophor
Những đặc điểm của chỉ phẫu thuật lý tưởng gồm:
Không dễ đứt và không sơ tua
Gây phản ứng mô tại chỗ mạnh
Duy trì được lực bền chắc đủ lâu cho vết thương lành
Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển
Những nguyên vật liệu tự nhiên được dùng để làm chỉ khâu là:
Lông ngựa
Gân bò
Polypropylene
Polydioxanone
Các loại chỉ tan tự nhiên thường gặp bao gồm:
Plain
Chromic
Vicryl
PDS
Chỉ không tan tổng hợp bao gồm các loại:
Nylon
Polyester fiber
Chromic
Catgut
Các loại chỉ tan tự nhiên thường gặp bao gồm:
Plain
Chromic
Vicryl
PDS
Chỉ không tan tổng hợp bao gồm các loại:
Nylon
Polyester fiber
Chromic
Catgut
Các yếu tố làm giảm lực bền chắc và tăng tốc độ hấp thụ của chỉ tan là:
Tăng thân nhiệt
Nhiễm trùng
Tăng huyết áp
Suy hô hấp
Chỉ PDS có đặc điểm nào sau đây:
Tan rất nhanh
Duy trì lực bền chắc đến 6 tuần
Dạng đơn sợi
Dễ gây phản ứng mô
Đặc điểm của chỉ tổng hợp tan là:
Hấp thụ qua hiện tượng thủy phân
Gây phản ứng mô tối thiểu
Tan do enzym đại thực bào
Có nguồn gốc động vật
Ưu điểm của chỉ tổng hợp tan là:
Thời gian tan đoán trước được
Gây phản ứng mô tối thiểu
Gây sốt kéo dài
Không có lực bền chắc
Các tiêu chí để đánh giá vết thương phần mềm đến sớm bao gồm yếu tố nào sau đây?
Vết thương đến trước 6 giờ
Vết thương đến sau 12 giờ
Được sơ cứu tốt và dùng kháng sinh, đến trong 12 giờ
Cơ bị dập nát
Những đặc điểm đúng của vết thương sắc gọn là?
Mép vết thương nham nhở
Cơ bị dập nát
Mép vết thương gọn
Không có cơ bị đụng dập
Đặc điểm của vết thương nhiễm bẩn là gì?
Không có dị vật
Có quần áo, đất cát, mùn cưa trong vết thương
Được tạo ra bởi dao sắc bén
Vết thương ngâm trong bùn đất
Vết thương hỏa khí có thể gây hoại tử muộn do cơ chế nào?
Dị vật sắc bén cắt cơ
Viên đạn nóng gây bỏng
Lỗ hổng tạm thời làm tổn thương mô xa đường đạn
Mô bị phá huỷ chậm sau vài ngày
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng vết thương chột?
Có cả lỗ vào và lỗ ra
Thường thấy ở đạn xuyên giáp
Chỉ có một lỗ vào, giữ lại mảnh đạn trong người
Dẫn theo nhiều dị vật vào cơ thể
Những yêu cầu bắt buộc khi thực hiện thủ thuật xử lý vết thương phần mềm là?
Đảm bảo tuyệt đối vô trùng
Không cần vô cảm nếu vết thương nhỏ
Tôn trọng giải phẫu, sinh lý chức năng
Ưu tiên cắt lọc triệt để xương tổn thương
Các nguyên tắc xử lý vết thương sắc gọn, đến sớm, chưa nhiễm khuẩn bao gồm?
Tránh lóc da không cần thiết
Cắt lọc rộng đến tổ chức lành
Khâu kín ngay sau cắt lọc
Đặt dẫn lưu vết thương bắt buộc
Vết thương xuyên có đặc điểm nào sau đây?
Có mảnh đạn giữ lại
Có lỗ vào và lỗ ra
Lỗ vào thường lớn hơn lỗ ra
Phá huỷ rộng kèm nhiều dị vật
Các chỉ định đoạn chi trong thời bình bao gồm tình huống nào sau đây?
Chấn thương chi do tai nạn, có khả năng bảo tồn
Dị tật bẩm sinh gây mất chức năng chi
Hoại tử chi thể khô hoặc ướt
Viêm phế quản mạn tính
Các nguyên nhân đoạn chi trong điều kiện thời chiến thường bao gồm?
Dập nát nặng do chấn thương chiến tranh
Hoại tử sinh hơi hoặc viêm tấy nhiễm khuẩn quá nặng
Trật khớp vai đơn thuần
Gãy kín không di lệch
Một mỏm cụt được coi là đạt yêu cầu cần có các đặc điểm nào sau đây?
Mặt cưa xương nham nhở
Có đủ phần mềm che kín đầu xương
Không đau, chiều dài thoả đáng để mang chi giả
Gân cơ không cố định vào xương
Trong phẫu thuật đoạn chi, các kỹ thuật xử lý mỏm cụt bao gồm yếu tố nào?
Buộc garô để cầm máu tạm thời
Không cần xác định mức cưa xương
Thường cưa xương tại điểm nối 1/4 trên và 3/4 dưới thân xương
Rạch da xung quanh xương trước khi cắt phần mềm
Yêu cầu về chiều dài mỏm cụt ở chi dưới để có thể lắp chi giả là?
Tối thiểu 8 cm từ mâm chày
Tối thiểu 2 cm từ mâm chày
Tốt nhất là 15 cm từ mâm chày
Ngắn nhất có thể lắp chi giả là 4 cm từ mâm chày
Các đặc điểm kỹ thuật cần lưu ý khi vẽ đường cắt đoạn chi là gì?
Chi trên nên để sẹo ở tận cùng
Chi dưới nên tránh sẹo ở tận cùng
Đường mổ luôn hình tròn bất kể vị trí
Không cần lưu ý vị trí sẹo
Những dạng đường cắt mỏm cụt thường được sử dụng là?
Hình tròn để sẹo nằm ở bên
Hình bầu dục để sẹo ở một bên
Hai vạt đều nhau để sẹo ở tận cùng
Hình chữ S để tăng tính thẩm mỹ
Các tư thế chuẩn bị bệnh nhân trong đoạn chi đúng bao gồm?
Người bệnh nằm nghiêng
Phẫu thuật viên đứng phía đối diện với chi bị cắt
Phẫu thuật viên đứng tay nghịch, quay về phía phần chỉ định cắt bỏ
Người phụ nắm hai tay vòng khúc chi kéo da về phía gốc chi
Những ưu điểm cần có của một đường rạch mở vào ổ bụng là?
Có thể kéo dài khi cần thiết
Làm tổn thương nhiều thần kinh để giảm đau
Không tạo vùng yếu dễ gây thoát vị sau mổ
Ưu tiên vị trí rạch xa tổn thương để tránh nhiễm khuẩn
Mở thành bụng có thể được chỉ định trong các trường hợp nào sau đây?
Phẫu thuật nội soi cắt tử cung
Mổ thám sát trong các tình huống đặc biệt
Mổ ruột thừa không thể tiếp cận bằng nội soi
Tiêm tĩnh mạch kháng sinh tấn công
Những yếu tố có thể góp phần gây bung đường khâu nối sau mổ là?
Kỹ thuật mổ không đảm bảo
Thiếu đánh giá đúng tình trạng tại chỗ
Đường khâu nối ở dạ dày thường xuyên bung
Rối loạn toàn thân của bệnh nhân
Các đặc điểm đúng của đường rạch McBurney là gì?
Dài khoảng 7 - 10 cm
Thẳng góc với đường nối gai chậu trước trên - rốn, tại 1/3 ngoài
Rạch dọc chính giữa bụng
Không thể mở rộng khi cần thiết
Các nguyên tắc khi khâu đóng thành bụng sau mổ bao gồm?
Kiểm đếm gạc, dụng cụ trước khi khâu
Khâu từ rốn ra ngoài ổ bụng
Không cần che ruột trước khi khâu
Chỉ cần khâu da, không cần đóng cân cơ
Các lớp tổ chức thường được khâu trong kỹ thuật đóng bụng là?
Phúc mạc bằng chỉ chromic số 3.0
Cân cơ bằng chỉ silk số 0, 1, 2 hoặc 3
Lớp mỡ dưới da luôn phải khâu kỹ
Mạc ngang luôn phải bỏ qua
Trong quá trình rạch da và tổ chức dưới da, cần lưu ý điều gì?
Đường rạch da nên nham nhở để không co kéo
Rạch liên tục, sắc gọn, bắt đầu và kết thúc vuông góc, mặt da
Có thể dùng dao điện để hạn chế chảy máu
Rạch ngắn hơn cần thiết để tránh tổn thương sâu
Những điểm cần lưu ý khi xử lý lớp cơ và cân cơ khi mở bụng là?
Cắt cơ nếu cần nhưng phải cầm máu kỹ
Rạch hết chiều dài của đường da đã rạch
Bỏ qua lớp cân nếu đã mở phúc mạc
Không cần cắt nếu là cơ chéo bụng ngoài
Các nguyên nhân ở niệu đạo có thể dẫn đến chỉ định mở bàng quang ra da là?
Vỡ niệu đạo
Giập niệu đạo
Hẹp bao quy đầu
Đứt niệu đạo
Các nguyên nhân ở bàng quang có thể gây chỉ định mở bàng quang ra da là?
Sỏi bàng quang
Cắt u bàng quang
Viêm cầu thận cấp
Chuẩn bị cho thủ thuật khác
Những trường hợp tổn thương thần kinh có thể dẫn đến chỉ định mở bàng quang ra da là?
Liệt bàng quang do tổn thương tủy sống
Viêm đa rễ thần kinh
Chấn thương cột sống
Chèn ép rễ thần kinh cổ
Những biện pháp được áp dụng khi có thể thông được bàng quang trước khi mổ là?
Bơm rửa bằng dung dịch muối sinh lý
Bơm rửa bằng dung dịch nitrat bạc
Bơm rửa bằng dầu khoáng
Bơm rửa bằng dung dịch protacgon
Những tai biến có thể xảy ra trong khi phẫu thuật mở bàng quang ra da là?
Thủng phúc mạc
Mở nhầm vào ruột non
Tắc tĩnh mạch cửa
Đặt nhầm vào khoang mỡ trước bàng quang
Những phương pháp giảm đau có thể được sử dụng trong mổ mở bàng quang ra da là?
Gây tê tại chỗ bằng Novocain
Tê ngoài màng cứng
Gây tê bằng lidocain nhỏ mắt
Châm tê
Những biện pháp chăm sóc sau mổ mở bàng quang ra da bao gồm?
Nối ống dẫn lưu vào túi chứa dịch
Rửa bàng quang bằng nước muối sinh lý nếu có chảy máu
Ngâm bàng quang trong dung dịch acid
Theo dõi bệnh nhân mót đái ngày 7-8 sau mổ
Mục đích của phẫu thuật cắt da quy đầu bao gồm?
Ngăn ngừa viêm da quy đầu
Ngăn ngừa tình trạng thắt quy đầu
Tăng kích thước dương vật
Phòng ngừa ung thư dương vật
Các chỉ định cấp cứu thường gặp của mở khí quản là?
Phù thanh quản
Tắc nghẽn thanh quản do chấn thương
Suy gan cấp
Dị vật gây tắc ở hầu họng
Các tình trạng thần kinh trung ương có thể là chỉ định mở khí quản nhằm dự phòng suy hô hấp bao gồm?
Khối u não
Chấn thương sọ não
Viêm màng não
Viêm ruột thừa
Trong hồi sức, mở khí quản thường được chỉ định sau những tình huống nào?
Sau đặt nội khí quản trên 3 ngày
Để tránh nhiễm trùng đường hô hấp do đặt ống lâu
Do bệnh nhân sốt cao liên tục
Để tránh hẹp thanh-khí quản do nội khí quản lâu ngày
Các tình trạng bệnh lý ở đường hô hấp trên có thể là chỉ định mở khí quản là?
Hẹp thanh quản do sẹo
Khối u thanh quản
Viêm phù nề thanh quản
Viêm phế nang
Những mục đích của mở khí quản khi bệnh nhân hôn mê là?
Ngăn trào ngược dịch dạ dày vào phế quản
Hút đàm nhớt đọng trong phế quản lớn
Cắt đứt phản xạ nôn
Giảm khoảng chết sinh lý trong thông khí
Mục đích mở khí quản khi bệnh nhân hôn mê là?
Ngăn trào ngược dịch dạ dày vào phế quản
Hút đàm nhớt đọng trong phế quản lớn
Cắt đứt phản xạ nôn
Giảm khoảng chết sinh lý trong thông khí
Các vị trí mở khí quản được thực hiện trong thực hành lâm sàng là?
Tại sụn khí quản số 2-3 (MKQ cao)
Tại sụn khí quản số 4-5 (MKQ thấp)
Ở nền cổ tay
Ở ngay trên xương ức
Biến chứng cơ học gây suy hô hấp cấp có thể xảy ra khi nào?
Tụt canul KQ do đặt quá ngắn hay không cố định
Tắc ống canul hay KQ do máu cục hay đàm quánh
Đặt canul quá dài
Ống thông bị tắc nghẽn do sa bóng hơi cố định áp lực thấp
Tư thế bệnh nhân khi thực hiện mở khí quản đúng là?
Nằm ngửa, đầu cao hơn chân nhẹ
Gối độn dưới vai để cổ ưỡn ra
Nằm sấp
Cổ ngửa để làm khí quản nông hơn
Mục đích điều trị của dẫn lưu bao gồm những điểm nào sau đây?
Giúp lấy hết mủ hoặc dịch tồn đọng
Phát hiện sớm nhiễm trùng huyết
Ngăn ngừa tràn khí màng phổi
Hạn chế nguy cơ liệt ruột sau mổ
Những trường hợp nào cần phải rút dẫn lưu càng sớm càng tốt?
Dẫn lưu sau mổ viêm phúc mạc nặng
Dẫn lưu quanh miệng nối ruột
Dẫn lưu ở vùng có đặt mảnh ghép nhân tạo
Dẫn lưu theo dõi dịch mật
Những yếu tố nào được xem là tiêu chuẩn về ống dẫn lưu tốt?
Trơn nhẵn để tránh bám fibrin
Có chất gây kích thích mạnh
Trong suốt và có vạch cản quang
Làm bằng chất dễ hoại tử mô
Biến chứng có thể gặp của dẫn lưu là:
Chảy máu nơi chân ống dẫn lưu
Dò khí phế quản
Nhiễm trùng ngược dòng
Vỡ mạch máu lớn
Những vị trí không nên đặt ống dẫn lưu vì dễ gây tổn thương là:
Gần khớp vận động lớn
Gần dây thần kinh và mạch máu lớn
Thành bụng trước
Thành ngực bên
Dẫn lưu Redon có những đặc điểm nào sau đây?
Sử dụng bình chân không tạo lực hút nhẹ nhàng
Thuộc loại dẫn lưu thụ động
Giảm nguy cơ nhiễm trùng
Áp dụng nguyên tắc mao dẫn
Những kỹ thuật khi rút dẫn lưu cần lưu ý:
Tiêm giảm đau trước khi rút nếu để >72h
Phải xoay vặn ống để làm tách dính nếu thấy nặng tay
Rút nhanh và dứt khoát bất kể thời gian đặt
Có thể để nguyên ống khi không còn dịch ra
Các nguyên tắc khi dẫn lưu màng phổi kín gồm:
Phải đảm bảo vô khuẩn
Đảm bảo dẫn lưu kín và một chiều
Có thể để bình dẫn lưu ngang mức màng phổi
Hút liên tục nếu có thể
Những yếu tố góp phần làm hiện thực hóa phẫu thuật nội soi trong 100 năm gần đây là:
Phát minh bóng đèn dây tóc của Edison
Hệ thống thấu kính hình que của Hopkins
Ứng dụng máy CT Scanner
Sự ra đời của robot mổ tự hành
Những đặc điểm kỹ thuật của máy bơm khí CO2 trong mổ nội soi là:
Có đồng hồ hiển thị lưu lượng khí vào ổ bụng
Tự động dừng bơm khi áp lực vượt mức ấn định
Dùng bóng đèn halogen chiếu sáng ổ bụng
Không thể điều chỉnh áp lực khí
Ưu điểm của phẫu thuật nội soi so với phẫu thuật mở là:
Giảm đau sau mổ
Thời gian hồi phục nhanh hơn
Đường rạch lớn giúp quan sát tốt hơn
Thời gian nằm viện kéo dài hơn
Những phương pháp tạo khoảng trống thao tác trong phẫu thuật nội soi là:
Bơm khí CO2 vào xoang bụng
Nâng thành bụng bằng dụng cụ cơ học
Bơm khí qua đường tĩnh mạch
Sử dụng sóng siêu âm làm giãn ổ bụng
Các chỉ định phẫu thuật nội soi trong phụ khoa bao gồm:
Cắt tử cung do ung thư
Thai ngoài tử cung vỡ
Phẫu thuật bơm tinh trùng
U lành buồng trứng
Các nội soi chẩn đoán đường mật bao gồm:
Soi đường mật qua da xuyên gan
Soi đường mật qua miệng nối mật - ruột
Soi đại tràng
Soi thực quản
Những ưu điểm nổi bật của phẫu thuật nội soi là:
Ít đau sau mổ
Phẫu tích nhanh hơn mổ mở
Thẩm mỹ tốt hơn do đường rạch nhỏ
Không cần gây mê
Phẫu thuật viên nên cân nhắc chuyển sang mổ mở khi:
Không tạo được khoang thao tác an toàn
Quan sát không rõ do chảy máu nhiều
Thiết bị nội soi bị trục trặc nhẹ
Có ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Những yêu cầu cơ bản của phòng mổ là gì?
Luôn mở thông gió trực tiếp
Có hệ thống điều hòa nhiệt độ và áp lực ổn định
Vô trùng tuyệt đối
Dùng nước lạnh để vệ sinh phòng
Chiếu sáng đầy đủ
Phòng rửa tay trước mổ cần có phương tiện gì?
Găng tay phẫu thuật
Dịch sát khuẩn để ngâm tay
Bàn mổ chuyên dụng
Nước rửa vô khuẩn ấm
Bàn chải mềm vô khuẩn
Các thành phần trang phục bắt buộc trong khu phẫu thuật bao gồm?
Khẩu trang y tế
Mũ trùm kín tóc
Giày dép riêng của khu phẫu
Áo blouse trắng
Quần áo vô khuẩn
Các nguyên tắc vô trùng trong phẫu thuật bao gồm?
Dụng cụ đã dùng phòng nào phải để lại phòng đó
Chỉ người có nhiệm vụ mới được vào phòng mổ
Đeo trang sức khi mổ
Hạn chế tối đa đi lại, nói chuyện trong phòng mổ
Có thể mang điện thoại vào phòng mổ
Các nguồn lây nhiễm trong phòng mổ bao gồm?
Dụng cụ phẫu thuật
Nhân viên trong ê kíp mổ
Bản thân bệnh nhân
Hệ thống điện
Cửa ra vào chính
Những bước chuẩn bị của ê-kíp phẫu thuật trước khi vào phòng mổ gồm?
Mặc đúng trang phục khu phẫu
Đội mũ trùm tóc
Mang khẩu trang hiệu quả cao
Mang giày dép cá nhân
Những bước chuẩn bị của ê-kíp phẫu thuật trước khi vào phòng mổ gồm?
Dùng điện thoại
Mặc đúng trang phục khu phẫu
Đội mũ trùm tóc
Mang khẩu trang hiệu quả cao
Mang giày dép cá nhân
Ưu điểm nổi bật của chỉ tổng hợp tan là gì?
Có độ chắc cao
Biết chính xác thời gian duy trì lực và tan hoàn toàn
Không bị ảnh hưởng bởi dịch cơ thể
Không cần bảo quản đặc biệt
Tạo phản ứng phụ rất ít
Chỉ khâu phẫu thuật cần có tiêu chuẩn gì để đảm bảo an toàn?
Không phải chất sinh ung
Không gây điều kiện phát triển vi khuẩn
Không có tính mao dẫn
Không gây dị ứng
Là kim loại hoặc sợi tổng hợp
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ tiêu hủy của chỉ tan?
Tăng thân nhiệt
Nhiễm trùng
Béo phì
Suy gan
Dư chất điện giải
Tác nhân làm tan chỉ khâu tan tự nhiên là gì?
Dịch mật
Tia UV
Tế bào gan
Phản ứng enzym ngoại bào
Enzym tiết ra từ bạch cầu
Những chỉ nào sau đây là chỉ không tan tổng hợp?
Chromic
Collagen
Polypropylene
Plain
Nylon
Đặc điểm của chỉ không tan là gì?
Dễ gây tan mô
Không bị hấp thu bởi enzym hoặc thủy phân
Được bao bọc vĩnh viễn khi vùi trong mô
Dễ tan sau vài tuần
Không cần cắt bỏ khi khâu ngoài da
Những cách gây tê tại chỗ được liệt kê trong kỹ thuật vô cảm vùng bao gồm?
Gây tê dẫn truyền
Gây tê tiêm ngấm
Gây mê nội khí quản
Gây mê tĩnh mạch
Gây tê bề mặt
Các yếu tố giúp tạo nên hiệu quả vô cảm nhanh và sâu trong tê tiêm ngấm là?
Tiêm thuốc tê với áp lực cao
Dùng thuốc tê có nhiệt độ thấp
Ngấm rộng dung dịch tê vào mô
Bóp nghẹt thần kinh do sức căng tổ chức
Dùng thêm kháng sin
các yếu tố giúp tạo nên vô cảm nhanh và sâu trong tê tiêm ngấm là?
Tiêm thuốc tê với áp lực cao
Ngấm rộng dung dịch tê vào mô
Dùng thêm kháng sinh cùng thuốc tê
Bóp nghẹt thần kinh do sức căng tổ chức
Dùng thuốc tê có nhiệt độ thấp
Những chỉ định thường gặp của gây tê tại chỗ trong thực hành lâm sàng là?
Chọc hút dịch màng phổi
Rạch abcès
Nội soi phế quản
Cắt lọc và khâu vết thương phần mềm
Mổ lấy thai đường bụng
Trong chuẩn bị gây tê tại chỗ, cần thực hiện các bước nào để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân?
Pha thuốc tê với kháng sinh phổ rộng
Chọn dung dịch tê phù hợp với thể trạng
Giải thích và động viên sự hợp tác của bệnh nhân
Test phản ứng thuốc tê trong da
Tiêm thử ở da bụng để kiểm tra phản ứng
Những loại vết thương nào được xếp vào nhóm nhiễm bẩn hoặc có nguy cơ cao nhiễm trùng?
Vết thương có nhiều dị vật như đất, cát
Vết thương ngâm trong bùn đất
Vết thương sạch đến sớm
Vết thương xuyên do đạn
Vết thương sắc gọn, không dập nát
Những loại thuốc tê và cách phối hợp giúp kéo dài thời gian gây tê tại chỗ là?
Lidocain 0,25%
Lidocain 2% (Xylocain)
Phối hợp với Adrenalin 1/200.000
Adrenalin nguyên chất
Novocain 10%
Các chỉ định đoạn chi trong thời bình bao gồm những trường hợp nào sau đây?
Hoại tử chi thể khô hoặc ướt
Vết thương phần mềm nhỏ
Thiếu máu não cục bộ
Chấn thương dập nát chi quá mức không thể bảo tồn
Dị tật bẩm sinh gây mất chức năng chi
Những chỉ định đoạn chi thường gặp trong điều kiện thời chiến là?
Chi bị mảnh đạn cắt cụt trước đó
Chấn thương sọ não nhẹ
Dập nát quan trọng của một chi
Gãy xương đơn giản kín
Ga-rô đặt quá lâu gây hoại tử đoạn chi dưới ga-rô
Các yêu cầu đối với mỏm cụt sau đoạn chi bao gồm những yếu tố nào?
Mỏm cụt không đau và có hình côn
Chiều dài đủ để mang chi giả
Da thừa nhiều để dễ khâu
Mặt cưa xương phải nham nhở
Có đủ phần mềm để che kín đầu xương
Trong đoạn chi do nhiễm khuẩn tối cấp (như hoại thư sinh hơi), kỹ thuật cắt cụt cần đảm bảo điều gì?
Cắt theo đường cong sinh lý
Để hở da, không khâu kín ngay sau mổ
Khâu da ngay để tránh nhiễm trùng
Tách bỏ cơ lên cao đến khi hết viêm tấy
Cắt một lớp gồm da, cơ, cân và xương
Những kỹ thuật đóng mỏm cụt đúng trong đoạn chi là?
Đặt dẫn lưu giữa lớp cơ và màng xương
Khâu tổ chức dưới da bằng chỉ vicryl 3-0
Khâu da bằng chỉ đơn sợi bắt đầu từ giữa ra hai bên
Khâu hai vạt cơ tựa vào cân cơ chắc chắn
Đặt chân ở tư thế gập khi khâu
Những dạng đường cắt được áp dụng trong đoạn chi có liên quan đến vị trí sẹo gồm?
Cắt hình tam giác để tránh tổn thương thần kinh
Cắt ziczac để tránh sẹo
Cắt hai vạt đều nhau tạo hình mỏm cá
Cắt hình bầu dục để sẹo lệch một bên
Cắt hình tròn để sẹo ở tận cùng
Những yêu cầu quan trọng đối với đường rạch mổ vào ổ bụng bao gồm?
Không tạo vùng yếu dễ thoát vị về sau
Phơi bày sang thương tốt để dễ thao tác
Phức tạp, khó thực hiện để hạn chế mở bụng không cần thiết
Cắt ngang nhiều thần kinh, mạch máu để mở rộng phẫu trường
Không làm suy yếu vững chắc thành bụng sau mổ
Những đặc điểm của đường trắng giữa khiến nó được ưu tiên sử dụng trong phẫu thuật ổ bụng là?
Là đường mổ chỉ áp dụng cho phẫu thuật ruột non
Phù hợp cho các phẫu thuật cấp cứu
Vị trí sát rốn có bề rộng nhỏ nhất
Đóng lại nhanh chóng và phục hồi chắc
Không cắt qua cơ, thần kinh và mạch máu
Kỹ thuật rạch da và mô dưới da đúng trong mổ đường trắng giữa bao gồm?
Rạch da bằng dao thường vuông góc, sau đó nghiêng 45 độ
Căng da bằng hai ngón tay rồi rạch theo đường đã định
Rạch da luôn phải nghiêng 90 độ toàn bộ đường
Dùng dao thường hoặc dao điện để rạch mô dưới da
Rạch liên tục, sắc gọn toàn bộ đường mổ
Các bước kỹ thuật mở thành bụng theo đường trắng giữa bao gồm?
Cắt cân trắng giữa phải dài hơn đường rạch da
Rạch da vuông qua bên trái rốn
Dùng kẹp Kelly hoặc Allis giữ hai mép cân đã mở
Dùng kéo Mayo luồn dưới cân, tách cân ra khỏi lớp mỡ tiên phúc mạc
Mỡ phúc mạc trực tiếp trước khi mở cân trắng giữa
Những nguyên tắc chung khi đóng thành bụng sau phẫu thuật là?
Kiểm đếm gạc, dụng cụ kỹ lưỡng trước khi đóng
Ưu tiên đóng từ giữa ra hai bên
Khâu phúc mạc bằng chỉ chromic 3.0
Phủ ruột bằng gạc ấm, đè bằng banh Maleable
Đóng lớp da trước, sau đó mới đóng cân cơ
Những ưu điểm của mũi khâu rời trong khâu nối ống tiêu hóa bao gồm?
Đường khâu mềm mại, không hẹp khẩu kính OTH
Không cần cố định đầu OTH khi khâu sâu
Luôn nhanh hơn khâu vắt
Phù hợp với khâu nối hai đầu ruột có khẩu kính không đều
Không gây phù nề đường khâu
Những chỉ định thường gặp để dẫn lưu bàng quang qua thành bụng là?
Sỏi bàng quang hoặc chuẩn bị cho thủ thuật khác
Phẫu thuật tạo hình niệu đạo
Vỡ hoặc đứt niệu đạo
Nhiễm trùng đường tiểu trên đơn thuần
Viêm cầu thận cấp
Những bước chuẩn bị bệnh nhân đúng trước khi phẫu thuật dẫn lưu bàng quang là?
Bơm rửa bàng quang bằng dung dịch muối sinh lý nếu thông được
Không cố gắng thông khi có sỏi kẹt ở tuyến tiền liệt
Đặt bệnh nhân nằm đầu cao để dễ thao tác
Không cần gây tê nếu là thủ thuật nhỏ
Sát trùng vùng mổ bằng cồn iốt
Các tai biến có thể gặp trong phẫu thuật dẫn lưu bàng quang là?
Thủng phúc mạc
Thủng ruột non
Dị ứng thuốc kháng sinh
Đặt nhầm dẫn lưu vào khoang mỡ trước bàng quang
Viêm gan siêu vi
Những nguyên tắc chăm sóc sau phẫu thuật dẫn lưu bàng quang là?
Rút dẫn lưu ngay sau mổ để tránh nhiễm trùng
Nối ống dẫn lưu với túi chứa nước tiểu
Theo dõi tình trạng dẫn lưu qua niệu đạo nếu có
Kẹp ống dẫn lưu 1-2 ngày trước khi rút để kiểm tra tiểu tiện tự chủ
Rửa bàng quang bằng nước muối sinh lý khi có chảy máu
Mục đích chính của việc cắt da quy đầu là gì?
Hạn chế nguy cơ thắt nghẹt quy đầu
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Phòng ngừa ung thư dương vật
Ngăn ngừa viêm da quy đầu và quy đầu
Giảm nguy cơ nhiễm trùng tiểu trên
Những chỉ định y học hoặc xã hội của cắt da quy đầu là?
Hẹp nhẹ nhưng có thể lộn ra và vệ sinh tốt
Cắt da quy đầu ngay ở mọi bé trai dưới 3 tuổi
Hẹp nặng gây viêm tái phát hoặc không thể vệ sinh
Vì lý do tôn giáo như đạo Hồi và Do Thái giáo
Chít hẹp da quy đầu bẩm sinh hoặc mắc phải
Những chỉ định mở khí quản cấp cứu thường gặp là?
Khó thở do đau dây thần kinh liên sườn
Tắc nghẽn phế nang do dị vật
Hẹp thanh quản do sẹo sau bỏng hô hấp
Vết thương thanh quản - khí quản
Phù thanh quản gây ngạt thở
Những tình huống mở khí quản được áp dụng để kiểm soát tiết dịch khí - phế quản bao gồm?
Sau phẫu thuật vùng ngực - phổi gây ứ đọng đờm
Chấn thương gan gây tràn máu ổ bụng
Hôn mê sâu không tự bảo vệ đường thở
Suy tuần hoàn cấp đơn thuần
Liệt cơ hô hấp trung tâm
Những trường hợp mở khí quản có thể được chỉ định trong hồi sức để dự phòng biến chứng là?
Viêm màng não có liệt trung tâm hô hấp
Suy hô hấp sau ngộ độc, cần hút đờm rãi hiệu quả
Nhiễm trùng da lan rộng
Thở máy kéo dài trên 2 tuần
Đặt nội khí quản quá 3 ngày
Các biến chứng thường gặp của mở khí quản liên quan đến chảy máu bao gồm?
Chạm mô hạt ở miệng lỗ khí quản gây chảy máu nhẹ
Tổn thương nhánh động mạch dưới eo
Tổn thương động mạch vô danh do đầu ống thông
Tổn thương gan do chèn ống sai vị trí
Bóng hơi áp lực thấp ăn mòn thành khí quản
Các biến chứng cơ học sau mở khí quản có thể gây suy hô hấp cấp bao gồm?
Tắc ống canul do đàm quánh hoặc máu cục
Tụ dịch màng phổi do hút mạnh
Tụt canul do đặt quá ngắn hoặc cố định kém
Sa bóng hơi của ống gây tắc đường thở
Viêm gan cấp do lây nhiễm
Những giai đoạn tổn thương niêm mạc sau mở khí quản tiến triển theo thứ tự nào sau đây?
Viêm hạch bạch huyết khu vực
Ăn mòn sụn và tiêu hủy
Loét niêm mạc
Hoại tử thành phế quản từ xa
Phù nề và xung huyết niêm mạc
Các mục đích chính của dẫn lưu ngoại khoa là gì?
Tăng khả năng hồi phục mô
Theo dõi
Dự phòng
Giảm đau sau mổ
Điều trị
Các tình huống lâm sàng cần dẫn lưu điều trị bao gồm?
Tràn máu màng phổi
Áp xe ruột thừa
Tràn khí màng phổi
Chấn thương thận kín
Viêm mô tế bào
Lợi ích của dẫn lưu dự phòng sau phẫu thuật bướu giáp là gì?
Theo dõi dịch mật
Ngăn khối máu tụ chèn ép khí quản
Hạn chế ho sau mổ
Phát hiện chảy máu sớm
Làm sạch khoang phẫu thuật
Các loại dịch cần theo dõi qua dẫn lưu là gì?
Dịch mật
Dịch viêm ổ bụng
Dịch tiết dạ dày
Máu sau mổ
Dịch não tủy
Các đặc điểm cần có của ống dẫn lưu đạt tiêu chuẩn là gì?
Có vạch cản quang
Làm bằng kim loại
Trơn nhẵn để tránh bám fibrin
Trong suốt để quan sát dịch
Gây kích ứng mạnh để thoát dịch nhanh
Biến chứng có thể gặp khi dẫn lưu là gì?
Dị ứng thuốc gây mê
Ống bị tụt vào trong
Nhiễm trùng ngược dòng
Tăng huyết áp
Chảy máu nơi chân ống
Sinh thiết trọn vẹn thường áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Bướu lành sợi tuyến vú
Tổn thương loét nhỏ nghi ngờ ác tính ở da
Ung thư gan đã có di căn xa
Tổn thương ruột non không thể phẫu thuật
Tổn thương lớn ở phổi
Khi thực hiện sinh thiết trọn vẹn, cần lưu ý điều nào sau đây?
Là một dạng đại phẫu
Thường áp dụng với tổn thương nhỏ
Không cần gây mê
Lấy một phần mô từ tổn thương
Lấy toàn bộ tổn thương và kèm một lớp mô lành xung quanh
Ưu điểm của sinh thiết bằng kìm bấm là gì?
Không xâm lấn
Áp dụng tốt cho tổn thương nhỏ ở niêm mạc
Có thể áp dụng nhiều lần trên cùng bệnh nhân
Lấy được khối u toàn bộ
Có thể lấy mẫu mô nhanh chóng
Những khí nào từng được sử dụng để bơm vào ổ bụng trong NSOB?
Khí trời
Heli
Oxy
Nitơ (N2)
Khí ozone
Những ưu điểm mà mini camera mang lại cho mổ nội soi là gì?
Tự động hóa thao tác mổ
Phóng đại hình ảnh trong ổ bụng
Truyền hình ảnh ra màn hình lớn
Giảm thời gian mổ
Cho phép mọi thành viên trong ca mổ quan sát
Những ưu điểm của phương pháp bơm khí ổ bụng hiện đại là gì?
Tạo khoảng trống thao tác phẫu thuật
Cảnh báo khi áp lực vượt giới hạn
Tự động duy trì áp lực ổn định
Hỗ trợ dẫn thuốc vào ổ bụng
Phát hiện sớm ung thư
