Font size
WorksheetsNgôi chỏm và nhiễm khuẩn hậu sản – Trích câu hỏi bài tập
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
Ở ngôi chỏm, trục đầu quay trong theo chiều nào khi lọt bình thường?
Từ ngang sang trước
Từ trước ra sau
Từ chéo sang ngang
Quay ra sau
Giai đoạn “xuống” trong cơ chế đẻ là:
Từ lúc đầu thai lọt đến lúc sổ
Khi đầu quay ra trước
Khi đầu vượt qua eo dưới
Khi đầu chui qua âm hộ
Thì nào giúp chẩm thai tiếp xúc với mặt dưới khớp vệ?
Sổ
Quay
Cúi
Lọt
Khi thóp trước chạm được qua khám âm đạo nhưng không có thóp sau, đầu thai đang:
Cúi không tốt
Cúi tốt
Ngửa
Quay ra sau
Đường kính ngang lớn nhất của đầu thai nhi là:
Lưỡng đỉnh
Chẩm – trán
Hạ chẩm – thóp trước
Lưỡng thái dương
Một thai phụ 39 tuần, chuyển dạ, khám thấy ngôi thai là một khối tròn đều ở cực dưới, tim thai nghe rõ bên trái. Thế thai phù hợp nhất là:
Thế trái
Thế phải
Ngôi ngược
Thế sau
Thai phụ 40 tuần, chuyển dạ, khám thấy thóp sau ở vị trí 4 giờ, mỏm vai bên trái. Kiểu thế là:
Chẩm chậu trái trước
Chẩm chậu phải sau
Chẩm chậu trái sau
Chẩm chậu phải trước
Một sản phụ vào viện, khám âm đạo thấy đầu thai lọt, thóp sau gần khớp vệ, thóp trước gần xương cùng. Đầu thai đang ở giai đoạn:
Sổ
Xuống
Quay
Lọt
Trong một cuộc chuyển dạ, đầu thai cúi tốt và quay từ chẩm chậu trái ngang về trước. Thì nào của cơ chế đẻ đang diễn ra?
Quay
Xuống
Lọt
Sổ
Trong ngôi chỏm, đường kính nào giúp thai nhi vượt qua eo dưới dễ dàng nhất nếu đầu cúi tốt?
Hạ chẩm – thóp trước
Chẩm – trán
Lưỡng đỉnh
Cằm – thóp trước
Một sản phụ đang chuyển dạ, khám thấy thóp sau ở vị trí 8 giờ, đầu chưa quay trong. Dự đoán kiểu thế là:
Chẩm chậu trái sau
Chẩm chậu phải trước
Chẩm chậu phải sau
Chẩm chậu trái trước
Kiểu thế nào sau đây có tiên lượng xấu nhất trong ngôi chỏm?
Chẩm chậu trái sau
Chẩm chậu phải trước
Chẩm chậu trái trước
Chẩm chậu phải ngang
Một cuộc chuyển dạ bình thường, đầu thai cúi tốt, kiểu thế chẩm chậu phải trước. Quá trình quay trong sẽ hướng về:
Trước phải
Sau trái
Sau phải
Trước trái
Một thai phụ con so, ngôi chỏm, chuyển dạ, đầu thai chúi xuống nhưng không lọt. Nguyên nhân thường gặp nhất là:
Khung chậu hẹp eo trên
Đầu không cúi
Vỡ ối sớm
Ngôi ngược
Một sản phụ chuyển dạ, đầu thai đã lọt nhưng không quay. Nguyên nhân phù hợp nhất là:
Khung chậu méo
Không cúi
Thai chết
Ối vỡ sớm
Một sản phụ con rạ, chuyển dạ nhanh, đầu sổ sau 4 giờ. Các thì trong cơ chế đẻ ngôi chỏm có thể:
Diễn ra theo trình tự, rút ngắn thời gian
Bỏ qua thì quay
Không có thì cúi
Xảy ra lộn xộn
Thai phụ có kiểu thế chẩm chậu phải sau. Nếu quay thuận, kiểu thế sau khi quay sẽ là:
Chẩm chậu phải trước
Chẩm chậu trái trước
Chẩm cùng
Chẩm ngang
Trong chuyển dạ ngôi chỏm, dấu hiệu báo hiệu đầu thai đã lọt qua eo trên là:
Không thể di động đầu bằng Leopold 3
Hai ụ đỉnh ngang mặt phẳng eo trên
Thóp trước ở trước xương vệ
Đầu xuống thấp dưới gai hông
Thai phụ 38 tuần, chuyển dạ, kiểu thế chẩm chậu phải sau, đầu chưa quay sau 4 giờ. Hướng xử trí nên là:
Theo dõi tiếp
Mổ lấy thai
Cắt tầng sinh môn
Hút thai
Sau khi đầu thai sổ, nếu vai không quay và không sổ được, nghĩ đến biến chứng nào?
Vai kẹt
Thai to
Con co yếu
Mẹ đuối sức
Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn phát sinh từ:
Bộ phận sinh dục trong thời kỳ hậu sản
Đường hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ tiết niệu
Tác nhân vi khuẩn Gram âm thường gặp nhất gây NKHS là:
E. coli
Clostridium
Streptococcus
Staphylococcus
Hình thái nhẹ nhất của nhiễm khuẩn hậu sản là
Nhiễm khuẩn tầng sinh môn
Nhiễm khuẩn máu
Viêm dây chằng
Viêm phúc mạc
Một biểu hiện của viêm tầng sinh môn
Sốt 38–38,5°C, đau, đỏ, có thể có mủ
Không sốt
Sốt cao 40°C
Tử cung co hồi tốt
Kháng sinh được sử dụng trong nhiễm khuẩn hậu sản cần
Phối hợp nhiều loại
Liều thấp
Dùng duy nhất Metronidazol
Không cần thiết
Viêm cơ tử cung là biến chứng của
Viêm nội mạc tử cung không điều trị đúng
Viêm phúc mạc
Viêm tầng sinh môn
Nhiễm trùng tiểu
Một yếu tố nguy cơ thường gặp gây nhiễm khuẩn hậu sản là
Chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm
Cho con bú
Tiêm vaccine sau sinh
Ngủ đủ giấc
Một sản phụ sốt 39°C ngày thứ 5 hậu sản, tử cung mềm to, sản dịch hôi, có mủ. Chẩn đoán phù hợp nhất
Viêm nội mạc tử cung
Viêm phúc mạc
Viêm tầng sinh môn
Viêm bàng quang
Ngôi thai là gì
Phần thai trình diện trước eo trên
Tư thế của thai trong tử cung
Hình dạng thai trong tử cung
Hướng quay đầu của thai
Trong ngôi chỏm, điểm mốc là
Xương chẩm
Gốc mũi
Mũi
Cằm
Ngôi mặt có điểm mốc là
Cằm
Gốc mũi
Chẩm
Thóp trước
Trong khám 4 thủ thuật Leopold, thủ thuật thứ 1 giúp xác định
Ngôi thai ở cực trên
Thế của thai
Ngôi thai ở cực dưới
Hướng quay đầu thai
Thế là mối tương quan giữa điểm mốc của ngôi thai và
Hai bên khung chậu mẹ
Âm đạo
Tử cung
Cổ tử cung
Kiểu thế mô tả sự liên quan giữa điểm mốc của thai và
Vị trí trước sau của khung chậu mẹ
Kích thước tử cung
Vị trí rau bám
Tư thế nằm của mẹ
Trong ngôi chỏm, kiểu thế số thuận lợi nhất là
Chẩm trái trước
Chẩm phải ngang
Chẩm trái sau
Chẩm phải sau
Khi sờ thấy lưng thai nhi ở bên trái, ta chẩn đoán thế
Trái
Phải
Trước
Sau
Tim thai trong ngôi chỏm nghe rõ nhất ở vị trí nào
Dưới rốn mẹ
Trên rốn mẹ
Giữa rốn
Hai bên hông
Trong ngôi ngang, điểm mốc của ngôi là
Mỏm vai
Mũi
Gốc mũi
Cằm
Đầu thai lọt kiểu chẩm – trán có đường kính lọt là
10,5 cm
9,5 cm
11 cm
12 cm
Một sản phụ thai 38 tuần, khám thai thấy đáy tử cung tròn, mềm, dễ di động. Vùng dưới rốn có khối tròn chắc, đều. Tim thai nghe rõ dưới rốn, lệch trái. Chẩn đoán ngôi là
Ngôi chỏm
Ngôi ngang
Ngôi ngược
Ngôi trán
Một thai phụ 39 tuần, khám nắn thấy cực dưới là khối tròn chắc, không đều, dễ di động; vùng đáy tử cung có khối đều, tròn. Tim thai nghe rõ trên rốn. Chẩn đoán phù hợp nhất
Ngôi ngược
Ngôi chỏm
Ngôi mặt
Ngôi ngang
Một sản phụ được xác định thai ngôi mặt. Khi thăm âm đạo, điểm mốc sờ thấy là
Cằm
Miệng
Mũi
Gốc mũi
Trong ngôi trán, đặc điểm nổi bật khi thăm âm đạo là
Sờ được sống mũi và gốc mũi
Sờ được thóp sau
Không sờ được điểm mốc
Sờ được thóp trước
Một thai phụ 40 tuần, khi nắn bụng thấy lưng con bên trái, đầu ở cực dưới, cứng, đều. Thế của thai là
Trái
Phải
Trước
Sau
Trong thủ thuật Leopold thứ ba, mục tiêu là xác định
Đầu lọt hay chưa
Thế
Ngôi
Định khu tim thai
Ngôi chỏm lọt theo kiểu thế nào là thuận lợi nhất cho chuyển dạ
Chẩm trái trước
Chẩm phải sau
Chẩm phải sau xoay ra trước
Chẩm ngang không xoay
Một sản phụ chuyển dạ, ngôi chỏm, thế phải, kiểu thế là chẩm phải sau. Dự đoán khó khăn gì có thể xảy ra?
Chuyển dạ kéo dài do xoay vòng sau
Thai lọt cao
Thai xoay ra sau
Thai không xoay
Khi thăm khám âm đạo, thấy thóp nhỏ ở phía trước bên trái, đường khớp dọc đi từ sau ra trước chếch trái, xác định kiểu thế là:
Chẩm trái trước
Chẩm phải sau
Chẩm ngang
Chẩm trái sau
Trong kiểu thế chẩm trái trước, đường kính lọt của đầu là:
Hạ chẩm – thóp trước
Hạ cằm – thóp trước
Chẩm – cằm
Mũi – thóp trước
Trong ngôi chỏm, nếu đường kính lọt là chẩm – cằm, ta nghĩ đến:
Ngôi mặt
Ngôi chỏm
Ngôi trán
Ngôi ngang
Trong thai kỳ bình thường, ngôi được xác định rõ nhất vào:
36 tuần
28 tuần
32 tuần
20 tuần
Ngôi trán thường gây:
Nguy cơ đẻ khó
Đẻ đường âm đạo dễ
Chuyển dạ bình thường
Nguy cơ ngạt sau sinh
Điểm mốc của ngôi ngược là:
Mông
Gáy
Cằm
Gối
Một thai phụ có ngôi ngang, phần trình diện là:
Vai
Mông
Đầu
Trán
Thế nào là thế phải?
Điểm mốc ở bên phải khung chậu mẹ
Lưng thai bên trái
Cằm quay sang phải
Thai nằm bên phải tử cung
Một sản phụ có ngôi chỏm, kiểu thế chẩm phải sau. Trong chuyển dạ, ngôi thai muốn sanh thường, đầu cần xoay:
Ra trước
Về sau
Sang phải
Sang bên trái
Đặc điểm thóp trước khi thăm âm đạo là:
Hình tứ giác
Ba thóp
Hình tam giác
Không sờ được
Mục đích của thủ thuật Leopold 4 là:
Xác định ngôi đã lọt hay chưa
Xác định kiểu thế
Xác định thế
Xác định vị trí rau
Trong ngôi ngược kiểu mông, phần trình diện là:
Mông
Cổ
Chân
Vai
Trong khám bụng, cảm giác thấy khối không đều, mềm, dễ di động ở cực dưới gợi ý:
Mông
Vai
Đầu thai
Trán
Đường kính nào thường được dùng để xác định sự lọt của đầu thai trong ngôi chỏm?
Hạ chẩm – thóp trước
Hạ cằm – thóp trước
Chẩm – cằm
Chẩm – trán
Đường khớp dọc trong đầu thai nối giữa:
Hai xương đỉnh
Hai xương trán
Hai thóp
Xương đỉnh và chẩm
Trong ngôi mặt kiểu cằm cùng, đầu có thể sanh thường nếu:
Cằm xoay ra trước
Khung chậu rộng
Đầu xoay ra sau
Thai nhỏ
Thóp sau có hình gì?
Tam giác
Tròn
Tứ giác
Oval
Thai ngôi mặt kiểu cằm sau. Tiên lượng cuộc đẻ là:
Chỉ định mổ lấy thai
Sổ được nếu cổ tử cung mở hết
Chỉ sổ nếu thai nhỏ
Bình thường
Đẻ khó là gì?
Cuộc đẻ kéo dài hơn bình thường do nguyên nhân từ mẹ, thai hoặc phần phụ
Cuộc đẻ xảy ra nhanh chóng
Cuộc đẻ không đau
Cuộc đẻ không cần can thiệp
Nguyên nhân cơ học của đẻ khó gồm:
Khung chậu hẹp, ngôi bất thường
Tử cung co bóp yếu
Rau tiền đạo
Tiền sản giật
Nguyên nhân năng động của đẻ khó là:
Cơn co tử cung bất thường
Khung chậu hẹp
Rau bong non
U buồng trứng
Đẻ khó do phần mềm thường gặp khi:
Tăng sinh môn xơ cứng
Thai to
Khung chậu rộng
Cơn co mạnh
Đẻ khó hay gặp nhất ở:
Sản phụ con so
Sản phụ con rạ
Sản phụ nhiều lần mổ
Sản phụ song thai
Khung chậu hẹp thật sự được chẩn đoán khi:
Đường kính trước sau eo trên < 10 cm
Đường kính chéo > 13 cm
Ngôi bất thường gây đẻ khó là
Ngôi mông
Ngôi chỏm
Ngôi trán
Ngôi mặt
Đẻ khó do thai to thường khi cân nặng
> 4000 g
> 2500 g
> 3000 g
> 3500 g
Đẻ khó do cơn co yếu thường xảy ra ở
Sản phụ mệt mỏi, kiệt sức
Sản phụ khỏe mạnh
Sản phụ trẻ tuổi
Sản phụ song thai
Tư thế ngôi chỏm thuận lợi là
Chẩm trước
Chẩm sau
Ngôi ngang
Ngôi mông
Biến chứng của đẻ khó cho mẹ là
Nhiễm khuẩn hậu sản
Suy thai
Sẩy thai
Vô kinh thứ phát
Biến chứng cho thai của đẻ khó là
Suy thai, ngạt khi sinh
Dị tật bẩm sinh
Thiểu sản phổi
Đa hồng cầu
Thăm khám khung chậu bằng
Khám ngoài, thăm âm đạo
Siêu âm bụng
Chụp X-quang khung chậu
MRI
Cơn co cường tính là
Cơn co mạnh, kéo dài, mau
Cơn co yếu
Cơn co ngắn
Không có cơn co
Đẻ khó do bất tương xứng thai - khung chậu xử trí
Mổ lấy thai
Giục sinh
Bấm ối
Kích thích cơn co
Dấu hiệu Caput succedaneum là
Phù đầu thai do kẹt lâu
Xuất huyết dưới da đầu
Nứt xương sọ
Máu tụ dưới màng cứng
Đẻ khó do vai kẹt thường gặp ở
Thai to, đái tháo đường
Ngôi mông
Khung chậu hẹp
Thai nhẹ cân
Dấu hiệu báo suy thai trong đẻ khó là
Tim thai < 110 lần/phút hoặc > 160 lần/phút
Nước ối trong
Cơn co đều
Sản phụ tỉnh táo
Chẩn đoán xác định đẻ khó dựa vào
Chuyển dạ kéo dài, tiến triển chậm
Tim thai nhanh
Mẹ mệt
Thai to
Nguyên tắc xử trí đẻ khó
Xác định nguyên nhân, xử trí phù hợp
Dùng thuốc giảm đau
Tăng cơn co
Bấm ối
Tại sao khung chậu hẹp gây đẻ khó
Vì đường kính không đủ để đầu thai lọt
Vì tử cung yếu
Vì thai to
Vì tầng sinh môn dày
Ngôi ngang thường gây đẻ khó do
Vai không lọt
Đầu thai to
Cơn co yếu
Rau tiền đạo
Tại sao tầng sinh môn xơ gây đẻ khó
Vì mất tính đàn hồi
Vì cơn co yếu
Vì thai to
Vì cổ tử cung mềm
Vì sao cơn co cường tính cũng gây đẻ khó
Vì cản trở quá trình lọt
Vì giúp thai ra nhanh
Vì tăng tuần hoàn nhau
Vì giảm đau
Tại sao thai to hay gặp ở mẹ đái tháo đường
Do tăng đường huyết kích thích phát triển thai
Do mẹ béo phì
Do đa ối
Do gen di truyền
Tại sao bất tương xứng tuyệt đối cần mổ
Vì thai không thể ra qua đường dưới
Vì có thể kéo dài chờ đẻ
Vì cơn co mạnh
Vì đầu nhỏ
Đẻ khó do cơn co yếu xử trí
Tăng co bằng oxytocin
Mổ ngay
Chờ theo dõi
Bấm ối
Tại sao cần phát hiện sớm đẻ khó
Để giảm biến chứng cho mẹ và con
Để chuẩn bị phòng mổ
Để giảm đau
Để theo dõi tim thai
Cơn co bất thường gồm
Cường tính, giảm tính, không phối hợp
Mạnh, đều
Ngắn, yếu
Mất cơn co
Ngôi chỏm chẩm sau gây đẻ khó vì
Đường kính lọt lớn hơn chẩm trước
Cơn co yếu
Thai to
Khung chậu rộng
Thai phụ 38 tuần, chuyển dạ, cổ tử cung mở 6 cm. Truyền oxytocin liều tăng dần nhưng cơn co tử cung vẫn yếu. Cần xét đến nguyên nhân nào sau đây?
Thiếu thụ thể oxytocin trên cơ tử cung
Tử cung quá nhạy cảm với oxytocin
Thai suy mãn tính
Có nhiễm trùng ối tiềm ẩn
Thai phụ 40 tuần, có thai lần đầu, cổ tử cung mở chậm dù cơn co đều. Siêu âm cho thấy ngôi chỏm, lọt tốt. Tình trạng này có thể do:
Cổ tử cung chưa chín muồi hoàn toàn
Thai to
Đa ối
Cơn co tử cung quá mạnh
Sản phụ đang chuyển dạ, xuất hiện các cơn co tử cung rất mạnh và liên tục sau khi dùng prostaglandin. Biến chứng nguy hiểm cần nghĩ đến đầu tiên?
Vỡ tử cung
Suy thai cấp
Rách cổ tử cung
Tăng huyết áp
Thai phụ đang chuyển dạ, cổ tử cung mở 7 cm. Cơn co tử cung 5 lần/10 phút, mỗi cơn kéo dài hơn 90 giây, thai chưa lọt. Xử trí phù hợp?
Ngừng thuốc tăng co
Tiếp tục theo dõi
Mổ lấy thai cấp cứu
Bấm ối
Thai phụ 39 tuần, cổ tử cung mở 3 cm, cơn co đều 3 cơn/10 phút. Sau 4 giờ cổ tử cung không tiến triển. Hướng xử trí tiếp theo?
Đánh giá lại chuyển dạ và cân nhắc tăng co
Mổ lấy thai ngay
Theo dõi thêm 6 giờ
Gây mê và phá ối
Thai phụ chuyển dạ, chuyển sang giai đoạn sổ thai nhưng cơn co tử cung thưa dần, ngôi thai ngừng tiến triển. Hướng xử trí?
Hút chân không hoặc forceps nếu đủ điều kiện
Truyền thêm oxytocin
Mổ lấy thai ngay
Theo dõi tiếp
Thai phụ có chuyển dạ; siêu âm thấy cổ tử cung dày, dài, không thay đổi sau 6 giờ có cơn co đều. Kết luận hợp lý nhất?
Chuyển dạ giả
Chuyển dạ thật
Thai lưu
Vỡ tử cung
Một sản phụ chuyển dạ, kiểu thế chẩm chậu trái sau. Sau 5 giờ chuyển dạ, thóp sau vẫn ở sau khớp vệ, đầu không quay. Cách xử trí hợp lý nhất:
Mổ lấy thai do ngôi bất thường
Cho oxytocin tăng co
Theo dõi tiếp tục
Cắt tầng sinh môn hỗ trợ đẻ
Một sản phụ có kiểu thế chẩm chậu trái sau, đầu quay 135° nhưng không hoàn toàn, gây sổ đầu kiểu ngửa. Biến chứng có thể gặp là:
Rách tầng sinh môn rộng
Đầu kẹt
Thai lưu
Đờ tử cung sau đẻ
Một sản phụ chuyển dạ, đầu sổ ra ngoài nhưng dừng lại tại cổ âm đạo, không tiến triển. Xử trí đúng nhất:
Cắt rộng tầng sinh môn
Đẩy đầu ngược lại để mổ
Theo dõi thêm
Ấn đáy tử cung để đẩy ra
Trong kiểu thế chẩm chậu sau không quay, đầu sổ kiểu ngửa, phần đầu thai ra trước tiên sẽ là:
Thóp trước
Trán
Cằm
Xương thẩm
Đặc điểm giúp phân biệt sờ thóp trước và thóp sau khi khám âm đạo:
Thóp trước hình vuông, thóp sau hình tam giác
Thóp trước hình tam giác, thóp sau hình thoi
Thóp trước có 3 khớp tới, thóp sau có 4
Cả hai giống nhau, không phân biệt được
Trong ngôi chỏm, kiểu thế nào thường gây đẻ khó do không quay, thường phải mổ?
Chẩm chậu trái sau cố định
Chẩm chậu phải sau
Chẩm chậu phải ngang
Chẩm chậu trái trước
Một sản phụ có đầu thai quay đủ nhưng không sổ; khám thấy tầng sinh môn dày, khít. Xử trí phù hợp nhất:
Cắt tầng sinh môn hỗ trợ
Theo dõi tiếp
Mổ lấy thai
Gây mê giãn cơ
Sản phụ con so, thai 39 tuần vào viện chuyển dạ. Thăm âm đạo thấy đường khớp dọc đi từ trước – phải ra sau – trái, sờ được thóp nhỏ ở phía sau – trái. Kiểu thế phù hợp nhất?
Chẩm trái sau
Chẩm phải trước
Chẩm phải sau
Chẩm trái trước
Một sản phụ chuyển dạ, thăm âm đạo thấy thóp nhỏ phía trước – phải, đường khớp dọc đi từ sau – trái đến trước – phải. Đây là kiểu thế nào?
Chẩm phải trước
Chẩm phải sau
Chẩm trái trước
Chẩm trái sau
Sản phụ 28 tuổi, con rạ, thai đủ tháng, chuyển dạ. Thăm khám: đường khớp dọc theo đường kính chéo của eo trên, thóp nhỏ không rõ, sờ được sống mũi và ổ mắt. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Ngôi mặt
Ngôi trán
Ngôi chỏm
Ngôi ngược
Một ca sinh ngôi chỏm, kiểu thế chẩm phải sau; đầu thai lọt chậm, xoay vòng sau không hoàn toàn khiến giai đoạn sổ kéo dài. Cơ chế lọt có thể gặp là:
Lọt kiểu chẩm – đỉnh
Lọt kiểu chẩm – trán
Lọt kiểu chẩm – cằm
Lọt kiểu chẩm – chẩm
Một ca sinh khó, thăm âm đạo thấy đầu thai cao, sờ thấy sống mũi, không thấy cằm, ổ mắt rõ. Khả năng là:
Ngôi trán
Ngôi mặt kiểu cằm sau
Ngôi trán kiểu trán trước
Ngôi chỏm
Sản phụ thai ngôi mặt, kiểu thế cằm sau; thai 38 tuần, tim thai tốt, cổ tử cung mở 4 cm, nước ối còn. Xử trí phù hợp là:
Mổ lấy thai
Theo dõi đẻ thường
Bấm ối
Thử chuyển ngôi
Trong quá trình chuyển dạ, ngôi chỏm kiểu chẩm sau; nếu đầu không xoay ra trước mà sổ theo kiểu ngửa đầu có thể gây:
Tổn thương tầng sinh môn
Thai suy
Sa dây rốn
Vỡ tử cung
Một sản phụ có con lần đầu, thai ngôi chỏm, đầu chưa lọt, khung chậu bình thường. Xử trí thích hợp nhất là:
Theo dõi chuyển dạ
Bấm ối chủ động
Truyền oxytocin tăng co
Mổ lấy thai
Sản phụ 24 tuổi, con so, chuyển dạ kéo dài > 20 giờ, cổ tử cung mở chậm, cơn co yếu. Xử trí đầu tiên:
Truyền oxytocin
Mổ lấy thai ngay
Chờ thêm
Cho thuốc giảm đau
Sản phụ ngôi ngang, ối vỡ sớm, chuyển dạ không tiến triển. Hướng xử trí:
Mổ lấy thai
Tăng co
Bấm ối
Chờ xoay thai
Sản phụ thai to, chuyển dạ tiến triển chậm, tim thai bình thường. Hướng xử trí:
Mổ lấy thai
Tăng co
Bấm ối
Chờ thêm
Sản phụ ối xanh, tim thai 100 lần/phút, cổ tử cung mở 6 cm, ngôi chỏm chẩm sau. Xử trí:
Mổ lấy thai
Tăng co
Forceps
Bấm ối
Chuyển dạ kéo dài ở pha tiềm tăng, cơn co đều, cổ tử cung không mở. Xử trí:
Theo dõi và tìm nguyên nhân
Mổ ngay
Tăng co
Giảm đau
Sản phụ chuyển dạ, đầu lọt cao, khung chậu hẹp nghi ngờ. Hướng xử trí:
Mổ lấy thai
Forceps
Tăng co
Bấm ối
Chuyển dạ kéo dài, sản phụ kiệt sức, mạch nhanh. Xử trí:
Mổ lấy thai
Tăng co
Forceps
Chờ
Ngôi mông, chuyển dạ không tiến triển sau 2 giờ rặn. Xử trí:
Mổ lấy thai
Forceps
Tăng co
Chờ
Sản phụ có sẹo mổ cũ, chuyển dạ kéo dài, cơn co mạnh. Xử trí:
Mổ lấy thai
Tăng co
Forceps
Chờ
Chuyển dạ kéo dài, đầu lọt thấp, tim thai bình thường. Xử trí:
Forceps
Mổ
Chờ
Tăng co
So sánh đẻ khó cơ học và năng động, điểm khác biệt chính là:
Cơ học do đường ra, năng động do lực đẩy
Cơ học do tử cung, năng động do thai
Cơ học dễ xử trí, năng động khó
Cơ học không nguy hiểm
Tại sao đẻ khó do bất tương xứng cần mổ, còn đẻ khó do cơn co yếu có thể tăng co?
Vì bất tương xứng không thể thay đổi đường kính lọt
Vì cơn co yếu nguy hiểm
Vì tăng co chỉ áp dụng cho cơ học
Vì mổ nhanh hơn
Đẻ khó do ngôi ngang nguy hiểm hơn ngôi mông ở điểm nào?
Ngôi ngang không lọt được
Ngôi mông dễ ngạt
Ngôi ngang gây băng huyết
Ngôi ngang gây suy thai
Phân tích nguy cơ cho thai khi đẻ khó kéo dài:
Thiếu oxy
Ngạt
Vàng da
Hạ đường huyết
Tại sao cơn co cường tính có thể gây suy thai?
Vì giảm tưới máu nhau thai
Vì tăng oxy
Vì tăng nhịp tim thai
Vì nước ối giảm
Phân tích nguyên nhân gây phù đầu thai trong đẻ khó:
Ứ máu tĩnh mạch
Nhiễm trùng
Đa ối
Hạ huyết áp
So sánh nguy cơ mẹ bị nhiễm khuẩn trong đẻ khó so với đẻ thường:
Cao hơn
Bằng nhau
Thấp hơn
Không khác
Phân tích vì sao thai to thường kèm kẹt vai:
Vì đường kính vai lớn
Vì đầu nhỏ
Vì cơn co yếu
Vì ối ít
Đẻ khó do phần mềm có thể dự phòng bằng:
Khám phát hiện sẹo
Tăng co
Chế độ ăn
Bấm ối
Phân tích mối liên hệ giữa suy thai và thời gian chuyển dạ:
Chuyển dạ càng dài
Không liên quan
Càng ngắn càng nguy hiểm
Không ảnh hưởng
