wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDTC p2

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể đồng thời làm mất tạm thời năng lực vận động và năng lực hoạt động thể thao thuộc loại chấn thương nào?

a)

Loại nhẹ

b)

Loại trung bình

c)

Loại nặng

d)

Loại cấp tính

2.

Những chấn thương gây nên những biến đổi lớn trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe của vận động viên thuộc loại chấn thương nào?

a)

Loại nặng

b)

Loại nhẹ

c)

Loại trung bình

d)

Loại cấp tính

3.

Căn cứ vào vị trí chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?

a)

Chấn thương kín và hở

b)

Chấn thương trên và dưới

c)

Chấn thương trong và ngoài

d)

Chấn thương nặng và nhẹ

4.

Vùng bị thương, da vẫn còn nguyên vẹn không có miệng vết thương thông với bên ngoài thì được gọi là gì?

a)

Chấn thương hở

b)

Chấn thương bên trong

c)

Chấn thương kín

d)

Chấn thương phần cứng

5.

Chấn thương da, chấn thương cơ–gân cơ, chấn thương khớp, xương, sụn và thần kinh mạch máu được gọi là chấn thương gì?

a)

Chấn thương bên trong (nội thương)

b)

Chấn thương phần bụng

c)

Chấn thương ngoài (ngoại thương)

d)

Chấn thương hở

6.

Căn cứ vị trí các bộ phận bị chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?

a)

Chấn thương ngoài, chấn thương trong và chấn thương bụng

b)

Chấn thương ngoài và trong

c)

Chấn thương bụng và ngực

d)

Chấn thương phần cứng và mềm

7.

Các cơ chế gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Do sự va đập và chủ yếu là do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước; hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện; do hoạt động vượt quá biên độ cho phép

b)

Theo cơ chế kéo căng hay đè nén do vận động viên phải di chuyển vật nặng

c)

Do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện

d)

Do không khởi động kỹ trước khi tập luyện và áp dụng các bài tập khó so với khả năng của cơ thể

8.

Nguyên nhân dẫn tới người tập vận động vượt quá biên độ cho phép dẫn đến chấn thương là gì?

a)

Do người tập gập duỗi đột ngột và mạnh ở khớp; do người tập phải di chuyển vật nặng (nâng tạ, nâng dụng cụ hoặc đối thủ khi tập luyện và thi đấu)

b)

Do người tập không khởi động kỹ các khớp và làm nóng các cơ

c)

Do người tập thiếu sự tập trung trong tập luyện

d)

Do người tập không tập trung thực hiện động tác khi tham gia tập luyện

9.

Phương pháp nào không phải dùng để phòng tránh chấn thương trong những phương pháp dưới đây?

a)

Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày

b)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, điều trị các loại chấn thương và các bệnh thông thường, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương

c)

Sắp xếp hợp lý quá trình giảng dạy và thi đấu, khi sắp xếp huấn luyện viên cần căn cứ vào tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp

d)

Chú ý đến độ tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp

10.

Người hướng dẫn tập luyện TDTT cần căn cứ những điều gì của người tập để đưa ra bài tập, chương trình học hợp lý không dẫn đến chấn thương cho người tập?

a)

Tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập

b)

Tuổi, giới tính của người tập

c)

Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập

d)

Căn cứ vào số năm tập luyện và trình độ chuyên môn của người tập

11.

Để phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ những điều gì?

a)

Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng ngừa chấn thương, các nguyên nhân gây ra chấn thương trong môn thể thao chuyên sâu của mình và các phương pháp phòng ngừa, bảo hiểm và tự bảo hiểm

b)

Luôn nghe theo sự chỉ đạo của huấn luyện viên

c)

Cách ăn uống, ngủ nghỉ, tắm và sinh hoạt hợp lý

d)

Biết được nguyên nhân gây ra chấn thương để phòng tránh khi tập luyện

12.

Để phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các nội dung trong huấn luyện, đó là những nội dung nào?

a)

Kỹ thuật và thể lực

b)

Kỹ thuật, chiến thuật, tố chất thể lực, đạo đức

c)

Kỹ thuật và chiến thuật

d)

Đạo đức, trí tuệ và nghị lực

13.

Phương pháp nào dưới đây là phương pháp để phòng tránh chấn thương?

a)

Để bụng rỗng khi tham gia tập luyện TDTT

b)

Luôn uống 2L–3L nước mỗi ngày

c)

Khởi động tốt trước khi tham gia các buổi tập luyện và thi đấu

d)

Thực hiện tốt các chế độ ăn, uống, ngủ và nghỉ hằng ngày

14.

Nguyên tắc huấn luyện nào cần đặc biệt tuân thủ để phòng tránh chấn thương?

a)

Nguyên tắc tăng tiến

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc tự giác, tích cực

d)

Nguyên tắc tập từ khó đến dễ

15.

Nhằm phòng tránh chấn thương cho người tập, người cán bộ phụ trách về y học thể thao có nhiệm vụ gì?

a)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương cho người tập

b)

Chữa trị cho người tập khi gặp chấn thương

c)

Tìm hiểu những nguyên nhân gây ra chấn thương trong quá trình tập luyện

d)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên và kê đơn những loại thuốc có tác dụng kích thích cơ

16.

Để buổi tập đạt hiệu quả cao nhất, phòng tránh được chấn thương cho người tập, người hướng dẫn tập luyện cần đến lớp trước để làm gì?

a)

Điểm danh người tập

b)

Chuẩn bị, kiểm tra sân bãi, dụng cụ

c)

Đôn đốc công tác dọn vệ sinh sân tập

d)

Chuẩn bị tâm lý trước để sẵn sàng đi vào huấn luyện