NEW
Font size
WorksheetsThuận GGKT
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.
Dù thuộc diện nhập ngũ, nhưng T được miễn gọi nhập ngũ vì là con của chủ tịch xã.
Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.
Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do em C là người khuyết tật.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
danh dự cá nhân.
phân chia quyền lợi
địa vị chính trị.
nghĩa vụ pháp lí.
Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc.
đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
đầu tư các dự án kinh tế.
thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.
Ý kiến nào dưới đây đúng với quy định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?
Quyền công dân độc lập, không có mối liên hệ nào với nghĩa vụ công dân.
Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.
Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.
Quyền và nghĩa vụ của công dân được phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là
san bằng lợi ích cá nhân.
chia đều mọi lợi nhuận.
bình đẳng trước pháp luật.
được đáp ứng mọi nhu cầu.
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật - đó là
bình đẳng về quyền.
bình đẳng về nghĩa vụ.
bình đẳng về trách nhiệm.
bình đẳng về pháp lí.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Hôn nhân và gia đình.
Kinh tế.
Văn hóa và giáo dục.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
. tiếp cận các cơ hội việc làm.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
tham gia các hoạt động xã hội.
lựa chọn ngành nghề học tập.
Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Người nào đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Chị T.
Anh V và chị T.
Ông N.
Ông N và anh V.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
. Văn hóa.
Giáo dục.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là nam, nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận việc làm.
quản lí doanh nghiệp.
. quản lí nhà nước.
lựa chọn ngành nghề.
Theo quy định của pháp luật, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
thôn tính thị trường.
tiếp cận việc làm.
cân bằng giới tính.
duy trì lạm phát.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Văn hóa.
Lao động
Giáo dục.
Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Người nào đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Anh Q.
Chị H.
Ông T.
Ông T và anh Q.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị và xã hội.
Hôn nhân và gia đình.
Khoa học và công nghệ.
Giáo dục và đào tạo.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
chiếm hữu tài sản công cộng.
. tôn trọng danh dự của nhau.
áp đặt quan điểm cá nhân.
che giấu hành vi bạo lực.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng bình đẳng trong
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
sử dụng nguồn thu nhập chung.
lựa chọn giới tính thai nhi.
định đoạt tài sản công cộng.
Nhận định nào dưới đây không đúng về vấn đề bình đẳng giới?
Thực hiện quy định về bình đẳng giới là trách nhiệm của mỗi cá nhân.
Bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.
Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật
đáp ứng mọi nhu cầu
bãi bỏ thuế thu nhập.
tạo điều kiện phát triển.
chia đều quỹ phúc lợi.
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?
. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
. Các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.
Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện phát triển kinh tế.
Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán.
Chị B là người dân tộc Mông, anh A là người dân tộc Thái, cả hai người đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh S. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình, cỏn chị B được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi chị đã sinh ra. Anh A và chị B được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Tín ngưỡng.
Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Tín ngưỡng.
Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
An ninh.
Chính trị.
Văn hóa.
Quốc phòng.
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
An ninh.
Chính trị.
Giáo dục.
Kinh tế.
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
An ninh.
Chính trị.
Giáo dục.
Kinh tế.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa?
Các dân tộc có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội.
Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc phát huy bản sắc văn hóa.
Các dân tộc đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục.
Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.
Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.
Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo?
Người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền.
Các tổ chức tôn giáo được bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau ngoài việc phải tuân thủ hiến chương, điều lệ, các quy định tôn giáo của tổ chức mình thì còn phải bình đẳng trong việc
làm việc tốt, có lòng thiện.
nói lời hay, làm việc thiện.
bớt sân si, thôi tranh giành.
tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lý theo quy định của pháp luật – đó là nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo về
quyền.
nghĩa vụ.
giáo lí, giáo luật.
trách nhiệm pháp lí.
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền của công dân về tiếp cận thông tin.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
Tham gia hoạt động thiện nguyện.
Đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
Đăng kí tham gia hiến máu nhân đạo.
Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý.
Đăng kí tham gia hiến máu nhân đạo.
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
. Công dân có nghĩa vụ gì trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
Bài trừ quyền tự do tôn giáo.
Từ chối nhận các di sản thừa kế.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Tham gia các hoạt động thiện nguyện.
Về phía cơ quan nhà nước, những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội gây ra hậu quả như thế nào?
Vi phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.
Bị xử phạt và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
Làm giảm lòng tin của công dân vào sự quản lý của Nhà nước.
Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín của công dân.
Chính quyền thôn X tổ chức họp lấy ý kiến nhân dân về nội dung xây dựng nhà văn hoá mới. Anh H và chị T đã rủ anh M là hàng xóm cùng đi tham gia cuộc họp. Nhưng anh M lại từ chối với lí do bận việc gia đình và cũng không có đóng góp ý kiến gì. Do đó, anh M đã không hiểu được nội dung xây dựng nhà văn hoá mới. Người nào đã không thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
Anh H.
Chính quyền thôn X.
Anh M.
Chị T.
Hành vi nào sau đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
Bà K tố giác hành vi tham ô, tham nhũng của ông T là chủ tịch xã X.
Trưởng thôn V tự ý quyết định mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa thôn.
Anh P tuyên truyền các quy định, chủ trương của xã cho bà con trong thôn.
Chính quyền xã N triển khai đầy đủ các quyết định của cấp trên đến nhân dân.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
thông qua đại diện.
ủy quyền.
công khai phiếu bầu.
trực tiếp.
Khi tham gia bầu cử, công dân được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.
Khiếu nại, khởi kiện những hành vi sai sót về bầu cử.
Lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.
Sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.
Là thành viên của Tổ bầu cử, ông V được phân công nhiệm vụ phát thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh T, ông V chỉ phát thẻ cử tri cho anh và chị D (vợ anh T) mà không phát cho bà M (mẹ anh T). Sau khi nhận được thắc mắc ông V giải thích Bà M không biết chữ nên ông V không ghi tên bà M vào danh sách cử tri của xã. Những chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân?
Ông V, bà M và chị D.
Anh T, chị D và bà M.
Chị D, anh T và ông V.
Anh T, bà M và ông V.
Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri đều được tự viết phiếu và bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
Phổ thông.
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Đại diện.
Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi
bị mất năng lực hành vi dân sự.
đang chấp hành hình phạt tù.
bị tạm giữ, tạm giam.
đang chờ thi hành án tử hình.
Theo quy định của pháp luật, công dân được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân là người
bí mật tiếp xúc cử tri.
có địa vị xã hội và tài sản cá nhân
bí mật vận động tranh cử.
có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
Theo quy định của pháp luật, trường hợp nào sau đây được ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp?
Người đang chấp hành hình phạt tù; người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
Người đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Tất cả các công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên.
Công dân có nghĩa vụ gì khi tham gia bầu cử, ứng cử?
Hỏi ý kiến rồi sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất từ ứng cử viên.
Thông báo, trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
Không lợi dụng quyền bầu cử, ứng cử để xâm phạm lợi ích của Nhà nước.
Đối với cơ quan nhà nước, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào?
Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân.
Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân.
Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân.
Gây nên tình trạng mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử hội đều
bị phạt cải tạo không giam giữ.
phải chịu trách nhiệm pháp lí.
phải bồi thường thiệt hại.
. bị phạt tù chung thân.
Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi nhận phiếu bầu, vì có việc đột xuất nên anh Q đã nhờ chị D viết hộ phiếu bầu cho hai vợ chồng anh theo ý của anh Q. Biết chị D đang viết phiếu bầu giúp cho anh Q, ông M thành viên tổ bầu cử đã nhờ và được chị D đồng ý sửa lại nội dung trong phiếu bầu của anh Q theo ý của ông M. Sau đó, chị D đã bỏ phiếu của mình và phiếu của vợ chồng anh Q vào hòm phiếu. Chị D, ông M và anh Q cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Bình đẳng.
Phổ thông.
. Bỏ phiếu kín.
. Trực tiếp.
