WorksheetsBài: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất (Phiếu bài tập trắc nghiệm)
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2). Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, còn (2) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. (1) (2) lần lượt là:
phân tử, đơn chất
phân tử, hợp chất
đơn chất, hợp chất
hợp chất, đơn chất
Kim loại copper được tạo nên từ nguyên tố
C
Cu
Co
Cp
Cho các chất sau: Cu, Mg, NaCl, HCl, BaO, N2, O2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
2
3
4
5
Khối lượng phân tử của NaCl là?
58,5 amu
23 amu
35,5 amu
12,5 amu
Không khí là một hỗn hợp gồm 1 số chất. Trong số đó có 4 chất chiếm tỉ lệ nhiều nhất là các chất khí nitrogen, oxygen, carbon dioxide và hơi nước, các chất này được xếp thành 6 cặp chất dưới đây: (1) Khí nitrogen và khí oxygen; (2) Khí nitrogen và khí carbon dioxide; (3) Khí oxygen và khí carbon dioxide; (4) Khí oxygen và hơi nước; (5) Khí nitrogen và hơi nước; (6) Khí carbon dioxide và hơi nước. Số cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất là?
2
3
4
5
Dấu hiệu nào dưới đây có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất?
Số lượng nguyên tử trong phân tử
Nguyên tử khác loại liên kết với nhau
Hình dạng của phân tử
Khối lượng phân tử
Sulfur trioxide có CTHH là SO3. Ta nói thành phần phân tử của sulfur trioxide gồm:
2 đơn chất sulfur và oxygen
1 nguyên tử sulfur và 3 nguyên tử oxygen
nguyên tử sulfur và nguyên tử oxygen
1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen
Hãy chọn mỗi khái niệm ở cột (I) sao cho phù hợp với một câu tương ứng ở cột (II)
1-c, 2-d, 3-a, 4-g, 5-e, 6-f
1-b, 2-c, 3-a, 4-g, 5-e, 6-f
1-d, 2-c, 3-a, 4-g, 5-e, 6-f
1-d, 2-c, 3-a, 4-g, 5-e, 6-b
Chất có PTK bằng nhau là (biết O = 16, N = 14, S = 32, C = 12):
O3 và N2
CO và N2
SO2 và O2
NO2 và SO2
Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
FeO, NO, C, S
Mg, K, S, C, N2
Fe, NO2, H2O
Cu(NO3)2, KCl, HCl
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao
Hợp chất ion dễ hóa lỏng
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
cation và anion
các anion
cation và electron tự do
electron và hạt nhân nguyên tử
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về 1 nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử K thường
nhường 1 e
nhận 1 e
nhường 7 e
nhận 7 e
Nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1. Nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5. Liên kết hóa học trong phân tử giữa X và Y là?
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết kim loại
Chọn nhận định chưa chính xác về tinh thể ion
Phân tử NaCl có kiểu mạng tinh thể ion
Phân tử H2O đã có kiểu mạng tinh thể ion
Tinh thể ion thường bền, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Liên kết trong mạng tinh thể ion là lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu
Tính chất không chính xác về hợp chất cộng hóa trị là:
Hợp chất cộng hóa trị có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí
Hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy kém hơn hợp chất ion
Hợp chất cộng hóa trị có phân cực thường tan được trong nước
Hợp chất cộng hóa trị không phân cực dẫn điện ở mọi trạng thái
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong hợp chất tạo bởi C và H, hóa trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì 1 nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H
Trong chất cộng hóa trị, nguyên tố H luôn có hóa trị bằng I
Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hóa trị bằng II
Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hóa trị bằng III
Phát biểu nào sau đây đúng?
Công thức hóa học cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết hóa trị của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết khối lượng phân tử của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết các nguyên tố có trong chất
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức hóa học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết chất đó là đơn chất hay hợp chất
Công thức hóa học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất
Công thức hóa học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Cho các phát biểu sau: (a) Cách biểu diễn công thức hóa học của kim loại và khí hiếm giống nhau; (b) Công thức hóa học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học; (c) Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị các nguyên tố; (d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hóa học. Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hóa trị bằng II; (b) Tùy thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố P mà hóa trị của P có thể bằng III hoặc bằng V; (c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn chỉ có 1 hóa trị; (d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hóa trị bằng I trong các hợp chất. Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau. Số phát biểu không đúng là: (a) Công thức hóa học của kim loại trùng với kí hiệu nguyên tố vì mỗi phân tử kim loại chỉ gồm 1 nguyên tử kim loại; (b) Các nguyên tố khí hiếm không kết hợp với nguyên tố khác hoặc với chính nó vì chúng trơ về mặt hóa học. Do đó, công thức hóa học của nó trùng với kí hiệu nguyên tố; (c) Nguyên tố oxygen thường xếp ở cuối công thức hóa học; (d) Nguyên tố kim loại luôn xếp ở đầu công thức hóa học; (e) Trong công thức hóa học, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố bằng tỉ lệ hóa trị của các nguyên tố tương đương. Số phát biểu không đúng là:
1
2
3
4
Cho các nguyên tố sau: H, N, O, C, S, Na, Mg, Al, Fe. Số nguyên tố có nhiều hóa trị trong hợp chất là
3
4
5
6
Một oxide có công thức XO2, trong đó X chiếm 30,43% (khối lượng). Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Công thức hóa học của oxide trên là
CO
NO
CO2
NO2
Chọn câu trả lời đúng
Hợp chất ammonia có công thức hóa học là NH4
Hợp chất carbon monoxide có công thức hóa học là CO2
Hợp chất iron (III) oxide có công thức hóa học là Fe3O2
Hợp chất zinc oxide có công thức hóa học là ZnO
Phát biểu nào sau đây đúng
Trong hợp chất tạo bởi C và H, hóa trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì 1 nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H
Trong chất cộng hóa trị, nguyên tố H luôn có hóa trị bằng I
Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hóa trị bằng II
Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hóa trị bằng III
Phát biểu nào sau đây đúng
Công thức hóa học cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết hóa trị của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết khối lượng phân tử của chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn các nguyên tố có trong chất
Phát biểu nào sau đây không đúng
Công thức hóa học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết chất đó là đơn chất hay hợp chất
Công thức hóa học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất
Công thức hóa học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Cho các phát biểu sau: (a) Cách biểu diễn công thức hóa học của kim loại và khí hiếm giống nhau; (b) Công thức hóa học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học; (c) Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị các nguyên tố; (d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hóa học. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hóa trị bằng II; (b) Tùy thuộc vào nguyên tố liên kết với nguyên tố P mà hóa trị của P có thể bằng III hoặc bằng V; (c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn chỉ có 1 hóa trị; (d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hóa trị bằng I trong các hợp chất. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau. Số phát biểu không đúng là: (a) Công thức hóa học của kim loại trùng với kí hiệu nguyên tố vì mỗi phân tử kim loại chỉ gồm 1 nguyên tử kim loại; (b) Các nguyên tố khí hiếm không kết hợp với nguyên tố khác hoặc với chính nó vì chúng trơ về mặt hóa học. Do đó, công thức hóa học của nó trùng với kí hiệu nguyên tố; (c) Nguyên tố oxygen thường xếp ở cuối công thức hóa học; (d) Nguyên tố kim loại luôn xếp ở đầu công thức hóa học; (e) Trong công thức hóa học, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố bằng tỉ lệ hóa trị của các nguyên tố tương ứng
1
2
3
4
Cho các nguyên tố sau: H, N, O, C, S, Na, Mg, Al, Fe. Số nguyên tố có nhiều hóa trị trong hợp chất là
3
4
5
6
Một oxide có công thức XO2, trong đó X chiếm 30,43% (khối lượng). Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Công thức hóa học của oxide trên là
CO
NO
CO2
NO2
Chọn câu trả lời đúng
Hợp chất ammonia có công thức hóa học là NH4
Hợp chất carbon monoxide có công thức hóa học là CO2
Hợp chất iron (III) oxide có công thức hóa học là Fe3O2
Hợp chất zinc oxide có công thức hóa học là ZnO
Chất chiếm 70% khối lượng cơ thể ở người là
chất đạm
chất bột đường
chất tạo xương
nước
Nước được bài tiết ra khỏi cơ thể qua những hoạt động nào sau đây? 1) Hơi thở 2) Qua da nhờ toát mồ hôi 3) Qua nước tiểu và phân 4) Qua đường máu
(1); (2); (3)
(2); (3); (4)
(1); (2); (4)
(1); (3); (4)
Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người bao gồm: (1) Biến đổi thức ăn; (2) Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã; (3) Thu nhận thức ăn. Sắp xếp trình tự đúng của các giai đoạn trên
3 → 2 → 1
1 → 2 → 3
2 → 3 → 1
3 → 1 → 2
Theo em, hệ tuần hoàn ở người có mấy loại mạch máu
2 loại
3 loại
4 loại
1 loại
Nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người là? Chọn đáp án sai
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật
Chế biến thực phẩm không đảm bảo vệ sinh
Điều kiện bảo quản thực phẩm không phù hợp
Chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh
Vai trò của thực quản trong con đường tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người là
Thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn
Tiêu hóa một phần thức ăn
Chủ yếu hấp thụ nước và số ít chất còn lại
Vận chuyển thức ăn xuống dạ dày
Trong ống tiêu hóa ở người, hoạt động hấp thụ nước và tạo phân xảy ra ở cơ quan nào sau đây
Dạ dày
Ruột non
Hậu môn
Ruột già
Cho các yếu tố sau: (1) Tình trạng sức khỏe; (2) Nhiệt độ môi trường; (3) Kích thước cơ thể; (4) Cường độ hoạt động. Trong các yếu tố trên, số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước ở động vật là
1
2
3
4
Cho các loài sau đây: voi, cừu, trâu. Trình tự thể hiện nhu cầu nước giảm dần ở các loài trên là
trâu → voi → cừu
cừu → trâu → voi
voi → trâu → cừu
voi → cừu → trâu
Đối với cơ thể người, trẻ em cần cung cấp khoảng 1 L nước, còn người trưởng thành khoảng 1,5–2 L nước mỗi ngày để duy trì các hoạt động sống diễn ra bình thường. Đây là ví dụ chứng minh nhu cầu sử dụng nước ở người phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
Giới tính
Cường độ hoạt động
Tình trạng sức khỏe
Độ tuổi
Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là
thức ăn và nước uống
các loại trái cây và nước uống
các loại rau và nước uống
các loại hạt và nước uống
Trong cơ thể người, nước được vận chuyển đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thông qua hoạt động của
hệ tuần hoàn
hệ hô hấp
hệ bài tiết
hệ thần kinh
Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người
Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn
Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn
Cho bảng thông tin sau. Hãy ghép thông tin cơ quan tiêu hóa với chức năng tương ứng.
1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được thực hiện thông qua các hoạt động gồm
thu nhận và biến đổi thức ăn.
thu nhận, biến đổi thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng.
thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã.
thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất.
Vòng tuần hoàn phổi
đưa máu giàu CO₂ từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.
đưa máu giàu CO₂ từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.
đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.
đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.
Cho các hoạt động sau: (1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ; (2) Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu; (3) Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng; (4) Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ. Số hoạt động giúp bảo vệ sức khỏe con người là
1.
2.
3.
4.
Ta nghe được tiếng vang khi
âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây.
âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là 15 giây.
âm phản xạ đến tai ta nhanh hơn âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây.
âm phản xạ đến tai ta nhanh hơn âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là 15 giây.
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Âm nằm trong ngưỡng nghe có khả năng phản xạ.
Các hạ âm không có hiện tượng phản xạ.
Các siêu âm mới có hiện tượng phản xạ.
Mọi âm có tần số bất kỳ gặp vật cản đều cho âm phản xạ.
Những âm phản xạ bao giờ cũng
lớn hơn âm tới.
truyền ngược chiều âm tới.
có thể vượt qua vật chắn.
nhỏ hơn âm tới.
Khi nào thì tai có thể nghe được âm to nhất?
âm phát ra đến tai cùng lúc với âm phản xạ.
âm phát ra đến tai trước âm phản xạ.
âm phát ra đến tai, âm phản xạ đi nơi khác không đến tai.
âm phản xạ tới trước âm phát ra.
Âm phản xạ là
âm dội lại khi gặp vật cản.
âm đi xuyên qua vật cản.
âm đi vòng qua vật cản.
các loại âm trên.
Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất bao nhiêu giây?
1 s
1/2 s
1/10 s
1/15 s
Chọn phương án đúng?
chỉ có hạ âm mới cho âm phản xạ.
chỉ có siêu âm mới cho âm phản xạ.
chỉ có âm nghe được mới cho âm phản xạ.
âm có tần số bất kì đều cho âm phản xạ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong hang động ta nói to thì có âm phản xạ.
Mọi âm thanh gặp vật chắn đều bị phản xạ trở lại.
Không có vật chắn vẫn có âm phản xạ.
Cùng môi trường, vận tốc phản xạ bằng vận tốc truyền âm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hang động ta nói to thì có âm phản xạ.
Không phải âm thanh nào gặp vật chắn đều bị phản xạ trở lại.
Không có vật chắn vẫn có âm phản xạ.
Cùng môi trường, vận tốc phản xạ nhỏ vận tốc truyền âm.
Vật nào dưới đây là vật phản xạ âm tốt
mảnh xốp.
mảnh kính.
tường phủ dạ, nhung.
vải bông.
Những vật sau đây phản xạ âm tốt
mặt tường gồ ghề, mặt nền trải thảm.
tấm lụa trái phẳng, áo len, áo mút.
vải bông, nhung, gấm.
mặt kính, tường phẳng.
Những vật có khả năng hấp thụ âm tốt là những vật
phản xạ âm tốt.
có bề mặt nhẵn, cứng.
phản xạ âm kém.
mềm và phẳng.
Trong các rạp chiếu bóng, người ta làm cho các bức tường sần sùi, thô ráp hoặc treo rèm nhưng nhằm mục đích
để cách âm tốt.
chống phản xạ âm.
tạo ra các âm thanh lớn.
trang trí phòng.
Chọn câu đúng trong các nhận định sau
mặt kính trong suốt phẳng phản xạ âm tốt hơn gỗ.
mặt gỗ phẳng phản xạ kém hơn mặt gỗ phẳng.
các vật mềm, xốp phản xạ âm kém.
các vật sần sùi có khả năng phản xạ âm tốt hơn các vật phẳng cứng.
Làm thế nào để hạn chế tiếng vang trong phòng?
làm tường mấp mô.
đóng trần bằng xốp.
làm tường mấp mô và đóng trần bằng xốp.
làm tường bằng kính.
Chọn câu đúng
vật hấp thụ âm tốt thì cũng phản xạ âm tốt.
âm thanh khi phản xạ luôn truyền tới tai người nghe.
các vật có bề mặt cứng nhẵn không phản xạ âm.
sự phản xạ âm đóng vai trò khuếch đại âm, nếu âm phản xạ đến tai người nghe cùng một lúc với âm phát ra.
Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là
miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương.
tấm kim loại, áo len, cao su xốp.
mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch.
miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp.
Người ta thường dùng sự phản xạ của siêu âm để xác định độ sâu của biển. Giả sử tàu phát ra siêu âm và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1 giây. Tính gần đúng độ sâu của đáy biển, biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s.
1500 m
750 m
500 m
1000 m
Hãy xác định câu đúng trong các câu sau đây
những vật có bề mặt nhẵn, cứng phản xạ âm tốt.
bức tường càng dày phản xạ âm càng tốt.
những vật có bề mặt mềm, gồ ghề hấp thụ âm kém.
khi gặp mặt phẳng xù xì, âm truyền qua hoàn toàn, không bị phản xạ.
Một người đứng cách một vách đá 680 m và la to. Sau bao lâu kể từ khi la, người này nghe được âm phản xạ trở lại? Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s.
2 s
1 s
4 s
3 s
Yếu tố nào sau đây quyết định điều kiện để có tiếng vang?
khoảng cách từ người âm đến vật phản xạ âm.
độ to, nhỏ của âm.
độ cao, thấp của âm.
biên độ của âm.
Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng?
Tường bê tông
Cửa kính hai lớp
Tấm rèm vải
Cửa gỗ
Sau khi nghe tiếng sấm rền trong cơn dông, em học sinh đã giải thích như sau. Câu nào đúng nhất?
Vì thời gian truyền âm thanh từ nguồn phát ra âm thanh đến mặt đất lớn hơn 1 giây.
Do nguồn âm phát ra từ rất xa.
Tia sét (nguồn âm) chuyển động do đó khoảng cách từ nguồn âm đến tai nghe thay đổi nên có tiếng rền.
Sấm rền là do sự phản xạ của âm từ các đám mây dông trên bầu trời xuống mặt đất.
Ta nghe được tiếng vang của âm thanh trong điều kiện nào?
Âm phát ra gặp phải vật cản
Âm phải truyền thẳng và không gặp vật cản
Âm phát ra phải rất lớn
Âm truyền đến vật cản dội lại và truyền chậm hơn âm trực tiếp đến tai ta ít nhất 151 giây
Vật phản xạ tốt âm thanh là những vật:
Có bề mặt nhẵn và cứng
Mềm và phẳng
Mềm xốp và có bề mặt gồ ghề
Cứng và gồ ghề
Những vật hấp thụ âm tốt là vật:
Phản xạ âm tốt
Phản xạ âm kém
Có bề mặt nhẵn, cứng
Có bề mặt hấp thụ tốt ánh sáng
Những vật nào sau đây phản xạ tốt âm thanh?
Bê‑tông, gỗ, vải
Thép, vải, bông
Sắt, thép, đá
Lụa, nhung, gốm
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau: Những vật sau đây phản xạ âm tốt.
Các vật cứng, gồ ghề
Các vật mềm, xốp và thô
Các vật mềm, nhẵn
Các vật cứng, phẳng, nhẵn
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phòng càng lớn càng dễ nghe tiếng vang
Trong phòng khi ta nói đều có âm phản xạ
Trong phòng khi nói đều có tiếng vang
Tiếng nói trong phòng càng lớn thì âm phản xạ càng lớn
Trong phòng kín ta thường nghe âm thanh to hơn ngoài trời vì:
Trong phòng kín thường có phản xạ âm, tai người nhận được nhiều âm phản xạ cùng một lúc sẽ nghe to hơn.
Phòng kín nên âm không thoát ra ngoài được.
Ngoài trời âm thanh dễ bị tiêu tán.
Phòng kín nên không có sức cản của không khí do đó dễ truyền đến tai người nghe.
Trường hợp nào ta có thể nghe rõ tiếng vang?
Nói to trên chiếc tàu ngoài khơi
Nói to trong phòng học
Nói to trong hang động lớn
Nói to trong phòng tắm đóng kín cửa
Bề mặt nào phản xạ âm tốt?
Bề mặt của tấm vải
Bề mặt của một tấm kính
Bề mặt gồ ghề của một tấm gỗ
Bề mặt của miếng xốp
Những vật sau đây phản xạ âm tốt:
Mặt tường gồ ghề
Tấm lụa trải phẳng
Mặt kính, tường phẳng
Vải bông, nhung, gấm
Tại sao các phòng ghi âm người ta thường làm tường xù xì kèm theo treo rèm nhung dày?
Để không bị chói mắt
Để cho đẹp
Để nhiệt độ trong phòng ổn định
Các câu trên đều sai
Trong các rạp chiếu bóng, người ta làm cho các bức tường sần sùi, thô ráp hoặc treo rèm nhung nhằm mục đích:
Để cách âm tốt
Âm phản xạ tốt hơn
Gây tiếng vang trong phòng
Trang trí phòng
Những vật liệu mềm, mịn, nhiều bọt xốp có khả năng hấp thụ âm và ngăn chặn sự truyền âm được gọi là:
Vật liệu cách âm
Vật liệu thấu âm
Vật liệu truyền âm
Vật liệu phản xạ âm
Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
Gỗ
Thép
Len
Đá
Khi em nghe được tiếng nói của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì?
Trong hang động có mối nguy hiểm.
Có người ở trong hang cũng đang nói to.
Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại.
Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh.
Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi:
Tiếng ồn nhỏ và ngắn
Tiếng ồn nhỏ và dài
Tiếng ồn to và ngắn
Tiếng ồn to và kéo dài
Tất cả những âm thanh được tạo ra từ những ……. gây nên sự ô nhiễm tiếng ồn.
Dao động có biên độ cao
Dao động với biên độ thấp
Dao động với tần số cao
Âm thanh to, kéo dài, ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm tiếng ồn?
Tiếng một vật rơi từ trên cao xuống
Tiếng phát ra từ máy cưa công nghiệp
Tiếng phát ra từ phòng Karaoke lúc nửa đêm
Tiếng trao đổi mua bán ở chợ
Âm nào sau đây gây ô nhiễm tiếng ồn:
Tiếng hát của ca sĩ trên sân khấu
Tiếng nô đùa của lớp mẫu giáo giờ ra chơi
Tiếng phát ra từ máy cưa công nghiệp
Tiếng sáo diều vi vu
Để chống ô nhiễm tiếng ồn, người ta không sử dụng các biện pháp:
Làm trần nhà bằng xốp
Trồng cây xanh
Bao kín các thiết bị gây ồn
Đập phá thiết bị gây ồn
Chọn phát biểu sai. Cách để chống ô nhiễm tiếng ồn là:
Giảm độ to của tiếng ồn
Ngăn chặn đường truyền âm
Phân tán âm bằng cách cho âm phản xạ
Giảm tần số âm
Chọn phát biểu đúng. Cách để chống ô nhiễm tiếng ồn là:
Giảm độ cao của tiếng ồn
Mở rộng đường truyền âm
Phân tán âm bằng cách cho âm phản xạ
Giảm tần số âm
Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn?
Tiếng sấm rền
Tiếng xình xịch của tàu hỏa đang chạy
Tiếng sóng biển êm ả
Tiếng máy móc làm việc phát ra to trong thời gian dài
Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng để làm vật ngăn cách âm giữa các phòng?
Tường bê‑tông
Cửa kính hai lớp
Rèm treo tường
Cửa gỗ
Gia đình em gần đường giao thông có rất nhiều phương tiện qua lại như: xe tải, ô tô, xe máy. Em hãy chọn phương án chống ô nhiễm tiếng ồn phù hợp nhất.
Chuyển nhà ở đi nơi khác
Luôn mở cửa cho thông thoáng
Trồng cây xanh xung quanh nhà
Chặt hết cây xanh xung quanh nhà
Sống trong một khu dân cư bị ô nhiễm tiếng ồn do tàu hỏa gây ra. Để em bé của mình không bị thức giấc mỗi khi tàu hỏa chạy qua, bạn Linh đề nghị với bố mẹ các cách sau, em hãy giúp bố mẹ Linh chọn cách thích hợp nhất.
Chuyển nhà nơi khác không bị ô nhiễm tiếng ồn
Không cho tàu hỏa đi ngang qua nơi mình ở
Bịt tai em bé lại mỗi khi tàu đi qua
Xây dựng tường cách âm
Loại cửa kính có hai lớp kính có khả năng cách âm tốt hơn rất nhiều so với loại cửa kính chỉ có một lớp kính. Tại sao?
Vì hai lớp thì dày hơn một lớp nên âm khó truyền qua hơn
Vì kính hai lớp có chất lượng tốt hơn
Vì giữa hai lớp kính có lớp không khí nên cách âm tốt hơn
Vì cửa một lớp thường xuyên đóng mở nên khả năng cách âm kém hơn
Khi sử dụng gạch có lỗ thì khả năng cách âm tốt hơn so với gạch đúc. Lí giải nào sau đây
là đúng nhất?
Gạch có lỗ dày hơn gạch đặc
Vật liệu làm gạch có lỗ truyền âm kém hơn gạch đặc
Gạch có lỗ khô hơn gạch đặc nên truyền âm chậm hơn
Các lỗ gạch chứa không khí nên âm truyền qua khó hơn
Gạch lỗ dùng xây nhà có tác dụng:
Cách âm, cách nhiệt và giảm trọng lượng nhà
Chủ yếu cách nhiệt với những vùng nóng
Điều hòa nhiệt độ phòng ở cho ngôi nhà
Tăng độ liên kết, giảm vật liệu cho ngôi nhà
Tìm câu nói đúng về ô nhiễm tiếng ồn?
Những tiếng ồn quá lớn khoảng 70Hz gọi là ô nhiễm tiếng ồn
Muốn chống ô nhiễm tiếng ồn nên lấy bông gòn đút nút lỗ tai lại
Khi tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường
Muốn tránh tiếng ồn thì luôn ở trong nhà đóng kín cửa
Chọn câu đúng
Tất cả những âm thanh được tạo ra từ những dao động có biên độ cao gây nên sự ô nhiễm tiếng
ồn.
Tất cả những âm thanh được tạo ra từ những dao động có biên độ thấp gây nên sự ô nhiễm tiếng
ồn.
Tất cả những âm thanh được tạo ra từ những dao động có tấn số cao gây nên sự ô nhiễm tiếng
ồn.
Tất cả những âm thanh to, kéo dài, ảnh hưởng tới sức khỏe con người gây nên sự ô nhiễm tiếng
ổn.
Tiếng ồn không gây ra tác động xấu nào:
Tăng huyết áp và nhịp thở của người
Làm mệt mỏi và rối loạn thần kinh
Làm đau nhức và co giật các cơ.
Tăng khả năng mắc các tật về mắt như cận thị, viễn thị....
Những nhà ở thường bị ô nhiễm tiếng ồn khi ở gần:
Các ao hồ
Đường ray xe lửa
Gần cánh đồng
Gần các rặng cây
Tiếng loa phát ra từ máy tăng âm, sẽ gây ô nhiễm tiếng ồn khi:
Khi tổ chức đám cưới
Khi mít tinh trong hội trường
Khi mở to trong không gian chật.
Mở lớn khi phát thanh trong xóm.
Biện pháp nào dưới đây không làm giảm ô nhiễm tiếng ồn?
Mở toang các cửa kính trong nhà
Xây dựng tường chắn bao quanh nhà trường
Xây dựng tường hai lớp
Cấm bóp còi xe ở nơi có bệnh viện
Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào chống được ô nhiễm tiếng ồn?
Xây nhà cao tầng.
Treo biển báo “cấm bóp còi” ở những nơi như trường học, bệnh viện.
Trồng rừng ở những nơi đồi núi trọc.
Mở tất cả các cửa sổ, cửa ra vào để âm không bị phản xạ.
Có một đường cao tốc vừa mới được xây dựng gần một trường học. Hàng ngày học sinh
phải chịu ô nhiễm tiếng ồn, vì điều kiện chưa đổi được trường về vị trí khác nên người ta đã có
những phương án để chống lại những tiếng ồn đó như sau. Phương pháp nào là tốt nhất?
Xây tường chắn để ngăn cách.
Thay hệ thống cửa bằng cửa kính và đóng lại khi cần
Trang bị cho mỗi học sinh một mũ chống ồn để bịt tai
Che cửa bằng các màn vải
Câu nào sau đây là sai?
Tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì gọi là
ô nhiễm tiếng ồn.
Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta phải giảm độ to của âm thanh đến tai người nghe.
Để chống ô nhiễm tiếng ồn thì phải dùng vật liệu cách âm để không cho tiếng ồn lọt vào tai
Những âm thanh có tần số lớn thường gây ô nhiễm tiếng ồn.
Trường hợp nào sau đây là có ô nhiễm tiếng ồn?
Tiếng còi ô tô, còi tàu hỏa nghe thấy khi đi trên đường
Âm thanh phát ra từ loa ở buổi hòa nhạc, ca nhạc
Tiếng nô đùa của học sinh trong giờ ra chơi
Tiếng máy cày cày trên ruộng khi gần lớp học.
Trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm tiếng ồn?
Gần đường ray xe lửa
Gần sân bay
Gần ao hồ
Gần đường cao tốc
