Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Introduction to Sampling Methods

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào mô tả việc chọn các đơn vị mẫu tại một địa điểm cụ thể, vào thời gian nhất định, sao cho điều tra viên dễ tiếp cận đối tượng?

a)

Chọn mẫu phân tầng tỷ lệ

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu hệ thống cách đều

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

2.

Trong tình huống khảo sát sự hài lòng của sinh viên ngành QLTNMT với cỡ mẫu n=200, cách nào phù hợp với chọn mẫu thuận tiện?

a)

Lập danh sách toàn bộ sinh viên và bốc thăm

b)

Khảo sát bất kỳ sinh viên đồng ý cho đến đủ 200

c)

Chia theo lớp rồi lấy tỷ lệ từng lớp

d)

Chọn mỗi sinh viên thứ k trong danh sách

3.

Điểm yếu tiềm ẩn của chọn mẫu thuận tiện trong nghiên cứu môi trường là gì?

a)

Bảo đảm xác suất chọn bằng nhau

b)

Giảm chi phí và thời gian khảo sát

c)

Có nguy cơ sai lệch do tính dễ tiếp cận

d)

Dễ suy rộng chính xác cho toàn bộ quần thể

4.

Khi người tham gia đầu tiên từ chối, theo ví dụ n=200, bước tiếp theo trong chọn mẫu thuận tiện là gì?

a)

Tăng cỡ mẫu lên 250 người

b)

Dừng khảo sát để phân tích sơ bộ

c)

Chuyển sang người khác dễ tiếp cận

d)

Thay bằng người ngẫu nhiên từ danh sách

5.

Trong chọn mẫu phán đoán, yếu tố nào quyết định việc chọn đơn vị mẫu?

a)

Kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của nhà nghiên cứu

b)

Tỷ lệ chọn ngẫu nhiên bằng số học thuần túy

c)

Thuật toán tối ưu hóa dựa trên máy học

d)

Quy định pháp lý bắt buộc trong thống kê

6.

Một nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về học online cần 200 người. Theo chọn mẫu phán đoán, bước nào phù hợp nhất?

a)

Mời những sinh viên được đánh giá là phù hợp tham gia khảo sát

b)

Phân bổ ngẫu nhiên danh sách toàn bộ sinh viên vào mẫu

c)

Sử dụng phần mềm tạo số ngẫu nhiên để rút mẫu

d)

Chọn theo thứ tự alphabet của danh sách lớp

7.

Nguy cơ phương pháp luận phổ biến khi dùng chọn mẫu phán đoán là gì?

a)

Tăng chi phí thu thập dữ liệu vượt mức

b)

Giảm kích thước mẫu xuống quá nhỏ

c)

Thiên lệch do chủ quan của người nghiên cứu

d)

Mất hoàn toàn tính đại diện theo thời gian

8.

Trong chọn mẫu định ngạch, bước cốt lõi đầu tiên là gì?

a)

Phân tổ tổng thể theo tiêu thức đã chọn

b)

Tăng kích thước mẫu vượt quá tổng thể

c)

Loại bỏ các tổ nhỏ khỏi tổng thể

d)

Gộp tất cả đơn vị thành một nhóm

9.

Mục tiêu chính của chọn mẫu định ngạch là bảo đảm điều gì trong mẫu?

a)

Tỷ lệ gần đúng của các tổ trong tổng thể

b)

Phân phối chuẩn cho mọi biến đo lường

c)

Mẫu gồm toàn bộ các đơn vị hiếm gặp

d)

Sai số lấy mẫu bằng không tuyệt đối

10.

Trong ví dụ khảo sát sinh viên, sau khi chia lớp D18QM01, D18QM02, D19QM01... thì bước tiếp theo phù hợp với định ngạch là gì?

a)

Chọn số lượng sinh viên mỗi lớp theo tỷ lệ để đủ 200

b)

Chỉ phỏng vấn lớp có sĩ số lớn nhất để đạt 200

c)

Bỏ qua tỷ lệ lớp và chọn ngẫu nhiên toàn trường

d)

Chọn sinh viên tự nguyện đến khi đủ 200 người

11.

Khi tổng thể có 40% sinh viên năm 2, 35% năm 3 và 25% năm 4, với cỡ mẫu 200, định ngạch hợp lý cho năm 2 là bao nhiêu?

a)

100 sinh viên năm 2 theo tỷ lệ 50%

b)

80 sinh viên năm 2 theo tỷ lệ 40%

c)

70 sinh viên năm 2 theo tỷ lệ 35%

d)

50 sinh viên năm 2 theo tỷ lệ 25%

12.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện chọn mẫu xác suất

ngẫu nhiên đơn giản là gì?

a)

Có mô hình dự báo xu hướng

b)

Có bảng hỏi dài chi tiết

c)

Có biểu đồ phân phối chuẩn

d)

Có danh sách tổng thể đánh số

13.

Một nghiên cứu cần chọn 200 sinh viên ngành QLTNMT để khảo sát. Bước thao tác phù hợp với chọn mẫu xác suấtt

ngẫu nhiên đơn giản là gì?

a)

Chọn mỗi lớp một số sinh viên tiêu biểu

b)

Chọn sinh viên có điểm trung bình cao hơn

c)

Chọn sinh viên tình nguyện tham gia khảo sát

d)

Lập danh sách tất cả sinh viên rồi chọn ngẫu nhiên

14.

Khi đã có danh sách đầy đủ, phương pháp chọn ra 200 sinh viên phù hợp nhất với chọn mẫu xác suất

ngẫu nhiên đơn giản là?

a)

Sử dụng trình tạo số ngẫu nhiên để rút mẫu

b)

Chọn những người thường xuyên học online

c)

Chọn theo thứ tự xuất hiện trong danh sách

d)

Phỏng vấn người quản lý để chỉ định mẫu

15.

Trong chọn mẫu hệ thống, khoảng cách lấy mẫu k được tính bằng công thức nào khi biết tổng thể N và cỡ mẫu n?

a)

k bằng n cộng N

b)

k bằng N chia n

c)

k bằng n chia N

d)

k bằng N trừ n

16.

Bước đầu tiên cần thực hiện trong chọn mẫu hệ thống là gì?

a)

Chọn điểm bắt đầu ngẫu nhiên

b)

Tăng cỡ mẫu theo k

c)

Loại bỏ các quan sát trùng lặp

d)

Sắp xếp đối tượng theo nhóm

17.

Một nghiên cứu có tổng số sinh viên N = 1000 và cần cỡ mẫu n = 286. Giá trị gần đúng của k là bao nhiêu?

a)

k ≈ 5 hoặc 6

b)

k ≈ 1 hoặc 2

c)

k ≈ 3 hoặc 4

d)

k ≈ 7 hoặc 8

18.

Trong ví dụ khảo sát sinh viên, sau khi có k, quy trình chọn tiếp theo được mô tả đúng nhất là gì?

a)

Chọn theo cụm lớp học rồi chọn tất cả

b)

Chọn ngẫu nhiên toàn bộ 286 sinh viên

c)

Chọn sinh viên đầu, sau đó cứ cách k chọn một

d)

Chọn theo phân tầng rồi lấy ngẫu nhiên

19.

Điểm khác biệt chính của chọn mẫu hệ thống so với chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là gì?

a)

Phụ thuộc vào phân tầng trước

b)

Không cần danh sách khung mẫu

c)

Sử dụng khoảng cách cố định k

d)

Yêu cầu chọn theo cụm lớp

20.

Trong chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, bước đầu tiên được thực hiện là gì?

a)

Loại bỏ các cá thể có dữ liệu thiếu

b)

Gộp toàn bộ cá thể thành một khối

c)

Chọn mẫu hệ thống toàn bộ tổng thể

d)

Phân chia tổng thể thành các tầng bậc

21.

Điểm khác biệt cốt lõi của chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng so với chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

là gì?

a)

Mẫu được rút từ từng tầng riêng biệt

b)

Chọn theo chu kỳ thời gian cố định

c)

Chỉ dùng khung chọn mẫu toàn cục

d)

Chọn theo cụm địa lý có sẵn

22.

Trong thực hành, sau khi chia tổng thể thành các tầng, phương pháp chọn trong mỗi tầng thường là gì?

a)

Chọn mẫu thuận tiện theo sẵn có

b)

Chọn mẫu hệ thống hoặc ngẫu nhiên đơn giản

c)

Chọn mẫu theo điểm số trung bình

d)

Chọn mẫu theo chuỗi Markov

23.

Giả sử tầng D19 có 400 sinh viên và ta muốn phân bổ mẫu theo tỷ lệ của từng tầng trong tổng thể 1000, với cỡ mẫu 200. Số mẫu cần lấy ở tầng D19 là bao nhiêu?

a)

60 sinh viên trong tầng

b)

80 sinh viên trong tầng

c)

100 sinh viên trong tầng

d)

120 sinh viên trong tầng

24.

Các lớp D19QM01, D19QM02, D20QLMT01, D21QLMT01, D22QLMT02 tạo thành các tầng theo khóa. Khi mẫu 286 cần phản ánh tỷ trọng từng lớp, phương pháp nào phù hợp nhất?

a)

Lấy mẫu phân tầng tỷ lệ

b)

Lấy mẫu cụm hai bậc

c)

Lấy mẫu hệ thống cố định

d)

Mẫu thuận tiện tự nguyện

25.

Nếu chọn mẫu hệ thống từ 1000 sinh viên để có 286 quan sát, bước chọn k nên xấp xỉ giá trị nào?

a)

k ≈ 3 đến 4

b)

k ≈ 286

c)

k ≈ 1000

d)

k ≈ 10 đến 12

26.

Trong lấy mẫu hệ thống với k = 3, điểm bắt đầu ngẫu nhiên là 2. Chỉ số sinh viên tiếp theo sẽ là?

a)

5, 8, 11, ...

b)

3, 6, 9, ...

c)

2, 4, 6, ...

d)

6, 9, 12, ...

27.

Bảng lớp theo giới cho ngành QLTNMT có tổng 561 sinh viên. Số nam trong lớp D25QM01 là 60 và nữ là 30. Tỷ lệ nữ trong lớp này là?

a)

50.0 phần trăm

b)

25.0 phần trăm

c)

33.3 phần trăm

d)

66.7 phần trăm

28.

Tổng số sinh viên nữ theo bảng là bao nhiêu?

a)

261 nữ tổng cộng

b)

299 nữ tổng cộng

c)

287 nữ tổng cộng

d)

277 nữ tổng cộng

29.

Muốn chọn mẫu phân tầng theo giới với cỡ mẫu 200 từ tổng 561. Cỡ mẫu tầng nữ theo lấy mẫu tỷ lệ gần đúng là bao nhiêu?

a)

200 × (287/561) ≈ 102

b)

200 × (299/561) ≈ 107

c)

200 × (261/561) ≈ 93

d)

200 × (277/561) ≈ 99

30.

Mục tiêu cuối cùng của quy trình xử lý dữ liệu trong hình là gì?

a)

Tạo ra tri thức ứng dụng

b)

Loại bỏ toàn bộ nhiễu

c)

Giảm kích thước dữ liệu

d)

Chuẩn hóa mọi thang đo

31.

Trong các cấp bậc đo lường, thang đo nào chỉ dùng để gán nhãn các nhóm mà không có thứ tự?

a)

Tỷ lệ có số 0 tuyệt đối

b)

Khoảng có điểm gốc

c)

Thứ bậc có xếp hạng

d)

Định danh không thứ bậc

32.

Trong bốn thang đo, thang nào cho phép so sánh lớn hơn–nhỏ hơn nhưng không đảm bảo khoảng cách bằng nhau?

a)

Định danh theo nhãn

b)

Tỷ lệ có tỷ số

c)

Khoảng có chênh lệch

d)

Thứ bậc có trật tự

33.

Theo nội dung, thang đo định danh dùng để làm gì trong khảo sát?

a)

Phân loại đối tượng bằng mã số xuất hiện

b)

Xếp hạng mức độ hơn kém chính xác

c)

Đo lường khoảng cách giữa các giá trị

d)

Tính trung bình số liệu định lượng

34.

Ví dụ “Bạn hiện đang sống ở đâu? (1–4)” thuộc loại thang đo nào?

a)

Thang đo tỉ lệ có gốc 0 tuyệt đối

b)

Thang đo khoảng với trị số

c)

Thang đo thứ bậc có mức độ

d)

Thang đo định danh trong khảo sát

35.

Điểm khác biệt cốt lõi của thang đo thứ bậc so với định danh là gì?

a)

Cho phép thể hiện sự hơn kém giữa hạng

b)

Dùng mã số chỉ để đếm lần xuất hiện

c)

Chỉ áp dụng cho dữ liệu định tính

d)

Không cho phép sắp xếp bất kỳ thứ tự

36.

Chuỗi lựa chọn "Hoàn toàn đồng ý, đồng ý, bình thường, không đồng ý" là ví dụ của thang nào?

a)

Thang đo tỉ lệ về thời gian

b)

Thang đo thứ bậc đánh giá thái độ

c)

Thang đo định danh phân loại nhóm

d)

Thang đo khoảng với điểm số

37.

Phát biểu nào đúng về tính chất đo lường của thang thứ bậc?

a)

Xếp thứ tự được nhưng không biết khoảng cách

b)

Không xếp thứ tự, chỉ gắn nhãn mã số

c)

Biết chính xác khoảng chênh giữa hạng

d)

Cho phép tính trung bình số học chính xác

38.

Trong bối cảnh thu nhập chia thành các khoảng đều nhau (1.5–2; 2–2.5; 2.5–3 triệu), loại thang đo nào được sử dụng?

a)

Thang đo thứ bậc

b)

Thang đo danh định

c)

Thang đo khoảng

d)

Thang đo tỷ lệ

39.

Trong sơ đồ, dữ liệu định tính thường gắn với thang đo nào?

a)

Định danh và thứ bậc

b)

Chỉ thang đo tỉ lệ

c)

Chỉ thang đo khoảng

d)

Khoảng và tỉ lệ

40.

Dữ liệu định lượng trong sơ đồ liên hệ trực tiếp với cặp thang đo nào?

a)

Định danh và thứ bậc

b)

Khoảng và tỉ lệ

c)

Thứ bậc và tỉ lệ

d)

Định danh và khoảng

41.

Thang đo định danh chủ yếu dùng để làm gì trong khảo sát môi trường?

a)

Đo khoảng cách giá trị

b)

Tính tỷ lệ tăng trưởng

c)

Phân loại nhóm đối tượng

d)

So sánh cường độ đại lượng

42.

Thang đo thứ bậc cho phép thao tác nào mà định danh không hỗ trợ?

a)

Xác định điểm không tự nhiên

b)

Đo chênh lệch tuyệt đối

c)

Xếp hạng có thứ tự

d)

Tính trung bình cộng

43.

Ví dụ nào phù hợp với thang đo khoảng trong khí hậu học?

a)

Nhiệt độ hàng ngày

b)

Loại đất theo mã số

c)

Mức độ ô nhiễm xếp hạng

d)

Khối lượng bụi mịn mg/m³

44.

Ví dụ nào điển hình cho thang đo tỉ lệ trong môi trường?

a)

Mã khu vực quan trắc

b)

Mùa trong năm liệt kê

c)

Thang hài lòng 1–5 sao

d)

Nồng độ NO2 ppm đo được

45.

Câu hỏi khảo sát nào tạo dữ liệu định danh?

a)

Bạn sống ở khu A, B, C?

b)

Bạn xếp hạng rủi ro 1–5?

c)

Lượng nước tiêu thụ là bao nhiêu?

d)

Nhiệt độ hôm nay là bao nhiêu?

46.

Câu hỏi nào sinh dữ liệu thứ bậc trong đánh giá môi trường?

a)

Đếm số cây trên lô

b)

Đo pH bằng số thực

c)

Chọn mã loại chất thải

d)

Xếp hạng mức mùi khó chịu

47.

Trong nghiên cứu môi trường, loại dữ liệu nào cho phép tính trung bình một cách hợp lệ?

a)

Dữ liệu thang đo định danh

b)

Dữ liệu thang đo thứ bậc

c)

Dữ liệu thang đo phân loại

d)

Dữ liệu thang đo tỉ lệ