wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập dân số 2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG.

a)

a)Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.

b)

b)Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn.

c)

c)Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.

d)

d)Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ cột, đường, miền là thích hợp

2.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Nhận xét về quy mô dân số và tác động của dân số tới phát triển kinh tế – xã hội của nước ta.

a)

Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.

c)

Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,…

d)

Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.

3.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG.

a)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999–2021.

4.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Cho bảng số liệu: Tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta các năm 2009, 2013, 2021 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022).

a)

Tỉ trọng dân số nhóm từ 0–14 tuổi ngày càng tăng.

b)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh.

c)

Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế phát triển, điều kiện sống và dịch vụ y tế được cải thiện.

d)

Dân số nước ta ngày càng già hoá do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.

5.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Nhận xét về cơ cấu dân số và tác động tới phát triển kinh tế – xã hội của nước ta.

a)

Nước ta đang ở giai đoạn có cơ cấu dân số vàng, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Tuổi thọ trung bình của người dân tăng, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng cao.

c)

Tỉ lệ người trong tuổi lao động cao, là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số, trình độ phát triển kinh tế, y tế có tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta.

6.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Nhận xét về giới tính và hệ quả của mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta (năm 2021).

a)

Đến năm 2021, tỉ lệ nam và nữ của nước ta ở mức khá cân bằng.

b)

Tỉ số giới tính khi sinh đang có sự chênh lệch khá lớn.

c)

Mất cân bằng giới tính khi sinh sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định dân số của quốc gia.

d)

Để đảm bảo cơ cấu dân số hợp lý ở nước ta, cần tăng tỉ lệ nam, nữ.

7.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG.

a)

Thành phần dân tộc đa dạng tạo nên sự phong phú, đặc sắc về văn hoá.

b)

Trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc đang ở mức đồng đều.

c)

Tinh thần đoàn kết của các dân tộc là điều kiện rất quan trọng để đất nước ta phát triển.

d)

Các dân tộc sinh sống đan xen trên khắp các vùng lãnh thổ của nước ta.

8.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Nhận xét về phân bố dân cư và mật độ dân số nước ta.

a)

Mật độ dân số trung bình của nước ta cao hơn mật độ trung bình của thế giới.

b)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số thấp hơn mật độ trung bình cả nước.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế của nước ta.

d)

Việc phân bố dân cư chưa hợp lý gây khó khăn cho giải quyết việc làm và khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.

9.

Nước ta năm 2022, dân số nam là 49,6 triệu người, dân số nữ là 49,9 triệu người (Theo niên giám thống kê năm 2022). Cho biết, tốc độ tăng trưởng dân số nam của nước ta năm 2022 lớn hơn bao nhiêu % so với nữ năm 2010 (nam 43,1 triệu người, nữ 44,0 triệu người)? ( Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của % )

(a)  

10.

Nước ta năm 2022, dân số nam là 49,6 triệu người, dân số nữ là 49,9 triệu người (Theo niên giám thống kê năm 2022). Cho biết, dân số nam năm 2022 tăng thêm so với năm 2010 nhiều hơn dân số nữ tăng thêm là bao nhiêu triệu người. Biết năm 2010, dân số nam 43,1 triệu người, nữ 44,0 triệu người) (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)

(a)  

11.

Từ năm 2000 đến năm 2021, quy mô dân số nước ta trung bình mỗi năm tăng bao nhiêu triệu người?

(a)  

12.

Tính tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

(a)  

13.

Cho biết dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người, lực lượng lao động là 50,6 triệu người. Tính tỷ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

14.

Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

(a)  

15.

Tính tỉ suất sinh thô (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

(a)  

16.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG.

a)

Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng.

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh là tư tưởng trọng nam, kinh tế chậm phát triển.

c)

Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng lớn tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.

d)

Để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư.

17.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2015–2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, gso.gov.vn).

a)

Dân số nước ta tăng liên tục và tăng nhanh trong giai đoạn 2015–2021.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta còn cao và có xu hướng giảm.

c)

Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015.

d)

Để thể hiện tình hình tăng dân số nước ta, biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.

18.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG. Cho bảng số liệu: Dân số nước ta phân theo giới tính giai đoạn 2010–2022 (đơn vị: triệu người) (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022).

a)

Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ tăng không ổn định trong giai đoạn 2010–2022.

b)

Tỉ lệ dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong cả giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.

c)

Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 là 99,4/100.

d)

Để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, biểu đồ cột, miền, tròn và kết hợp là thích hợp nhất.

19.

Cho bảng số liệu:

a)

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi cao nhất và có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999–2021.

b)

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên có xu hướng tăng nhanh hơn nhóm 0 đến 14 tuổi.

c)

Cơ cấu dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh chóng giai đoạn hiện nay.

d)

Do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ nhóm 0–14 tuổi giảm.

20.

Cho bảng số liệu:

a)

Tỉ lệ nhóm tuổi 0–14 tuổi tăng.

b)

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất.

c)

Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.

d)

Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế – xã hội ngày càng cao.

21.

Cho bảng số liệu

a)

Tỉ trọng dân số nhóm từ 0–14 tuổi ngày càng tăng.

b)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh.

c)

Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.

d)

Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.

22.

Cho bảng số liệu:

a)

Tỉ số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ.

b)

Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và tăng nhanh hơn Bình Dương.

c)

Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh.

d)

Để thể hiện tỉ số giới tính các tỉnh qua 2 năm, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

23.

chọn

a)

Dân số tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần dân số tỉnh Bắc Ninh.

b)

Dân số tỉnh Bắc Ninh nhỏ hơn dân số tỉnh Hải Dương.

c)

Dân số tỉnh Hải Dương gấp ba lần dân số tỉnh Vĩnh Phúc.

d)

Dân số tỉnh Vĩnh Phúc lớn hơn dân số tỉnh Bắc Ninh.

24.

Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2015–2021. Dân số (triệu người): 2015 = 91,71; 2017 = 93,67; 2018 = 94,67; 2019 = 96,48; 2020 = 97,58; 2021 = 98,51. Tỉ lệ gia tăng dân số (%): 2015 = 1,12; 2017 = 1,11; 2018 = 1,17; 2019 = 1,15; 2020 = 1,14; 2021 = 0,95. Chọn các câu đúng.

a)

Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.

b)

Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nên kinh tế phát triển.

d)

Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ cột, đường, miền là thích hợp.

25.

Chọn các câu đúng về đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay.

a)

Dân số Việt Nam đang già hóa.

b)

Tỉ lệ sinh đang tăng cao.

c)

Tuổi thọ của dân số Việt Nam đang giảm.

d)

Già hóa dân số ảnh hưởng đến lực lượng lao động.