wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN NGỮ VĂN KÌ 2, GÉT GÔ!

Total questions: 45

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Bút danh Tản Đà lấy cảm hứng từ?

a)

Những địa danh quê hương

b)

Quê cha, quê mẹ ghép lại

c)

Ngòi bút rắn rỏi, ngông nghênh

d)

Tên một tác phẩm

2.

Đâu không phải là sáng tác của Tố Hữu

a)

Khi con tu hú

b)

Quyết hi sinh

c)

Lá cờ

d)

Bầm ơi!

3.

Chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống: 5. “Thơ là đi giữa nhạc và ý. Rơi vào cái vực ý, thì thơ sẽ sâu, nhưng rất dễ khô khan. Rơi vào cái vực nhạc, thì thơ dễ làm đắm say người, nhưng cũng dễ nông cạn. ……………. đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy, vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý. (Chế Lan Viên)

a)

Các nhà thơ cách mạng

b)

Các nhà thơ mới

c)

Hồ Chí Minh

d)

Tố Hữu

4.

(Nhiều đáp án) Giá trị nội dung trong tập "Ngục trung nhật kí"

a)

Những khó khăn trên con đường chuyển lao

b)

Hiện thực đen tối trong nhà tù Tưởng Giới Thạch

c)

Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh

d)

Chất thép kết hợp chất tình

5.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong bài thơ sau:

"Tôi đọc trăm bài trăm ý đẹp

Ánh đèn tỏa rạng mái đầu xanh

Vần thơ của (a)   vần thơ thép

Mà vẫn mênh mông bát ngát tình"

6.

Đâu không phải sáng tác của Hồ Chí Minh

a)

Ngục trung nhật kí

b)

Ái quốc

c)

Paris

d)

Đường Kách Mệnh

7.

Điền vào chỗ trống: “Với chữ ……… có ai còn cảm giác nặng nề, mệt mỏi, nhọc nhằn nữa đâu mà chỉ thấy màu đỏ đã nhuốm lên cả bóng đêm, cả thân hình lao động của cô gái đáng yêu kia. Đó là màu đỏ của tình cảm Bác” (Nguyễn Trung Thông)

(a)  

8.

Đoạn thơ sau của tác giả nào

Mà nói vậy: “Trái tim anh đó

Rất chân thật, chia ba phần tươi đỏ:

Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều

Phần cho thơ, và phần để em yêu...”

a)

Phan Bội Châu

b)

Hồ Chí Minh

c)

Xuân Diệu

d)

Tố Hữu

9.

Trong Hầu trời, khi lên trời, Trời đã có những hành động gì?

a)

Sụp xuống lạy

b)

Dắt lôi dậy, mời trà, đọc thơ

c)

Mời đọc thơ xong mời trà

d)

Đọc thơ

10.

(nhiều đáp án) Nhân vật trữ tình đã giới thiệu những thông tin nào về bản thân trong Hầu Trời?

a)

Tên họ, quê quán, địa cầu

b)

Thiên chức của mình dưới trần gian

c)

Hoàn cảnh của mình dưới trần gian

d)

Tài năng của mình

11.

Qua Hầu trời, ta thấy tính cách gì của nhà thơ?

a)

Tự kiêu, thiếu khiêm tốn

b)

Gặp nhiều khó khăn

c)

Lạc quan, hòa đồng

d)

Rất "ngông", ý thức cao về tài năng

12.

Xuất xứ của bài Vội vàng?

a)

In trong tập "Thơ thơ"

b)

In trong tập "Gửi hương cho gió"

c)

In trong tập "Riêng chung"

d)

In trong tập "Lửa thiêng"

13.

Nhà thơ nào được mệnh danh là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ.

a)

Huy Cận

b)

Tố Hữu

c)

Xuân Diệu

d)

Chế Lan Viên

14.

Nói đến quê cha và mẹ, tác giả viết:

"Quê cha Hà Tĩnh đất hẹp khô rang

Quê mẹ gió nồm thổi lên tươi mát"

2 câu thơ trên của tác giả nào?

a)

Huy Cận

b)

Xuân Diệu

c)

Chế Lan Viên

d)

Hàn Mặc Tử

15.

(nhiều đáp án) Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

16.

Chế Lan Viên nhận định nhà thơ nào là "ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt Nam"?

a)

Hàn Mặc Tử

b)

Tản Đà

c)

Huy Cận

d)

Xuân Diệu

17.

Nhà thơ nào có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào thơ mới?

a)

Huy Cận

b)

Xuân Diệu

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Chế Lan Viên

18.

Nhà thơ nào ít in thơ trong hơn mười năm đầu sau CMT8?

a)

Huy Cận

b)

Xuân Diệu

c)

Tố Hữu

d)

Tản Đà

19.

(nhiều đáp án) Nhan đề "Tràng giang" truyền tải dụng ý gì?

a)

Gợi hình ảnh bất định về kiếp người

b)

Gợi hình ảnh con sông dài mênh mang, rợn ngợp không gian

c)

Tạo dư âm vang xa, trầm buồn, không khí cổ kính

d)

Gợi nỗi niềm nhớ quê hương

20.

(nhiều đáp án) Bài thơ nào có sử dụng hình ảnh ước lệ mây, chim?

a)

Hầu trời

b)

Đây thôn Vĩ Dạ

c)

Tràng giang

d)

Chiều tối

21.

Câu thơ "Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà" lấy điển tích điển cố nào?

a)

Bài "Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng" của Lý Bạch

b)

Bài "Cố hương" của Lỗ Tấn

c)

Bài "Khuê oán" của Vương Xương Linh

d)

Bài "Hoàng Hạc Lâu" của Thôi Hiệu

22.

Đâu là các từ ngữ thể hiện sự sáng tạo trong cách diễn đạt của Huy Cận trong bài "Tràng giang"?

a)

điệp điệp, song song, chót vót

b)

sâu chót vót, dợn dợn

c)

lơ thơ, chót vót, đìu hiu

d)

dợn dợn, đìu hiu, cô liêu

23.

Giá trị nội dung trong tác phẩm Tràng giang là?

a)

Nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, nỗi buồn về tình đời, tình người cùng lòng yêu nước thầm kín, thiết tha.

b)

Tình yêu thiên nhiên và vẻ đẹp tâm hồn lạc quan, ý chí, tinh thần biến thử thách thành nơi tôi luyện và hoàn thiện nhân cách.

c)

Tình yêu đời, yêu người, niềm ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.

d)

Tình yêu cuộc sống tha thiết, nồng nàn, lời giục giả sống mãnh liệt, hết mình

24.

Chọn ý đúng: Sự thay đổi về cảnh vật trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là?

a)

Tươi tắn -> hư ảo -> mờ nhòe

b)

hi vọng -> chia lìa -> tuyệt vọng

c)

Hi vọng -> tuyệt vọng -> chia lìa

d)

Giàu sức sống -> ảm đạm -> hư ảo

25.

(nhiều đáp án) Những hình ảnh nào tượng trưng, ẩn dụ, gợi liên tưởng cho kiếp người/thế hệ vô định, bấp bênh trong bài "Tràng giang"?

a)

Củi khô lạc dòng

b)

chim nghiêng bóng chiều

c)

Vãn chợ chiều

d)

Bèo dạt hàng nối hàng

26.

"Bấy lâu sát ngõ chẳng ngăn tường

Không dám sờ tay sợ lấm hương

Xiêm áo đêm nay tề chỉnh quá

Muốn ôm hồn cúc ở trong lòng"

Là bài thơ bày tỏ tình cảm thầm kín của tác giả nào?

a)

Tố Hữu

b)

Xuân Diệu

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận

27.

Dòng sông nào gợi cho tác giả liên tưởng đến vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của "sông trăng" trong Đây thôn Vĩ Dạ?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Hương

c)

Sông Cửu Long

d)

Sông Trường Giang

28.

Nhà thơ nào xuất thân viên chức nghèo, cha mất sớm, sống với mẹ ở Quy Nhơn trong gia đình công giáo?

a)

Nguyễn Trọng Trí

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Cù Huy Cận

d)

Nguyễn Kim Thành

29.

Tên khai sinh của Tố Hữu là?

a)

Nguyễn Tất Thành

b)

Nguyễn Trọng Trí

c)

Nguyễn Kim Thành

d)

Nguyễn Khắc Hiếu

30.

" Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương ưu ái" là phong cách thơ của tác giả nào?

a)

Tố Hữu

b)

Tản Đà

c)

Xuân Diệu

d)

Huy Cận

31.

Bài "Hầu trời" xuất xứ từ tập thơ nào?

a)

Khối tình con I

b)

Giấc mộng con I

c)

Còn chơi

d)

Giấc mộng lớn

32.

(nhiều đáp án) Đâu là những biểu cảm của Trời khi nghe nhân vật trữ tình trong Hầu trời ngâm thơ?

a)

Văn thật tuyệt

b)

văn chuốt như sao băng

c)

nở dạ, lè lưỡi

33.

Trời đã giải thích ra sao về cuộc sống khó khăn của Tản Đà dưới trần thế?

a)

Bị trời đày

b)

Nhân quả kiếp trước

c)

cứu nhân độ thế

d)

truyền bá thiên lương

34.

Nội dung chính trong khổ 1 bài Đây thôn Vĩ Dạ là?

a)

Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết.

b)

Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

c)

Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và nỗi tuyệt vọng của thi nhân

d)

Tâm tình của thi nhân trong mộng ảo

35.

Câu thơ đầu tiên trong Đây thôn Vĩ Dạ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Điệp ngữ

36.

Vẻ đẹp của ánh nắng trong khổ 1 của đây thôn Vĩ Dạ có đặc điểm gì?

a)

Rực rỡ, chói chang

b)

Mạnh mẽ, bất ngờ

c)

Thanh tân, tinh khiết

d)

non tơ, óng ả, mượt mà

37.

Vẻ đẹp tâm hồn của con người xứ Huế hiện lên qua câu thơ nào trong bài Đây thôn Vĩ Dạ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

c)

Mơ khách đường xa, khách đường xa

d)

Áo em trắng quá nhìn không ra

38.

Bài thơ nào dưới đây thuộc thể loại thơ tự do?

a)

Hầu trời

b)

Chiều tối

c)

Vội vàng

d)

Tràng giang

39.

"Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già

Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất"

là đoạn thơ thể hiện nội dung gì?

a)

Quan niệm về mùa xuân

b)

Quan niệm về lẽ sống

c)

Quan niệm về thời gian

d)

Tình yêu với cuộc sống

40.

Hình ảnh "Thuyền về nước lại sầu trăm ngả" trong Tràng giang truyền tải nét nghĩa và đặc điểm nghệ thuật giống với câu thơ nào trong Đây thôn Vĩ Dạ?

a)

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

b)

Mơ khách đường xa, khách đường xa

c)

Gió theo lối gió, mây đường mây

d)

Ai biết tình ai có đậm đà

41.

Đặc điểm chung của những hình ảnh "cồn", "chợ" trong Tràng giang?

a)

Nhỏ bé, vắng lặng, thiếu sức sống

b)

Quen thuộc, vô cùng tận, vắng lặng

c)

Nhộn nhịp, vui tươi, hối hả

d)

Rộng lớn mênh mang, thiếu sức sống

42.

"Rồi một hôm nào tôi thấy tôi,

Nhẹ nhàng như con chim cà lơi

Say đồng hương nắng vui ca hát,

Trên chín tầng cao bát ngát trời."

là bài thơ của tác giả nào?

a)

Xuân Diệu

b)

Hồ Chí Minh

c)

Huy Cận

d)

Tố Hữu

43.

Cụm từ nào vừa là tên tập thơ, tên bài thơ, từ mở đầu trong tác phẩm của Tố Hữu khi giác ngộ lí tưởng cách mạng?

(a)  

44.

Tố Hữu có nhận thức mới ra sao về lẽ sống trong khổ 2 bài Từ ấy?

a)

Dẹp bỏ tình cảm cá nhân ích kỉ

b)

Chở che, yêu thương kiếp người nghèo khổ

c)

Tình thân yêu ruột thịt với quần chúng nhân dân

d)

Gắn bó cái tôi cá nhân với cái ta chung

45.

Bài thơ nào có hình tượng thơ vận động hướng về sự sống và ánh sáng?

a)

Vội vàng

b)

Mộ

c)

Hầu trời

d)

Đây thôn Vĩ Dạ