WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (Trang 1–3)
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Đặc điểm của suy hô hấp độ 1
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, thăm dò chức năng hô hấp bình thường
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Lao động nhẹ cũng cảm thấy khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, các chỉ số hô hấp thay đổi nhiều
Lượng khí tối đa có thể thở ra trong giây đầu tiên được gọi là
Dung tích sống
Thể tích tối đa/giây
Chỉ số Tiffeneau
Dung tích cặn
Một số bệnh lý rối loạn khuếch tán thường gặp, ngoại trừ
Phù phổi cấp
Hen phế quản
Viêm phổi
Khí phế thũng
Vô niệu là khối lượng nước tiểu trong 24h
< 500 ml
< 300 ml
< 200 ml
< 100 ml
Nguyên nhân gây viêm bể thận là
Nhiễm độc chì
Nhiễm Bacillus perfringens
Truyền nhầm nhóm máu
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Phản ứng quá mẫn xảy ra do bất đồng nhóm máu mẹ và con thuộc typ mấy
1
2
3
4
Kháng thể sinh ra trong phản ứng quá mẫn typ 1 là
IgA
IgD
IgM
IgE
Thành phần quyết định tính đặc hiệu của kháng thể là
Isotip
Idiotip
Alotip
Epitop
C5a được tạo ra khi có sự kết hợp giữa kháng nguyên và bổ thể, vai trò của C5a là
Hóa hướng động
Bao lấy kháng nguyên
Tiêu diệt mầm bệnh
Thực bào
Bổ thể được hoạt hóa khi có sự hình thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể là hoạt hóa theo con đường
Cổ điển
Nhánh
MB - Lectin
Vòng
Bổ thể không có chức năng sau
Hoạt hóa tế bào
Ly giải tế bào
Opsonin hoá
Thực bào
Chức năng nhận diện kháng nguyên của kháng thể do phần nào sau đây quyết định
Fab
Fc
Fa
Fb
Kháng nguyên không phụ thuộc và tế bào lympho T là kháng nguyên
Nhóm máu
Ghép
Có bản chất là protein
Có bản chất là polysaccarid
Phản ứng thích nghi chống lạnh của cơ thể
Tăng sản nhiệt
Tăng hô hấp
Tăng tuần hoàn
Giảm vận động cơ bắp
Tế bào khởi phát quá trình viêm là
Bạch cầu
Đại thực bào
Mast
Lympho
Vàng do tắc ống mật chung, chọn câu sai
Do sỏi hoặc u bướu làm tắc ống mật chung
Tăng bilirubin tự do trong máu
Tăng bilirubin liên hợp trong máu
Tăng bilirubin trong nước tiểu
Bổ thể được hoạt hóa theo mấy con đường
1
2
3
4
Cơ chế gây hóa mẫn typ 3 là
Giải phóng ra hóa chất trung gian
Tán huyết
Tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể lắng đọng trong tổ chức
Tạo phản ứng chậm
Rối loạn chức năng chống độc của gan, chọn câu sai
Giảm khả năng phân hủy một số loại hormon
Giảm khả năng cố định chất màu
Giảm khả năng chuyển chất độc thành chất không độc hoặc kém độc
Với hormon vỏ thượng thận, bị ứ lại trong suy gan không dẫn đến tình trạng ứ muối, nước trong cơ thể
Nguyên nhân của tắc ruột cơ năng
Phẫu thuật vùng bụng
Thoát vị
Xoắn ruột
U, bướu
Nguyên nhân gây tiêu chảy thẩm thấu
U ruột có tăng tiết serotonin
Thiếu men lactase
Ung thư dạ dày
Nhiễm salmonella
Nguyên nhân gây sốc do giảm thể tích, ngoại trừ
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
Bỏng
Chấn thương
Câu nào không đúng khi nói về nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát
Căng thẳng thường xuyên
Các bệnh thận
U tủy thượng thận
U hạch giao cảm
Bệnh tăng huyết áp khi huyết áp đo ở động mạch cánh tay
> 130/80 mmHg
> 140/90 mmHg
> 150/90 mmHg
> 150/100 mmHg
Hormon gây tăng huyết áp trong bệnh thận là
Catecholamine
Renin-angiotensin
Aldosterol
Cortisol
Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch
LDL - Cholesterol tăng cao trong máu
Suy tuyến giáp giảm T3, T4
Bệnh đái tháo đường tụy giảm tiết insulin
Béo phì, ít vận động
Lipoprotein có vai trò phòng ngừa xơ vữa động mạch
VLDL
IDL
LDL
HDL
Hormon làm giảm đường huyết là:
Insulin
Glucagon
Glucocorticoid
Adrenalin
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào nồng độ đường huyết lúc đói (FPG)
FPG < 110 mg/dl
110 mg/dl < FPG < 126 mg/dl
FPG > 126 mg/dl
FPG > 200 mg/dl
Triệu chứng tiêu nhiều của bệnh đái tháo đường do:
Bệnh nhân uống nhiều nước
Độ lọc cầu thận tăng
Đường huyết vượt ngưỡng đường của thận, glucose bị thải kéo theo nước
Đường huyết tăng
Cortisol không có tác dụng sau:
Chống viêm
Chống thải ghép
Chuyển hóa chất
Diệt khuẩn
Tác dụng chống viêm không đặc hiệu của cortisol là
Làm bền vững màng tế bào và màng lysosome
Làm thoái hóa tổ chức lympho miễn dịch và thực bào
Làm thoái hóa tổ chức lympho miễn dịch
Làm thoái hóa tổ chức thực bào
Tác dụng chống viêm đặc hiệu của cortisol là
Làm bền vững màng tế bào và màng lysosome
Làm thoái hóa tổ chức lympho miễn dịch và thực bào
Làm thoái hóa tổ chức lympho miễn dịch
Làm thoái hóa tổ chức thực bào
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2013, đường huyết bất kỳ
>= 110 mg/dl
>= 150 mg/dl
>= 200 mg/dl
Cơ chế gây suy tim:
Do thiếu máu cơ tim, cơ tim không có đủ oxy để tạo ATP trong chu trình Kreb ái khí, thiếu ATP nên cơ tim không có đủ năng lượng để co
Thiếu oxy cơ tim phải chuyển hóa yếm khí, sinh nhiều acid lactic, CO2 và ion H+ gây rối loạn chuyển hóa trong cơ tim
Thiếu máu cơ tim thường do bệnh xơ vữa động mạch, làm lòng động mạch càng hẹp lại, nên giảm lượng máu cung cấp cho tim
Bệnh tăng huyết áp làm tăng sức cản ngoại biên dẫn đến suy tim
Nguyên nhân gây suy tim mạn
Nhiễm độc
Nhiễm khuẩn
Hẹp van động mạch chủ
Lao động nặng
Lipoprotein chính lưu hành trong máu:
VLDL
IDL
LDL
HDL
Sốc phản vệ được xếp vào loại sốc nào sau đây?
Sốc giảm thể tích
Sốc do tăng dung tích mạch
Sốc do tim
Sốc giảm thể tích và tim
Nguyên nhân gây tiêu chảy do tăng tiết dịch
U ruột có tăng tiết serotonin
Ung thư dạ dày
Nhiễm salmonela
Tắc ruột ở vị trí cao có xu hướng nhiễm
Toan do mất H+ theo dịch nôn
Kiềm do mất H+ theo dịch nôn
Toan do HCO3- được tiết ra bởi gan tụy không được hấp thu
Kiềm do HCO3- được tiết ra bởi gan tụy không được hấp thu
Vàng da tốn huyết, chọn câu sai:
Do vỡ hồng cầu một cách quá mức
Tăng bilirubin tự do trong máu
Tăng bilirubin liên hợp trong máu
Không có bilirubin trong nước tiểu
Hệ thống đông máu trong phản ứng viêm không có vai trò sau:
Ngăn phát tán
Giữ vi khuẩn, vật thể lạ/ nơi thực bào mạch
Tạo khung cho sự sửa chữa
Diệt khuẩn
Bệnh sinh trong sốt
Giảm kích thích sàn nhiệt của trung tâm điều nhiệt
Giảm hoạt động giữ nhiệt
Giảm hoạt động thải nhiệt
Giảm hoạt động của các cơ quan chức năng
Kháng nguyên là
Tất cả các chất lạ xâm nhập vào cơ thể
Chất kích hoạt hệ thống miễn dịch tạo ra đáp ứng miễn dịch
Chất luôn bị bạch cầu thực bào
Chất không do cơ thể sinh ra
Kháng nguyên cơ bản chất nào sau đây có tính kháng nguyên mạnh nhất
Protein
Polysaccharid
Lipid
Acid nhân
Chức năng sinh học của kháng thể do phần nào sau đây quyết?
Fab
Fc
Fa
Fb
Bạch cầu tăng trong bệnh lý dị ứng
Trung tính
Ưa acid
Lympho
Mono
Thiếu tố nào gây bệnh Hemophilie B?
3
5
7
9
Nguyên nhân gây viêm ống thận cấp, ngoại trừ:
Nhiễm độc chì
Nhiễm Bacillus perfringens
Truyền nhầm nhóm máu
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Thiểu niệu là khi lượng nước tiểu trong 24h
< 500 ml
< 300 ml
< 200 ml
< 100 ml
Nguyên nhân gây rối loạn thông khí hạn chế do giảm số lượng phế nang
Teo phổi ở người già
Chấn thương lồng ngực
Cơ trướng
Viêm phổi
Một số bệnh lý rối loạn thông khí thường gặp, ngoại trừ:
Hen phế quản
Ngạt
Viêm phế quản mạn tính
Khí phế thủng
Thăm dò khả năng thông khí, để biết người bệnh có bị rối loạn thông khí hạn chế không, ta dựa vào chỉ số
Dung tích sống
Thể tích tối đa/giây
Chỉ số tiffeneau
Dung tích cận
Ngoài các triệu chứng tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, đái tháo đường còn một triệu chứng điển hình nữa là:
Phù
Sốt
Gày nhanh
Viêm thận
Suy tim độ 1,2 là
Suy tim còn bù, lưu lượng tim bình thường
Suy tim còn bù, lưu lượng tim giảm
Suy tim mất bù, lưu lượng tim giảm
Suy tim mất bù, lưu lượng tim bình thường
Giảm huyết áp khi huyết áp tối đa đo ở động mạch cánh tay:
< 60 mmHg
< 70 mmHg
< 80 mmHg
< 90 mmHg
Chọn câu sai khi nói về báng bụng:
Là tình trạng tích tụ lượng dịch nhiều trong khoang phúc mạc
Thường gặp trong xơ gan
Giảm sản xuất albumin của tế bào gan
Nước báng bụng là nước cách ly, tham gia vào chức năng sinh lý bình thường của cơ thể
Biểu hiện toàn thân của viêm:
Sưng
Nóng
Đỏ
Sốt
Kháng thể gây ra tình trạng dị ứng là
IgE
IgM
IgD
IgG
Triệu chứng uống nhiều trong bệnh đái tháo đường do
Đường trong máu cao
Tiểu nhiều gây mất nước điện
Yếu tố thần kinh nội tiết
Rối loạn cân bằng acid-base
Câu nào sau đây không đúng khi nói về lưu lượng tim
Lưu lượng tim tăng tỷ lệ thuận với nhịp tim, nhịp tim càng tăng thì lưu lượng tim càng tăng
Tiền tải là sức dồn về tâm thất cuối thì tâm trương, tiền tải tăng lưu lượng tim tăng
Hậu tải là sức cản mạch ngoại biên, hậu tải tăng thì lưu lượng tim giảm
Sức co bóp cơ tim tăng thì lưu lượng tim tăng và ngược lại
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phòng ngừa nhồi máu cơ tim quay trở lại là
Không lao động nặng
Tránh stress về tinh thần
Khẩu phần ăn hợp lý
Dùng thuốc suốt đời
Tắc ruột ở vị trí thấp có xu hướng nhiễm
Toan do mất H+ theo dịch nôn
Kiềm do mất H+ theo dịch nôn
Toan do HCO3− được tiết ra bởi gan tụy không được hấp thu
Kiềm do HCO3− được tiết ra bởi gan tụy không được hấp thu
Nguyên nhân gây nhiễm nóng
Làm việc trong môi trường có nhiệt độ quá cao
Vận động quá nhiều
Ăn quá nhiều
Tổn thương trung tâm điều nhiệt
Kháng thể di chuyển qua nhau thai là
IgA
IgM
IgD
IgG
Phản ứng quá mẫn typ 2
Phản ứng phản vệ và atopy
Do kháng thể làm độc tế bào
Do phức hợp miễn dịch
Qua trung gian tế bào
Bạch cầu tăng trong bệnh lý nhiễm trùng mạn tính
Trung tính
Ưa acid
Lympho
Mono
Đặc điểm của hóa mẫn typ 2 là
Giải phóng ra hóa chất trung gian
Tán huyết
Tạo thành phức hợp lắng đọng lên tổ chức
Tạo phản ứng chậm
Vàng do tắc tại gan, chọn câu sai
Rối loạn chức năng tế bào gan hay tắc tại các tiểu quản mật
Tăng bilirubin tự do và liên hợp trong máu
Tăng bilirubin liên hợp trong máu
Phân có màu bình thường
Hormon gây tăng huyết áp trong bệnh u lớp bó của vỏ thượng thận là
Catecholamine
Renin-angiotensin
Aldosterol
Cortisol
Nguyên nhân gây suy tim cấp
Bệnh tăng huyết áp
Xơ vữa động mạch
Hẹp van động mạch chủ
Nhiễm độc
Bệnh di truyền gây nên tình trạng xơ vữa động mạch
Thiếu men HMA–CoA Reductase
Khiếm khuyết gen tạo receptor bắt giữ LDL–cholesterol
Tăng men LCAT
Tăng men lipoprotein–lipase
Triệu chứng ăn nhiều trong bệnh đái tháo đường do
Tế bào không sử dụng được glucose
Đường trong máu tăng cao
Cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng
Bệnh nhân tiêu nhiều
Hormon gây tăng huyết áp trong bệnh u tuỵ thượng thận và u hạch giao cảm là
Catecholamine
Renin–angiotensin
Aldosterol
Cortisol
Nguyên nhân gây ngất, ngoại trừ
Hẹp, hở van tim
Do rối chế dây thần kinh số X làm chậm nhịp tim
Loạn nhịp, ngoại tâm thu
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Nguyên nhân gây tiêu chảy do tổn thương niêm mạc ruột
U ruột có tăng tiết serotonin
Thiếu men lactase
Ung thư dạ dày
Nhiễm salmonella
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa khi áp lực ở tĩnh mạch cửa tăng tối thiểu
3 mmHg
5 mmHg
7 mmHg
10 mmHg
Cơ chế gây sung trong viêm là
Tăng sinh tế bào
Ứ dịch viêm
Sung huyết động mạch
Giữ muối và nước
Thành phần quyết định đặc tính đặc hiệu của kháng nguyên là
Isotip
Idiotip
Alotip
Epitop
Phản ứng quá mẫn typ 3
Phản ứng phản vệ và atopy
Do kháng thể làm độc tế bào
Do phức hợp miễn dịch
Qua trung gian tế bào
Bạch cầu tăng trong bệnh lý nhiễm trùng cấp tính
Trung tính
Ưa acid
Lympho
Mono
Thiếu tố nào gây bệnh Hemophilie A?
4
6
8
10
Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là do nhiễm:
Streptococcus
Bacillus perfringens
Staphylococcus aureus
Pneumonia
Nguyên nhân gây rối loạn thông khí hạn chế là:
Cắt phổi (teo phổi ở người già)
Phù thành quản
Dị vật đường hô hấp
Co thắt cơ Ressel
Đặc điểm của suy hô hấp độ 3 là:
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, thăm dò chức năng hô hấp bình thường
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Lao động nhẹ cũng cảm thấy khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, các chỉ số hô hấp thay đổi nhiều
Protein niệu khi lượng protein trong 1 lít nước tiểu:
> 200 mg
> 150 mg
> 100 mg
> 50 mg
Thiếu máu, một dấu hiệu thường gặp trong suy thận mạn, có thể do các cơ chế sau đây gây ra, ngoại trừ:
Chủ yếu do thận giảm sản xuất erythropoietin
Thiếu yếu tố cần thiết cho sự tạo hồng cầu (protein mất qua nước tiểu)
Thiếu men G6PD trong hồng cầu
Các chất độc tích tụ lại trong cơ thể chế vi sinh hồng cầu của tủy xương
Các cơ chế sau đây có thể gây ra protein niệu bệnh lý, ngoại trừ:
Do tổn thương màng lọc cầu thận dẫn đến các protein trong huyết tương lọt vào trong nước tiểu
Do tổn thương tế bào ống thận làm giảm khả năng tái hấp thu protein
Do có quá nhiều protein lọt qua màng lọc cầu thận, vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận
Do hoạt động thể lực nặng, dùng quá lâu hoặc sốt cao gây tiểu đạm
Triệu chứng ăn nhiều trong bệnh đái tháo đường do:
Tế bào không sử dụng được glucose
Đường trong máu tăng cao
Cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng
Bệnh nhân tiêu nhiều
Trong bệnh đái tháo đường, hậu quả của loại rối loạn chuyển hoá glucid gây:
Tăng dự trữ glycogen
Tăng tân tạo glucose bằng cách giáng hoá lipid, protid
Tăng đưa năng lượng vào chu trình Krebs
Tăng chuyển hoá theo đường pentose
Suy tim độ 3,4 là:
Suy tim còn bù, lưu lượng tim bình thường
Suy tim bán bù, lưu lượng tim giảm
Suy tim mất bù, lưu lượng tim giảm
Suy tim mất bù, lưu lượng tim bình thường
Hormon gây tăng huyết áp trong bệnh u lớp cầu của vỏ thượng thận là:
Catecholamine
Renin–angiotensin
Cortisol
Aldosterol
Sốc nhiễm trùng thuộc về loại sốc nào sau đây?
Sốc giảm thể tích
Sốc do tăng dung tích mạch
Sốc do tim
Sốc do tăng tiết và tiêu
Nguyên nhân gây loét dạ dày là:
Tăng tiết acid
Giảm yếu tố bảo vệ
Tăng tiết gastrin
Mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố phá huỷ
Đặc điểm tiêu chảy do ngoại "phân sống" là tiêu chảy do:
Thẩm thấu
Tiết dịch
Tăng nhu động ruột
Giảm nhu động ruột
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa khi áp lực ở tĩnh mạch cửa tăng tối thiểu:
3 mmHg
5 mmHg
7 mmHg
10 mmHg
Cơ chế gây sưng trong viêm là:
Tăng sinh tế bào
Ứ dịch ở viêm
Sung huyết lòng mạch
Giữ muối và nước
Sốt là hiện tượng:
Không gây rối loạn chức năng
Không ảnh hưởng sự tiêu hao năng lượng
Không có ý nghĩa bảo vệ cao thể
Tăng thân nhiệt
Thành phần thể dịch tham gia vào đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, ngoại trừ:
CRP
INF
Bổ thể
Kháng thể
Thành phần tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là:
Lympho
NK
Bạch cầu hạt
Mast
Quyết định tính đặc hiệu của kháng nguyên là:
Isotip
Idiotip
Alotip
Epitop
Phản ứng quá mẫn typ 1 là:
Phản ứng phản vệ và atopy
Do kháng thể làm độc tế bào
Do phức hợp miễn dịch
Qua trung gian tế bào
Triệu chứng ăn nhiều trong bệnh đái tháo đường do:
Tế bào không sử dụng được glucose
Đường trong máu tăng cao
Cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng
Bệnh nhân tiêu nhiều
Kháng thể có trong nước mắt là:
IgA
IgM
IgD
IgG
Phản ứng quá mẫn typ 1 là:
Phản ứng phản vệ và atopy
Do kháng thể làm độc tế bào
Do phức hợp miễn dịch
Qua trung gian tế bào
Bạch cầu tăng trong bệnh lý nhiễm trùng cấp tính là:
Trung tính
Ưa acid
Lympho
Đặc điểm của hoá mẫn typ 1 là:
Giải phóng ra hoá chất trung gian
Tạo thành phức hợp lắng đọng lên tổ chức
Tán huyết
Tạo phản ứng nhanh
Bổ thể được hoạt hoá ngay khi có sự xâm nhập của mầm bệnh là hoạt hoá theo con đường:
Cổ điển
Nhanh
MB – Lectin
Vòng
Lượng khí tối đa mà phổi có thể trao đổi với bên ngoài qua một nhịp thở được gọi là:
Dung tích sống
Thể tích tối đa/giây
Chỉ số Tiffeneau
Dung tích cặn
Đặc điểm của suy hô hấp độ 2 là:
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, thăm dò chức năng hô hấp bình thường
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Lao động nhẹ cũng cảm thấy khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, các chỉ số hô hấp thay đổi nhiều
Đái tháo đường typ 1 không có đặc điểm sau:
Thường gặp ở trẻ em
Tổng hợp và tiết insulin giảm hay mất
Thể trạng gầy
Điều trị được hạ đường huyết
Ngộ độc thức ăn gây tiêu chảy do:
Thẩm thấu
Tăng tiết dịch
Rối loạn nhu động ruột
Tổn thương niêm mạc ruột
Chọn câu trả lời đúng nhất: Nguyên nhân gây rối loạn thông khí tắc nghẽn
Teo phổi ở người già
Phù thanh quản
Co trướng
Xẹp phổi
Chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm của suy hô hấp độ 2
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, thăm dò chức năng hô hấp bình thường
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Lao động nhẹ cũng cảm thấy khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, các chỉ số hô hấp thay đổi nhiều
Chọn câu trả lời đúng nhất: Đa niệu là khi lượng nước tiểu trong 24 giờ
> 500 ml
> 1000 ml
> 1500 ml
> 2000 ml
Chọn câu trả lời đúng nhất: Protein niệu khi lượng protein trong 1 lít nước tiểu
> 200 mg
> 150 mg
> 100 mg
> 50 mg
Chọn câu trả lời đúng nhất (ngoại trừ): Thiếu máu, một dấu hiệu thường gặp trong suy thận mạn, có thể do các cơ chế sau đây gây ra, ngoại trừ
Chủ yếu do thận giảm sản xuất erythropoietin
Thiếu yếu tố cần thiết cho sự tạo hồng cầu (protein mất qua nước tiểu)
Thiếu men G6PD trong hồng cầu
Các chất độc tích tụ lại trong cơ thể ức chế việc sinh hồng cầu của tuỷ xương
Chọn câu trả lời đúng nhất: Trong bệnh đái tháo đường, hậu quả của rối loạn chuyển hoá glucid gây
Tăng dự trữ glycogen
Tăng tân tạo glucid bằng cách giáng hoá lipid, protid
Tăng khả năng dưỡng vào chu trình Krebs
Tăng chuyển hoá theo đường pentose
Chọn câu trả lời đúng nhất: Giảm huyết áp khi huyết áp đo ở động mạch cánh tay
< 60 mmHg
< 70 mmHg
< 80 mmHg
< 90 mmHg
Chọn câu trả lời đúng nhất (ngoại trừ): Thuốc kháng viêm không steroid làm giảm prostaglandin ở dạ dày gây ra các ảnh hưởng sau lên niêm mạc dạ dày, ngoại trừ
Tăng tiết HCl
Giảm tiết chất nhầy
Giảm tiết bicarbonat
Tăng sinh tế bào
Chọn câu trả lời đúng nhất: Cơ chế gây sung trong viêm là
Tăng sinh tế bào
Tăng sinh tế bào
Sung huyết lòng mạch
Giữ muối và nước
Chọn câu trả lời đúng nhất: Sốt là hiện tượng
Không gây rối loạn chức năng
Không ảnh hưởng sự tiêu hao năng lượng
Không có ý nghĩa bảo vệ cơ thể
Tăng thân nhiệt
Chọn câu trả lời đúng nhất (ngoại trừ): Thành phần thể dịch tham gia vào đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, ngoại trừ
CRP
INF
Bổ thể
Kháng thể
Chọn câu trả lời đúng nhất: Thành phần tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Lympho
NK
Bạch cầu hạt
Mast
Chọn câu trả lời đúng nhất: Phản ứng quá mẫn typ 1
Phản ứng phản vệ và atopy
Do kháng thể làm độc tế bào
Do phức hợp miễn dịch
Qua trung gian tế bào
Chọn câu trả lời đúng nhất: Thiếu tố nào gây bệnh Hemophilie A?
4
6
8
10
Cơ chế gây hoá mẫn type 3 là
Giải phóng ra hoá chất trung gian
Tán huyết
Tạo thành phức hợp kháng nguyên – kháng thể lắng đọng trong tổ chức
Tạo phản ứng chậm
Đặc điểm của quá mẫn type 2 là
Giải phóng ra hoá chất trung gian
Tán huyết
Tạo thành phức hợp lắng đọng lên tổ chức
Tạo phản ứng chậm
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào nồng độ đường huyết lúc đói (FPG)
FPG < 110 mg/dl
110 mg/dl ≤ FPG < 126 mg/dl
FPG > 200 mg/dl
FPG > 126 mg/dl
Thiểu niệu khi lượng nước tiểu trong 24 giờ
< 100 ml
< 200 ml
< 400 ml
< 500 ml
Protein niệu khi lượng protein trong một lít nước tiểu
> 50 mg
> 100 mg
> 150 mg
> 200 mg
Hormon gây tăng huyết áp trong bệnh u tuỷ thượng thận và u hạch giao cảm là
Catecholamine
Renin-angiotensin
Aldosterol
Cortisol
Nguyên nhân gây ngất, ngoại trừ
Hẹp, hở van tim
Do ức chế dây thần kinh số X làm chậm nhịp tim
Loạn nhịp, ngoại tâm thu
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Nguyên nhân gây tiêu chảy do tổn thương niêm mạc ruột
U ruột có tăng tiết serotonin
Thiếu men lactase
Ung thư dạ dày
Nhiễm Salmonella
Ngưỡng tăng áp lực tĩnh mạch cửa tối thiểu được xác định là bao nhiêu
3mmHg
5mmHg
7mmHg
10mmHg
Phản ứng thích nghi chống lạnh của cơ thể là
Tăng sinh nhiệt
Tăng hô hấp
Tăng tuần hoàn
Giảm vận động cơ bắp
Kháng thể được chia làm mấy lớp
2
3
4
5
Bổ thể được hoạt hóa ngay khi có sự xâm nhập của mầm bệnh là hoạt hóa theo con đường
Cổ điển
Nhánh
MB - Lectin
Vòng
Protein niệu khi lượng protein trong 1 lít nước tiểu đạt
>= 200 mg
> 150 mg
> 100 mg
> 50 mg
Nguyên nhân gây rối loạn thông khí tắc nghẽn
Teo phổi ở người già
Phù thanh quản
Có trướng
Xẹp phổi
Lượng khí tối đa mà phổi có thể trao đổi với bên ngoài qua một nhịp thở được gọi là
Dung tích sống
Chỉ số Tiffeneau
Dung tích cận
Đặc điểm của suy hô hấp độ 2
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, thăm dò chức năng hô hấp bình thường
Lao động nhiều mới có cảm giác khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Lao động nhẹ cũng cảm thấy khó thở, các chỉ số hô hấp bắt đầu thay đổi
Thở khò ngay cả khi nghỉ ngơi, các chỉ số hô hấp thay đổi nhiều
Triệu chứng ăn nhiều trong bệnh đái tháo đường là do
Tế bào không sử dụng được
Đường trong máu tăng cao
Cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng
Bệnh nhân tiểu nhiều
