Font size
WorksheetsGiải phẫu sinh lý – Trắc nghiệm (Phần I – 4 lựa chọn)
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 11mins
Mô tả đúng về vòng tuần hoàn lớn
Từ tâm thất phải vào động mạch phổi đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch chủ để về tâm nhĩ trái
Từ tâm thất trái vào động mạch chủ đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch chủ để về tâm nhĩ phải
Từ tâm thất trái vào động mạch chủ đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch phổi để về tim
Từ tâm thất phải vào động mạch phổi đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch phổi để về tim
Mô tả đúng về vòng tuần hoàn nhỏ
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tâm thất trái vào động mạch chủ đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch phổi để về tâm nhĩ trái
Từ tâm thất phải vào động mạch phổi đến các mao mạch rồi về các tĩnh mạch phổi để về tâm nhĩ trái
Mô tả đúng về mặt trước (ức sườn) của tim
Nằm sau xương ức, có rãnh liên thất trước và liên thất sau
Nằm sau xương ức và các xương sườn, có rãnh liên nhĩ
Nằm sau xương ức và các sụn sườn, ở trẻ em có tuyến ức, có rãnh liên thất trước và rãnh liên nhĩ thất trước
Nằm sau xương ức, các sụn sườn, phổi, có rãnh liên thất trước và rãnh liên thất sau
Mô tả đúng về hình thể ngoài và liên quan của tim
Mặt dưới của tim đè lên cơ hoành, qua cơ hoành liên quan với gan và dạ dày
Rãnh liên thất trước ngăn cách tâm nhĩ phải với tâm thất phải, trong rãnh có động mạch và tĩnh mạch vành phải đi qua
Rãnh liên nhĩ thất trước ngăn cách hai tâm thất phải và trái, trong rãnh có động mạch và tĩnh mạch vành trái đi qua
Mặt dưới của tim có hai rãnh: rãnh liên nhĩ thất phải và rãnh liên thất sau
Mô tả sai về tâm nhĩ trái
Có 4 lỗ tĩnh mạch phổi đổ vào
Nhận máu từ xoang vành
Thông với tâm thất trái qua van 2 lá
Thông với tiểu nhĩ trái qua một khe hẹp
Chọn ý đúng về sắp xếp thứ tự của huyết áp theo chiều giảm dần ở mạch máu
Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Mao mạch, tĩnh mạch, động mạch
Tĩnh mạch, mao mạch, động mạch
Khi khối lượng tuần hoàn ........ huyết áp tăng, khi khối lượng tuần hoàn ........ huyết áp giảm
giảm/tăng
tăng/tăng
tăng/giảm
giảm/giảm
Mô tả đúng trong giai đoạn tâm trương
Van nhĩ thất mở ra, van động mạch đóng lại
Van nhĩ thất đóng lại và van động mạch mở ra
Van động mạch mở ra
Van động mạch chủ mở, van động mạch phổi đóng
Hệ tuần hoàn gồm
Tuần hoàn hệ thống và tuần hoàn phổi
Tuần hoàn lớn và tuần hoàn nhỏ
Tuần hoàn máu và tuần hoàn bạch huyết
Tuần hoàn hệ thống và hệ thống cửa
Định hướng đúng về trục của tim
Từ trên xuống dưới, sang trái và ra sau
Từ trên xuống dưới, sang trái và ra trước
Từ trên xuống dưới, sang phải và ra sau
Từ trên xuống dưới, sang phải và ra trước
Mô tả đúng về hình thể ngoài của phổi
Đầu trên là đáy phổi
Rốn phổi nằm ở mặt dưới
Các rãnh liên thùy ăn sâu vào tận rốn phổi
Mỗi phổi có 3 thùy
Phân chia phổi phải có
1 thùy
2 thùy
3 thùy
4 thùy
Đổ vào ngách mũi trên có các xoang
Xoang trán, xoang sàng trước và giữa
Xoang bướm, xoang sàng sau
Xoang trán, xoang bướm
Xoang sàng sau
Thứ tự của các lớp cấu tạo thành dạ dày từ trong ra ngoài
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ chéo, cơ dọc, cơ vòng, lớp thanh mạc
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ vòng, cơ chéo, cơ dọc, lớp thanh mạc
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp thanh mạc
Lớp dưới niêm mạc, niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp thanh mạc
Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa
Dạ dày
Gan
Tá tràng
Thực quản
Trong các đoạn sau của ruột non, đoạn nào liên quan trực tiếp nhất đến tuyến tụy
Hồi tràng
Hỗng tràng
Manh tràng
Tá tràng
Mô tả đúng nhất về cấu tạo của tụy
Tụy nội tiết tiết ra dịch tụy, tụy ngoại tiết tiết ra Insulin và glucagon
Tụy ngoại tiết tiết ra dịch tụy, tụy nội tiết tiết ra Insulin và glucagon
Tụy ngoại tiết tiết ra dịch tụy, tụy nội tiết tiết ra Insulin
Tụy nội tiết tiết ra dịch tụy; tụy ngoại tiết tiết ra Insulin
Trong các chức năng sau của gan, chức năng nào liên quan trực tiếp đến hệ tiêu hóa
Tổng hợp dịch mật để tiêu hóa mỡ
Khử độc
Dự trữ sắt và vitamin
Tụy nội tiết tiết ra dịch tụy; tụy ngoại tiết tiết ra Insulin
Mô tả không đúng về cấu tạo của thận
Vùng tủy thận có tháp Malpighi hình tam giác đáy quay ra ngoài, đỉnh ở trong nối với các đài bé
Mỗi thận có 8 - 12 tháp Malpighi xếp thành 2 hàng trước và sau
Giữa các tháp Malpighi ở tủy thận là cột trụ Bertin kéo dài ra tận vùng vỏ
Vùng vỏ như mô thận màu vàng nhạt, có tháp Malpighi như những lưỡi lẻ tỏa ra từ đáy tháp Ferrein
Mô tả sai về cấu tạo thận
Mỗi thận có 3 đài thận lớn: trên, giữa, dưới
Mỗi đài thận lớn do 3 - 4 đài thận bé tạo thành
Đỉnh các đài thận lớn có các ống thẳng dẫn nước tiểu đổ vào
Xoang thận gồm xoang thận lớn và xoang thận bé
Mô tả sai về cấu tạo của xoang thận
Đài thận gồm 3 đài lớn và 9 - 12 đài bé, cứ 3 - 4 đài bé tạo thành 1 đài lớn
Bể thận là chỗ phình to do 3 đài lớn hợp lại, phía dưới thông với niệu quản
Bể thận là chỗ phình to do 3 đài thận lớn hợp lại, phía dưới thông với niệu đạo
Cứ 3 - 4 đài thận bé tạo thành 1 đài thận lớn, đỉnh của các đài bé có các ống thẳng dẫn nước tiểu đổ vào
Mô tả đúng đặc điểm giải phẫu niệu đạo
Nam: dài, thẳng, đồng thời tiết niệu và sinh dục
Nữ: ngắn, thẳng, đồng thời tiết niệu và sinh dục
Nam dài hơn nữ, gấp khúc, đồng thời tiết niệu và sinh dục
Nam: dài, gấp khúc, riêng biệt với đường sinh dục
Mô tả đúng về giải phẫu niệu đạo nữ
Từ cổ bàng quang đến âm đạo, dài khoảng 5 - 6 cm
Từ cổ bàng quang đến âm hộ, dài khoảng 3 - 4 cm
Từ cổ bàng quang đến âm vật, dài khoảng 3 - 4 cm
Từ cổ bàng quang đến âm hộ, dài khoảng 6 - 8 cm
Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ sinh dục nam
Tinh hoàn
Ống dẫn tinh
Tuyến Bartholin
Tiền liệt tuyến
Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ sinh dục nữ
Niệu đạo
Buồng trứng
Tử cung
Âm đạo
Mô tả đúng về thân tử cung
Dưới rộng gọi là đáy tử cung, liên tiếp với eo tử cung
Hai bên đáy thông với vòi tử cung gọi là sừng tử cung
Hai bên đáy có dây chằng tròn và dây chằng liềm bám vào
Phần dưới của thân tử cung có một phần nằm trong âm đạo
Mô tả đúng về tạng cương ở bộ phận sinh dục nam
Vật hang nằm ở mặt dưới hai vật xốp
Hai vật hang nằm phía trên một vật xốp
Niệu đạo đi trong vật hang giữa hai vật xốp
Hai vật xốp nằm hai bên vật hang
Thành phần sản xuất tinh trùng
Ống sinh tinh
Mạng tinh
Nón xuất
Mô tả đúng về các lớp cơ của tử cung:
Thớ cơ dọc ở ngoài, thớ cơ vòng ở giữa và thớ cơ chéo ở trong.
Thớ cơ vòng ở ngoài, thớ cơ chéo ở giữa và thớ cơ dọc ở trong.
Thớ cơ dọc ở ngoài, thớ cơ chéo ở giữa và thớ cơ vòng ở trong.
Thớ cơ chéo ở ngoài, thớ cơ vòng ở giữa và thớ cơ dọc ở trong.
Vị trí bình thường tinh hoàn của trẻ sơ sinh đủ tháng
Nằm trong ổ bụng
Trong thừng tinh
Trong ống bẹn
Trong hạ nang
Giữa các ống sinh tinh là tổ chức kể tiết ra
Testosteron.
Tinh dịch.
Tinh trùng.
Estrogen.
Ống phóng tinh đổ vào
Niệu đạo màng
Niệu đạo tiền liệt tuyến.
Niệu đạo xốp
Niệu đạo di động
Vị trí giải phẫu của buồng trứng
Thành sau chậu hông bé, dưới eo trên 1cm
Thành bên chậu hông bé, dưới eo dưới 1cm
Hố chậu trong, trên eo trên 1cm
Hố chậu trong, dưới mào chậu 1cm
Sắp xếp đúng phân đoạn vòi tử cung
Thành - bóng - eo - loa
Thành - eo - bóng - loa
Thành - loa - eo - bóng
Thành - loa - bóng - eo
Hormon có ứng dụng chẩn đoán có thai sớm
Human Chorionic Gonadotropin (HCG)
Human Chorionic Somatotropin (hCS)
Progesteron
Estrogen
HCG được bài tiết bởi
Noãn bào
Hoàng thể
Nhau thai
Thùy trước tuyến yên
Chọn ý sai khi nói về hiện tượng phóng noãn
Thường xảy ra vào ngày thứ 14 của chu kì kinh nguyệt
Do nang noãn phát triển tới kích thước tối đa
Nồng độ LH được bài tiết tăng đột ngột
Có nhiều nang noãn được phóng noãn trong một chu kì kinh nguyệt
Số lượng tinh trùng trong 1ml tinh dịch khoảng
Dưới 6 - 7 triệu
Từ 16 - 17 triệu
Từ 60 - 70 triệu
Từ 600 – 700 triệu
Mô tả nào đúng về cấu tạo màng não tủy
Màng não tủy bao bọc não và tủy sống
Màng não tủy gồm màng cứng, màng nhện và màng xơ sợi
Màng não tủy cứng áp sát vào mặt trong màng nuôi, qua màng nuôi là xương sọ và ống sống
Khoang dưới màng cứng nằm giữa xương và màng cứng, khoang này hay bị tụ máu cấp tính do chấn thương
Phía trên, tủy sống liên tiếp với
Cầu não
Trung não
Hành não
Gian não
Rễ trước và rễ sau của mỗi đốt tủy sống tạo thành
Dây thần kinh tủy sống
Các thần nhát
Dây thần kinh hông to
Các thần nhỉ
Hình thể trong tủy sống
Chất xám ở ngoài và chất trắng ở trong
Chất xám ở trước và chất trắng ở sau
Chất xám ở sau và chất trắng ở trước
Chất trắng ở ngoài và chất xám ở trong.
Số lượng đôi dây thần kinh sống
31 đôi
32 đôi
34 đôi
35 đôi
Mô tả đúng về cấu tạo chất xám tủy sống
Chất xám được chia làm 2 sừng: trước và sau
Sừng trước chất xám tủy sống là sừng cảm giác
Sừng sau chất xám tủy sống là sừng cảm giác
Sừng bên chất xám tủy sống là sừng vận động vật
Mô tả không đúng về hormon
Hormon là những chất hóa học được bài tiết thẳng vào máu
Hormon có tác dụng với một liều lượng rất thấp
Có hormon tác dụng thời gian rất ngắn, có hormon tác dụng dài
Tất cả các hormon được bài tiết đều đặn thường xuyên
Mô tả đúng về hormon
Hormon chỉ tác dụng khi có liều lượng lớn
Có hormon chi được được sản xuất theo từng giai đoạn
Các hormon đều có tác dụng thời gian rất dài
Tất cả các hormon được bài tiết đều đặn thường xuyên
Tuyến nào vừa nội tiết vừa ngoại tiết?
Tuyến yên
Tuyến tùng
Tuyến sinh dục
Tuyến nước bọt.
Mô tả không đúng khi nói về tuyến yên
Nằm trong hố yên của xương bướm.
Có hình củ hành nối với đáy não thất III
Chia tuyến thành 3 thùy và 1 cuống
Vỏ xơ của tuyến yên chia tuyến thành 2 thùy
Mô tả đúng khi nói về thùy trước tuyến yên
Có 3 loại tế bào tiết ra nhiều hormon khác nhau
Có 3 loại tế bào tiết ra 3 hormon khác nhau
Là nơi dự trữ 2 hormon của vùng dưới đồi
Là nơi dự trữ các hormon của tuyến yên và vùng dưới đồi
Mô tả không đúng khi nói về tuyến cận giáp
Có 4 tuyến nằm ở 4 cực của tuyến giáp
Tiết ra T3, T4 điều hòa nồng độ ion canxi và photphat trong máu
Hai tuyến cận giáp trên nằm ở ở cực trên tuyến giáp
Hai tuyến cận giáp dưới nằm cực dưới tuyến giáp
Hormon không được sản xuất ra từ nhau thai
HCG
Estrogen
Prolactin
Progesteron
Tác dụng của T3, T4
Làm giảm chuyển hóa của các tế bào
Tăng nhịp tim
Làm hệ thần kinh giảm tính hưng phấn
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Vật hang có chức năng
Làm cương dương vật
Giúp mở rộng niệu đạo khi phóng tinh
Tiết ra chất nhầy bôi trơn niệu đạo
Chứa tinh trùng trước khi phóng tinh
Bệnh gì gây nên khi không cung cấp đủ iod trong thức ăn hằng ngày
Cường chức năng tuyến giáp
Bướu cổ địa phương
Ung thư tuyến giáp
Nhược năng tuyến giáp
Hormon nào không phải là glucocorticoid
Cortisol
Aldosteron
Hydrocortisol
Corticosterol
Tuyến nào vừa nội tiết vừa ngoại tiết
Tuyến tụy
Tuyến giáp
Tuyến cận giáp.
Tuyến thượng thận
Tuyến nào vừa nội tiết vừa ngoại tiết
Tuyến yên
Tuyến tùng
Tuyến sinh dục
Tuyến nước bọt
Tuyến nào là tuyến nội tiết đơn thuần
Tuyến tụy
Tuyến sinh dục nam
Tuyến sinh dục nữ
Tuyến thượng thận
Hệ nội tiết được hoạt động theo trục điều khiển
Vùng dưới đồi → tuyến yên → tuyến đích
Tuyến yên → vùng dưới đồi → tuyến đích
Vùng dưới đồi → tuyến đích → tuyến yên
Tuyến đích → tuyến yên → vùng dưới đồi
Chọn ý đúng khi nói về tuyến yên
Có 3 thùy và có 3 loại tế bào
Có 2 thùy; thùy trước có 3 loại tế bào
Có thùy trước, thùy giữa và thùy sau
Thùy trước có 2 loại tế bào và thùy sau có 1 loại tế bào
Tế bào của võng mạc gồm
Thần kinh chính và thần kinh đệm.
Nón và tế bào que
Thần kinh giao cảm và phó giao cảm.
Thần kinh giao cảm và thần kinh đệm.
Cấu tạo của thủy tinh thể
Thấu kính 2 mặt lồi, đặc, rắn và trong suốt
Thấu kính 1 mặt lồi, 1 mặt phẳng, trong suốt
Thấu kính 2 mặt lõm, đặc, rắn và trong suốt
Thấu kính 2 mặt lồi, đục, lỏng
Thành phần thuộc màng thớ của nhãn cầu
Mạch mạc
Củng mạc
Võng mạc
Mống mắt
Bộ phận thuộc võng mạc
Giác mạc
Củng mạc
Điểm vàng
Thể mi
Thành phần hay bị bệnh ở người cao tuổi
Thủy dịch
Dịch kính
Thủy tinh thể
Giác mạc
Bộ phận trong suốt của nhãn cầu
Thủy dịch, dịch thủy tinh, thể thủy tinh, mống mắt.
Dịch thủy tinh, thủy dịch, thể thủy tinh, giác mạc
Thủy tinh thể, thủy dịch, dịch thủy tinh, mạch mạc
Giác mạc thủy dịch, thể thủy tinh, củng mạc
Thành phần không thuộc màng cơ mạch
Màng mạch
Thể mi
Mống mắt
Giác mạc
Chọn ý đúng khi nói về thể mi của nhãn cầu
Nằm giữa mống mắt và màng thớ.
Nằm giữa màng mạch và màng thần kinh.
Nằm giữa giác mạc và củng mạc
Nằm giữa màng mạch và mống mắt.
Chọn ý đúng về cấu tạo của võng mạc chính
Tế bào nón cảm nhận ánh sáng yếu.
Tế bào que cảm nhận ánh sáng mạnh.
Điểm vàng tập trung nhiều tế bào cảm nhận ánh sáng.
Điểm mù tập trung nhiều tế bào cảm nhận ánh sáng.
Chức năng của tai ngoài
Truyền và khuếch đại âm thanh.
Hướng và định hướng âm thanh.
Thính giác và thăng bằng.
Thị giác và thính giác.
Chức năng của tai giữa
Dẫn truyền và khuếch đại âm thanh
Hứng và định hướng âm thanh.
Thính giác và thăng bằng.
Thị giác và thính giác.
Chức năng của tai trong
Truyền và khuếch đại âm thanh
Hứng và định hướng âm thanh.
Thính giác và thăng bằng.
Thị giác và thính giác.
Mô tả đúng về cấu tạo ống tai ngoài
Dài 2,5 cm , đường kính 1 cm . 31 ngoài là sụn, 32 trong là xương
Dài 2,5 cm , đường kính 1 cm . 32 ngoài là sụn, 31 trong là xương
Dài 2,5 cm , đường kính 1 cm . 32 ngoài là xương, 31 trong là sụn
Dài 2,5 cm , đường kính 1 cm . 31 ngoài là xương, 32 trong là sụn
Chuỗi xương con trong hòm tai lần lượt từ ngoài vào là
Xương búa - xương bàn đạp - xương đe.
Xương bàn đạp - xương búa - xương đe.
Xương đe - xương búa - xương bàn đạp.
Xương búa - xương đe - xương bàn đạp.
Mô tả không đúng về vị trí của chất dịch của tai trong
Nội dịch ở giữa mê nhĩ màng và mê nhĩ xương.
Nội dịch ở trong mê nhĩ màng.
Ngoại dịch ở giữa mê nhĩ xương và mê nhĩ màng.
Mê nhĩ màng nằm giữa nội dịch và ngoại dịch.
Động mạch nuôi dưỡng tai ngoài
Động mạch hàm trong.
Động mạch thái dương nông.
Động mạch mặt.
Động mạch chẩm.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới thân nhiệt
Diện tích da
Hoạt động thể lực
Tình trạng tuyến giáp
Có thai
Thân nhiệt không tăng trong trường hợp
Cường giáp
Nhiễm khuẩn cấp
Nhiễm virus cấp
Nhược giáp
Ngày trời nóng ( 38 - 39∘ C), cơ thể người thải nhiệt chủ yếu bằng hình thức nào sau đây
Dẫn nhiệt trực tiếp
Dẫn nhiệt đối lưu
Bay hơi mồ hôi
Bức xạ nhiệt
Sự thay đổi nào không thuộc bệnh lý của thân nhiệt
Tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus, hoại tử mô
Tăng trong tổn thương vùng dưới đồi, cường tuyến yên, tuyến giáp
Giảm khi cơ thể nhiễm lạnh kéo dài, nhược năng tuyến yên, tuyến giáp
Giảm khi cường năng tuyến yên, tuyến giáp
Sản phẩm thoái hóa không do hemoglobin tạo ra
Sắc tố mật
Sắc tố phân
Sắc tố nước tiểu
Sắc tố da
Thay đổi sinh lý nào không thuộc chuyển hóa cơ sở (CHCS)
Tuổi càng cao CHCS càng thấp.
Nam lớn hơn nữ
Nửa đầu lớn hơn nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt
Khí hậu lạnh CHCS cao hơn, ngày cao hơn đêm.
Yếu tố không làm tăng chuyển hóa cơ sở
Sốt
Ưu năng tuyến yên
Ưu năng tuyến giáp
Nhược năng tuyến sinh dục
Yếu tố không làm giảm chuyển hóa cơ sở
Nhược năng tuyến giáp
Nhược năng tuyến yên
Đói ăn kéo dài, suy dinh dưỡng.
Bệnh basedow
Mô tả nào không đúng về hormon insulin
Là hormon duy nhất làm hạ đường máu
Khi thiếu insulin gây bệnh đái tháo đường
Insulin giảm trong bệnh u đảo tụy
Tăng insulin gây hạ đường huyết
Enzym nào còn được gọi là men gan
Renin, angiotensin, erythropoietin
SGOT, SGPT
Gastrin, histamin
Pepsinogen
Dây thần kinh chi phối biểu hiện của nét mặt con người
Dây số XI
Dây số VII
Dây số X
Dây số IX
Dây thần kinh chi phối cảm giác vị giác cho lưỡi
Dây số V và VII
Dây số VII và IX
Dây số IX và VI
Dây số X và V
Thành phần của nhu mô thận
Xoang thận, đài thận, tháp Malpighi
Xoang thận, đài thận, cột trụ Bertin.
Tháp Ferrein, tháp Malpighi, cột trụ Bertin.
Đài thận, cột trụ Bertin, tháp Ferrein.
Mô tả không đúng về niệu quản
Niệu quản dài 15 cm, đường kính 0,5 - 0,7cm.
Niệu quản có 3 chỗ hẹp: chỗ tiếp nối với bể thận, chỗ bắt chéo động mạch và chỗ trong thành bàng quang.
Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ bể thận tới bàng quang.
Niệu quản nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng.
Mô tả SAI về giải phẫu niệu đạo nam
Niệu đạo tiền liệt dài 2,5 - 3 cm, xuyên qua tuyến tiền liệt.
Niệu đạo màng xuyên qua đáy chậu, dài 1 - 2 cm.
Niệu đạo xốp dài 12 cm, nằm trong vật xốp.
Niệu đạo màng dài 12 cm, xuyên qua vật hang.
Mô tả đúng về vị trí của hai thận trong ổ bụng
Thận phải cao hơn thận trái
Hai thận nằm mức ngang nhau
Thận trái cao hơn thận phải
Thận phải nằm trước thận trái
Độ dài của cổ tử cung khoảng
2,5 cm.
0,5 cm.
1,5 cm.
1,0 cm
Tạng cương của dương vật bao gồm
Gồm 2 vật xốp và 1 vật hang.
Gồm 1 vật hang và 1 vật xốp.
Gồm 2 vật hang và 2 vật xốp.
Gồm 2 vật hang và 1 vật xốp.
Sự thụ tinh thường diễn ra ở
Đoạn thành.
Đoạn eo.
Đoạn bóng.
Đoạn loa.
Tác dụng không phải của progesteron
Làm phát triển tuyến vú
Làm cơ tử cung mềm ở những tháng đầu của thai kỳ
Làm tăng co bóp cơ tử cung ở những ngày cuối của thai kỳ
Giúp thai làm tổ và phát triển ở tử cung
Đặc điểm không đúng khi nói về đặc tính của tinh trùng
Trong đường dẫn tinh sống được vài tuần
Khi ra môi trường bên ngoài sống được vài giờ
Trong đường sinh dục nữ sống được 3−4 ngày
Sống trong môi trường acid, chết trong môi trường kiềm
Đặc tính của thân nhiệt
Có tính hằng định, nhiệt độ cơ thể thay đổi trong phạm vi rất hẹp
Không có tính hằng định, dễ thay đổi theo nhiệt độ môi trường
Phụ thuộc nhiệt năng trong cơ thể sản sinh nhiều hay ít
Có tính hằng định, nhiệt độ cơ thể thay đổi trong phạm vi rộng
Chức năng không có ở tuỷ sống
Dẫn truyền cảm giác và vận động.
Là trung khu của phản xạ trương lực, phản xạ da,
Là trung khu của phản xạ gân - xương, phản xạ thực vật.
Là trung tâm của mọi phản xạ.
Mô tả không đúng về cấu tạo của thận
Mỗi tháp Ferrein có 300−500 tháp Malpighi.
Giữa các tháp Ferrein gọi là mê đạo thận.
Về mặt vi thể, thận được cấu tạo bởi các đơn vị thận.
Mỗi thận có khoảng 1−1,5 triệu Nephron.
Trong các xương vùng mặt xương nào thuộc loại xương đôi
Xương hàm trên
Xương hàm dưới
Xương lá mía
Xương lệ
Trong các xương vùng mặt xương nào thuộc loại xương đơn
Xương sống mũi
Xương hàm dưới
Xương khẩu cái
Xương lệ
Vị trí tim nằm trong lồng ngực như thế nào
Nằm ở trung thất trước
Nằm ở trung thất sau
Nằm trước thực quản
Nằm sau cơ hoành
Mô tả nào đúng với hình thể ngoài của tim
Là một khối cơ rỗng, nặng 250 - 270 g
Tim hình tháp gồm một nền và một đỉnh
Tim có ba bờ bốn mặt
Đỉnh tim quay lên trên
Mô tả đúng trục của tim
Từ trên xuống dưới
Từ phải qua trái
Từ trái sang phải
Từ trước ra sau
Vị trí các van tim tương ứng khi nghe trên thành ngực
Van ba lá ở khoang gian sườn V cạnh ức phải
Van hai lá ở khoang gian sườn V đường giữa xương đòn trái
Van động mạch chủ khoang gian sườn II cạnh ức trái
Van động mạch phổi khoang gian sườn II cạnh ức phải
Các nút của hệ thống dẫn truyền thần kinh tim
Nút Keith-Flack
Nút His
Nút Tawara
Nút Pourkinze
Mũi là cơ quan khứu giác, các thành phần của mũi gồm
Mũi ngoài
Mũi giữa
Mũi trong
Các xoang
Các sụn của thanh quản
Sụn giáp
Sụn móng
Sụn khớp
Sụn nhẫn
Mô tả về khí quản
Khí quản dài 15 cm
Khí quản có hai đoạn cổ và ngực
Khí quản là ống dẫn thức ăn
Khí quản là ống cơ mềm
Mô tả về các phế quản gốc
Phế quản gốc phải to hơn, ngắn hơn và dốc hơn
Phế quản gốc trái to hơn, ngắn hơn và dốc hơn
Phế quản gốc trái nhỏ hơn, dài hơn và ngang hơn
Dị vật đường thở thường rơi vào phế quản gốc trái
Hình thể ngoài của dạ dày
Có hai thành trước và sau
Có bờ cong lớn và bờ cong nhỏ
Phía trên là lỗ môn vị
Phía dưới là lỗ tâm vị
Mô tả đúng về tá tràng
Là khúc đầu tiên của tiêu tràng
Độ dài sấp xỉ 40 cm
Đi từ môn vị đến góc tá hổng tràng
Đường kính trung bình 1 cm
Mô tả đúng về tuỵ
Tuỵ là tuyến tiêu hoá
Tuỵ có chức năng nội và ngoại tiết
Ngoại tiết, tiết ra dịch mật tiêu hoá thức ăn
Nội tiết, tiết ra hóc môn tăng trưởng
Mô tả đúng về niệu quản
Niệu quản có chức năng tái hấp thu nước tiểu.
Niệu quản dài khoảng 25 cm
Niệu quản có 4 đoạn và 3 chỗ hẹp
Niệu quản dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang.
Mô tả đúng về bàng quang
Bàng quang là túi chứa nước tiểu, trung bình 250 ml.
Khi đầy, bàng quang co bóp đẩy nước tiểu ra ngoài
Bàng quang nằm dưới phúc mạc, sau khớp mu
Bàng quang nằm ở ổ bụng trên, trước dạ dày
Quá trình tạo thành nước tiểu
Gồm 3 giai đoạn: siêu lọc, tái hấp thu, bài tiết tích cực.
Siêu lọc xảy ra tại cầu thận
Ống thận tái hấp thu glucose, nước, acid amin.
Hồng cầu và protein nhỏ có thể dễ dàng qua màng lọc cầu thận
Chức năng của thận
Tạo máu trực tiếp bằng sinh hồng cầu.
Điều hoà cân bằng nước và điện giải
Thải độc và bài tiết nước tiểu.
Tiết hormon điều hoà huyết áp
Mô tả đúng về tinh hoàn
Tinh hoàn nằm trong ổ bụng suốt đời.
Tinh hoàn sản sinh tinh trùng.
Tinh hoàn sản xuất hormon estrogen
tinh hoàn nặng khoảng 20g
Mô tả đúng về buồng trứng
Buồng trứng có hình trứng, dài 4–5 cm, nặng 20 gam.
Buồng trứng có chức năng sản sinh noãn bào.
Buồng trứng tiết hormon estrogen và progesteron.
Buồng trứng nằm trong ổ bụng trên, ngay dưới cơ hoành.
Tim ở người lớn nặng tối thiểu bao nhiêu gram?
180 g
220 g
250 g
300 g
Cột sống ở người có tối đa bao nhiêu đốt sống?
30
31
33
35
Thời gian của một chu chuyển tim bằng bao nhiêu giây?
0,6 s
0,7 s
0,8 s
1,0 s
Thời gian nghỉ toàn bộ của chu chuyển tim là bao nhiêu giây?
0,2 s
0,3 s
0,4 s
0,5 s
Khí quản tối đa có bao nhiêu vòng sụn?
14
16
18
20
Hai phế quản gốc hợp với nhau một góc bao nhiêu độ?
45°
60°
70°
90°
Thể tích khí lưu thông trong mỗi lần thở bình thường khoảng bao nhiêu ml?
350 ml
500 ml
650 ml
800 ml
Lượng khí thu được khi cố gắng hít vào hết sức sau khi đã hít vào bình thường tối đa bao nhiêu lít?
2,0 lít
2,5 lít
3,0 lít
3,5 lít
Thể tích khí thu được khi cố gắng thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường tối đa bao nhiêu lít?
0,8 lít
1,0 lít
1,2 lít
1,5 lít
Dung tích sống bình thường tối thiểu ở nam giới là bao nhiêu lít?
3,0 lít
3,5 lít
4,0 lít
4,5 lít
Thực quản dài bao nhiêu cen ti mét?
20 cm
25 cm
30 cm
35 cm
Gan khi không có máu nặng khoảng bao nhiêu gram?
900 g
1.200 g
1.500 g
1.800 g
Lượng nước tiểu đầu trong 24 giờ là bao nhiêu lít?
120 lít
150 lít
170 lít
200 lít
Lượng nước tiểu cuối tối đa trong 24 giờ là bao nhiêu ml?
1.500 ml
2.000 ml
2.500 ml
3.000 ml
Ruột non có chiều dài trung bình bao nhiêu mét?
4 m
5 m
6,5 m
7 m
Thận cao 12 cm, rộng 6 cm, dày 3 cm, nặng khoảng 130 đến bao nhiêu gram?
150 g
160 g
170 g
180 g
Tủy sống có hình trụ, hơi dẹt, dài khoảng bao nhiêu cm?
35 cm
40 cm
45 cm
50 cm
Thể tích dịch não tuỷ nhiều nhất là bao nhiêu ml?
100 ml
120 ml
150 ml
180 ml
Vỏ não được cấu tạo bởi mấy lớp tế bào thần kinh?
4 lớp
5 lớp
6 lớp
7 lớp
Tuyến thượng thận màu xám, hình tam giác, nặng tối đa bao nhiêu gram?
3 g
5 g
8 g
10 g
