WorksheetsBÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Bình đắng giới được hiểu là
A. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.
B. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.
C. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.
D. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?
A. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.
C. Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
D. Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?
A. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
B. Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
C. Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây KHÔNG thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước,
B. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,
C. Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức ..
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
B. Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
C. Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là
A. nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
B. chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
C. chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
D. nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
B. chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
C. chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
D. nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế KHÔNG thể hiện ở nội dung nào sau đây ?
A. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp,
B. tiến hành hoạt động sản xuất
C. quản lí doanh nghiệp
D. chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là
A. nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
B. nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
C. nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
D. ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.
B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.
C. Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.
D. Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo KHÔNG được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
C. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
D. Nữ giới mới được đi học đại học.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
A. Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
B. Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
C. Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
D. Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
A. có công việc ổn định.
B. phát huy được năng lực của mình.
C. phát huy được tài năng như nhau.
D. phát triển được bản sắc riêng.
Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
A. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
B. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
C. Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
D. Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
D. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
D. nhiều lao động nữ Doanh nghiệp sử dụng được ưu đãi về thuế.
Câu 2: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
A. phúc lợi xã hội.
B. an sinh xã hội.
C. bảo hiểm xã hội.
D. bình đăng giới.
Câu 3: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. Chính trị.
B. Văn hóa.
C. Giáo dục.
D. Lao động.
Câu 4: Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. chính trị .
B. văn hóa.
C. kinh tế.
D. gia đình.
Câu 5: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
A. Đăng ký học nâng cao trình độ.
B. Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
C. Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
D. Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
A. thôn tính thị trường.
B. duy trì lạm phát.
C. cân bằng giới tính.
D. tiếp cận việc làm.
Câu 7: Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ
A. đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
B. hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.
C. phát huy năng lực của mình.
D. ngày càng chênh lệch về trình độ.
Câu 8: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. che giấu hành vi bạo lực.
B. chiếm hữu tài sản công cộng.
C. tôn trọng danh dự của nhau.
D. áp đặt quan điểm cá nhân.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc
A. ứng cử đại biểu Quốc hội
B. quản lý doanh nghiệp.
C. tham gia học tập, đào tạo.
D. bổ nhiệm các chức danh quản lý.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
A. là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
B. tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
C. củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
D. góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận các cơ hội việc làm.
tham gia các hoạt động xã hội.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
lựa chọn ngành nghề học tập.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Hôn nhân và gia đình.
Giáo dục và đào tạo.
Khoa học và công nghệ.
Chính trị và xã hội.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
định đoạt tài sản công cộng.
sử dụng nguồn thu nhập chung.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
lựa chọn giới tính thai nhi.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
lựa chọn ngành nghề.
tiếp cận việc làm.
quản lí doanh nghiệp.
quản lí nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc
mở rộng quy mô sản xuất.
tiếp cận các nguồn thông tin.
mở rộng thị trường xuất khẩu.
bổ nhiệm các chức danh quản lý.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
hình thức sản xuất kinh doanh.
biện pháp chăm sóc con cái.
ngành nghề học tập và đào tạo.
Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Giáo dục và đào tạo.
Văn hóa.
Hôn nhân và gia đình.
Y tế.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỉ lệ nam nữ khi được
tư vấn pháp lý.
dạy nghề, học nghề.
bầu cử, ứng cử.
tuyển dụng lao động.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
Hôn nhân và gia đình.
Chính trị.
Văn hóa và giáo dục.
Lao động.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Lao động.
Văn hóa.
Kinh tế.
Chính trị.
Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Mở rộng và tìm kiếm thị trường.
Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.
Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được
hỗ trợ học nghề và dạy nghề.
tư vấn sức khỏe sinh sản.
miễn mọi loại thuế và phí.
cấp vốn để mở doanh nghiệp.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
Chính trị.
Văn hóa.
Giáo dục.
Lao động.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
phát triển kinh tế gia đình.
tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc
ứng cử đại biểu Quốc hội
tham gia học tập, đào tạo.
quản lý doanh nghiệp.
bổ nhiệm các chức danh quản lý.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
mở rộng sản xuất.
thành lập doanh nghiệp.
chăm sóc con cái.
quản lý doanh nghiệp.
Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
tiếp cận nguồn vốn sản xuất.
quản lý kinh tế.
sản xuất, kinh doanh.
tự ứng cử, bầu cử.
Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Những ai dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới?
Ông T.
Ông T và anh Q.
Anh Q và chị H.
Chị H.
