wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngôi chỏm và nhiễm khuẩn hậu sản – Trích câu hỏi bài tập

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Ở ngôi chỏm, trục đầu quay trong theo chiều nào khi lọt bình thường?

a)

Từ ngang sang trước

b)

Từ trước ra sau

c)

Từ chéo sang ngang

d)

Quay ra sau

2.

Giai đoạn “xuống” trong cơ chế đẻ là:

a)

Từ lúc đầu thai lọt đến lúc sổ

b)

Khi đầu quay ra trước

c)

Khi đầu vượt qua eo dưới

d)

Khi đầu chui qua âm hộ

3.

Thì nào giúp chẩm thai tiếp xúc với mặt dưới khớp vệ?

a)

Sổ

b)

Quay

c)

Cúi

d)

Lọt

4.

Khi thóp trước chạm được qua khám âm đạo nhưng không có thóp sau, đầu thai đang:

a)

Cúi không tốt

b)

Cúi tốt

c)

Ngửa

d)

Quay ra sau

5.

Đường kính ngang lớn nhất của đầu thai nhi là:

a)

Lưỡng đỉnh

b)

Chẩm – trán

c)

Hạ chẩm – thóp trước

d)

Lưỡng thái dương

6.

Một thai phụ 39 tuần, chuyển dạ, khám thấy ngôi thai là một khối tròn đều ở cực dưới, tim thai nghe rõ bên trái. Thế thai phù hợp nhất là:

a)

Thế trái

b)

Thế phải

c)

Ngôi ngược

d)

Thế sau

7.

Thai phụ 40 tuần, chuyển dạ, khám thấy thóp sau ở vị trí 4 giờ, mỏm vai bên trái. Kiểu thế là:

a)

Chẩm chậu trái trước

b)

Chẩm chậu phải sau

c)

Chẩm chậu trái sau

d)

Chẩm chậu phải trước

8.

Một sản phụ vào viện, khám âm đạo thấy đầu thai lọt, thóp sau gần khớp vệ, thóp trước gần xương cùng. Đầu thai đang ở giai đoạn:

a)

Sổ

b)

Xuống

c)

Quay

d)

Lọt

9.

Trong một cuộc chuyển dạ, đầu thai cúi tốt và quay từ chẩm chậu trái ngang về trước. Thì nào của cơ chế đẻ đang diễn ra?

a)

Quay

b)

Xuống

c)

Lọt

d)

Sổ

10.

Trong ngôi chỏm, đường kính nào giúp thai nhi vượt qua eo dưới dễ dàng nhất nếu đầu cúi tốt?

a)

Hạ chẩm – thóp trước

b)

Chẩm – trán

c)

Lưỡng đỉnh

d)

Cằm – thóp trước

11.

Một sản phụ đang chuyển dạ, khám thấy thóp sau ở vị trí 8 giờ, đầu chưa quay trong. Dự đoán kiểu thế là:

a)

Chẩm chậu trái sau

b)

Chẩm chậu phải trước

c)

Chẩm chậu phải sau

d)

Chẩm chậu trái trước

12.

Kiểu thế nào sau đây có tiên lượng xấu nhất trong ngôi chỏm?

a)

Chẩm chậu trái sau

b)

Chẩm chậu phải trước

c)

Chẩm chậu trái trước

d)

Chẩm chậu phải ngang

13.

Một cuộc chuyển dạ bình thường, đầu thai cúi tốt, kiểu thế chẩm chậu phải trước. Quá trình quay trong sẽ hướng về:

a)

Trước phải

b)

Sau trái

c)

Sau phải

d)

Trước trái

14.

Một thai phụ con so, ngôi chỏm, chuyển dạ, đầu thai chúi xuống nhưng không lọt. Nguyên nhân thường gặp nhất là:

a)

Khung chậu hẹp eo trên

b)

Đầu không cúi

c)

Vỡ ối sớm

d)

Ngôi ngược

15.

Một sản phụ chuyển dạ, đầu thai đã lọt nhưng không quay. Nguyên nhân phù hợp nhất là:

a)

Khung chậu méo

b)

Không cúi

c)

Thai chết

d)

Ối vỡ sớm

16.

Một sản phụ con rạ, chuyển dạ nhanh, đầu sổ sau 4 giờ. Các thì trong cơ chế đẻ ngôi chỏm có thể:

a)

Diễn ra theo trình tự, rút ngắn thời gian

b)

Bỏ qua thì quay

c)

Không có thì cúi

d)

Xảy ra lộn xộn

17.

Thai phụ có kiểu thế chẩm chậu phải sau. Nếu quay thuận, kiểu thế sau khi quay sẽ là:

a)

Chẩm chậu phải trước

b)

Chẩm chậu trái trước

c)

Chẩm cùng

d)

Chẩm ngang

18.

Trong chuyển dạ ngôi chỏm, dấu hiệu báo hiệu đầu thai đã lọt qua eo trên là:

a)

Không thể di động đầu bằng Leopold 3

b)

Hai ụ đỉnh ngang mặt phẳng eo trên

c)

Thóp trước ở trước xương vệ

d)

Đầu xuống thấp dưới gai hông

19.

Thai phụ 38 tuần, chuyển dạ, kiểu thế chẩm chậu phải sau, đầu chưa quay sau 4 giờ. Hướng xử trí nên là:

a)

Theo dõi tiếp

b)

Mổ lấy thai

c)

Cắt tầng sinh môn

d)

Hút thai

20.

Sau khi đầu thai sổ, nếu vai không quay và không sổ được, nghĩ đến biến chứng nào?

a)

Vai kẹt

b)

Thai to

c)

Con co yếu

d)

Mẹ đuối sức

21.

Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn phát sinh từ:

a)

Bộ phận sinh dục trong thời kỳ hậu sản

b)

Đường hô hấp

c)

Hệ tiêu hóa

d)

Hệ tiết niệu

22.

Tác nhân vi khuẩn Gram âm thường gặp nhất gây NKHS là:

a)

E. coli

b)

Clostridium

c)

Streptococcus

d)

Staphylococcus

23.

Hình thái nhẹ nhất của nhiễm khuẩn hậu sản là

a)

Nhiễm khuẩn tầng sinh môn

b)

Nhiễm khuẩn máu

c)

Viêm dây chằng

d)

Viêm phúc mạc

24.

Một biểu hiện của viêm tầng sinh môn

a)

Sốt 38–38,5°C, đau, đỏ, có thể có mủ

b)

Không sốt

c)

Sốt cao 40°C

d)

Tử cung co hồi tốt

25.

Kháng sinh được sử dụng trong nhiễm khuẩn hậu sản cần

a)

Phối hợp nhiều loại

b)

Liều thấp

c)

Dùng duy nhất Metronidazol

d)

Không cần thiết

26.

Viêm cơ tử cung là biến chứng của

a)

Viêm nội mạc tử cung không điều trị đúng

b)

Viêm phúc mạc

c)

Viêm tầng sinh môn

d)

Nhiễm trùng tiểu

27.

Một yếu tố nguy cơ thường gặp gây nhiễm khuẩn hậu sản là

a)

Chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm

b)

Cho con bú

c)

Tiêm vaccine sau sinh

d)

Ngủ đủ giấc

28.

Một sản phụ sốt 39°C ngày thứ 5 hậu sản, tử cung mềm to, sản dịch hôi, có mủ. Chẩn đoán phù hợp nhất

a)

Viêm nội mạc tử cung

b)

Viêm phúc mạc

c)

Viêm tầng sinh môn

d)

Viêm bàng quang

29.

Ngôi thai là gì

a)

Phần thai trình diện trước eo trên

b)

Tư thế của thai trong tử cung

c)

Hình dạng thai trong tử cung

d)

Hướng quay đầu của thai

30.

Trong ngôi chỏm, điểm mốc là

a)

Xương chẩm

b)

Gốc mũi

c)

Mũi

d)

Cằm

31.

Ngôi mặt có điểm mốc là

a)

Cằm

b)

Gốc mũi

c)

Chẩm

d)

Thóp trước

32.

Trong khám 4 thủ thuật Leopold, thủ thuật thứ 1 giúp xác định

a)

Ngôi thai ở cực trên

b)

Thế của thai

c)

Ngôi thai ở cực dưới

d)

Hướng quay đầu thai

33.

Thế là mối tương quan giữa điểm mốc của ngôi thai và

a)

Hai bên khung chậu mẹ

b)

Âm đạo

c)

Tử cung

d)

Cổ tử cung

34.

Kiểu thế mô tả sự liên quan giữa điểm mốc của thai và

a)

Vị trí trước sau của khung chậu mẹ

b)

Kích thước tử cung

c)

Vị trí rau bám

d)

Tư thế nằm của mẹ

35.

Trong ngôi chỏm, kiểu thế số thuận lợi nhất là

a)

Chẩm trái trước

b)

Chẩm phải ngang

c)

Chẩm trái sau

d)

Chẩm phải sau

36.

Khi sờ thấy lưng thai nhi ở bên trái, ta chẩn đoán thế

a)

Trái

b)

Phải

c)

Trước

d)

Sau

37.

Tim thai trong ngôi chỏm nghe rõ nhất ở vị trí nào

a)

Dưới rốn mẹ

b)

Trên rốn mẹ

c)

Giữa rốn

d)

Hai bên hông

38.

Trong ngôi ngang, điểm mốc của ngôi là

a)

Mỏm vai

b)

Mũi

c)

Gốc mũi

d)

Cằm

39.

Đầu thai lọt kiểu chẩm – trán có đường kính lọt là

a)

10,5 cm

b)

9,5 cm

c)

11 cm

d)

12 cm

40.

Một sản phụ thai 38 tuần, khám thai thấy đáy tử cung tròn, mềm, dễ di động. Vùng dưới rốn có khối tròn chắc, đều. Tim thai nghe rõ dưới rốn, lệch trái. Chẩn đoán ngôi là

a)

Ngôi chỏm

b)

Ngôi ngang

c)

Ngôi ngược

d)

Ngôi trán

41.

Một thai phụ 39 tuần, khám nắn thấy cực dưới là khối tròn chắc, không đều, dễ di động; vùng đáy tử cung có khối đều, tròn. Tim thai nghe rõ trên rốn. Chẩn đoán phù hợp nhất

a)

Ngôi ngược

b)

Ngôi chỏm

c)

Ngôi mặt

d)

Ngôi ngang

42.

Một sản phụ được xác định thai ngôi mặt. Khi thăm âm đạo, điểm mốc sờ thấy là

a)

Cằm

b)

Miệng

c)

Mũi

d)

Gốc mũi

43.

Trong ngôi trán, đặc điểm nổi bật khi thăm âm đạo là

a)

Sờ được sống mũi và gốc mũi

b)

Sờ được thóp sau

c)

Không sờ được điểm mốc

d)

Sờ được thóp trước

44.

Một thai phụ 40 tuần, khi nắn bụng thấy lưng con bên trái, đầu ở cực dưới, cứng, đều. Thế của thai là

a)

Trái

b)

Phải

c)

Trước

d)

Sau

45.

Trong thủ thuật Leopold thứ ba, mục tiêu là xác định

a)

Đầu lọt hay chưa

b)

Thế

c)

Ngôi

d)

Định khu tim thai

46.

Ngôi chỏm lọt theo kiểu thế nào là thuận lợi nhất cho chuyển dạ

a)

Chẩm trái trước

b)

Chẩm phải sau

c)

Chẩm phải sau xoay ra trước

d)

Chẩm ngang không xoay

47.

Một sản phụ chuyển dạ, ngôi chỏm, thế phải, kiểu thế là chẩm phải sau. Dự đoán khó khăn gì có thể xảy ra?

a)

Chuyển dạ kéo dài do xoay vòng sau

b)

Thai lọt cao

c)

Thai xoay ra sau

d)

Thai không xoay

48.

Khi thăm khám âm đạo, thấy thóp nhỏ ở phía trước bên trái, đường khớp dọc đi từ sau ra trước chếch trái, xác định kiểu thế là:

a)

Chẩm trái trước

b)

Chẩm phải sau

c)

Chẩm ngang

d)

Chẩm trái sau

49.

Trong kiểu thế chẩm trái trước, đường kính lọt của đầu là:

a)

Hạ chẩm – thóp trước

b)

Hạ cằm – thóp trước

c)

Chẩm – cằm

d)

Mũi – thóp trước

50.

Trong ngôi chỏm, nếu đường kính lọt là chẩm – cằm, ta nghĩ đến:

a)

Ngôi mặt

b)

Ngôi chỏm

c)

Ngôi trán

d)

Ngôi ngang

51.

Trong thai kỳ bình thường, ngôi được xác định rõ nhất vào:

a)

36 tuần

b)

28 tuần

c)

32 tuần

d)

20 tuần

52.

Ngôi trán thường gây:

a)

Nguy cơ đẻ khó

b)

Đẻ đường âm đạo dễ

c)

Chuyển dạ bình thường

d)

Nguy cơ ngạt sau sinh

53.

Điểm mốc của ngôi ngược là:

a)

Mông

b)

Gáy

c)

Cằm

d)

Gối

54.

Một thai phụ có ngôi ngang, phần trình diện là:

a)

Vai

b)

Mông

c)

Đầu

d)

Trán

55.

Thế nào là thế phải?

a)

Điểm mốc ở bên phải khung chậu mẹ

b)

Lưng thai bên trái

c)

Cằm quay sang phải

d)

Thai nằm bên phải tử cung

56.

Một sản phụ có ngôi chỏm, kiểu thế chẩm phải sau. Trong chuyển dạ, ngôi thai muốn sanh thường, đầu cần xoay:

a)

Ra trước

b)

Về sau

c)

Sang phải

d)

Sang bên trái

57.

Đặc điểm thóp trước khi thăm âm đạo là:

a)

Hình tứ giác

b)

Ba thóp

c)

Hình tam giác

d)

Không sờ được

58.

Mục đích của thủ thuật Leopold 4 là:

a)

Xác định ngôi đã lọt hay chưa

b)

Xác định kiểu thế

c)

Xác định thế

d)

Xác định vị trí rau

59.

Trong ngôi ngược kiểu mông, phần trình diện là:

a)

Mông

b)

Cổ

c)

Chân

d)

Vai

60.

Trong khám bụng, cảm giác thấy khối không đều, mềm, dễ di động ở cực dưới gợi ý:

a)

Mông

b)

Vai

c)

Đầu thai

d)

Trán

61.

Đường kính nào thường được dùng để xác định sự lọt của đầu thai trong ngôi chỏm?

a)

Hạ chẩm – thóp trước

b)

Hạ cằm – thóp trước

c)

Chẩm – cằm

d)

Chẩm – trán

62.

Đường khớp dọc trong đầu thai nối giữa:

a)

Hai xương đỉnh

b)

Hai xương trán

c)

Hai thóp

d)

Xương đỉnh và chẩm

63.

Trong ngôi mặt kiểu cằm cùng, đầu có thể sanh thường nếu:

a)

Cằm xoay ra trước

b)

Khung chậu rộng

c)

Đầu xoay ra sau

d)

Thai nhỏ

64.

Thóp sau có hình gì?

a)

Tam giác

b)

Tròn

c)

Tứ giác

d)

Oval

65.

Thai ngôi mặt kiểu cằm sau. Tiên lượng cuộc đẻ là:

a)

Chỉ định mổ lấy thai

b)

Sổ được nếu cổ tử cung mở hết

c)

Chỉ sổ nếu thai nhỏ

d)

Bình thường

66.

Đẻ khó là gì?

a)

Cuộc đẻ kéo dài hơn bình thường do nguyên nhân từ mẹ, thai hoặc phần phụ

b)

Cuộc đẻ xảy ra nhanh chóng

c)

Cuộc đẻ không đau

d)

Cuộc đẻ không cần can thiệp

67.

Nguyên nhân cơ học của đẻ khó gồm:

a)

Khung chậu hẹp, ngôi bất thường

b)

Tử cung co bóp yếu

c)

Rau tiền đạo

d)

Tiền sản giật

68.

Nguyên nhân năng động của đẻ khó là:

a)

Cơn co tử cung bất thường

b)

Khung chậu hẹp

c)

Rau bong non

d)

U buồng trứng

69.

Đẻ khó do phần mềm thường gặp khi:

a)

Tăng sinh môn xơ cứng

b)

Thai to

c)

Khung chậu rộng

d)

Cơn co mạnh

70.

Đẻ khó hay gặp nhất ở:

a)

Sản phụ con so

b)

Sản phụ con rạ

c)

Sản phụ nhiều lần mổ

d)

Sản phụ song thai

71.

Khung chậu hẹp thật sự được chẩn đoán khi:

a)

Đường kính trước sau eo trên < 10 cm

b)

Đường kính chéo > 13 cm

72.

Ngôi bất thường gây đẻ khó là

a)

Ngôi mông

b)

Ngôi chỏm

c)

Ngôi trán

d)

Ngôi mặt

73.

Đẻ khó do thai to thường khi cân nặng

a)

> 4000 g

b)

> 2500 g

c)

> 3000 g

d)

> 3500 g

74.

Đẻ khó do cơn co yếu thường xảy ra ở

a)

Sản phụ mệt mỏi, kiệt sức

b)

Sản phụ khỏe mạnh

c)

Sản phụ trẻ tuổi

d)

Sản phụ song thai

75.

Tư thế ngôi chỏm thuận lợi là

a)

Chẩm trước

b)

Chẩm sau

c)

Ngôi ngang

d)

Ngôi mông

76.

Biến chứng của đẻ khó cho mẹ là

a)

Nhiễm khuẩn hậu sản

b)

Suy thai

c)

Sẩy thai

d)

Vô kinh thứ phát

77.

Biến chứng cho thai của đẻ khó là

a)

Suy thai, ngạt khi sinh

b)

Dị tật bẩm sinh

c)

Thiểu sản phổi

d)

Đa hồng cầu

78.

Thăm khám khung chậu bằng

a)

Khám ngoài, thăm âm đạo

b)

Siêu âm bụng

c)

Chụp X-quang khung chậu

d)

MRI

79.

Cơn co cường tính là

a)

Cơn co mạnh, kéo dài, mau

b)

Cơn co yếu

c)

Cơn co ngắn

d)

Không có cơn co

80.

Đẻ khó do bất tương xứng thai - khung chậu xử trí

a)

Mổ lấy thai

b)

Giục sinh

c)

Bấm ối

d)

Kích thích cơn co

81.

Dấu hiệu Caput succedaneum là

a)

Phù đầu thai do kẹt lâu

b)

Xuất huyết dưới da đầu

c)

Nứt xương sọ

d)

Máu tụ dưới màng cứng

82.

Đẻ khó do vai kẹt thường gặp ở

a)

Thai to, đái tháo đường

b)

Ngôi mông

c)

Khung chậu hẹp

d)

Thai nhẹ cân

83.

Dấu hiệu báo suy thai trong đẻ khó là

a)

Tim thai < 110 lần/phút hoặc > 160 lần/phút

b)

Nước ối trong

c)

Cơn co đều

d)

Sản phụ tỉnh táo

84.

Chẩn đoán xác định đẻ khó dựa vào

a)

Chuyển dạ kéo dài, tiến triển chậm

b)

Tim thai nhanh

c)

Mẹ mệt

d)

Thai to

85.

Nguyên tắc xử trí đẻ khó

a)

Xác định nguyên nhân, xử trí phù hợp

b)

Dùng thuốc giảm đau

c)

Tăng cơn co

d)

Bấm ối

86.

Tại sao khung chậu hẹp gây đẻ khó

a)

Vì đường kính không đủ để đầu thai lọt

b)

Vì tử cung yếu

c)

Vì thai to

d)

Vì tầng sinh môn dày

87.

Ngôi ngang thường gây đẻ khó do

a)

Vai không lọt

b)

Đầu thai to

c)

Cơn co yếu

d)

Rau tiền đạo

88.

Tại sao tầng sinh môn xơ gây đẻ khó

a)

Vì mất tính đàn hồi

b)

Vì cơn co yếu

c)

Vì thai to

d)

Vì cổ tử cung mềm

89.

Vì sao cơn co cường tính cũng gây đẻ khó

a)

Vì cản trở quá trình lọt

b)

Vì giúp thai ra nhanh

c)

Vì tăng tuần hoàn nhau

d)

Vì giảm đau

90.

Tại sao thai to hay gặp ở mẹ đái tháo đường

a)

Do tăng đường huyết kích thích phát triển thai

b)

Do mẹ béo phì

c)

Do đa ối

d)

Do gen di truyền

91.

Tại sao bất tương xứng tuyệt đối cần mổ

a)

Vì thai không thể ra qua đường dưới

b)

Vì có thể kéo dài chờ đẻ

c)

Vì cơn co mạnh

d)

Vì đầu nhỏ

92.

Đẻ khó do cơn co yếu xử trí

a)

Tăng co bằng oxytocin

b)

Mổ ngay

c)

Chờ theo dõi

d)

Bấm ối

93.

Tại sao cần phát hiện sớm đẻ khó

a)

Để giảm biến chứng cho mẹ và con

b)

Để chuẩn bị phòng mổ

c)

Để giảm đau

d)

Để theo dõi tim thai

94.

Cơn co bất thường gồm

a)

Cường tính, giảm tính, không phối hợp

b)

Mạnh, đều

c)

Ngắn, yếu

d)

Mất cơn co

95.

Ngôi chỏm chẩm sau gây đẻ khó vì

a)

Đường kính lọt lớn hơn chẩm trước

b)

Cơn co yếu

c)

Thai to

d)

Khung chậu rộng

96.

Thai phụ 38 tuần, chuyển dạ, cổ tử cung mở 6 cm. Truyền oxytocin liều tăng dần nhưng cơn co tử cung vẫn yếu. Cần xét đến nguyên nhân nào sau đây?

a)

Thiếu thụ thể oxytocin trên cơ tử cung

b)

Tử cung quá nhạy cảm với oxytocin

c)

Thai suy mãn tính

d)

Có nhiễm trùng ối tiềm ẩn

97.

Thai phụ 40 tuần, có thai lần đầu, cổ tử cung mở chậm dù cơn co đều. Siêu âm cho thấy ngôi chỏm, lọt tốt. Tình trạng này có thể do:

a)

Cổ tử cung chưa chín muồi hoàn toàn

b)

Thai to

c)

Đa ối

d)

Cơn co tử cung quá mạnh

98.

Sản phụ đang chuyển dạ, xuất hiện các cơn co tử cung rất mạnh và liên tục sau khi dùng prostaglandin. Biến chứng nguy hiểm cần nghĩ đến đầu tiên?

a)

Vỡ tử cung

b)

Suy thai cấp

c)

Rách cổ tử cung

d)

Tăng huyết áp

99.

Thai phụ đang chuyển dạ, cổ tử cung mở 7 cm. Cơn co tử cung 5 lần/10 phút, mỗi cơn kéo dài hơn 90 giây, thai chưa lọt. Xử trí phù hợp?

a)

Ngừng thuốc tăng co

b)

Tiếp tục theo dõi

c)

Mổ lấy thai cấp cứu

d)

Bấm ối

100.

Thai phụ 39 tuần, cổ tử cung mở 3 cm, cơn co đều 3 cơn/10 phút. Sau 4 giờ cổ tử cung không tiến triển. Hướng xử trí tiếp theo?

a)

Đánh giá lại chuyển dạ và cân nhắc tăng co

b)

Mổ lấy thai ngay

c)

Theo dõi thêm 6 giờ

d)

Gây mê và phá ối

101.

Thai phụ chuyển dạ, chuyển sang giai đoạn sổ thai nhưng cơn co tử cung thưa dần, ngôi thai ngừng tiến triển. Hướng xử trí?

a)

Hút chân không hoặc forceps nếu đủ điều kiện

b)

Truyền thêm oxytocin

c)

Mổ lấy thai ngay

d)

Theo dõi tiếp

102.

Thai phụ có chuyển dạ; siêu âm thấy cổ tử cung dày, dài, không thay đổi sau 6 giờ có cơn co đều. Kết luận hợp lý nhất?

a)

Chuyển dạ giả

b)

Chuyển dạ thật

c)

Thai lưu

d)

Vỡ tử cung

103.

Một sản phụ chuyển dạ, kiểu thế chẩm chậu trái sau. Sau 5 giờ chuyển dạ, thóp sau vẫn ở sau khớp vệ, đầu không quay. Cách xử trí hợp lý nhất:

a)

Mổ lấy thai do ngôi bất thường

b)

Cho oxytocin tăng co

c)

Theo dõi tiếp tục

d)

Cắt tầng sinh môn hỗ trợ đẻ

104.

Một sản phụ có kiểu thế chẩm chậu trái sau, đầu quay 135° nhưng không hoàn toàn, gây sổ đầu kiểu ngửa. Biến chứng có thể gặp là:

a)

Rách tầng sinh môn rộng

b)

Đầu kẹt

c)

Thai lưu

d)

Đờ tử cung sau đẻ

105.

Một sản phụ chuyển dạ, đầu sổ ra ngoài nhưng dừng lại tại cổ âm đạo, không tiến triển. Xử trí đúng nhất:

a)

Cắt rộng tầng sinh môn

b)

Đẩy đầu ngược lại để mổ

c)

Theo dõi thêm

d)

Ấn đáy tử cung để đẩy ra

106.

Trong kiểu thế chẩm chậu sau không quay, đầu sổ kiểu ngửa, phần đầu thai ra trước tiên sẽ là:

a)

Thóp trước

b)

Trán

c)

Cằm

d)

Xương thẩm

107.

Đặc điểm giúp phân biệt sờ thóp trước và thóp sau khi khám âm đạo:

a)

Thóp trước hình vuông, thóp sau hình tam giác

b)

Thóp trước hình tam giác, thóp sau hình thoi

c)

Thóp trước có 3 khớp tới, thóp sau có 4

d)

Cả hai giống nhau, không phân biệt được

108.

Trong ngôi chỏm, kiểu thế nào thường gây đẻ khó do không quay, thường phải mổ?

a)

Chẩm chậu trái sau cố định

b)

Chẩm chậu phải sau

c)

Chẩm chậu phải ngang

d)

Chẩm chậu trái trước

109.

Một sản phụ có đầu thai quay đủ nhưng không sổ; khám thấy tầng sinh môn dày, khít. Xử trí phù hợp nhất:

a)

Cắt tầng sinh môn hỗ trợ

b)

Theo dõi tiếp

c)

Mổ lấy thai

d)

Gây mê giãn cơ

110.

Sản phụ con so, thai 39 tuần vào viện chuyển dạ. Thăm âm đạo thấy đường khớp dọc đi từ trước – phải ra sau – trái, sờ được thóp nhỏ ở phía sau – trái. Kiểu thế phù hợp nhất?

a)

Chẩm trái sau

b)

Chẩm phải trước

c)

Chẩm phải sau

d)

Chẩm trái trước

111.

Một sản phụ chuyển dạ, thăm âm đạo thấy thóp nhỏ phía trước – phải, đường khớp dọc đi từ sau – trái đến trước – phải. Đây là kiểu thế nào?

a)

Chẩm phải trước

b)

Chẩm phải sau

c)

Chẩm trái trước

d)

Chẩm trái sau

112.

Sản phụ 28 tuổi, con rạ, thai đủ tháng, chuyển dạ. Thăm khám: đường khớp dọc theo đường kính chéo của eo trên, thóp nhỏ không rõ, sờ được sống mũi và ổ mắt. Chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

Ngôi mặt

b)

Ngôi trán

c)

Ngôi chỏm

d)

Ngôi ngược

113.

Một ca sinh ngôi chỏm, kiểu thế chẩm phải sau; đầu thai lọt chậm, xoay vòng sau không hoàn toàn khiến giai đoạn sổ kéo dài. Cơ chế lọt có thể gặp là:

a)

Lọt kiểu chẩm – đỉnh

b)

Lọt kiểu chẩm – trán

c)

Lọt kiểu chẩm – cằm

d)

Lọt kiểu chẩm – chẩm

114.

Một ca sinh khó, thăm âm đạo thấy đầu thai cao, sờ thấy sống mũi, không thấy cằm, ổ mắt rõ. Khả năng là:

a)

Ngôi trán

b)

Ngôi mặt kiểu cằm sau

c)

Ngôi trán kiểu trán trước

d)

Ngôi chỏm

115.

Sản phụ thai ngôi mặt, kiểu thế cằm sau; thai 38 tuần, tim thai tốt, cổ tử cung mở 4 cm, nước ối còn. Xử trí phù hợp là:

a)

Mổ lấy thai

b)

Theo dõi đẻ thường

c)

Bấm ối

d)

Thử chuyển ngôi

116.

Trong quá trình chuyển dạ, ngôi chỏm kiểu chẩm sau; nếu đầu không xoay ra trước mà sổ theo kiểu ngửa đầu có thể gây:

a)

Tổn thương tầng sinh môn

b)

Thai suy

c)

Sa dây rốn

d)

Vỡ tử cung

117.

Một sản phụ có con lần đầu, thai ngôi chỏm, đầu chưa lọt, khung chậu bình thường. Xử trí thích hợp nhất là:

a)

Theo dõi chuyển dạ

b)

Bấm ối chủ động

c)

Truyền oxytocin tăng co

d)

Mổ lấy thai

118.

Sản phụ 24 tuổi, con so, chuyển dạ kéo dài > 20 giờ, cổ tử cung mở chậm, cơn co yếu. Xử trí đầu tiên:

a)

Truyền oxytocin

b)

Mổ lấy thai ngay

c)

Chờ thêm

d)

Cho thuốc giảm đau

119.

Sản phụ ngôi ngang, ối vỡ sớm, chuyển dạ không tiến triển. Hướng xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Bấm ối

d)

Chờ xoay thai

120.

Sản phụ thai to, chuyển dạ tiến triển chậm, tim thai bình thường. Hướng xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Bấm ối

d)

Chờ thêm

121.

Sản phụ ối xanh, tim thai 100 lần/phút, cổ tử cung mở 6 cm, ngôi chỏm chẩm sau. Xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Forceps

d)

Bấm ối

122.

Chuyển dạ kéo dài ở pha tiềm tăng, cơn co đều, cổ tử cung không mở. Xử trí:

a)

Theo dõi và tìm nguyên nhân

b)

Mổ ngay

c)

Tăng co

d)

Giảm đau

123.

Sản phụ chuyển dạ, đầu lọt cao, khung chậu hẹp nghi ngờ. Hướng xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Forceps

c)

Tăng co

d)

Bấm ối

124.

Chuyển dạ kéo dài, sản phụ kiệt sức, mạch nhanh. Xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Forceps

d)

Chờ

125.

Ngôi mông, chuyển dạ không tiến triển sau 2 giờ rặn. Xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Forceps

c)

Tăng co

d)

Chờ

126.

Sản phụ có sẹo mổ cũ, chuyển dạ kéo dài, cơn co mạnh. Xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Forceps

d)

Chờ

127.

Chuyển dạ kéo dài, đầu lọt thấp, tim thai bình thường. Xử trí:

a)

Forceps

b)

Mổ

c)

Chờ

d)

Tăng co

128.

So sánh đẻ khó cơ học và năng động, điểm khác biệt chính là:

a)

Cơ học do đường ra, năng động do lực đẩy

b)

Cơ học do tử cung, năng động do thai

c)

Cơ học dễ xử trí, năng động khó

d)

Cơ học không nguy hiểm

129.

Tại sao đẻ khó do bất tương xứng cần mổ, còn đẻ khó do cơn co yếu có thể tăng co?

a)

Vì bất tương xứng không thể thay đổi đường kính lọt

b)

Vì cơn co yếu nguy hiểm

c)

Vì tăng co chỉ áp dụng cho cơ học

d)

Vì mổ nhanh hơn

130.

Đẻ khó do ngôi ngang nguy hiểm hơn ngôi mông ở điểm nào?

a)

Ngôi ngang không lọt được

b)

Ngôi mông dễ ngạt

c)

Ngôi ngang gây băng huyết

d)

Ngôi ngang gây suy thai

131.

Phân tích nguy cơ cho thai khi đẻ khó kéo dài:

a)

Thiếu oxy

b)

Ngạt

c)

Vàng da

d)

Hạ đường huyết

132.

Tại sao cơn co cường tính có thể gây suy thai?

a)

Vì giảm tưới máu nhau thai

b)

Vì tăng oxy

c)

Vì tăng nhịp tim thai

d)

Vì nước ối giảm

133.

Phân tích nguyên nhân gây phù đầu thai trong đẻ khó:

a)

Ứ máu tĩnh mạch

b)

Nhiễm trùng

c)

Đa ối

d)

Hạ huyết áp

134.

So sánh nguy cơ mẹ bị nhiễm khuẩn trong đẻ khó so với đẻ thường:

a)

Cao hơn

b)

Bằng nhau

c)

Thấp hơn

d)

Không khác

135.

Phân tích vì sao thai to thường kèm kẹt vai:

a)

Vì đường kính vai lớn

b)

Vì đầu nhỏ

c)

Vì cơn co yếu

d)

Vì ối ít

136.

Đẻ khó do phần mềm có thể dự phòng bằng:

a)

Khám phát hiện sẹo

b)

Tăng co

c)

Chế độ ăn

d)

Bấm ối

137.

Phân tích mối liên hệ giữa suy thai và thời gian chuyển dạ:

a)

Chuyển dạ càng dài

b)

Không liên quan

c)

Càng ngắn càng nguy hiểm

d)

Không ảnh hưởng