wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Trong trường hợp nào Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định ủy thác trong thời hạn 24 giờ?

a)

Khi nhận được yêu cầu từ Tòa án

b)

Khi thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

c)

Khi có sự nhầm lẫn về nội dung

d)

Khi nhận được yêu cầu từ người phải thi hành án

2.

Hồ sơ ủy thác thi hành án không bao gồm tài liệu nào sau đây?

a)

Quyết định ủy thác thi hành án

b)

Bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định

c)

Bản sao biên bản kê biên, tạm giữ tài sản

d)

Báo cáo kết quả thi hành án

3.

Thời hạn để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án là bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định ủy thác?

a)

3 ngày

b)

4 ngày

c)

5 ngày

d)

7 ngày

4.

Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản không bao gồm tài liệu nào sau đây?

a)

Quyết định ủy thác xử lý tài sản

b)

Bản sao bản án, quyết định

c)

Hợp đồng mua bán tài sản

d)

Quyết định thi hành án

5.

Thủ tục nào cần thực hiện trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày giao tài sản cho người mua?

a)

Ra quyết định thu hồi tài sản

b)

Chuyển số tiền thu được cho cơ quan đã ủy thác

c)

Báo cáo kết quả xử lý tài sản

d)

Hoàn tất hồ sơ ủy thác

6.

Ai chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác

b)

Tòa án nhân dân

c)

Người phải thi hành án

d)

Người được thi hành án

7.

Trong trường hợp xác định kết quả thẩm định giá đủ để thanh toán nghĩa vụ, cơ quan nào cần thông báo tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác

b)

Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Ngân hàng Nhà nước

8.

Khi nào cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác được phép từ chối thực hiện quyết định ủy thác?

a)

Khi người phải thi hành án không có khả năng thanh toán

b)

Khi có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền

c)

Khi tài sản không đủ để thanh toán

d)

Khi người được thi hành án yêu cầu

9.

Ai có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định giá và kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác?

a)

Người mua tài sản

b)

Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác

c)

Tòa án nhân dân

d)

Người phải thi hành án

10.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác phải chuyển số tiền thu được cho cơ quan đã ủy thác sau khi trừ chi phí thi hành án?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

11.

Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan nào?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác

b)

Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác

c)

Tòa án nhân dân

d)

Bộ Tài chính

12.

Khi nào cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh cho cơ quan nhận ủy thác?

a)

Trước khi xử lý tài sản

b)

Sau khi chấm dứt việc xử lý tài sản

c)

Trước khi ra quyết định ủy thác

d)

Sau khi ra quyết định đình chỉ thi hành án

13.

Nếu đã thu đủ số tiền thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự cần thực hiện bước nào tiếp theo?

a)

Tiếp tục xử lý tài sản

b)

Chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại

c)

Tạm dừng việc xử lý tài sản

d)

Ra quyết định miễn phí thi hành án

14.

Việc bảo quản tài sản thi hành án có thể được thực hiện bằng hình thức nào sau đây?

a)

Giao cho Chấp hành viên bảo quản

b)

Bảo quản tại ngân hàng thương mại

c)

Giao cho người thân thích của người phải thi hành án

d)

Giao cho công ty bảo hiểm

15.

Tài sản là kim khí quý, đá quý, tiền hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại đâu?

a)

Ngân hàng Nhà nước

b)

Kho bạc nhà nước

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Cơ quan thuế

16.

Khi giao bảo quản tài sản, biên bản phải ghi rõ những thông tin nào sau đây?

a)

Số tài khoản ngân hàng của người nhận

b)

Loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao

c)

Số bảo hiểm xã hội của người nhận

d)

Địa chỉ thường trú của người nhận

17.

Người được giao bảo quản tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 có quyền gì?

a)

Sử dụng tài sản theo ý muốn

b)

Miễn chịu trách nhiệm nếu tài sản bị mất

c)

Được trả thù lao và thanh toán chi phí bảo quản tài sản

d)

Được quyền bán tài sản nếu cần

18.

Biên bản giao bảo quản tài sản không được giao cho ai trong các lựa chọn sau?

a)

Đương sự

b)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

c)

Người được giao bảo quản tài sản

d)

Người không liên quan đến vụ việc

19.

Người được giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm gì?

a)

Truy cứu trách nhiệm hình sự ngay lập tức

b)

Bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm

c)

Chỉ cần hoàn trả tài sản là đủ

d)

Không phải chịu trách nhiệm gì

20.

Khi có người từ chối ký vào biên bản giao bảo quản tài sản, biên bản phải làm gì?

a)

Không cần lập biên bản

b)

Ghi rõ lý do từ chối ký vào biên bản

c)

Lập biên bản mới

d)

Bỏ qua chữ ký của người đó

21.

Chi phí bảo quản tài sản do ai chịu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác?

a)

Đương sự

b)

Nhà nước

c)

Người phải thi hành án

d)

Người được giao bảo quản tài sản

22.

Việc bảo quản tài sản tại kho của cơ quan nào được quy định trong luật?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)

Cơ quan tài chính

c)

Cơ quan công an

d)

Cơ quan tư pháp

23.

Ai là người được giao biên bản giao bảo quản tài sản?

a)

Người đang sử dụng, bảo quản tài sản

b)

Người không liên quan đến tài sản

c)

Người qua đường

d)

Công an địa phương

24.

Khi tài sản thi hành án là tiền, nó được bảo quản tại đâu?

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Kho bạc nhà nước

c)

Cơ quan thi hành án dân sự

d)

Tòa án nhân dân

25.

Theo Luật Thi hành án dân sự, khi giá tài sản thay đổi tại thời điểm thi hành án và có yêu cầu định giá, tài sản sẽ được định giá theo quy định nào của Luật này?

a)

Điều 59

b)

Điều 98

c)

Điều 100

d)

Điều 102

26.

Khi nào tài sản được định giá lại theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Khi một trong các bên đương sự có yêu cầu định giá tài sản tại thời điểm thi hành án.

b)

Khi các bên đương sự tự đồng ý định giá lại.

c)

Khi có sự thay đổi pháp luật liên quan.

d)

Khi cơ quan thi hành án yêu cầu.

27.

Ai là người phải nộp phí thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?

a)

Người bị thi hành án

b)

Người được thi hành án

c)

Tòa án

d)

Cơ quan thi hành án

28.

Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, cơ quan nào chịu trách nhiệm quy định mức phí, thủ tục thu nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự?

a)

Quốc hội

b)

Tòa án Nhân dân Tối cao

c)

Chính phủ

d)

Bộ Tư pháp

29.

Điều kiện nào sau đây là cần thiết để người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án?

a)

Có tài sản có giá trị cao nhưng không muốn bán

b)

Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng không thể xử lý theo quy định pháp luật

c)

Có thu nhập cao nhưng không ổn định

d)

Có tài sản nhưng không đủ để trả nợ

30.

Thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định thi hành án để xét miễn nghĩa vụ đối với khoản thu nộp ngân sách dưới 2.000.0002.000.000 đồng?

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

1 năm

d)

2 năm

31.

Người phải thi hành án đã thực hiện một phần nghĩa vụ có thể được xét miễn phần còn lại nếu phần nghĩa vụ còn lại có giá trị bao nhiêu sau 10 năm?

a)

Dưới 5.000.000 đồng

b)

Từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng

c)

Trên 10.000.000 đồng

d)

Từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng

32.

Khi nào người thi hành án có thể được xét giảm một phần nghĩa vụ khi phần còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng?

a)

Sau 3 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án

b)

Sau 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án

c)

Sau 7 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án

d)

Sau 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án

33.

Mỗi lần giảm nghĩa vụ thi hành án không quá bao nhiêu phần của số tiền còn lại phải thi hành án khi phần còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng?

a)

Một phần ba

b)

Một nửa

c)

Một phần tư

d)

Một phần năm

34.

Trong trường hợp nào thì người phải thi hành án có thể được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại?

a)

Đã thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ

b)

Đã tích cực thi hành một phần án phí nhưng gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn

c)

Đã thi hành án trong vòng 3 năm

d)

Có tài sản không đủ để trả nợ

35.

Đối với mỗi bản án, quyết định, người phải thi hành án được xét miễn hoặc giảm nghĩa vụ bao nhiêu lần trong một năm?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Không giới hạn số lần

36.

Ai là cơ quan chủ trì hướng dẫn thực hiện các điều khoản về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Bộ Tài chính

d)

Bộ Tư pháp

37.

Quyết định thi hành án lần đầu có vai trò gì trong việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

b)

Là căn cứ để xác định giá trị tài sản

c)

Là căn cứ để xác định thu nhập của người thi hành án

d)

Là căn cứ để xác định khả năng trả nợ

38.

Thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định thi hành án để xét miễn nghĩa vụ đối với khoản thu nộp ngân sách từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng?

a)

03 năm

b)

05 năm

c)

07 năm

d)

10 năm

39.

Mỗi lần giảm nghĩa vụ thi hành án không quá bao nhiêu phần của số tiền còn lại phải thi hành án khi phần còn lại có giá trị trên 100.000.000 đồng?

a)

Một phần ba

b)

Một nửa

c)

Một phần tư

d)

Một phần năm

40.

Mức giảm tối đa không quá bao nhiêu tiền khi phần nghĩa vụ còn lại có giá trị trên 100.000.000 đồng?

a)

30.000.000 đồng

b)

40.000.000 đồng

c)

50.000.000 đồng

d)

60.000.000 đồng

41.

Điều kiện nào không phải là lý do để được xét miễn phần nghĩa vụ còn lại?

a)

Thiên tai

b)

Hỏa hoạn

c)

Có thu nhập cao

d)

Ốm đau gây ra

42.

Thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định thi hành án để xét giảm nghĩa vụ khi phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng?

a)

03 năm

b)

05 năm

c)

07 năm

d)

10 năm

43.

Người phải thi hành án có thể được xét miễn nghĩa vụ khi đã thi hành một phần và phần còn lại có giá trị dưới bao nhiêu sau 5 năm?

a)

1.000.000 đồng

b)

3.000.000 đồng

c)

5.000.000 đồng

d)

7.000.000 đồng

44.

Khi nào người phải thi hành án được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại?

a)

Lập công lớn

b)

Được thăng chức

c)

Có thu nhập cao

d)

Có tài sản giá trị lớn

45.

Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện để được miễn thi hành án?

a)

Không có tài sản

b)

Có thu nhập thấp

c)

Có tài sản nhưng không được xử lý để thi hành án

d)

Có thu nhập cao và ổn định

46.

Ai là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước?

a)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

b)

Thẩm phán Tòa án nhân dân

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

d)

Bộ trưởng Bộ Tài chính

47.

Trong hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, tài liệu nào xác định điều kiện thi hành án của người phải thi hành án?

a)

Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự

b)

Biên bản xác minh điều kiện thi hành án

c)

Bản án của Tòa án

d)

Ý kiến của Viện kiểm sát cùng cấp

48.

Thời hạn tối đa của biên bản xác minh điều kiện thi hành án trước khi đề nghị xét miễn, giảm là bao nhiêu tháng?

a)

1 tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

4 tháng

49.

Trong trường hợp nào cần có ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Khi cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm

b)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

c)

Khi có sự tranh chấp giữa các bên liên quan

d)

Khi có quyết định của Tòa án

50.

Tài liệu nào không bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

b)

Bản án, quyết định của Tòa án

c)

Biên bản xác minh điều kiện thi hành án

d)

Tài liệu chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nếu có

51.

Ai có thể đề nghị xét miễn, giảm khoản tiền phạt trong hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Người phải thi hành án

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát

c)

Thẩm phán Tòa án nhân dân

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

52.

Trong trường hợp nào cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Khi người phải thi hành án có đơn yêu cầu

b)

Khi có đề nghị từ cấp trên

c)

Khi Tòa án có quyết định yêu cầu

d)

Khi xét thấy có đủ điều kiện theo luật định

53.

Tài liệu nào trong hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thể hiện kết quả của quá trình xét xử?

a)

Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

b)

Bản án, quyết định của Tòa án

c)

Biên bản xác minh điều kiện thi hành án

d)

Ý kiến của Viện kiểm sát cùng cấp

54.

Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc về cơ quan nào?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Tòa án quân sự trung ương

c)

Tòa án nhân dân khu vực và tương đương

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

55.

Trong thời gian bao lâu kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Tòa án phải thụ lý hồ sơ xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

01 ngày làm việc

b)

02 ngày làm việc

c)

03 ngày làm việc

d)

05 ngày làm việc

56.

Sau khi thụ lý hồ sơ, trong thời hạn bao nhiêu ngày Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

57.

Ai là người chủ trì phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Đại diện cơ quan thi hành án dân sự

b)

Đại diện Viện kiểm sát

c)

Thẩm phán

d)

Thư ký Tòa án

58.

Trong phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện Viện kiểm sát có nhiệm vụ gì?

a)

Ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm

b)

Trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm

c)

Phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm

d)

Ghi biên bản phiên họp

59.

Sau khi ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó trong thời hạn bao lâu?

a)

02 ngày làm việc

b)

03 ngày làm việc

c)

05 ngày làm việc

d)

07 ngày làm việc

60.

Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải được gửi đến đâu?

a)

Chỉ gửi cho người được xét miễn, giảm thi hành án

b)

Chỉ gửi cho Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp

c)

Gửi cho người được xét miễn, giảm thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị, trại giam hoặc trại tạm giam

d)

Chỉ gửi cho cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị

61.

Trong quá trình xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, cơ quan nào có trách nhiệm trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm?

a)

Tòa án nhân dân khu vực

b)

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

c)

Cơ quan thi hành án dân sự

d)

Trại giam nơi người được xét miễn, giảm đang chấp hành hình phạt tù

62.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định?

a)

10 ngày

b)

30 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

63.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

64.

Ai là người chủ trì phiên họp xét kháng nghị đối với quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án?

a)

Chánh án Tòa án

b)

Thẩm phán chủ trì

c)

Đại diện Viện kiểm sát

d)

Đại diện cơ quan thi hành án dân sự

65.

Sau khi quyết định miễn, giảm thi hành án có hiệu lực, nếu phát hiện người thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản, cơ quan nào có trách nhiệm đề nghị kháng nghị quyết định miễn, giảm thi hành án theo thủ tục tái thẩm?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

66.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

67.

Khi Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị, Tòa án sẽ ra quyết định gì?

a)

Tiếp tục xét kháng nghị

b)

Hoãn xét kháng nghị

c)

Đình chỉ việc xét kháng nghị

d)

Sửa đổi quyết định miễn, giảm

68.

Thẩm phán chủ trì phiên họp xét kháng nghị có thể yêu cầu sự tham gia của đại diện cơ quan nào trong trường hợp cần thiết?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm

b)

Cơ quan công an

c)

Cơ quan thuế

d)

Cơ quan tài chính

69.

Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành khi nào?

a)

Ngay sau khi được ban hành

b)

Sau 7 ngày kể từ khi ban hành

c)

Sau 15 ngày kể từ khi ban hành

d)

Sau khi có sự phê duyệt của Chánh án Tòa án

70.

Theo luật Thi hành án dân sự, trong trường hợp nào ngân sách nhà nước sẽ bảo đảm nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan, tổ chức?

a)

Khi cơ quan, tổ chức không nhận được hỗ trợ từ các nguồn tài trợ tư nhân.

b)

Khi cơ quan, tổ chức đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án.

c)

Khi cơ quan, tổ chức có nhu cầu mở rộng hoạt động nhưng thiếu kinh phí.

d)

Khi cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

71.

Theo quy định của pháp luật, trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại trong quá trình thi hành án được xử lý như thế nào?

a)

Do cơ quan thi hành án quyết định.

b)

Theo quy định của pháp luật.

c)

Do người bị thiệt hại tự thỏa thuận với người gây ra thiệt hại.

d)

Thông qua hòa giải tại tòa án.

72.

Ai có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án ngay lập tức để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản?

a)

Tòa án

b)

Chấp hành viên

c)

Ngân hàng

d)

Công an

73.

Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên có cần thông báo trước cho đương sự không?

a)

Có, phải thông báo trước ít nhất 3 ngày

b)

Có, phải thông báo ngay sau khi áp dụng

c)

Không, không cần thông báo trước

d)

Có, chỉ cần thông báo miệng

74.

Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm như thế nào?

a)

Không phải chịu trách nhiệm gì

b)

Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình

c)

Chỉ chịu trách nhiệm nếu không có tài sản để bảo đảm

d)

Chỉ chịu trách nhiệm nếu Chấp hành viên yêu cầu

75.

Trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng gây thiệt hại, ai phải bồi thường?

a)

Chấp hành viên

b)

Người bị thiệt hại

c)

Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm

d)

Tòa án

76.

Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp bảo đảm thi hành án?

a)

Phong tỏa tài khoản

b)

Tạm dừng việc đăng ký tài sản

c)

Bán đấu giá tài sản

d)

Tạm giữ tài sản, giấy tờ

77.

Khi áp dụng biện pháp bảo đảm, mục tiêu chính là gì?

a)

Đảm bảo quyền lợi cho người yêu cầu

b)

Ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án

c)

Giúp Chấp hành viên xử lý nhanh hơn

d)

Tăng cường quyền lực của Chấp hành viên

78.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp bảo đảm thi hành án?

a)

Tịch thu tài sản không rõ nguồn gốc

b)

Tạm giữ tài sản, giấy tờ

c)

Cấm người vi phạm xuất cảnh

d)

Phạt tiền

79.

Ai có trách nhiệm bồi thường nếu yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người khác?

a)

Chấp hành viên

b)

Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm

c)

Người bị thiệt hại

d)

Tòa án

80.

Việc tạm dừng đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản được coi là biện pháp nào trong thi hành án?

a)

Biện pháp bảo đảm thi hành án

b)

Biện pháp cưỡng chế thi hành án

c)

Biện pháp hành chính

d)

Biện pháp hình sự

81.

Khi nào việc phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được thực hiện?

a)

Khi người phải thi hành án không có tài khoản, tài sản gửi giữ.

b)

Khi người phải thi hành án có tài khoản, tài sản gửi giữ.

c)

Khi người phải thi hành án có yêu cầu.

d)

Khi Chấp hành viên có yêu cầu mà không phụ thuộc vào tình trạng tài khoản, tài sản.

82.

Nội dung nào sau đây là bắt buộc trong quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ?

a)

Xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa.

b)

Số tài khoản ngân hàng của người phải thi hành án.

c)

Thông tin cá nhân của Chấp hành viên.

d)

Ngày sinh của người phải thi hành án.

83.

Trong trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản của người phải thi hành án ở nơi giữ mà chưa ban hành quyết định phong tỏa, Chấp hành viên phải làm gì trước tiên?

a)

Chờ quyết định chính thức từ tòa án.

b)

Lập biên bản yêu cầu phong tỏa và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tài khoản, tài sản.

c)

Thông báo cho người phải thi hành án trước khi phong tỏa.

d)

Thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trước khi lập biên bản.

84.

Sau khi lập biên bản yêu cầu phong tỏa, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa trong thời gian bao lâu?

a)

48 giờ

b)

12 giờ

c)

24 giờ

d)

72 giờ

85.

Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc ra quyết định chấm dứt việc phong tỏa?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

86.

Ai có quyền tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Chấp hành viên

c)

Công an nhân dân

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

87.

Trong trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa có quyết định tạm giữ, Chấp hành viên phải thực hiện điều gì?

a)

Thông báo cho đương sự

b)

Yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ

c)

Tham khảo ý kiến của Tòa án

d)

Tổ chức họp để thống nhất

88.

Sau khi lập biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ, trong vòng bao lâu Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ?

a)

12 giờ

b)

24 giờ

89.

Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải có chữ ký của ai nếu người quản lý, sử dụng không ký?

a)

Người làm chứng

b)

Công an khu vực

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

d)

Luật sư

90.

Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ, Chấp hành viên phải thông báo cho ai về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng?

a)

Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

b)

Chỉ đương sự

c)

Chỉ cơ quan quản lý tài sản

d)

Chỉ người có quyền sở hữu tài sản

91.

Trong thời hạn nào, kể từ ngày xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc quyền của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

92.

Nếu tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải làm gì?

a)

Bán đấu giá tài sản

b)

Giữ lại tài sản

c)

Trả lại tài sản, giấy tờ cho người có quyền sở hữu, sử dụng

d)

Chuyển giao tài sản cho cơ quan khác

93.

Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho cơ quan nào?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Công an nhân dân

c)

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

d)

Ủy ban nhân dân

94.

Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản phải được gửi ngay cho ai?

a)

Người phải thi hành án

b)

Chỉ cơ quan có thẩm quyền

c)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

d)

Viện kiểm sát

95.

Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên có thể yêu cầu ai xác định quyền sở hữu, sử dụng tài sản để thi hành án?

a)

Người phải thi hành án

b)

Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền

c)

Cơ quan công an

d)

Tổ chức phi chính phủ

96.

Trong thời hạn bao lâu kể từ khi có căn cứ xác định tài sản thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế?

a)

5 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

30 ngày

97.

Nếu có căn cứ xác định tài sản không thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định gì?

a)

Áp dụng biện pháp cưỡng chế

b)

Tạm dừng việc thi hành án

c)

Chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

d)

Khởi kiện ra tòa án

98.

Khi Chấp hành viên yêu cầu cung cấp các giấy tờ, tài liệu, mục đích là để làm gì?

a)

Để xác nhận nhân thân

b)

Để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản

c)

Để xác định địa chỉ cư trú

d)

Để thu thập thông tin cá nhân

99.

Quyết định nào sau đây là căn cứ để cưỡng chế thi hành án?

a)

Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án

b)

Quyết định cưỡng chế thi hành án

c)

Quyết định phê chuẩn của Viện Kiểm sát

d)

Quyết định của Hội đồng nhân dân

100.

Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm những văn bản nào sau đây?

a)

Bản án, quyết định và hợp đồng dân sự

b)

Quyết định cưỡng chế thi hành án và hợp đồng thương mại

c)

Bản án, quyết định và quyết định thi hành án

d)

Quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân

101.

Trong trường hợp nào sau đây, quyết định cưỡng chế thi hành án không cần thiết?

a)

Khi bản án đã tuyên kê biên tài sản

b)

Khi có quyết định thi hành án

c)

Khi có bản án, quyết định của Tòa án

d)

Khi có quyết định cưỡng chế thi hành án

102.

Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ cưỡng chế thi hành án?

a)

Quyết định thi hành án

b)

Bản án, quyết định của Tòa án

c)

Quyết định cưỡng chế thi hành án

d)

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

103.

Biện pháp nào sau đây là một trong những biện pháp cưỡng chế thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Bắt giữ người phải thi hành án

b)

Khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án

c)

Tạm giam người phải thi hành án

d)

Tịch thu tài sản của người phải thi hành án mà không cần qua xử lý

104.

Luật Thi hành án dân sự quy định biện pháp nào sau đây đối với thu nhập của người phải thi hành án?

a)

Trích thu toàn bộ thu nhập.

b)

Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

c)

Cấm người phải thi hành án nhận thu nhập.

d)

Tặng thuế thu nhập cá nhân đối với người phải thi hành án.

105.

Biện pháp cưỡng chế nào sau đây liên quan đến quyền sở hữu tài sản của người phải thi hành án?

a)

Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

b)

Đóng băng tài sản của người phải thi hành án.

c)

Chuyển nhượng bắt buộc tài sản của người phải thi hành án.

d)

Cấm sử dụng tài sản của người phải thi hành án.

106.

Trong các biện pháp cưỡng chế thi hành án sau, biện pháp nào liên quan đến việc chuyển giao quyền?

a)

Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

b)

Buộc chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

c)

Khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án.

d)

Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

107.

Theo Luật Thi hành án dân sự, hành động nào sau đây có thể bị cưỡng chế đối với người phải thi hành án?

a)

Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

b)

Tịch thu tất cả tài sản của người phải thi hành án mà không qua xử lý.

c)

Giữ người phải thi hành án cho đến khi họ hoàn thành nghĩa vụ.

d)

Tự động huỷ bỏ hợp đồng kinh tế của người phải thi hành án.

108.

Biện pháp cưỡng chế nào sau đây không được quy định trong Luật Thi hành án dân sự?

a)

Khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án.

b)

Tịch thu giấy tờ có giá của người phải thi hành án mà không qua xử lý.

c)

Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

d)

Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án.