wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền gì đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện?

a)

Phê duyệt ngân sách hoạt động

b)

Kiểm tra công tác thi hành án dân sự

c)

Thay mặt cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện trong các vụ kiện

d)

Giải quyết các vấn đề nội bộ

2.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thực hiện chế độ nào theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp?

a)

Chế độ bảo hiểm xã hội

b)

Chế độ thống kê, báo cáo

c)

Chế độ lương thưởng

d)

Chế độ nghỉ phép

3.

Một trong những nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh là gì?

a)

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế địa phương

b)

Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự

c)

Phê duyệt quy hoạch đô thị

d)

Giải quyết các chính sách an sinh xã hội

4.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quyền hạn theo quy định tại khoản nào của Điều 173?

a)

Khoản 1 và khoản 2

b)

Khoản 3 và khoản 4

c)

Khoản 2 và khoản 3

d)

Khoản 1 và khoản 3

5.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có nhiệm vụ gì theo Điều 15 của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?

a)

Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này

b)

Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trên toàn quốc

c)

Giải quyết tranh chấp đất đai trong khu vực quân khu

d)

Làm trung gian hòa giải các vụ án dân sự

6.

Theo Điều 15, cơ quan thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định cho cơ quan nào khi có yêu cầu?

a)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Tòa án

c)

Chính phủ

d)

Quốc hội

7.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nào?

a)

Bộ Tài chính

b)

Bộ Nội vụ

c)

Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thể phối hợp với cơ quan nào trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù?

a)

Cơ quan công an địa phương

b)

Cơ quan thi hành án phạt tù trong quân đội

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Bộ Tư pháp

9.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khu trong việc gì?

a)

Quản lý dự án đầu tư công

b)

Quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động

c)

Tổ chức hội thảo quốc tế

d)

Phát triển kinh tế địa phương

10.

Ai được cơ quan thi hành án cấp quân khu giúp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật này?

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

b)

Chủ tịch nước

c)

Tư lệnh quân khu và tương đương

d)

Thủ tướng Chính phủ

11.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm gì liên quan đến khiếu nại, tố cáo về thi hành án?

a)

Lập danh sách khiếu nại để chuyển lên cấp trên giải quyết

b)

Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật

c)

Chuyển khiếu nại, tố cáo cho Viện Kiểm sát

d)

Không có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo

12.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm tổng kết thực tiễn công tác thi hành án theo thẩm quyền nào?

a)

Thẩm quyền địa phương

b)

Thẩm quyền quốc gia

c)

Thẩm quyền khu vực

d)

Thẩm quyền của cơ quan

13.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có nhiệm vụ lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự cho đối tượng nào?

a)

Công dân không thuộc lực lượng vũ trang

b)

Người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù

c)

Công chức nhà nước

d)

Tất cả các đối tượng có nghĩa vụ thi hành án

14.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có nhiệm vụ gì theo quy định của Luật Thi hành án dân sự?

a)

Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

b)

Giải quyết tranh chấp đất đai giữa các hộ dân.

c)

Phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính cấp huyện.

d)

Tổ chức thi tuyển công chức cấp huyện.

15.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có quyền hạn gì trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo?

a)

Giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kinh tế.

b)

Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

c)

Giải quyết khiếu nại về hoạt động xây dựng.

d)

Giải quyết mọi tố cáo về an ninh trật tự.

16.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện thực hiện quản lý công chức và cơ sở vật chất theo chỉ đạo của ai?

a)

Chính phủ.

b)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

c)

Hội đồng nhân dân cấp huyện.

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

17.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trách nhiệm gì trong công tác báo cáo?

a)

Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật.

b)

Báo cáo tình hình phát triển kinh tế địa phương cho Bộ Tài chính.

c)

Báo cáo tình hình giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo.

d)

Báo cáo tình hình môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

18.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện cần lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ gì?

a)

Nghĩa vụ thuế.

b)

Nghĩa vụ thi hành án dân sự.

19.

Ai giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 của Luật này?

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

c)

Sở Tư pháp.

d)

Thanh tra tỉnh.

20.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Tòa án về điều gì khi có yêu cầu?

a)

Kết quả điều tra tội phạm.

b)

Kết quả thi hành bản án, quyết định.

c)

Kết quả phát triển kinh tế địa phương.

d)

Kết quả quản lý đất đai.

21.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện thực hiện chế độ thống kê về điều gì?

a)

Dân số và lao động.

b)

Công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật.

c)

Tài nguyên và môi trường.

d)

Giáo dục và đào tạo.

22.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện được giao quản lý phương tiện hoạt động dựa trên hướng dẫn của ai?

a)

Bộ Giao thông Vận tải.

b)

Bộ Tài chính.

c)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

23.

Cơ quan nào có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự?

a)

Bộ Tư pháp.

b)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

c)

Cơ quan công an.

d)

Cơ quan thuế.

24.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện báo cáo công tác thi hành án dân sự trước cơ quan nào theo quy định của pháp luật?

a)

Bộ Tài chính.

b)

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

25.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Chấp hành viên theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Chủ tịch nước

b)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch Quốc hội

26.

Theo Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có mấy ngạch?

a)

Hai ngạch

b)

Ba ngạch

c)

Bốn ngạch

d)

Năm ngạch

27.

Nhiệm vụ của Chấp hành viên là gì theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Bảo vệ quyền lợi của người dân

b)

Giải quyết tranh chấp dân sự

c)

Thi hành các bản án, quyết định

d)

Tư vấn pháp lý cho các cơ quan nhà nước

28.

Chấp hành viên được quy định trong Luật Thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Bộ Tài chính

c)

Bộ Tư pháp

d)

Tòa án nhân dân

29.

Theo Luật Thi hành án dân sự, ai quy định trình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

30.

Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có thời gian làm công tác pháp luật tối thiểu bao nhiêu năm?

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm

d)

4 năm

31.

Một trong các điều kiện để bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp là gì?

a)

Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 03 năm trở lên

b)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp

c)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp

d)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên

32.

Để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp, ngoài tiêu chuẩn chung, người đó cần có điều kiện gì?

a)

Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 03 năm trở lên

b)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp

c)

Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên

d)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên

33.

Ai có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội?

a)

Sĩ quan quân đội tại ngũ

b)

Cựu chiến binh

c)

Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

d)

Nhân viên hợp đồng trong quân đội

34.

Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên khi được điều động đến cơ quan thi hành án dân sự có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên mà không cần điều kiện nào?

a)

Không cần có sức khỏe tốt

b)

Không cần trung thành với Tổ quốc

c)

Không cần qua thi tuyển

d)

Không cần có phẩm chất đạo đức tốt

35.

Trong trường hợp đặc biệt, để bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, yêu cầu tối thiểu về thời gian làm công tác pháp luật để bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp là bao nhiêu năm?

a)

5 năm

b)

7 năm

36.

Đối với trường hợp đặc biệt bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển, yêu cầu thời gian làm công tác pháp luật tối thiểu là bao nhiêu năm?

a)

10 năm

b)

12 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

37.

Điều kiện nào không bắt buộc để bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp?

a)

Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự

b)

Trung thực, liêm khiết

c)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên

d)

Là sĩ quan quân đội tại ngũ

38.

Điều kiện nào bắt buộc để bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp?

a)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên

b)

Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên

c)

Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự

d)

Là sĩ quan quân đội tại ngũ

39.

Người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác có thể được bổ nhiệm lại Chấp hành viên mà không cần điều kiện nào?

a)

Không cần trúng tuyển kỳ thi tuyển mới

b)

Không cần trung thành với Tổ quốc

c)

Không cần có sức khỏe tốt

d)

Không cần có trình độ cử nhân luật

40.

Tiêu chuẩn nào bắt buộc đối với tất cả các ngạch Chấp hành viên?

a)

Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên

b)

Trung thực, liêm khiết

c)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp

d)

Là sĩ quan quân đội tại ngũ

41.

Điều kiện nào là bắt buộc để người có đủ tiêu chuẩn được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp trong quân đội?

a)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp

b)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên

c)

Là cựu chiến binh

42.

Người có đủ tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 18 và có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm vào ngạch nào trong trường hợp đặc biệt?

a)

Chấp hành viên sơ cấp

b)

Chấp hành viên trung cấp

c)

Chấp hành viên cao cấp

d)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

43.

Khi bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội, tiêu chuẩn nào không được áp dụng?

a)

Tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 18

b)

Tiêu chuẩn về thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp

c)

Tiêu chuẩn về thời gian làm Chấp hành viên trung cấp

d)

Tiêu chuẩn về thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên

44.

Theo quy định, điều kiện nào sau đây không bắt buộc đối với việc bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội?

a)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp

b)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên

c)

Là sĩ quan quân đội tại ngũ

d)

Trung thực, liêm khiết

45.

Người có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên có thể được bổ nhiệm vào ngạch nào trong trường hợp đặc biệt mà không cần qua thi tuyển?

a)

Chấp hành viên sơ cấp

b)

Chấp hành viên trung cấp

c)

Chấp hành viên cao cấp

d)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

46.

Điều kiện nào bắt buộc để bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp trong quân đội?

a)

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 07 năm trở lên

b)

Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp

c)

Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự

d)

Là cựu chiến binh

47.

Ai là người có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp trong trường hợp đặc biệt không qua thi tuyển?

a)

Người có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên

b)

Người đã từng là Chấp hành viên cao cấp

c)

Người đang là Thẩm phán

48.

Để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp trong trường hợp đặc biệt, người đó cần có thời gian làm công tác pháp luật tối thiểu là bao nhiêu năm?

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

49.

Khi nào thì Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

b)

Khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác

c)

Khi có yêu cầu của gia đình

d)

Khi không đủ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp

50.

Ai có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong trường hợp do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe?

a)

Chủ tịch nước

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

51.

Một trong những lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể xem xét miễn nhiệm Chấp hành viên là gì?

a)

Tham nhũng

b)

Không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ do năng lực chuyên môn

c)

Có nguyện vọng học lên cao

d)

Được đề bạt lên chức vụ cao hơn

52.

Ai quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Bộ Tư pháp

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chính phủ

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

53.

Trong trường hợp nào Chấp hành viên không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên, ai có quyền xem xét miễn nhiệm?

a)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

54.

Điều nào sau đây là lý do khiến một Chấp hành viên phải đương nhiên miễn nhiệm?

a)

Nghỉ hưu

b)

Không hoàn thành chỉ tiêu công việc

c)

Bị kỷ luật

d)

Chuyển công tác lên cấp cao hơn

55.

Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có trách nhiệm quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên?

a)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Thủ tướng Chính phủ

56.

Chấp hành viên có nhiệm vụ gì khi được phân công thi hành án dân sự?

a)

Tổ chức thi hành vụ việc chậm nhất sau 30 ngày

b)

Tổ chức thi hành vụ việc kịp thời

c)

Tổ chức thi hành vụ việc theo ý kiến của đương sự

d)

Tổ chức thi hành vụ việc theo khả năng tài chính

57.

Chấp hành viên có quyền gì trong việc xác minh tài sản của người phải thi hành án?

a)

Tự ý tiếp cận tài sản mà không cần báo trước

b)

Chỉ được xác minh tài sản qua phương tiện truyền thông

c)

Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp tài liệu

d)

Không được can thiệp vào tài sản của người phải thi hành án

58.

Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan nào tạm giữ người chống đối việc thi hành án?

a)

Tòa án

b)

Công an

c)

Viện kiểm sát

d)

Ủy ban nhân dân

59.

Chấp hành viên có thể sử dụng công cụ hỗ trợ trong trường hợp nào?

a)

Khi gặp khó khăn tài chính

b)

Khi thực hiện công việc cá nhân

c)

Khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ

d)

Khi có sự đồng ý của đương sự

60.

Khi xử lý vi phạm pháp luật về thi hành án, Chấp hành viên có quyền gì?

a)

Lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền

b)

Tự ý giam giữ người vi phạm

c)

Phạt tiền gấp đôi mức bình thường

d)

Tước quyền công dân của người vi phạm

61.

Chấp hành viên có thể thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tự ý quyết định mọi biện pháp cưỡng chế

b)

Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tài sản đã chi trả không đúng quy định

c)

Thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong giờ làm việc

d)

Từ chối thi hành án nếu không đồng ý với bản án

62.

Chấp hành viên phải chịu trách nhiệm gì khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình?

a)

Không phải chịu trách nhiệm gì

b)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án

c)

Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan

d)

Chịu trách nhiệm cá nhân và không cần báo cáo

63.

Chấp hành viên được bảo vệ điều gì khi thực hiện nhiệm vụ?

a)

Tài sản cá nhân

b)

Tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín

c)

Lương hưu và trợ cấp

d)

Quyền lợi gia đình

64.

Chấp hành viên cần tuân theo điều gì khi thực hiện nhiệm vụ?

a)

Tuân theo ý kiến của đương sự

b)

Tuân theo chỉ đạo của bất kỳ ai có quyền lực

c)

Tuân theo pháp luật

d)

Tuân theo ý kiến cá nhân

65.

Chấp hành viên có nhiệm vụ gì khác ngoài những quy định cụ thể trong luật?

a)

Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

b)

Tự ý thực hiện nhiệm vụ khác không cần sự phân công

c)

Thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ làm việc

d)

Từ chối thực hiện nhiệm vụ không có trong luật

66.

Chấp hành viên có quyền gì liên quan đến việc xử lý vật chứng?

a)

Không được can thiệp vào vật chứng

b)

Phối hợp với cơ quan liên quan xử lý vật chứng

c)

Tự ý tiêu hủy vật chứng

d)

Chi lục vật chứng mà không cần xử lý

67.

Chấp hành viên có thể làm gì khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án?

a)

Lờ đi hành vi vi phạm

b)

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý

c)

Xử lý theo ý kiến cá nhân

d)

Bỏ qua vi phạm nếu không nghiêm trọng

68.

Trong trường hợp nào Chấp hành viên có thể ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án?

a)

Khi có yêu cầu từ bên ngoài

b)

Khi có nguy cơ không thi hành được án

c)

Khi muốn gây áp lực cho đương sự

d)

Khi được đương sự yêu cầu

69.

Chấp hành viên có quyền gì khi lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án?

a)

Tự ý lập kế hoạch mà không cần thông qua cấp trên

b)

Lập kế hoạch dựa trên quy định pháp luật và thẩm quyền

c)

Lập kế hoạch theo yêu cầu của đương sự

d)

Chỉ lập kế hoạch khi có sự đồng ý của người phải thi hành án

70.

Theo Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tư vấn cho đương sự một cách khách quan và đúng pháp luật.

b)

Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

c)

Giải quyết vụ việc thi hành án theo thẩm quyền.

d)

Hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc.

71.

Chấp hành viên có được can thiệp vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hay không?

a)

Có, nếu việc can thiệp là để đảm bảo quyền lợi của đương sự.

b)

Có, nếu được cấp trên đồng ý.

c)

Không, nếu can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án.

d)

Không, trong mọi trường hợp.

72.

Chấp hành viên có được thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của những người nào sau đây?

a)

Bạn bè thân thiết của Chấp hành viên.

b)

Người cùng cơ quan với Chấp hành viên.

c)

Vợ, chồng, con, đẻ, con nuôi của Chấp hành viên.

d)

Hàng xóm của Chấp hành viên.

73.

Hành vi nào sau đây là vi phạm quy định về những việc Chấp hành viên không được làm?

a)

Sử dụng trang phục thi hành án để tham dự lễ hội.

b)

Thực hiện nhiệm vụ thi hành án theo đúng quy định.

c)

Tư vấn pháp luật cho người thân.

d)

Tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ.

74.

Chấp hành viên có được sử dụng thẻ Chấp hành viên để làm việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao không?

a)

Có, miễn là không ảnh hưởng đến công việc.

b)

Có, nếu việc đó có lợi cho cơ quan.

c)

Không, trong mọi trường hợp.

d)

Không, trừ khi có sự cho phép từ cấp trên.

75.

Theo Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên không được làm gì trong quá trình thi hành án?

a)

Hỗ trợ đương sự tìm hiểu quy định pháp luật.

b)

Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.

c)

Giải thích nội dung bản án cho đương sự.

d)

Thực hiện đúng trách nhiệm được giao.

76.

Việc nào sau đây Chấp hành viên không được phép làm theo quy định của Luật Thi hành án dân sự?

a)

Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định.

b)

Đảm bảo tiến độ thi hành án theo kế hoạch.

c)

Tư vấn cho đồng nghiệp về nghiệp vụ chuyên môn.

d)

Tham gia họp rút kinh nghiệm công việc.

77.

Chấp hành viên không được trì hoãn việc thi hành án trong trường hợp nào?

a)

Khi có lý do chính đáng và được cấp trên cho phép.

b)

Khi có căn cứ pháp luật rõ ràng.

c)

Khi không có căn cứ pháp luật.

d)

Khi có sự đồng ý của đương sự.

78.

Những người nào sau đây không nằm trong danh sách mà Chấp hành viên không được thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích?

a)

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên.

b)

Cha đẻ, mẹ đẻ của Chấp hành viên.

c)

Đồng nghiệp của Chấp hành viên.

d)

Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

79.

Chấp hành viên có được sử dụng công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao không?

a)

Có, nếu không gây ảnh hưởng đến ai.

b)

Có, nếu có sự đồng ý của cấp trên.

c)

Không, trong mọi trường hợp.

d)

Không, trừ khi có lý do đặc biệt.

80.

Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây là vi phạm?

a)

Thực hiện việc thi hành án đúng quy định.

b)

Hỗ trợ cơ quan khác trong việc thi hành án khi có yêu cầu.

c)

Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án.

d)

Tổ chức họp để rút kinh nghiệm sau mỗi vụ thi hành án.

81.

Chấp hành viên có được lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm thi hành án không?

a)

Có, nếu việc tác động là để đảm bảo quyền lợi của đương sự.

b)

Có, nếu không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

c)

Không, trong mọi trường hợp.

d)

Không, trừ khi có sự đồng ý của cấp trên.

82.

Chấp hành viên có được thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền lợi của anh, chị, em ruột của mình không?

a)

Có, nếu không gây mâu thuẫn lợi ích.

b)

Có, nếu có sự đồng ý của đương sự.

c)

Không, trong mọi trường hợp.

d)

Không, trừ khi có lý do chính đáng.

83.

Hành động nào sau đây là vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự?

a)

Thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định pháp luật.

b)

Tham gia tập huấn nâng cao nghiệp vụ.

c)

Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định.

d)

Hỗ trợ đồng nghiệp xử lý vụ việc phức tạp.

84.

Chấp hành viên không được làm gì với vật chứng, tiền, tài sản thi hành án?

a)

Sử dụng chúng để làm tư liệu học tập.

b)

Sử dụng trái phép.

c)

Kiểm kê theo quy định.

d)

Bảo quản cẩn thận.

85.

Theo Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có được sách nhiều cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ không?

a)

Có, nếu việc đó giúp công việc nhanh chóng hoàn thành.

b)

Có, nếu được sự đồng ý của cấp trên.

c)

Không, trong mọi trường hợp.

d)

Không, trừ khi có lý do đặc biệt.

86.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự?

a)

Chủ tịch nước

b)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch Quốc hội

87.

Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do ai bổ nhiệm?

a)

Chủ tịch nước

b)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

c)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

Thủ tướng Chính phủ

88.

Ai quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Bộ Tư pháp

d)

Bộ Quốc phòng

89.

Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án?

a)

Chấp hành viên

b)

Thẩm phán

c)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

d)

Viện kiểm sát

90.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền kiến nghị ai kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm?

a)

Chấp hành viên

b)

Người có thẩm quyền

c)

Viện kiểm sát

d)

Cơ quan thi hành án cấp tỉnh

91.

Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo cách nào?

a)

Theo quyết định của tòa án

b)

Theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng

c)

Theo yêu cầu của Viện kiểm sát

d)

Theo ý kiến của Chấp hành viên

92.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân nào phối hợp thực hiện việc gì?

a)

Giải thích bản án

b)

Tổ chức thi hành án

c)

Ra quyết định xử phạt

d)

Kiến nghị xử lý kỷ luật

93.

Ai có thẩm quyền trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát liên quan đến thi hành án?

a)

Thẩm phán

b)

Chấp hành viên

c)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

d)

Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

94.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền gì đối với Chấp hành viên cấp huyện?

a)

Bổ nhiệm

b)

Điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác

c)

Khen thưởng

d)

Miễn nhiệm

95.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu cơ quan nào giải thích bản án, quyết định chưa rõ?

a)

Cơ quan ra bản án, quyết định đó

b)

Cơ quan thi hành án cấp huyện

c)

Viện kiểm sát

d)

Chấp hành viên

96.

Nhiệm vụ nào không thuộc quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự?

a)

Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát

b)

Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án

c)

Bổ nhiệm thẩm phán

d)

Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền

97.

Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trong phạm vi nào?

a)

Toàn bộ hoạt động của cơ quan

b)

Công việc được giao

c)

Công tác thi hành án cấp tỉnh

d)

Công tác thi hành án cấp huyện

98.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ nào?

a)

Bổ nhiệm thẩm phán

b)

Báo cáo, thống kê thi hành án

c)

Đào tạo thẩm phán

d)

Miễn nhiệm chấp hành viên

99.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền kiến nghị xử lý ai trong trường hợp vi phạm?

a)

Thẩm phán

b)

Cơ quan quản lý thi hành án dân sự

c)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

100.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu giải thích bản án trong trường hợp nào?

a)

Bản án đã thi hành xong

b)

Những điều chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế

c)

Khi có khiếu nại của người dân

d)

Khi có đề nghị của Viện kiểm sát

101.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ai?

a)

Thẩm phán

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát

c)

Chấp hành viên

d)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

102.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu phối hợp tổ chức thi hành án từ ai?

a)

Chỉ từ cơ quan thi hành án cấp huyện

b)

Chỉ từ cơ quan thi hành án cấp tỉnh

c)

Từ cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

d)

Chỉ từ Viện kiểm sát

103.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thể điều động ai?

a)

Thẩm phán

b)

Công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát

d)

Chấp hành viên của Bộ Tư pháp

104.

Theo Luật Thi hành án dân sự, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm yếu tố nào sau đây cho cơ quan thi hành án dân sự?

a)

Số lượng nhân viên tạm thời

b)

Biên chế và kinh phí

c)

Hỗ trợ tư vấn pháp lý miễn phí

d)

Quỹ phúc lợi xã hội

105.

Theo Luật Thi hành án dân sự, ngoài biên chế và kinh phí, Nhà nước còn bảo đảm điều gì cho cơ quan thi hành án dân sự?

a)

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

b)

Công cụ hỗ trợ thi hành án

c)

Đào tạo kỹ năng mềm

106.

Ai trong số những người sau đây được cấp trang phục và phù hiệu để sử dụng trong khi thi hành công vụ liên quan đến thi hành án dân sự?

a)

Luật sư

b)

Chấp hành viên

c)

Thẩm phán

d)

Công chứng viên

107.

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, công chức làm công tác thi hành án dân sự được hưởng chế độ nào sau đây?

a)

Tiền thưởng từ khách hàng

b)

Chế độ ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ

c)

Phụ cấp xăng xe

d)

Tiền thưởng hàng tháng từ cơ quan

108.

Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có trách nhiệm giải thích cho đương sự về quyền yêu cầu thi hành án khi ra bản án, quyết định?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân

b)

Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

c)

Hội đồng giải quyết tranh chấp thương mại

d)

Trọng tài viên độc lập

109.

Luật Thi hành án dân sự yêu cầu ghi rõ trong bản án, quyết định về những nội dung nào liên quan đến thi hành án?

a)

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, và cơ quan thi hành án

b)

Nghĩa vụ thi hành án, thời hạn thi hành án, và chi phí thi hành án

c)

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, và thời hiệu yêu cầu thi hành án

d)

Thời hiệu yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án, và biện pháp thi hành án

110.

Ai có trách nhiệm cấp bản án, quyết định có ghi "Để thi hành" cho đương sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?

a)

Tòa án

b)

Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

c)

Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

111.

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, bản án, quyết định nào dưới đây không cần phải cấp cho đương sự?

a)

Bản án, quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

b)

Bản án, quyết định của Trọng tài thương mại

112.

Theo Luật Thi hành án dân sự, Tòa án phải chuyển giao bản án, quyết định thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 2 cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

113.

Trong bao nhiêu ngày Tòa án phải chuyển giao bản án, quyết định thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kể từ ngày ra bản án, quyết định?

a)

5 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

30 ngày

114.

Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án, Trọng tài thương mại phải được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự khi nào?

a)

Trong vòng 5 ngày sau khi ra quyết định

b)

Ngay sau khi ra quyết định

c)

Trong vòng 10 ngày sau khi ra quyết định

d)

Trong vòng 15 ngày sau khi ra quyết định

115.

Khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc gì nếu cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện trước đó?

a)

Định giá tài sản

b)

Giám định tài sản

c)

Kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan

d)

Thẩm định tại chỗ

116.

Tòa án cần phải chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra quyết định đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Bản án, quyết định tại điểm b khoản 1 Điều 2

b)

Bản án, quyết định tại điểm a khoản 2 Điều 2

c)

Bản án, quyết định tại điểm c khoản 1 Điều 2

d)

Bản án, quyết định tại điểm d khoản 1 Điều 2